1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang

92 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Độn Lót Nền Chuồng Lên Men Vi Sinh Vật Trong Chăn Nuôi Gà Đẻ Trứng Giống Lương Phượng Tại Xã Liên Sơn, Huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Đỗ Thị Thu Hường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết Lê
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 728,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

ðỖ THỊ THU HƯỜNG

SỬ DỤNG ðỘN LÓT NỀN CHUỒNG LÊN MEN

VI SINH VẬT TRONG CHĂN NUÔI GÀ ðẺ TRỨNG GIỐNG LƯƠNG PHƯỢNG TẠI XÃ LIÊN SƠN,

HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TUYẾT LÊ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011

Tác giả

ðỗ Thị Thu Hường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của Nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS.Nguyễn Thị Tuyết Lê ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng – Thức ăn, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình ông Nguyễn Văn Cảnh – thôn Húng – xã Liên Sơn – huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành ñề tài tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này

Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Nhà trường, các thầy cô giáo, các bạn bè ñồng nghiệp cùng người thân ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011

Tác giả

ðỗ Thị Thu Hường

Trang 4

2.2 Vai trò của vi sinh vật trong xử lý chất thải ựộng vật 17

2.4 Nguồn gốc, ựặc ựiểm, tắnh năng sản xuất của giống gà lương

3 đỐI TƯỢNG - đỊA đIỂM - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu 33

4.1 đÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LỚP đỘN LÓT NỀN CHUỒNG

4.1.1 đánh giá chất lượng lớp ựộn lót nền chuồng trước thắ nghiệm 41

Trang 5

4.1.2 đánh giá chất lượng lớp ựộn lót nền chuồng lên men trong quá

4.3.2 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống 57

4.3.7 đánh giá hiệu quả của việc sử dụng ựộn lót nền chuồng lên men

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 TN : Thí nghiệm

3 LTATN : Lượng thức ăn thu nhận

4 TTTA : Tiêu tốn thức ăn

5 HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn

11 QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

12 TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

13 NXB : Nhà xuất bản

15 Kph : Không phát hiện thấy

16 BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

17 GHCP : Giới hạn cho phép

18 KKCN : Không khí chuồng nuôi

19 ppm : Parts per million (phần triệu)

20 ppb : Parts per billion (phần tỷ)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tiêu chuẩn ñánh giá nồng ñộ một số khí ñộc trong không khí và

4.5 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống của gà thí nghiệm 58 4.6 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm 60 4.7 Khối lượng trứng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 63 4.8 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng gà Lương Phượng 64 4.9 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 67 4.10 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh của gà thí nghiệm 69 4.11 Sơ bộ tính toán chi phí trong cho ñàn gà thí nghiệm 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ

Hình 2.1: Sự phân bố của gà ở các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau 12

Biểu ñồ 4.1: Nồng ñộ khí CO2 (%) trong chuồng nuôi qua các tháng thí

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Hiện nay ngành chăn nuôi truyền thống nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ñang phải ñối mặt với một vấn ñề rất nan giải ñó là gây ra sự ô nhiễm nghiêm trọng môi trường không khí và nước Theo kết quả nghiên cứu của Phùng ðức Tiến và cs (2009) [17], chăn nuôi gia cầm ở quy mô nông hộ, số

hộ có xử lý chất thải chỉ ñạt 15%, ở quy mô gia trại là 37,5%, quy mô trang trại là 35,71% còn lại là ñổ thẳng trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý Mức ô nhiễm nước thải chăn nuôi gia cầm ñược xác ñịnh vượt giới hạn cho phép hàng trăm lần như mức nhiễm Colifom vượt theo tăng dần theo quy mô nông hộ - gia trại – trang trại là 114,24 lần – 108,5 lần – 187,5 lần Hình thức

xử lý chất thải tiên tiến hiện nay là công nghệ biogas chỉ ñược sử dụng ở mức rất thấp (5,0 – 3,57 – 12% trên tổng số hộ có xử lý chất thải, tương ứng với 3 loại quy mô) Hàm lượng các khí ñộc tại khu vực có chăn nuôi ñược xác ñịnh gấp 11,2 – 15 lần giới hạn cho phép và tăng dần ở quy mô lớn ðộ nhiễm khuẩn không khí cũng cao dần theo quy mô và vượt giới hạn từ 19,72 lần ñến 25,2 lần

Sự ô nhiễm ñã tạo ra mùi hôi, khí ñộc và ruồi muỗi trong chuồng nuôi,

dễ phát sinh dịch bệnh, do ñó làm tăng chi phí thuốc thú y, con vật chậm lớn, chi phí thức ăn cao, chất lượng sản phẩm kém, hiệu quả kinh tế thấp và ảnh hưởng ñến sức khoẻ của con người (Drummon và cs., 1980 [40]; Attar và Brake, 1988 [27]) Trong chăn nuôi gà, do xử lý không tốt nên khí NH3, H2S thối, ñộc phát tán, gây bệnh ñường hô hấp cho gà ñẻ trứng, tỷ lệ ñẻ giảm thấp Một số cơ sở có môi trường nuôi dưỡng kém, tỷ lệ mắc bệnh mãn tính cao Tỷ

lệ chết trong suốt quá trình chăn nuôi lên tới 35% (Wathes, 1998) [71]

Trang 10

Một số biện pháp xử lý ô nhiễm ựã và ựang sử dụng như thu gom chất thải, dọn chuồng hàng ngày, sử dụng bể biogas, ủ phân, làm thức ăn cho cá

ựã phần nào giải quyết ựược vấn ựề quản lý phân và chất thải chăn nuôi Tuy nhiên vấn ựề ô nhiễm mùi và các khắ thải ựộc hại thì vẫn chưa ựược giải quyết triệt ựể

Vì vậy, việc ựề xuất các giải pháp cải thiện môi trường trang trại chăn nuôi gia cầm là cần thiết, ựáp ứng ựược xu thế phát triển và bảo vệ môi trường

để có thể xử lý phân, chất thải chăn nuôi một cách triệt ựể, tạo môi trường trong sạch mà tiêu tốn ắt tiền và nhân công, không phải thực hiện vệ sinh hàng ngày thì một trong những giải pháp hiệu quả là sử dụng chế phẩm

vi sinh vật ựể xử lý chất ựộn lót nền chuồng nuôi, nhằm làm giảm mùi hôi, phân huỷ phân, chất thải ngay tại chỗ đây là một trong những công nghệ chăn nuôi sinh thái, ựã và ựang ựược áp dụng ở nhiều nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, đài LoanẦ Tuy nhiên, trước khi khuyến cáo áp dụng rộng rãi phương thức nuôi này, việc kiểm chứng những lợi ắch về mặt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế của phương pháp chăn nuôi này trong ựiều kiện Việt Nam là cần thiết Vì vậy, trong khuôn khổ ựề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng ựộn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà ựẻ trứng với tên ựề tài:

"Sử dụng ựộn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi

gà ựẻ trứng giống Lương Phượng tại xã Liên Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá hiệu quả của mô hình sử dụng ựộn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà ựẻ trong việc ựảm bảo năng suất chăn nuôi và vệ sinh môi trường

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 KHÔNG KHÍ CHUỒNG NUÔI

2.1.1 Thành phần không khí chuồng nuôi

Các thành phần quan trọng nhất của không khí là nitơ (N2, chiếm khoảng 79%) và oxy (O2, chiếm khoảng 20,3%) Ngoài ra còn có một số khí khác như carbon dioxide (CO2), và ñộ ẩm (H2O) Gà hít O2, thở ra CO2 và

