Bối cảnh cho thực hiện dự án khởi nghiệp Trong những năm gần đây, bên cạnh việc tăng nhanh về sản lượng, chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi gia súc gia cầm như trâu, bò, lợn, gà, ng
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
LƯƠNG VĂN NAM
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MARKETING
Tên ý tưởng/dự án:
DỰ ÁN CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ TRỨNG
Lớp học phần : CNTP- K52
Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm
Trang 2Khoa : CNSH-CNTP Năm học : 2020 - 2021
Thái Nguyên - Năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU iii
Phần 1 1
KHÁI QUÁT VỀ Ý TƯỞNG/DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP 1
1.1 Bối cảnh cho thực hiện dự án khởi nghiệp 1
1.2 Tên ý tưởng/dự án khởi nghiệp, mô hình tổ chức dự kiến 1
1.3 Lý do chọn thực hiện dự án khởi nghiệp 1
1.4 Giá trị cốt lõi của dự án 2
1.5 Địa điểm, thời gian thực hiện dự án khởi nghiệp 2
Phần 2 3
CHI TIẾT VỀ DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP 3
2.1 Sản phẩm 3
2.1.1 Các loại sản phẩm 3
2.1.2 Tiến trình phát triển 3
2.1.3 Điểm khác biệt của sản phẩm 3
2.2 Khách hàng và kênh phân phối 3
2.3 Đối thủ cạnh tranh 4
2.3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 4
2.3.2 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp 4
2.4 Điều kiện nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án khởi nghiệp 5
2.5 Các hoạt động chính cần thực hiện 5
2.6 Dự kiến các chi phí, doanh thu, lợi nhuận 6
2.6.1 Chi phí của dự án 6
2.6.2 Doanh thu, lợi nhuận dự kiến hàng năm của dự án 8
2.7 Kế hoạch triển khai thực hiện ý tưởng/dự án 8
Phần 3 9
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 9
3.1 Kết luận về dự án khởi nghiệp 9
Trang 43.1.2 Tác động 10
3.2 Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho dự án được thực hiện 10
3.2.1 Đối với các đơn vị, tổ chức có liên quan 10
3.2.2 Đối với người thân 10
Trang 5DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1: Sản phẩm cung cấp 3
Bảng 2 Mức sản xuất dự kiến 3
Bảng 3: Bảng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng 6
Bảng 4: Nhu cầu và chi phí cho thiết bị máy móc, công cụ dụng cụ 6
Bảng 5 : Chi phí sản xuất thường xuyên 7
Bảng 6: Doanh thu dự kiến 8
Bảng 7: Lịch trình thực hiện dự án 9
Trang 6Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ Ý TƯỞNG/DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP
1.1 Bối cảnh cho thực hiện dự án khởi nghiệp
Trong những năm gần đây, bên cạnh việc tăng nhanh về sản lượng, chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi gia súc gia cầm như trâu, bò, lợn, gà, ngành chăn nuôi nước ta đã hòa nhập với sự phát triển của nền chăn nuôi trên thế giới, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng phục vụ nhiêu cầu đa dạng của thị trường
Hiện nay, với những chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước về thúc đẩy hoạt động chăn nuôi như: Luật Chăn nuôi 2018; Nghị định 13/2020/ NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi; Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày
5-8-2008, của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
… đã tạo những điều kiện giúp cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức mở
rộng quy mô, diện tích chăn nuôi, đáp ứng đủ nhu cầu của xã hội
Nhận thấy, gà đẻ trứng tương đối dễ nuôi, dễ thích nghi, sức đề kháng mạnh, tốc độ tăng trưởng và sinh sản nhanh phù hợp với điều kiện khí hậu tại địa phương và trứng gà rất bổ, bổ hơn trứng vịt vì tỷ lệ lòng đỏ cao hơn so với trứng vịt Do vậy, với những đã học và tham khảo qua các phương tiện thông tin đại chúng, chúng tôi quyết định thực hiện dự án chăn nuôi gà đẻ trứng tại
