8.1.1 Dự báo thời điểm dựa vào không có sự thay đổi trong đường cong lợi suất hay “Cưỡi đường cong lợi suất”Phân tích chiến thuật Nhà đầu tư chịu rủi ro tái đầu tư hay rủi ro vốn khi
Trang 1CÁC CHIẾN LƯỢC CHỦ
ĐỘNG
Active Fixed-Income Portfolio Management
Trang 2Trần Thị Thùy Trang Nguyễn Hải Triều Phạm Thị Thanh Trang Lâm Thị Mai Trâm Nguyễn Xuân Bảo Trâm
Trang 3Có 2 loại chiến lược
chủ động
Nhà quản trị sẽ phân tích và dự báo lãi
suất trong tương lai, ngắn hạn hay dài
hạn, từ đó đưa ra quyết định đầu tư
Nhà quản trị nỗ lực để phát hiện những trái phiếu bị định giá sai để tạo ra lợi nhuận vượt trội từ việc giao dịch trên thị trường kém hiệu
quả
Định thời điểm thị
Trang 4Định thời điểm thị trường: Giao dịch dựa trên dự báo
về lãi suất
Market timing: Trading on Interest-rate Predictions
8.1
Trang 5Nhà quản trị chiến lược chủ
động sẽ nỗ lực dự báo những
thay đổi trong đường cong lợi
suất (yeild curve) hoặc là một
đoạn của đường cong lợi suất
Có 3 loại dự báo:
8.1 Định thời điểm thị trường:
Giao dịch dựa trên dự báo về lãi suất
Dự báo thời điểm dựa vào không có sự thay đổi
trong đường cong lợi suất.
Dự báo thời điểm dựa vào không có sự thay đổi
trong đường cong lợi suất.
Dự báo thời điểm dựa trên mức lãi suất.
Dự báo thời điểm dựa trên cả độ dốc và chuyển động uốn cong của đường cong lợi suất.
Dự báo thời điểm dựa trên cả độ dốc và chuyển động uốn cong của đường cong lợi suất.
Trang 68.1.1 Dự báo thời điểm dựa vào không có sự thay đổi trong đường cong lợi suất hay “Cưỡi đường cong lợi suất”
Phân tích chiến thuật
Nhà đầu tư chịu rủi ro tái đầu tư hay rủi ro vốn khi đầu tư vào trái phiếu với kỳ đáo hạn khác với kỳ nắm giữ mong muốn.
Xem xét một nhà quản trị danh mục có thời gian nắm giữ mong muốn
là 9 tháng
● Nếu ông ấy mua T-bill đáo hạn sau 6 tháng, ông ấy sẽ phát sinh rủi ro tái đầu
tư bởi vì lãi suất 3 tháng kể từ khi ông đáo hạn T-bill trên là không chắc chắn.
● Nếu ông ấy mua T-bill đáo hạn sau 1 năm, ông ấy sẽ phát sinh rủi ro lỗ vốn bởi
vì mức giá mà ông ấy bán sau 9 tháng nắm giữ là không chắc chắn.
Trang 78.1.1 Dự báo thời điểm dựa vào không có sự thay đổi trong đường cong lợi suất hay “Cưỡi đường cong lợi suất”
Phân tích chiến thuật
Cưỡi đường cong lợi suất: kỹ thuật truyền thống để tăng suất sinh
lợi khi đường cong lợi suất là đường dốc lên và giữ không đổi.
● Kỹ thuật này cho phép nhà đầu tư kiếm được lợi nhuận cao hơn từ việc mua những trái phiếu có kỳ đáo hạn dài hơn kỳ nắm giữ mong muốn, và bán
chúng khi lợi suất trái phiếu giảm khi thời gian đáo hạn giảm.
Trang 8Ví dụ 8.1 Cưỡi đường cong lợi suất sử dụng trái phiếu
Cho bảng gồm lợi suất zero-coupon và 5 trái phiếu có cùng giá trị danh nghĩa
$1,000,000 và 6% coupon rate trả lãi coupon hằng năm Giá của 5 trái phiếu đó được cho trước tại thời điểm t = 0 và t = 1:
Maturity (Years)
Zero-coupon rate (%)
Mua 1 trái phiếu thời gian đáo hạn 5 năm tại giá thị trường 102.077%
mệnh giá, sau đó bán nó sau 1 năm nắm giữ tại mức giá 102.848%
mệnh giá Tổng suất sinh lợi của chiến lược mua và nắm giữ là: 6.633%
Trang 9
Ví dụ 8.1 Cưỡi đường cong lợi suất sử
dụng trái phiếu
Độ dốc của đường cong càng dốc lúc ban đầu, lãi suất càng thấp khi đóng vị thế và lợi nhuận chiến lược càng cao
Các chiến lược cưỡi lãi suất khác:
• Mua trái phiếu có thời gian đáo hạn 4 năm và bán sau 1 năm => 6.077%
• Mua trái phiếu có thời gian đáo hạn 3 năm và bán sau 1 năm => 5.571%
• Mua trái phiếu có thời gian đáo hạn 2 năm và bán sau 1 năm => 5.036%
Maturity
(Years)
Zero-coupon rate (%)
Trang 10Liệu chiến thuật có hiệu quả hay không?