H2O Sự “thiếu oxy” ít khi xảy ra trong chuồng nuôi gia cầm bởi vì gia cầm

có thể hít ñủ lượng oxy cần thiết ngay cả khi nồng ñộ oxy trong không khí thấp hơn ñáng kể so với bình thường Những gì ñược gọi là “thiếu oxy” trong thực tế chỉ xảy ra khi có sự kết hợp của nồng ñộ CO2 cao, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao (Hulzebosch, 2004) [47] Sự thiếu hụt oxy ảnh hưởng xấu ñến sự ñiều tiết nhiệt và các quá trình trao ñổi chất gia cầm nếu nhiệt ñộ thấp Nếu nhiệt ñộ cao mà thiếu oxy thì gây nguy hiểm cho hệ tim mạch vì nó làm giảm khả năng ñiều tiết nhiệt của cơ thể

Khí CO2 ñược sinh ra trong quá trình thở và các quá trình phân hủy của

vi sinh vật Trong không khí thở ra của gà chứa gần 4% CO2 Các chuồng nuôi có mật ñộ ñông, thông khí kém, không khí bị bão hòa, khí CO2 có thể vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Hoàng Thu Hằng, 1997) [9] Nồng ñộ khí CO2

trong chuồng nuôi thường ñược sử dụng ñể ñánh giá hiệu quả của hệ thống thông gió hay mức ñộ thông thoáng trong chuồng

Gà công nghiệp ñược nuôi thâm canh với mật ñộ cao, gà có tần số hô hấp lớn, thành phần thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng tốt nên không khí chuồng nuôi có chứa nhiều hơi nước, nhiệt ñộ không khí cao (Nguyễn Xuân Bình, 1992) [1] Có hai nguồn nhiệt liên quan ñến sự có mặt của gà:

- Nguồn nhiệt từ gà

Trang 13

- Nguồn nhiệt từ ñộn lót: 16kcal/h/m2 Khi chất ñộn lót sử dụng không ñúng quy ñịnh, các quá trình lên men và thối rữa xảy ra mạnh có thể làm tăng lượng nhiệt tích tụ trong chuồng (Trịnh Văn Thịnh và cs., 1986) [18]

Trong chuồng nuôi, lượng CO2 thường tăng gấp 10 lần so với lượng

CO2 của không khí ðặc biệt trong các chuồng nuôi kém thông thoáng, mật ñộ cao thì lượng CO2 càng tăng lên rất nhiều, có thể quá với tiêu chuẩn cho phép Thể tích lớn nhất của khí CO2 trong chuồng nuôi chỉ ñược là 0,25% theo tiêu chuẩn vệ sinh thú y (ðỗ Ngọc Hòe, Nguyễn Thị Minh Tâm, 2005) [11]

Việc xác ñịnh nồng ñộ CO2 tuy không có ý nghĩa tuyệt ñối nhưng nó rất quan trọng vì nếu nồng ñộ CO2 cao chứng tỏ chuồng nuôi không thoáng khí, quản lý không tốt

Ngoài thành phần khí thông thường, trong chuồng nuôi gia cầm còn tồn tại một số khí ñộc hại như: H2S, NH3, CH4 và bụi

a Ammonia (NH 3 )

Khí NH3 là loại khí thải do sự phân giải của phân gia súc, gia cầm trong chuồng nuôi Khí NH3 không màu, có mùi hắc và là một trong những khí ñộc gây ô nhiễm môi trường chủ yếu trong chuồng gà NH3 gây kích ứng da, mắt, mũi, phổi; có thể ngửi thấy ở nồng ñộ từ 5 - 18 ppm (Jacobson và cs., 2003) [48] Khí NH3 có thể tồn tại trong không khí trong khoảng 14 - 36 giờ tùy thuộc vào ñiều kiện thời tiết và nó có thể bay xa tới 500m kể từ nơi chứa phân (Fowler và cs., 1998) [41]

Gia cầm tiếp xúc với khí NH3 ở nồng ñộ 20 - 25ppm trong 8 giờ dẫn ñến hậu quả là làm mất lớp lông nhung ở khí quản và làm biến ñổi lớp tế bào biểu mô của ñường hô hấp (Nagaraja và cs., 1984) [54] Nếu gia cầm tiếp xúc trong một thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về ñường hô hấp

Trang 14

Khi nuôi gà ở chuồng nuôi có hàm lượng khí NH3 là 25 ppm sẽ làm giảm hàm lượng hemoglobin, giảm trao ñổi khí và hấp thu các chất dinh dưỡng giảm cho nên thể trọng của gà sẽ giảm 4% Khi hàm lượng khí 75 -100ppm, gây những biến ñổi trong biểu mô ñường hô hấp, làm mất lớp vi mao và tăng số lượng của tế bào tiết màng nhầy, nhịp tim và hô hấp bị ảnh hưởng và có thể gây chảy máu trong các túi khí phế quản (Lại Thị Cúc, 1994) [5]

NH3 có thể hòa tan vào trong nước và do vậy có thể xâm nhập vào màng nhày trong mắt và ñường hô hấp Lượng NH3 ≥ 100ppm có thể gây loét niêm mạc, gây mù mắt với các dấu hiệu của sự tăng tích nước mắt, thở nông

và những tổn thương ở mũi (Hulzebosch, 2004 [47]; Blanes-Vidal và cs.,

2008 [30]) Nồng ñộ này cũng làm tỷ lệ tăng trọng, khả năng thu nhận thức

ăn, tỷ lệ ñẻ, khối lượng trứng của gà ñẻ (Amer và cs., 2004) [25]

Hàm lượng NH3 trong không khí chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt ñộ, ñộ ẩm lớp ñộn lót; mức ñộ vệ sinh chuồng trại; mật ñộ nuôi; khẩu phần ăn… (Büscher và cs., 1994 [33]; Kavolelis, 2003 [49]) Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào ñộ pH, nếu ñộ pH trên 7 sự giải phóng nhanh, dưới 7 giải phóng chậm (ñộ pH phân gà, lợn … khoảng 8,5) (Choi và Moore, 2008) [36] Nồng ñộ NH3 thường xuyên ñược phát hiện trong các trại chăn nuôi thường ≤ 100ppm Ảnh hưởng có hại của NH3 trong các chuồng nuôi thường gây stress mãn tính, chúng cũng là nguyên nhân trong các tiến trình của dịch bệnh (Carlile, 1984 [35]; Nagaraja, 1984 [54]) Vì vậy, nồng ñộ NH3 trong chuồng nuôi gà không nên vượt quá 25ppm, mức giới hạn cho gia cầm là 15ppm (Gürdil, 1998) [43]

b Hydrogen sulphide (H 2 S)

Khí H2S là một khí ñộc không màu, có mùi trứng thối Nó ñược sinh ra

do vi khuẩn yếm khí phân hủy protein và các vật chất hữu cơ có chứa lưu

Trang 15

huỳnh khác Ở nồng ñộ rất thấp, khoảng 30ppb, H2S có thể ñược phát hiện bởi 80% số người tham gia thực nghiệm (Schiffman và cs., 2002) [62] Các khí thải H2S sinh ra ñược giữ lại trong chất lỏng của nơi lưu giữ phân H2S là một khí ñộc có mùi rất khó chịu, với nồng ñộ thấp nó cũng gây ñộc, ở nộng ñộ cao