hộ gia đình, trước hết nhằm cung cấp nguồn dinh dưỡng cho gia đình và tiến
xa hơn là có thể cung cấp cho thị trường bên ngoài
1.2 Tên ý tưởng/dự án khởi nghiệp, mô hình tổ chức dự kiến
Tên dự án: DỰ ÁN CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ TRỨNG
Mô hình tổ chức thực hiện dự án: Hộ gia đình
1.3 Lý do chọn thực hiện dự án khởi nghiệp
- Về phía nhu cầu chung của xã hội: Hiện nay nước ta đang trong quá trình phát triển theo hướng CNH-HĐH nên kéo theo nền kinh tế phát triển và đời sống nhân dân cũng được cải thiện đáng kể Do vậy nhu cầu về ăn uống
Trang 7của người dân ngày được nâng cao, trứng gà là sản phẩm có nguồn dinh dưỡng cao và phù hợp với túi tiền
- Về phía địa phương: Tại địa phương thuộc xã Thanh Ninh, huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, nơi đây điều kiện tự nhiên phù hợp cho sinh trưởng
và phát triển của loài gà Đặc biệt, xã đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới nên khuyến khích các hộ gia đình, tập thể tích cực hoạt động sản xuất, kinh doanh để thúc đẩy nền kinh tế tại địa bàn xã
- Về phía bản thân và gia đình:
+ Về phía gia đình: gia đình là một hộ thuần nông, quanh năm cấy lúa
và làm màu, thu nhập không cao
1.4 Giá trị cốt lõi của dự án
- Những mục tiêu mong đợi về mặt tổ chức: Tổ chức được hệ thống nuôi gà lấy trứng một cách khoa học, đảm bảo bảo về mặt môi trường
- Những mục tiêu mong đợi về sản phẩm: Sản phẩm đạt số lượng, chất lượng đã đề ra
- Những mục tiêu về dịch vụ sẽ đem đến cho khách hàng: Đảm bao cung cấp sản phẩm trứng đạt chất lượng phục vụ khách hàng
- Sự khác biệt/nổi trội về các mặt tổ chức, sản phẩm, dịch vụ:
+ Sản phẩm được chăn nuôi một cách hoàn toàn tự nhiên, không sử dụng các loại thuốc kích thích tăng trưởng
+ Đảm bảo cung cấp đủ số lượng khách hàng yêu cầu và nhận giao hàng tận nơi theo yêu cầu khách hàng
1.5 Địa điểm, thời gian thực hiện dự án khởi nghiệp
- Địa điểm: xã Thanh Ninh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian bắt đầu thực hiện dự án: tháng 10 năm 2021
- Các giai đoạn thực hiện dự án: Dự án được thực hiện trải qua 03 giai đoạn chính:
+ Chuẩn bị chuồng nuôi
+ Chọn giống và tiến hành chăm sóc, nuôi dưỡng
Trang 8+ Thu sản phẩm
Phần 2 CHI TIẾT VỀ DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP 2.1 Sản phẩm
2.1.1 Các loại sản phẩm
Bảng 1: Sản phẩm cung cấp
2.1.2 Tiến trình phát triển
Sản lượng thiết kế: Với diện tích khoảng 200m2 năng suất dự kiến là nuôi 500 con, với mỗi con sẽ tạo ra sản phẩm sau 6 tháng là 250 quả/1năm Sản lượng ở mức công suất tối đa: 250*500= 125.000 trứng và dự kiến giống
là 500 con
Bảng 2 Mức sản xuất dự kiến
Sản lượng trứng 106.250 115.000 118.750 121.250 112.500
2.1.3 Điểm khác biệt của sản phẩm
Gà được chăn nuôi theo quy trình khép kín, thân thiện với môi trường nên đảm bảo sản phẩm trứng cung cấp ra thị trường là an toàn nhất
2.2 Khách hàng và kênh phân phối
- Khách hàng mục tiêu: khách hàng mục tiêu của sản phẩm trứng gà là các hộ gia đình sinh sống trên địa bàn xã, họ được chứng kiến quy trình chăn nuôi của gia đình nên sẽ mua ngay sau khi gia đình có sản phẩm để bán
Trang 9- Khách hàng tiềm năng: khách hàng tiềm năng của gia đình có thể là các hộ gia đình tại các xã khác, sau khi những người đã mua phản hồi đánh giá chất lượng sản phẩm tốt, những người đó sẽ tin tưởng và đặt mua sản phẩm của gia đình
- Cách tiếp cận khách hàng: Hiện nay, công nghệ số phát triển, gia đình
có thể vừa quảng cáo sản phẩm trực tiếp tại gia đình và sử dụng các trang mạng xã hội như: Facebook, Zalo,… để đăng các thông tin liên quan tới sản phẩm gia đình cung cấp ra thị trường nhằm tạo sự thu hút từ mọi người