Nhà đầu tư sẽ không kiếm được một mức lợi suất cao hơn bằng cách nắm giữ trái phiếu dài hạn so với nắm giữ trái phiếu ngắn hạn
Lý thuyết kỳ vọng của cấu trúc kỳ hạn không hoàn hảo, đường cong lợi suất tăng dốc lên có nghĩa rằng lợi suất kỳ vọng trên trái phiếu dài hạn cao hơn trái phiếu ngắn hạn
Trang 118.1.2 Dự báo thời điểm dựa
trên mức lãi suất.
Trang 128.1.2 Dự báo thời điểm dựa trên
mức lãi suất.
Khi lãi suất được kỳ vọng sẽ giảm Khi lãi suất được kỳ vọng sẽ tăng
Mục
tiêu Gia tăng kỳ đáo hạn bình quân bằng tiền ($Duration) hoặc kỳ đáo hạn bình quân điều
chỉnh (Modified Duration) của danh mục.
Làm giảm kỳ đáo hạn bình quân bằng tiền ($Duration) hoặc kỳ đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) của danh mục.
Hành
động • Mua trái phiếu dài hạn
• Mua hợp đồng tương lai
• Nắm giữ trái phiếu hiện có
• Bán trái phiếu dài hạn
• Bán hợp đồng tương lai
• Nắm giữ các công cụ ngắn hạn đến khi đáo hạn và tái đầu tư vào trái phiếu dài hạn tại mức lãi suất cao hơn.
Chiến
thuật Chọn danh mục có $Duration hoặc Modified Duration lớn nhất:
• Trái phiếu có thời gian đáo hạn dài hơn
và lợi tức cao hơn thì có $Duration cao
hơn.
• Trái phiếu có thời gian đáo hạn dài hơn
và lợi tức thấp hơn thì có Modified
Duration cao hơn.
Đáo hạn sớm và tái đầu tư (Rollover strategy).
Trang 13Ví dụ 8.2 Chọn danh mục với $Duration tối đa và Modified Duration dương
Mat (years) (%) CR YTM (%) Price MD $Dur Absolute gain ($) Relative gain (%)
Hãy xem xét vào ngày t một đường cong phẳng 5% và năm trái phiếu cung cấp lãi
suất trái phiếu chiết khấu hàng năm với các đặc điểm sau (xem bảng bên dưới)
- Để tối đa hóa lợi nhuận tuyệt đối, chọn trái phiếu kỳ hạn 30 năm với lãi suất coupon 10%
- Để tối đa hóa lợi nhuận tương đối, đầu tư vào trái phiếu kỳ hạn 30 năm với lãi suất coupon 5%
- Mức chênh lệch về lợi tức tương đối lên tới 7,208% giữa trái phiếu kỳ hạn 30 năm và trái phiếu kỳ hạn 2 năm với lãi suất coupon 5%
Trang 14Ví dụ 8.3 Chiến lược Tái đầu tư
t = 0, YTM curve = 5%, đầu tư vào trái phiếu 5 năm đáo hạn, dự đoán lãi suất sẽ tăng 1% trong 1 năm
Trường hợp 1: Mua trái phiếu kỳ hạn 5 năm
• Nếu mua trái phiếu có kì hạn 5 năm, lãi suất coupon = 5%, P= $100, tổng tỷ suất sinh lợi sau 1 năm=?