H2S gây viêm phổi cấp tính kèm theo thủy thũng (Hulzebosch, 2004) [47] Không khí chứa trên 1mg/l H2S sẽ làm cho con vật chết ở trạng thái ñộ cấp, liệt trung khu hô hấp và hệ mạch Tốc ñộ thải H2S lớn ñặc biệt trong quá trình dọn vệ sinh chuồng trại (thu dọn phân) thì H2S sẽ ñược thải ra ngoài không khí nhiều ðiều này giả thích vì sao phải sử dụng quạt thông gió ở mức ñộ tối

ña khi dọn phân trong chuồng

Tác ñộng của H2S ñối với sức khỏe của vật nuôi: gây kích ứng mắt, viêm cục bộ màng mắt và ñường hô hấp (Curtis, 1983) [38] Tác ñộng gây kích ứng của H2S ít hay nhiều ñều giống nhau qua ñường hô hấp mặc dù cấu trúc của lớp phổi có thể dễ bị ảnh hưởng nhất Viêm phổi lớp sâu thường dẫn ñến phù phổi H2S có thể ñược nhanh chóng hấp thu qua phổi và gây ra nhiễm ñộc hệ thống hô hấp con vật (Hoàng Thu Hằng, 1997) [9]

Mặc dù là một khí thải ñộc hại cho sức khỏe của người và vật nuôi, nhưng nồng ñộ khí H2S phát hiện trong chuồng nuôi lại thấp hơn rất nhiều so với các loại khí ñộc khác như CO2 và NH3 Ni và cs (2000; 2002) [56] [57]

ñã báo cáo rằng nồng ñộ khí H2S ño ñược trong chuồng nuôi lợn tại Indiana chỉ dao ñộng trong khoảng 65 - 536ppb (phần tỷ) Bicudo và cs (2000) [29]

ñã tiến hành ño nồng ñộ khí H2S liên tục trong 30 ngày tại các trang trại lợn ở Minnesota Kết quả cho thấy, nồng ñộ khí H2S ño ñược tối ña là 450ppb ở trại lợn thịt với hệ thống thông gió tự nhiên, ở khu nuôi lợn con ño ñược 4,5 – 10,9ppb Tương tự, Zhu và cs (2000) [72] ñã nghiên cứu quá trình thải H2S hàng ngày trong chuồng lợn với các hệ thống chuồng nuôi sử dụng hệ thống thông gió cơ học và thông gió tự nhiên Kết quả cho thấy, ở trại sử dụng

Trang 16

thông gió cơ học, nồng ñộ H2S ño ñược ở khu lợn nái chửa là 500 - 1200ppb, khu nái ñẻ và nuôi con là 200 - 500ppb, khu lợn thịt là 300 - 600ppb và khu lợn con là 700 - 3400ppb ðối với trại sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên thoáng mát với quạt hút ẩm, nồng ñộ H2S ño ñược trong khoảng 200 - 400ppb, tốc ñộ thải từ 5 - 15µg H2S/m2-s (2 - 7 g H2S/con/ngày)

Nồng ñộ H2S cao hay thấp phụ thuộc vào việc quét dọn chuồng trại có sạch sẽ, thường xuyên hay không, chuồng có khô ráo, thoáng khí hay không Chuồng trại càng ẩm ướt thì nồng ñộ H2S càng tăng Do vậy, việc tạo ra môi trường ñảm bảo vệ sinh thú y ñối với các cơ sở chăn nuôi, giảm thiểu khí H2S

là một việc làm rất quan trọng Chỉ tiêu vệ sinh cho phép về hàm lượng khí

H2S trong chuồng nuôi là 0,015mg/l (ðỗ Ngọc Hoè, 1995) [10]

c Methane (CH 4 )

Khí CH4 sinh ra trong chuồng nuôi do quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ như lipids, carbohydradtes, axit hữu cơ, protein … CH4 là một trong những khí hiệu ứng nhà kính Sự có mặt của CH4 trong không khí liên quan chặt chẽ tới sự biến ñổi của khí hậu, chúng ñóng góp tới 9 - 20% nguy cơ làm khí hậu toàn cầu nóng lên (Sommer và Moller, 2000) [65] Safley và Casada (1992) [61] ñã báo cáo, lượng khí CH4 thải ra từ chất thải của gà ñẻ nuôi lồng

là 0,3kg/con/năm, của gà thịt là 0,09kg/con/năm và của vịt là 0,16kg/con/năm, thấp hơn rất nhiều so với lợn (20kg/con/năm), bò (70kg/con/năm) Lượng khí

CH4 thải ra phụ thuộc vào phương pháp xử lý phân, nhiệt ñộ và khối lượng chất thải rắn bay hơi trong phân

NH3 và H2S ñều dễ hòa tan và dễ hấp thu trên bề mặt ẩm, ñộ ẩm không khí càng cao thì NH3 càng dễ ñi vào không khí Khí NH3 và H2S có mối tương quan với ñộ ẩm chuồng nuôi Do vậy việc tạo môi trường sạch sẽ, thoáng mát cho gia súc, gia cầm là một việc làm hết sức quan trọng Ngoài ra, nồng ñộ các khí ñộc trong chuồng nuôi còn phụ thuộc vào chất lượng vật liệu xây

Trang 17

dựng, trang thiết bị, hệ thống sưởi, hệ thống giàn mát, hệ thống cống rãnh, quá trình sản xuất và kỹ thuật vệ sinh môi trường Vì vậy, cần phải có những biện pháp làm giảm nồng ñộ các khí ñộc trong chuồng nuôi như khí CO2,

NH3, H2S … là tối cần thiết và cấp bách trong ñiều kiện Việt Nam hiện nay (Nguyễn Thị Mai và cs., 1994) [13]

d Bụi và các vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Trong chuồng nuôi ngoài các thành phần khí ñộc còn có một lượng lớn bụi và vi sinh vật Hệ vi sinh vật có mặt trong không khí chuồng nuôi có nguồn gốc từ mặt ñất, phân khô, chất ñộn chuồng, từ da và lông vật nuôi … cùng với bụi bay vào không khí và càng nhiều bụi, không khí càng có nhiều vi sinh vật Các vi sinh vật có mặt trong không khí chuồng nuôi gồm vi khuẩn, nấm mốc và các ñộc tố (Heber và cs., 1988) [45]

Sự tạo thành bụi trên lớp ñộn lót chuồng phụ thuộc vào nhiệt ñộ, ñộ

ẩm, nguyên liệu ñược dùng làm ñộn lót, thời gian sử dụng lớp ñộn lót và sự hoạt ñộng của gà (Takai và cs., 1998) [67]

Ngoài tác dụng gây hại về mặt cơ học và hóa học tới lớp màng nhầy ñường hô hấp của gà, bụi còn là vật thuyên chuyển nhiều vi sinh vật gây bệnh, dưới các dạng hạt sương vi khuẩn lắng ñọng trên các hạt bụi và bị khô lại, tạo ra bụi vi khuẩn do dòng chuyển ñộng của không khí ñược tạo nên bởi hoạt ñộng của con người hoặc gà nuôi trong chuồng Các hạt bụi có kích thước 1µm sẽ kết tủa 100 lần Những hạt ≤ 1µm có khối lượng không ñáng kể thường chuyển ñộng rối loạn trong không khí Trong một thời gian, các hạt bụi khuẩn trở thành hạt bụi sương vi khuẩn và tiếp tục lắng ñọng xuống (Hoàng Thu Hằng, 1997) [9]