- Quan hệ khách hàng: Khi khách hàng tới mua sản phẩm từ gia đình, với mong muốn khách hàng mua rồi muốn mua tiếp, gia đình sẽ thực hiện các chương trình khuyến mại như: mua 100 trứng tặng 10 trứng, … để tạo sự hứng thú phấn khích cho khách hàng
2.3 Đối thủ cạnh tranh
2.3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- Điểm mạnh: Trang trại gia đình có quy mô lớn hơn, số lượng con giống
nhiều hơn và cơ sở vật chất hiện đại
- Điểm yếu: Do là sản phẩm mới xuất hiện tại địa bàn và với số lượng
lớn như vậy nên đầu ra của hộ gia đình khó hơn so với các hộ gia đình khác
Với những điểm mạnh điểm yếu đã phân tích ở trên, để cạnh tranh giành phần thắng với hộ gia đình, gia đình cần có những chính sách bán hàng thích hợp như: áp dụng khuyến mãi, dùng thử,… và tạo ra sản phẩm chất lượng tốt hơn
2.3.2 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp trên địa bàn rất nhiều, chủ yếu là các hộ gia đình chăn nuôi gia cầm thương phẩm phục vụ toàn tỉnh
- Thế mạnh: các hộ gia đình chăn nuôi lâu năm, có nhiều kinh nghiệm,
có nhiều thị trường tiêu thụ
Trang 10- Điểm yếu: sản phẩm của họ được sản xuất đại trà, hầu hết nơi đâu cũng
bắt gặp nên người tiêu dùng muốn tìm một sản phẩm mới nhằm cải thiện, thay đổi bữa cơm
Chính vì vậy, để cạnh tranh với các hộ gia đình đó, cần có những chính sách quảng cáo rộng rão để nhiều người biết đến sản phẩm, tạo đầu ra cho sản phẩm
2.4 Điều kiện nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án khởi nghiệp
- Điều kiện về vốn: Để hoàn thành dự án, cần sử dụng số vốn ước tính 300 triệu đồng Trong đó:
+ Số vốn đã có:200 triệu đồng
+ Số vốn còn thiếu: 100 triệu đồng
+ Bổ sung nguồn thiếu: Vay người thân và vay vốn từ ngân hàng
- Điều kiện về nhân lực: Để dự án được tiến hành, cần có 03 người, trong
đó có: 02 nhân viên chăm sóc và 01 nhân viên kĩ thuật nuôi Hiện nay gia đình đã có: 02 người làm nhân viên chăm sóc và đang thiếu 01 nhân viên kĩ thuật Do vậy để vận hành dự án,gia đình cần thuê ngoài 01 nhân viên kĩ thuật để hướng dẫn gia đình cách chăm sóc để đem lại hiệu quả tốt nhất
- Điều kiện về kĩ thuật công nghệ: Chăn nuôi gà đẻ trứng cần đòi hỏi về
giống, chuồng nuôi, máng ăn và thức ăn cho gà Các điều kiện kể trên
đã được gia đình chuẩn bị kĩ lưỡng, đảm bảo
- Điều kiện về đất đai: Diện tích đất dự kiến sử dụng là 200 m2 Tuy
nhiên, hiện nay:
+ Diện tích đất đã có: 100m2
+ Diện tích đất còn thiếu: 100m2
+ Bổ sung phần thiếu: San lấp một phần khu vực ao cạnh nơi dự kiến xây dựng chuồng nuôi
Trang 112.5 Các hoạt động chính cần thực hiện
Xây dựng trang trại
Quy mô xây dựng:
Diện tích mặt bằng: 10m x 20m = 200(m2)
Kết cấu từng hạng mục công trình
Khu công trình phụ: nhà kho
Khu chăn nuôi: Là khoảng diện tích còn lại
2.6 Dự kiến các chi phí, doanh thu, lợi nhuận
2.6.1 Chi phí của dự án
a Chi phí dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng
Bảng 3: Bảng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng
ĐVT: 1.000đ
mục xây
dựng
ĐV T
Diện tích (m2)
Giá đơn
vị (đ/m 2 )
Thành tiền Số năm
khấu hao
Giá trị khấu hao/nă m
1 San lấp
mặt bằng
3 Khu chăn
nuôi
Dự kiến nông trại sẽ xây dựng cơ bản với tổng chi phí dự kiến là 46.000.000 đồng Khấu hao tài sản cố định là 4.600.000 đồng/năm
b Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị
Các công cụ dụng cụ khác sẽ được mua tại các cửa hàng cung cấp vật
tư ngoài huyện Phú Bình
Trang 12Bảng 4: Nhu cầu và chi phí cho thiết bị máy móc, công cụ dụng cụ
ĐVT: 1.000đ
STT Tên thiết bị,
nguyện liệu
ĐV T
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Số năm khấu hao
Giá trị khấu hao/năm
uống nước
cho gà
sương
trứng gà
Tổng dự kiến đầu tư trang thiết bị hiện đại với chi phí dự kiến đầu tư là
99.300.000 đồng Sau khấu hao tài sản cố định tính cho một năm là 20.140.000 đồng/năm.