P1= C* = 5* = 96,535Total rate return= = 1,53%
• Danh mục đầu tư nhận được các dòng tiền sau:
Trang 15Trường hợp 2: Mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm và giữ đến khi đáo hạn
• Áp dụng chiến lược Rollover, tổng lợi tức đầu tư:
Total rate return= = 5%
• Danh mục đầu tư nhận được các dòng tiền sau: (Sau khi đáo hạn, tái đầu tư $100 để mua trái phiếu có kỳ hạn 4 năm với lãi suất coupon = 6% )
P0 = + … + = + + + = 99.06
P5 = = = 132,56Annual return rate = - 1 = - 1 = 5,8%
Time 0 1Y later 2Y later 3Y later 4Y later 5Y later
Trang 16Chiến lược Bullet
Barbell
và Ladder
Trang 17Chiến lược Bullet (viên đạn)
Một danh mục Bullet (viên đạn) được xây
dựng bằng cách tập trung đầu tư vào một kỳ
hạn cụ thể của đường cong lãi suất
Một danh mục Barbell (thanh tạ) được xây dựng bằng cách tập trung các khoản đầu tư vào đầu ngắn hạn và dài hạn của đường
cong lợi suất
Một danh mục đầu tư 100% vào trái
phiếu kỳ hạn 5 năm là ví dụ của một
danh mục bullet
Một danh mục đầu tư một nửa vào T-bills kỳ hạn 6 tháng và một nửa vào T-bond có kỳ hạn 30 năm là một ví dụ về danh mục
Trang 18Nhận xét 8.1
Một danh mục Barbell thì được biết là lồi hơn so với một danh mục Bullet có cùng thời gian đáo hạn bình quân
Trang 19Một danh mục đầu tư Ladder (bậc thang) được xây dựng bằng cách đầu tư số tiền bằng
nhau vào trái phiếu với các ngày đáo hạn khác nhau
Chiến lược Ladder KHÁI NIỆM
VÍ DỤ 8.6
Một danh mục đầu tư 20% vào T-bond kỳ hạn 1 năm, 20% vào T-bond kỳ hạn 2 năm,
20% vào T-bond kỳ hạn 3 năm, 20% vào T-bond kỳ hạn 4 năm và cuối cùng là 20%
vào T-bond kỳ hạn 5 năm là ví dụ của một danh mục đầu tư Ladder
Trang 20Chiến lược Butterfly
Trang 22MỘT GIAO DỊCH LỒI
Khi chỉ có sự thay đổi song song ảnh hưởng đến đường cong lợi suất, chiến lược được cấu trúc để có độ lồi dương Khi đó, một nhà đầu tư chắc chắn sẽ được hưởng một khoản hoàn trả dương nếu đường cong lợi suất bị ảnh hưởng bởi sự dịch chuyển song song dương hoặc âm
Trang 23VÍ DỤ 8.7
Chúng ta xem xét ba trái phiếu có kỳ hạn ngắn, trung và dài có các đặc điểm được tóm tắt
trong bảng sau
Mệnh giá của trái phiếu là 100 đô la, YTM là viết tắt của lợi tức đến ngày đáo hạn, giá trái phiếu
là dirty price và chúng tôi giả định một đường cong lợi suất đến ngày đáo hạn bằng phẳng trong ví
dụ này Chúng ta có cấu trúc butterfly theo cách sau:
• Bán 1000 trái phiếu đáo hạn 5 năm
• Mua trái phiếu đáo hạn 2 năm và trái phiếu đáo hạn 10 năm
Trang 25
Trên thị trường thực chúng ta sẽ mua 579 trái phiếu đáo hạn 2 năm và 421 trái phiếu đáo hạn 10 năm
Kết luận
Trang 26• Butterfly có độ lồi dương
• Bất kể giá trị của lợi tức đến ngày đáo hạn, chiến lược luôn tạo ra lợi nhuận
• Mức tăng này càng đáng kể hơn khi YTM đạt mức xa hơn 5%
• Độ lợi có cấu hình lồi với độ đối xứng hoàn hảo quanh trục x 5%
Lợi ích của chiến lược
Butterfly phụ thuộc vào YTM
Trang 27Các chiến lược
Butterfly khác
nhau
• Đặc điểm chung của tất cả các Butterfly
là chúng luôn có kỳ đáo hạn trung bình
bằng 0
• α, số lượng trái phiếu trung hạn trong danh mục đầu tư
• Một Butterfly tiêu chuẩn, Barbell là sự
kết hợp của trái phiếu ngắn hạn và trái
phiếu dài hạn và Bullet thường là trái
phiếu trung hạn
Trang 28Trọng số trung lập về tiền mặt và kỳ đáo hạn bình quân
Điều chỉnh trọng số để giao dịch có kỳ hạn trung bình bằng 0 và số tiền đầu tư ban đầu vào danh mục cũng bằng 0
Ý tưởng
Trang 29VÍ DỤ 8.8
Chúng ta có ba trái phiếu với những đặc tính sau
Chúng ta cấu trúc một danh mục Butterfly như sau:
• Bán 10000 trái phiếu đáo hạn 5 năm
• Mua trái phiếu đáo hạn 2 năm và trái phiếu đáo hạn 10 năm
Trang 30
VÍ DỤ 8.8
và được xác định để thoả mãn chiến lược Butterfly:
Sử dụng máy tính, ta xác định được:
Trang 31Chúng ta sẽ mua 5554 trái phiếu đáo hạn 2 năm và
4513 trái phiếu đáo hạn 10 năm trên thị trường.