Sự tồn tại của bụi vi khuẩn trong không khí phụ thuộc vào nhiệt ñộ và

ñộ ẩm của không khí Khi giảm nhiệt ñộ hoặc tăng ñộ ẩm của không khí thì

Trang 18

quá trình ngưng tụ hơi nước lên các hạt bụi tăng sẽ làm tăng trọng lượng hạt bụi và làm tăng quá trình lắng ñọng của chúng, ñáng chú ý nhất là các vi

khuẩn Salmonella, E.Coli, Clostridium perfringens

Khi các vi sinh vật tồn tại trong không khí với mật ñộ cao và vật nuôi cảm thụ hít phải không khí nhiễm vi khuẩn sẽ phát bệnh Khi ñó không khí sẽ

là yếu tố lan truyền mầm bệnh Qua các nghiên cứu cho thấy ña số vi sinh vật gây bệnh ñường hô hấp có thể tồn tại lâu, ñộc tính lưu truyền kéo dài trong

môi trường không khí và ñất (Mycoplasma)

Ngoài các vi khuẩn gây bệnh, trong môi trường chuồng nuôi còn có các nấm mốc với các bào tử nấm mốc lan truyền trong không khí và nền chuồng,

mà nguồn gốc của chúng thường từ thức ăn rơi vãi nhiễm nấm Khí hậu nóng

ẩm của nước ta rất thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh và nấm mốc phát triển (Seedorf và cs., 1998) [63]

2.1.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi

a Nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi

Nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng của tiểu khí hậu chuồng nuôi Mỗi loại gia cầm ñều yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ thích hợp (gọi là vùng nhiệt trung tính) Tại vùng nhiệt ñộ này gia cầm có thể ổn ñịnh thân nhiệt theo mức sinh

lý bình thường Giới hạn thấp và cao của vùng nhiệt trung tính ñược gọi là vùng nhiệt khủng hoảng Nếu nhiệt ñộ giảm thấp, gia cầm sẽ bắt ñầu sử dụng năng lượng thức ăn ñể duy trì nhiệt ñộ cơ thể, do ñó, nó sẽ tiêu thụ thức ăn nhiều hơn Khi nhiệt ñộ tăng cao hơn mức giới hạn, gia cầm không còn khả năng tự giảm bớt nhiệt của cơ thể Chúng bắt ñầu tiêu thụ thức ăn ít hơn và năng suất chăn nuôi sẽ giảm như là một kết quả của nhiệt ñộ cao

Nhiệt ñộ không khí trong chuồng nuôi phụ thuộc rất nhiều vào: lứa tuổi, khối lượng cơ thể, phương thức nuôi, thức ăn, ñộ ẩm, mức ñộ thoáng

Trang 19

khí… (Hulzebosch, 2004) [47] Nhiệt ñộ gây chết phụ thuộc vào các giống gà, giới tính, thời gian trong năm và sự thuần hóa trước ñó, thay ñổi từ 45 – 47oC Theo Huzelbosch (2004) [47] khuyến cáo, nhiệt ñộ thích hợp cho gà ñẻ là

20oC Ở mỗi mức nhiệt ñộ thấp hơn 1oC thì mỗi con gà sẽ cần thêm 1,5g thức

ăn mỗi ngày Mức nhiệt ñộ sản xuất cho gà ñẻ là 20 - 24oC Khi nhiệt ñộ cao hơn 24oC thì chất lượng vỏ trứng và trọng lượng trứng giảm ðối với gà thịt mức nhiệt ñộ thích hợp phụ thuộc vào lứa tuổi

Khả năng chống lại khí nóng phụ thuộc vào từng giống gà: giống gà nhẹ cân có thể chịu nóng tốt hơn giống gà nặng cân ðộ nhiệt của môi trường giảm làm tăng sự thoát nhiệt của ñộng vật, gà ñiều tiết bằng cách tăng cường hoạt ñộng của tuyến giáp trạng và cường ñộ trao ñổi chất Nhìn chung gà chịu ñựng khí hậu lạnh tương ñối tốt Khả năng sản xuất tăng cao trước hết không phải do sự ổn ñịnh của nhiệt ñộ và ñộ ẩm không khí mà do tác ñộng ổn ñịnh của tiểu khí hậu thuận lợi

Theo khuyến cáo của hãng Arbor Acres cung cấp gà giống bố mẹ, nhiệt

ñộ thích hợp nhất cho gà ñẻ bố mẹ AA: 18-24°C Như chúng ta ñã biết da gà không có tuyến mồ hôi nên khi gặp ñiều kiện quá nóng (nhiệt ñộ cao, thông khí kém), sự thoát nhiệt hầu như chỉ ñược thực hiện qua ñường hô hấp, ñộ ẩm cao của không khí hít vào làm hạn chế bốc hơi nước, do ñó hạn chế thoát nhiệt Bởi vậy những ngày nắng nóng có thể làm gà bị chết vì choáng nóng (nhất là ñối với gà nặng cân và gà ñẻ), vì vậy, cần lưu ý ñến sự phân bố của gà trong các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau, ñể có biện pháp chống nóng/lạnh tích cực cho gà (hình 2.1)

Trang 20

Hình 2.1: Sự phân bố của gà ở các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau

b ðộ ẩm của không khí chuồng nuôi

ðộ ẩm của không khí phụ thuộc vào nhiệt ñộ Trong chuồng nuôi, không khí thường bão hòa hơi nước do gà thải ra ngoài trong khí thở, nước bốc hơi từ phân, từ bề mặt của trang thiết bị cung cấp nước, từ nước rơi vãi và hơi ẩm từ ngoài vào Vì vậy, muốn ñẩy lượng hơi nước thừa ra bên ngoài cần phải có hệ thống gió Ở nhiệt ñộ thấp gà ăn nhiều hơn, uống nước nhiều hơn

và nước sẽ thải ra theo phân nhiều làm ñộ ẩm chuồng nuôi tăng

ðộ ẩm không khí quá cao sẽ làm cho lớp ñộn lót luôn ở trạng thái ẩm ướt, trứng gà ñẻ trong nuôi nền sẽ bị bẩn, ñiều kiện vệ sinh chuồng nuôi kém Khi ñộ ẩm cao sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật trong chuồng nuôi phát triển và số lượng của chúng có thể lên tới một giới hạn nguy hiểm, nhất

là trong ñiều kiện khí hậu lạnh làm cho lớp ñộn chuồng ẩm ướt, bẩn dễ phát sinh các bệnh lây lan, nhất là bệnh ký sinh trùng Một trong những bệnh liên

quan ñến ñộ ẩm cao ở gà thịt là cầu trùng (coccidiosis)

Trang 21

ðộ ẩm thấp cũng có hại cho gà vì bụi sinh ra nhiều làm hỏng màng nhầy niêm mạc, không khí làm khô da, gây bệnh ngứa và là một trong những nguyên nhân gây mổ nhau và ăn lông Khi hàm lượng bụi trong chuồng nuôi cao sẽ làm tăng số lượng vi sinh vật trong khí và làm tăng nguy cơ mắc bệnh ñường hô hấp của gà

Các thí nghiệm ñã chứng minh ñộ ẩm không khí tốt nhất trong chuồng nuôi là 65 – 70%, về mùa ñông không quá 80% (Hulzebosch, 2004) [47]

c Cường ñộ trao ñổi khí chuồng nuôi

Sự thông khí cùng với nhiệt ñộ trong chuồng nuôi ảnh hưởng rất lớn ñến trạng thái chung và khả năng sản xuất của gà, ñặc biệt ở gà con Sự thông khí là sự ñẩy không khí từ chuồng nuôi ra ngoài thay thế bằng không khí mới Nhiệm vụ của sự thông khí là ñảm bảo sự cung cấp oxy cho gà, ñẩy khí ñộc ñược tạo ra trong chuồng nuôi ra ngoài cùng với hơi nước mà không làm giảm nhiệt ñộ của chuồng nuôi xuống giới hạn cho phép