c Chi phí sản xuất thường xuyên
Bảng 5 : Chi phí sản xuất thường xuyên
ĐVT: 1000 Đồng
giá Thành tiền
1
Tiền thuê kĩ thuật
Nghìn
Trang 13Tổng (3) 159.500
=> Tổng chi phí dự kiến của dự án trong năm đầu: (1) + (2) + (3) = 4.600.000 + 20.140.000 + 159.500.000 = 184.240.000 đồng
Bao gồm:
Khấu hao xây dựng cơ bản/năm: 4.600.000 đồng
Khấu hao trang thiết bị máy móc/năm: 20.140.000 đồng
Chi phí sản xuất thường xuyên: 159.500.000 đồng
=> Kết luận về chi phí: Như vậy sau khi lên kế hoạch về chi phí triển khai dự án nằm trong khoản vốn đầu tư ban đầu của gia đình
=> Những giải pháp tiết kiệm chi phí có thể thực hiện:
+ Thuê nhân công xây dựng tại địa phương
+ Sử dụng những nguyên liệu sẵn có như: ngô, thóc, sắn,… làm thức ăn cho gà
2.6.2 Doanh thu, lợi nhuận dự kiến hàng năm của dự án
Doanh thu dự kiến của ý tưởng/dự án trong 1 năm gồm:
+ Doanh thu từ sản phẩm chính: Trứng gà
+ Doanh thu từ sản phẩm phụ: Thịt gà
Bảng 6: Doanh thu dự kiến
ĐVT: đồng
Lợi nhuận dự kiến của dự án trong năm đầu = Tổng doanh thu dự kiến – Tổng chi phí dự kiến
= 300.000.000 – 159.500.000 = 140.500.000 đồng
=> Kết luận về kết quả doanh thu lợi nhuận: Doanh thu sau khi trừ đi các chi phí đạt mức trên 140.500.000 đồng, đáp ứng với yêu cầu đặt ra
Trang 142.7 Kế hoạch triển khai thực hiện ý tưởng/dự án
Bảng 7: Lịch trình thực hiện dự án.
STT Nội dung công việc Tháng/năm 10/2021 11/2021 12/2021 3/2022
2 Tuyển chọn chuẩn bị giống
sản xuất
X
Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận về dự án khởi nghiệp
3.1.1 Ý nghĩa:
Không như những ngành khác, ngành nuôi gà đẻ trứng là ngành thuộc nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao, không tạo ra khói bụi, không dùng máy móc nhiều gây tiêu tốn nhiên liệu mà chủ yếu dùng nhân công là chính
Thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển:
o Địa điểm được nhóm lựa chọn đầu tư là một vùng nông thôn nghèo, vì vậy lợi ích mà dự án mang lại có ý nghĩa rất lớn cho địa phương
o Giải quyết công ăn việc làm cho số lượng lớn lao động địa phương, tận dụng tận dụng được thời gian rãnh rỗi của lao động nông thôn, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao mức sống người dân( khi khi dự
án được mở rộng với quy mô lớn)
Trang 15o Tận dụng và nâng cao đất nghèo ở địa phương.
o Làm thay đổi bộ mặt kinh tế ở địa phương, tạo đà cho phát triển nghề nuôi nuôi gà đẻ trứng ở địa phương
o Nâng cấp tăng cường cho cơ sở ở địa phương
3.1.2 Tác động
Tác động đến nền kinh tế
o Đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước
o Góp phần làm phong phú cho ngành nuôi gia cầm
o Đặt biệt là hạn chế xuất khẩu nguyên liệu và giảm nhập khẩu trứng vào Việt Nam
Tác động đến ngành khác
o Ngành dịch vụ, du lịch
o Tham quan trại nuôi gà đẻ trứng, học hỏi mô hình
o Phát triển ẩm thực
3.2 Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho dự án được thực hiện
3.2.1 Đối với các đơn vị, tổ chức có liên quan
- Do là dự án khởi nghiệp nên kinh nghiệm và nguồn vốn đầu tư còn hạn chế Nên gia đình kiến nghị xin các tổ chức như: Ngân hàng Chính sách xã hội tạo điều kiện cho vay vốn với mức lãi suất ưu đãi, Hiệp hội Chăn nuôi Việt Nam hướng dẫn cách chăn nuôi gà đẻ trứng một cách cụ thể, khoa học để tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt nhất
3.2.2 Đối với người thân
- Kêu gọi sự ủng hộ giúp đỡ từ người thân họ hàng cả về vật chất lẫn tinh thần nhằm tạo động lực để triển khai thực hiện dự án