Kết luận
Trang 32Hoán đổi con bướm có
trọng số 50-50
Điều chỉnh trọng số để giao dịch có
thời gian đáo hạn đô la bằng 0 và thời
lượng như nhau trên mỗi cánh sao cho
thỏa mãn 2 phương trình sau:
Trang 35Trong ví dụ trên, người quản lý danh mục đầu tư phải trả 426,623
đô la và nếu anh ta đảm nhiệm vị trí này trong 1 ngày, anh ta sẽ phải
hỗ trợ chi phí tài trợ bằng 46 đô la, giả sử tỷ lệ lãi suất ngắn hạn 1 ngày bằng 4%.
Kết luận
Trang 36Hoán đổi con bướm có
Trang 37hạn. Để điều chỉnh trọng lượng bướm bù đắp cho điều này, cần có hệ số
hồi quy bằng cách hồi quy thay đổi về độ lan giữa cánh dài và thân đối với những thay đổi về độ xòe giữa thân và cánh ngắn
lãi suất ngắn hạn thường có xu hướng biến động nhanh hơn lãi suất dài
hạn. Để điều chỉnh trọng lượng bướm bù đắp cho điều này, cần có hệ số
hồi quy bằng cách hồi quy thay đổi về độ lan giữa cánh dài và thân đối với những thay đổi về độ xòe giữa thân và cánh ngắn
Giả sử hệ số hồi quy là 0.5, nghĩa là đối với sự thay đổi độ chênh lệch 20 bps giữa thân và cánh ngắn, chúng ta thu được trung bình thay đổi độ chênh lệch 10 bps giữa cánh dài và thân.
Trang 39Người quản lý danh mục đầu tư phải trả 143,695 đô la và nếu anh
ta thực hiện vị trí trong 1 ngày, anh ta sẽ phải chịu chi phí tài chính bằng 15 đô la, giả sử tỷ lệ lãi suất ngắn hạn 1 ngày bằng 4%.
Kết luận
Trang 40HOÁN ĐỔI BƯỚM CÓ
Trang 41Từ đó chỉ ra rằng:
Một con bướm có trọng lượng trưởng thành tương đương với một con bướm có trọng lượng hồi quy với hệ số hồi quy bằng
β =
Trang 42
VÍ DỤ 8.11
Các đại lượng qs và ql được xác định để con bướm thỏa mãn hệ thức:
Trang 43
Trong ví dụ trên, người quản lý danh mục đầu tư phải trả 214,427
đô la và nếu anh ta thực hiện vị trí trong 1 ngày, anh ta sẽ phải chịu chi phí tài chính bằng 23 đô la, giả sử tỷ lệ lãi suất ngắn hạn 1 ngày bằng 4%.
Kết luận
Trang 44Phân tích kịch bản là quá trình ước tính giá trị dự
kiến của danh mục đầu tư sau một khoảng thời gian nhất định Giúp cho nhà đầu tư xác định chiến lược nào sẽ có lợi nhất trong tất cả kịch bản được dự đoán để đưa ra quyết định.
Phân tích kịch bản
Trang 45Phân tích kịch bản
gồm có 2 bước
Phát triển một số kịch bản đường cong
lợi suất cho khoản thời nhất định và
tính tổng tỷ suất sinh lợi của chiến
lược của mình theo từng kịch bản
Thứ hai, người quản lý danh mục đầu
tư chỉ định các xác suất chủ quan cho các tình huống khác nhau và tính toán tổng tỷ suất sinh lợi kỳ vọng có trọng
số xác suất cho chiến lược của mình
và sự biến động của nó
Trang 46Và 3 trái phiếu trong danh mục đầu tư
Trái phiếu Kỳ hạn Coupon rate Giá Lượng
Trang 47Một nhà quản lý danh mục đầu tư có thời gian đầu tư là 1 năm và giả sử
ra sáu tình huống khác nhau
Trang 48Sau đó tính toán tổng tỷ suất sinh lợi trong 1 năm của danh mục đầu tư trong từng tình huống
Trái phiếu 1 Trái phiếu 2 Trái phiếu 3 Danh mục đầu
Trang 49Giả định xác suất bằng nhau là 1/6 cho mỗi tình huống, người quản lý danh mục đầu tư có thể tính toán lợi nhuận kỳ vọng có trọng số xác suất của danh mục đầu tư, được ký hiệu là E (P) và sai số chuẩn của nó σ (P):
Trang 50CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon, and infographics & images by Freepik
Thank you for your listening