Sự chuyển ñộng của không khí còn làm giảm bớt mật ñộ vi sinh vật trong chuồng nuôi Tốc ñộ chuyển ñộng của không khí trong chuồng nuôi gà mái ñẻ không nhất thiết phải quá cao vì tránh gió lùa gây nguy hại cho gà, làm cho gà bị lạnh ñột ngột trong khi hệ thống ñiều hòa thân nhiệt của gà không thể

bù ñắp ngay ñược Tốc ñộ ñối lưu không khí thích hợp cho gà ở nhiệt ñộ 20oC

là 0,2m/s Tốc ñộ thông khí về mùa ñông khi nhiệt ñộ bên ngoài thấp từ 0,1 – 0,2m/s Nếu nhiệt ñộ bên ngoài chuồng nuôi cao thì tốc ñộ thông thoáng khí cao sẽ giúp giảm nhiệt ñộ trong chuồng nuôi (Hulzebosch, 2004) [47] Nếu tốc

ñộ gió quá lớn >0,4m/s vào mùa ñông sẽ gây nên hiện tượng “gió lùa” làm giảm sức ñề kháng của gia cầm, từ ñó kế phát các bệnh ñường hô hấp Tuy nhiên, về mùa hè, nếu tốc lưu thông không khí trong chuồng nuôi quá thấp sẽ làm giảm nồng ñộ oxy và tăng sự tích tụ các khí ñộc trong chuồng nuôi

Trang 22

Trong các chuồng nuôi tập trung với mật ñộ gà lớn thì cường ñộ không khí và sự chuyển ñộng của nó không thể xem nhẹ và chúng là một nhân tố ảnh hưởng ñến sức khỏe gà

2.1.3 Tiêu chuẩn vệ sinh ñối với tiểu khí hậu chuồng nuôi gà

Trong ñiều kiện chăn nuôi thâm canh, tiểu khí hậu chuồng nuôi trở thành yếu tố quyết ñịnh trong việc tạo lập những ñiều kiện môi trường thuận lợi nhất: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, trao ñổi khí, chiếu sáng ñể phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý của

gà ñẻ Bởi vậy, việc tạo ra những ñiều kiện tiểu khí hậu phù hợp nhất trong chuồng nuôi ñược coi là cơ sở của sức ñẻ trứng cao, sức khoẻ của gà

Hàm lượng các khí ñộc (CO2, NH3, H2S) như phần trên ñã nêu ñược sản sinh ra trong quá trình bài tiết phân và nước tiểu Nó là sản phẩm của quá trình phân giải các chất hữu cơ có trong phân, nước tiểu, chất ñộn lót chuồng Với hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ảnh hưởng bất lợi cho gia súc, gia cầm và người chăn nuôi, có thể dẫn tới trúng ñộc ở hàm lượng cao trong không khí chuồng nuôi

Hàm lượng tối ña cho phép của các loại khí trong không khí chuồng nuôi gà (hay còn gọi là giới hạn nồng ñộ có thể chấp nhận ñược, SCA) thay ñổi theo mỗi quốc gia

ðể ñánh giá mức ñộ vệ sinh không khí chuồng nuôi, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn ñã ban hành một số tiêu chuẩn như sau:

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 875-2006 về yêu cầu vệ sinh ñối với cơ sở chăn nuôi gia cầm: chất lượng vệ sinh không khí chuồng nuôi ñược ñánh giá theo mục 3.4 TCN 679-2006 và 3.1 TCN 681 - 2006 (bảng 2.1)

Theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5937/5938-1995), nồng

ñộ NH3 và H2S cho phép ở khu dân cư là 0,2 mg/m3 và 0,008 mg/m3(0,262ppm và 0,0052ppm), ở khu sản xuất là 10mg/m3 và 2 mg/m3 (13,176 ppm và 1,3ppm)

Trang 23

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn ñánh giá nồng ñộ một số khí ñộc trong không khí và

chuồng nuôi

Tiêu chuẩn không khí Tiêu chuẩn không khí

chuồng nuôi Chỉ tiêu ðơn vị

Bảng 2.2: Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi

tính

Giới hạn tối ña Phương pháp thử

Trang 24

Tiêu chuẩn về nồng ñộ tối ña cho phép của các chất khí trong chuồng nuôi gà (bảng 2.3)

Bảng 2.3: Nồng ñộ một số chất khí trong chuồng nuôi gà theo tiêu chuẩn

của cộng ñồng chung châu Âu (EU) (Hulzebosch, 2004) [47]

Chỉ tiêu ðơn vị tính Giới hạn tối ña Ghi chú

Theo tiêu chuẩn của Cộng ñồng chung châu Âu, nồng ñộ tối ña của một

số khí ñộc như NH3 là < 25ppm và CO2 không ñược quá 2500ppm (0,25%) Trong khi ñó, Barnwell R và Wilson M (2005) [28] lại cho rằng nồng ñộ

NH3 và CO2 trong chuồng gà không ñược vượt quá 10ppm (NH3) và 3000ppm (CO2) (bảng 2.4)

Bảng 2.4: Nồng ñộ tối ña của một số chất khí trong chuồng nuôi gà

Trang 25

Theo Waldmann và Wendt (2001) [70], tiêu chuẩn về hàm lượng khí ñộc tối ña cho phép trong chuồng nuôi của các khí ñộc H2S là 5ppm, CO2 là 0,3 %, khí NH3 là 20ppm Cục quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp của

Mỹ (OSHA) khuyến cáo nồng ñộ các chất khí trong chăn nuôi như NH3

không nên vượt quá 25ppm, nồng ñộ H2S không quá 10ppm

Tiểu khí hậu chuồng nuôi có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả chăn nuôi gà

ñẻ trứng Chăn nuôi gà mái ñẻ ñòi hỏi những yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp như: không khí trong sạch (cung cấp ñủ oxy) hàm lượng khí ñộc như

NH3, H2S và CO2 phải thấp hơn mức cho phép

Những ñiều kiện về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng thông gió phù hợp, hàm lượng khí ñộc thấp ñã tạo ra ñiều kiện sống phù hợp với sinh lý gà, làm cho

gà cảm giác thoải mái Những hoạt ñộng sống của gà trong môi trường chuồng nuôi làm cho những giá trị của các chỉ tiêu trong chuồng nuôi luôn thay ñổi nên chúng ta phải thường xuyên nghiên cứu các biện pháp ñể cải thiện ñiều kiện cho phù hợp

2.2 VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI ðỘNG VẬT

2.2.1 Phân giải phân và khử mùi hôi

Một số vi sinh vật hữu ích có khả năng phân giải và ñồng hóa các chất thải ñộng vật như phân, nước tiểu Quá trình phân giải này tạo thành các thành phần trao ñổi chất có tác dụng khử mùi trong chuồng trại như axit hữu

cơ (trung hòa và cố ñịnh NH3), rượu (trung hòa mùi lạ và diệt virus…), các enzyme, các chất loại kháng sinh… ðặc biệt, vi sinh vật ñồng hóa phân, nước tiểu ñể tạo thành protein của chính bản thân chúng, nguồn protein vi sinh vật này ñược ñông vật sử dụng

a Sự lên men tiêu hóa phân

Các vi sinh vật có ích trong lớp ñộn lót sẽ bám quanh phân và tiết ra các

enzyme ngoại bào ñể thực hiện quá trình phân giải bằng sự oxy hóa và lên

Trang 26

men Quá trình lên men phân giải phân trong chuồng nuôi là lên men hiếu khí, với sự tham gia của oxy ñã làm cho các thành phần hydratcacbon và các hợp chất có chứa cacbon bị oxy hóa tạo ra năng lượng thông qua quá trình oxy hóa photphoryl hóa Năng lượng trong các mạch cacbon ñược giải phóng hoàn toàn và giải phóng ra CO2 và nước (Burton và cs., 1998 [32]; Adewumi và cs., 2005 [24])

Như vậy có thể thấy một lượng nhỏ chất dinh dưỡng trong phân cần cho quá trình trao ñổi chất tế bào sẽ ñược vi sinh vật hấp thu làm chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng phát triển của chúng, ñặc biệt trong ñó có sự sinh tổng hợp thành protein của tế bào, còn phần lớn các chất dinh dưỡng bị phân giải tạo năng lượng, giải phóng ra CO2, nước và một số hợp chất hữu cơ khác nhau Các chất khí mà trong ñó chủ yếu là khí CO2 và nước sẽ bị tán phát vào không khí Một lượng nhỏ hợp chất hữu cơ như các axit hữu cơ, rượu, aldehyd, ester… và một số chất khoáng hữu cơ sẽ tích lại trong ñộn lót và dần cũng bị sử dụng hoặc phân hủy (Ndegwa, 2003) [55]

b Sự khử mùi hôi và khí ñộc

Việc khử mùi hôi và khí ñộc trong ñộn lót là do tác dụng hấp phụ vật lý của ñộn lót và của ánh sáng, nhưng tác dụng khử mùi thối của vi sinh vật hữu ích sử dụng trong chế phẩm vi sinh tổng hợp mới là chủ yếu

Vấn ñề khử mùi hôi và khí ñộc ñược ñặt ra mạnh trong những năm gần ñây khi chăn nuôi phát triển với tốc ñộ nhanh gây ô nhiễm lớn môi trường chăn nuôi Trong chuồng nuôi tích tụ nhiều khí ñộc như NH3, CH4, N2O, H2S,

CO2 làm cho vật nuôi dễ sinh các bệnh ñường hô hấp, ảnh hưởng ñến sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn lớn, gây tổn thất về kinh tế, làm ảnh hưởng ñến sức khỏe của người chăn nuôi và những người xung quanh (Blanes - Vidal và cs., 2008) [30]

Cơ chế hình thành chất gây thối: NH3 chủ yếu tạo ra từ sự phân giải ure

và axit uric trong nước tiểu của các vi khuẩn và sự khử NH3 từ axit amin

Trang 27

trong phân do các vi khuẩn có hại và gây bệnh như các vi khuẩn gram âm có men khử NH3 của các axit amin như E.coli, Salmonella, tụ cầuẦ H2S ựược hình thành do vi khuẩn khử axit amin xistin, xistein; Sự hình thành các amin hữu cơ rất ựộc và thối do các vi khuẩn lên men thối rữa ựã khử cacboxin (CO2) một số loại axit amin ựể tạo thành

Sự giải phóng NH3 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt ựộ, cấu trúc nền, mức ựộ vệ sinh chuồng trại, khẩu phần ăn Ầ(Bủscher và cs., 1994 [33]; Kavolelis, 2003 [49]) Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào ựộ pH, nếu ựộ pH trên

7 sự giải phóng nhanh, dưới 7 giải phóng chậm (ựộ pH phân gà, lợnẦ khoảng 8,5) (Choi và Moore, 2008 [36]; Liang, 2011 [50])

Sự khử các chất khắ thối, ựộc trong chuồng nuôi của lớp ựộn lót lên men

vi sinh vật là nhờ sự tác ựộng của nhiều nhân tố Cụ thể là:

- Khống chế nguồn phát sinh khắ: sử dụng dịch lên men ựể lên men thức

ăn gia súc sẽ tăng cường sự tiêu hóa hấp thu thức ăn, nên một mặt làm giảm lượng phân thải ra, mặt khác làm giảm thải các chất dinh dưỡng (protein axit amin ) trong phân, do ựó làm giảm sự hình thành các khắ thối ựộc

Tác dụng khử khử mùi hôi và khắ ựộc quan trọng nhất là do vi sinh vật

Vi sinh vật có ắch thực hiện sự giảm mùi theo hai cách:

- Ức chế và khử vi khuẩn có hại, lên men gây thối trong ựộn chuồng do tác dụng cạnh tranh của vi sinh vật có lợi

- Trong thành phần của tổ hợp vi sinh vật ựược ựưa vào xử lý ựộn chuồng có những chủng có thể sử dụng các khắ ựộc làm nguồn dinh dưỡng cho sự sinh trưởng phát triển của mình, do ựó mà góp phần làm giảm nhanh khắ ựộc trong ựộn lót (phân mới thải ra ựã có nhiều khắ thối ựộc do sự lên men của các vi khuẩn thối rữa trong ruột già ựộng vật)

Sự lên men oxy hóa của vi sinh vật ựể phân giải phân thành các chất không có mùi đó là sự oxy hóa triệt ựể các chất dinh dưỡng trong phân ựể

Trang 28

thu năng lượng, tạo ra CO2 và nước Nhờ ñó mà có thể giảm lượng lớn khí ñộc trong chuồng nuôi (Liang, 2011 [50])

2.2.2 Duy trì sự cân bằng sinh thái vi sinh vật trong chuồng nuôi

Các chế phẩm vi sinh sử dụng ñể xử lý phân và rác thải ñộng vật thường bao gồm một tập hợp các vi sinh vật ñược chọn lọc rất nghiêm ngặt theo các tiêu chí về ñặc ñiểm sinh - hóa học cụ thể Một trong những tiêu chí quan trọng là giữa chúng phải có ñược mối quan hệ cộng sinh và hỗ sinh ñể từ ñó tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường mà chúng tồn tại

Nếu giữa các chủng vi sinh vật không có ñược mối quan hệ tương hỗ thì chắc chắn tổ hợp vi sinh vật ñược chọn lọc và tập hợp sẽ bị phá vỡ trong một thời gian ngắn Bởi lẽ sự phát triển ñộc lập của từng chủng trong môi trường nhiều chất thải sẽ chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố, trong ñó có cả sự cạnh tranh ngay trong các chủng của tổ hợp với nhau và sự cạnh tranh của nhiêu vi khuẩn có hại có mặt trong chất thải Sự cân bằng sinh thái vi sinh vật trong chuồng nuôi sẽ ức chế các vi khuẩn gây thối, vi khuẩn gây bệnh trong chuồng nuôi, làm giảm mùi hôi trong chuồng và giảm bệnh cho vật nuôi (Zhu, 2000

[73]; Thaxton và cs., 2003 [69])

2.3.3 Tiêu diệt vi khuẩn có hại và gây bệnh trong chuồng nuôi

Sử dụng chế phẩm vi sinh tổng hợp ñể xử lý chất thải vật nuôi, ngoài tác dụng phân giải phân, làm giảm mùi, giảm ô nhiễm thì còn có vai trò trong việc ức chế các vi sinh vật có hại hoặc gây bệnh trong chuồng nuôi

a Sự tăng cường sức kháng bệnh và khả năng miễn dịch

Nguyên nhân có thể là do môi trường sạch sẽ, không bị các phản ứng stress do tâm lý hay do môi trường, con vật có môi trường sống tự nhiên, khôi phục ñược bản năng sống nguyên thủy… nên sống khỏe mạnh, tăng cường sức kháng bệnh và khả năng miễn dịch, nhưng cơ bản nhất phải kể ñến là sự lên men của các vi sinh vật có ích ñã ức chế các vi trùng gây bệnh (Tiquia và cs., 1998 [68]; Corrêa và cs., 2000[37]; Honeyman và cs., 2003) [46]

Trang 29

b Sự không thắch ứng của các vi sinh vật có hại và gây bệnh, các virus trong môi trường ựộn lót lên men

Các vi sinh vật có hại và gây bệnh, các virus không thắch ứng trong môi trường lên men, bị tiêu diệt do:

+ Các vi sinh vật hữu ắch tạo môi trường thiên về axit, pH thấp làm cho các vi sinh vật có hại khó phát triển ựược Vi sinh vật có hại ra khỏi cơ thể ựộng vật thì chưa thắch ứng với môi trường mới Vi sinh vật có ắch ựược thuần hóa thắch nghi với môi trường ựộn lót có ựộ pH thấp, nhiệt ựộ cao nên khó bị tiêu diệt (Casey và cs., 2009) [34]

+ Khi lên men phân giải phân mạnh, một lượng CO2 sinh ra ựọng lại ở giữa tầng ựộn lót gây ức chế một số vi khuẩn có hại (Burton và cs., 1998 [32]; Adewumi và cs., 2005 [24])

c Sự áp ựảo về số lượng các vi sinh vật có ắch

đó chắnh là việc tăng số lượng vi sinh vật có ắch vượt trội so với các vi sinh vật có hại

đây là ưu thế vượt trội của vi sinh vật có ắch so với vi sinh vật có hại ựể khẳng ựịnh vi khuẩn có hại sẽ bị tiêu diệt Nếu ựộn lót ựược bảo dưỡng tốt thì

tỷ lệ này còn lớn hơn, càng là sự ựảm bảo cho sự chiếm ưu thế vi sinh vật có ắch ựể loại trừ vi khuẩn có hại

Xét về tỷ số giữa vi sinh vật có ắch và vi sinh vật có hại là một tỷ số áp ựảo, chắc chắn vi sinh vật bị tiêu diệt, môi trường sạch ắt bị bệnh

d Sự lên men của các vi sinh vật có ắch

Người ta ựã từng lấy mẫu trong các bể biogas lên men tốt ựể phân lập thì không tìm thấy vi khuẩn gây bệnh; và từ thực tế nuôi dưỡng người ta nhận thấy sử dụng các thức ăn lên men bằng các chế phẩm sinh học ựể chăn nuôi thì con vật rất ắt bị bệnh, ựiều này có thể giải thắch là do các vi sinh vật gây bệnh ựã bị tiêu diệt trong quá trình lên men Vậy thì quá trình lên men trong ựộn lót của các vi sinh vật có ắch ựã tiêu diệt các vi sinh vật có hại và gây

Trang 30

bệnh trong phân và từ ngoài nhiễm vào ñộn lót, làm giảm nguy cơ mắc bệnh cho con vật Quá trình tiêu diệt chúng do các tác nhân sau:

- Sự tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do nhiệt ñộ

Khi chế tạo ñộn lót lên men chúng ta cần dùng chế phẩm vi sinh Trong quá trình lên men, vi sinh vật sẽ trải qua những giai ñoạn phát triển của chúng

từ giai ñoạn thích ứng ñến tăng logarit, sau ñó chuyển sang giai ñoạn ổn ñịnh, già và thoái hóa

Ở giai ñoạn tăng logarit, sự phát triển số lượng tế bào sẽ ñạt ñến giá trị lớn nhất, bởi vậy có sự lên men tăng nhiệt mạnh, làm nhiệt ñộ của ñộn lót tăng cao có thể ñạt tới 40 - 60oC Tuy rằng quá trình lên men sinh nhiệt vượt quá 60oC chỉ duy trì trong thời gian là không dài, chỉ có mấy giờ có thể xác ñịnh ñược nhiệt ñộ này nhưng hầu như các vi sinh vật có hại và gây bệnh ñều

bị tiêu diệt Theo ñúng nguyên lý khử trùng ở nhiệt ñộ thấp của Pasteur thì ở nhiệt ñộ 50 - 80oC duy trì trong thời gian từ 4 -12 giờ , các vi sinh vật có thể

bị tiêu diệt (Tiquia và cs., 1998 [68]; Corrêa và cs., 2000[37])

Các vi sinh vật gây bệnh bị diệt thì khó có thể khôi phục lại về số lượng, ngược lại các vi sinh vật có lợi trong ñộn lót sẽ tồn tại và duy trì ñược một số lượng khá lớn ñể thực hiện nhiệm vụ của chúng Bởi vì các chủng vi sinh vật trong chế phẩm dùng chế ñộn lót lên men ñã ñược chọn lọc với nhiều tiêu chuẩn trong ñó có khả năng chịu nhiệt ñộ cao Khi gặp nhiệt ñộ cao trong một thời gian không dài có thể có một số lượng nhất ñịnh các vi sinh vật của chế phẩm cũng bị tiêu diệt, và một số lớn cũng sẽ bị ức chế, nhưng sẽ dần hồi phục sau ñó khi nhiệt ñộ môi trường xuống thấp Ngoài ra trong quá trình sử dụng ñộn lót chúng ta còn không ngừng bổ sung thêm chế phẩm lên men mà ñộn lót bảo tồn ñược một số lương lớn các vi sinh vật có ích

Sau giai ñoạn tăng mạnh số lượng tế bào, quá trình lên men chuyển sang giai ñoạn ổn ñịnh

- Sự tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh do các sản phẩm của trao ñổi chất

Trang 31

Trong quá trình lên men, các vi sinh vật có ích ñã làm hình thành các axit hữu cơ làm tăng ñộ axit của môi trường, sự hình thành các chất có hoạt

tính kháng sinh (bacterioxin) của Streptococcus lactis, Lactobacterium

diệt hầu như toàn bộ vi khuẩn có hại ðây chính là cơ chế của lên men diệt các vi khuẩn có hại, mà chỉ có thông qua sự lên men này mới có thể diệt ñược các nha bào của các vi khuẩn gây bệnh khó bị tiêu diệt (Thaxton và cs., 2003 [69]; Casey và cs., 2009 [34])

Tóm lại chúng ta không sợ con vật nuôi trên ñộn lót lên men bị các bệnh

vi khuẩn hay virus do chúng có sức kháng tự nhiên và sức kháng này ñược tăng lên khi sống trong môi trường thoải mái; hơn nữa do tăng số lượng vi sinh vật có ích lên rất nhiều lần so với vi khuẩn có hại trong tự nhiên nên có

sự tiêu diệt vi khuẩn có hại do tác dụng ñối kháng giữa chúng Tuy nhiên trong thực tế có thể các vi khuẩn gây hại không bị tiêu diệt hết, song chúng nằm trong phạm vi hoàn toàn có thể kiểm soát, vô hại với vật nuôi do chúng ở trạng thái bị ức chế hoặc bất hoạt Cũng chính vì vậy mà con vật còn ñược tăng cường sinh kháng thể không ñặc hiệu, có tác dụng miễn dịch do các vi khuẩn, virus gây bệnh bị suy yếu làm giảm ñộc lực

ðối với bệnh về virus chỉ là sự tăng cường công năng miễn dịch (thêm các chất xúc tiến miễn dịch: bổ sung các chất vitamine, tăng hoạt tính miễn dịch…) Con vật thông qua hệ thống miễn dịch của cơ thể ñể sinh kháng thể chống virus

Các theo dõi cho thấy con vật rất ít bị bệnh cảm nhiễm vi khuẩn và các bệnh do virus, nếu có mắc bệnh thì cũng không nặng, dễ chữa

2.3 ðỘN LÓT CHUỒNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ

2.3.1 Chất ñộn lót

Nuôi gà thâm canh trên lớp ñộn lót chuồng là hình thức phổ biến trong chăn nuôi gà công nghiệp hiện nay Công dụng của chất ñộn lót chuồng là tạo

Trang 32

ra một lớp cách nhiệt giữa gà và nền chuồng, có tác dụng hấp thụ khí ñộc, hơi nước, hấp thụ các chất thải (phân, nước tiểu) do gà thải ra

Theo Nguyễn Thị Mai và cs (2009) [14], ñộn lót có các ưu ñiểm sau:

- Hút ẩm từ phân gà: một con gà bố mẹ giống thịt trưởng thành một

ngày ñêm thải ra trung bình 115g phân và nước tiểu Trong phân và nước tiểu của gà có khoảng 75% là nước Lớp ñộn chuồng sẽ hút ẩm từ phân làm lượng phân gà giảm từ 115g xuống còn còn xấp xỉ 29g ðiều này sẽ giúp cho nền chuồng khô ráo và sạch sẽ hơn

- Giảm mức ñậm ñặc của phân: với tập tính hay bới, phân ñược trộn

ñều trong lớp ñộn chuồng không những giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa gà

và phân mà còn làm giảm mật ñộ vi sinh vật và giảm nguồn dinh dưỡng của chúng làm số lượng vi sinh vật giảm ñi

- Diệt khuẩn: sự kết hợp giữa lớp ñộn chuồng dày và phân gà dẫn ñến

lên men ở mức thấp, tạo ra một lượng nhỏ NH3 có tác dụng diệt khuẩn Quá trình phân huỷ hoá học này sẽ làm lớp ñộn chuồng không có hại ñối với gà

- ðiều hoà ñộ ẩm và nhiệt ñộ môi trường: khi không khí quá ẩm, lớp

ñộn chuồng sẽ hút ẩm từ không khí và khi không khí quá khô, lớp ñộn chuồng

sẽ giải phóng hơn nước vào không khí chuồng nuôi Vào những ngày lạnh, gà rất thích sự ấm áp của lớp ñộn chuồng và những ngày nóng, gà thải bớt nhiệt của cơ thể bằng cách vùi mình vào lớp ñộn chuồng dày Nếu chăm sóc lớp ñộn tốt với nguyên liệu ñạt yêu cầu thì nuôi gà trên nền hoàn toàn hay 2/3 là sàn sẽ giải quyết trực tiếp vấn ñề phân gà theo ñúng yêu cầu kỹ thuật Tuy nhiên nếu chăm sóc, quản lý lớp ñộn chuồng không tốt thì ñây chính là nguồn gây bệnh nguy hiểm cho gà

Khi lớp ñộn chuồng quá ẩm và bị ñóng bánh sẽ làm cho vi sinh vật phát triển với tốc ñộ nhanh Vấn ñề này sẽ gây ra nhiều bệnh cho gà như chân sưng tấy, nứt ra và bị nhiễm khuẩn gây dị dạng ngón chân và viêm khớp do tụ cầu

Trang 33

khuẩn Gia cầm thường bị các bệnh ñường tiêu hoá như bệnh ỉa chảy, cầu trùng, nội ký sinh trùng và bệnh Salmonella Lớp ñộn chuồng sẽ bị ô nhiễm,

từ ñó gây nên nhiều bệnh khác

Ngược lại, nếu lớp ñộn chuồng quá khô, không khí trong chuồng nuôi

sẽ chứa nhiều loại gây viêm ñường hô hấp và nhiễm khuẩn làm cho ñường hô hấp giảm sức ñề kháng Gia cầm sẽ dễ mắc bệnh niu-cat-xơn, viêm thanh khí quản truyền nhiễm, viêm khí quản truyền nhiễm, marek, nấm phổi, mycoplasma …

Lớp ñộn chuồng có ñộ ẩm khoảng 25 - 30% là phù hợp nhất ðộ ẩm này sẽ giúp không khí trong chuồng nuôi không bị quá khô, ñồng thời duy trì ñược quá trình lên men chậm trong lớp ñộn chuồng và hạn chế sự phát triển của noãn nang cầu trùng

Nguyên liệu sử dụng làm lớp ñộn chuồng trong chăn nuôi gia cầm rất phong phú Nó bao gồm các loại như cỏ khô và rơm rạ cắt ngắn, trấu, vỏ lạc, dăm bào, giấy vụn, than bùn … mỗi loại ñều có ưu và nhược ñiểm riêng, khả năng hút ẩm và giải phóng hơi nước khác nhau Khó có thể tìm ñược một chất ñộn chuồng ñơn lẻ có ñầy ñủ các tính chất thích hợp Yêu cầu cần thiết ñối với chất ñộn chuồng là có tính hút ẩm tốt và tính ñóng vón kém ñể ñảm bảo

ñộ tơi xốp Trấu hút ẩm kém nhưng nhẹ và ít bị ñóng bánh Không ñóng bánh

là một ưu ñiểm của nguyên liệu ñộn chuồng như trấu, dăm bào, mùn cưa khô Rơm rạ cắt ngắn rất dễ ñóng bánh Nhiều khi kết hợp các loại nguyên liệu với nhau sẽ bổ sung các ñiểm yếu cho nhau nên tốt hơn là dùng riêng lẻ Chúng ta

có thể phối hợp hai hoặc 3 loại nguyên liệu với nhau ñể có một lớp ñộn chuồng chất lượng tốt Ví dụ trấu có khả năng hút ẩm không tốt bằng dăm bào, nhưng tính ñóng vón kém hơn Ngược lại dăm bào có khả năng hút

ẩm tốt hơn, nhưng tính ñóng vón lại cao hơn Kết hợp trấu và dăm bào với tỷ

lệ 1: 1 sẽ tốt hơn dùng riêng lẻ trấu hoặc dăm bào Tuy nhiên khi sử dụng dăm bào, cần chú ý ñến nguồn gốc của chúng Một số loại gỗ có tính ñộc, không

Trang 34

nên sử dụng làm chất ñộn chuồng, có thể gây hại ñối với ñàn gia cầm (Nguyễn Thị Mai và cs., 2009) [14]

Ở những nơi khan hiếm chất ñộn chuồng có thể tận dụng chất ñộn cũ: trước khi ñưa gà vào chuồng, cho thêm một lớp chất ñộn mới lên trên lớp ñộn

cũ ñể gà quen dần Như vậy sẽ tiết kiệm ñược một lượng chất ñộn chuồng, ngoài ra còn kích thích sự hoạt ñộng sinh học của lớp ñộn chuồng mới do chất ñộn chuồng cũ có nhiều vi sinh vật tác ñộng như là một chất men Nhờ tác ñộng của vi sinh vật mà gà nhận ñược một lượng B1, B12 và chất kháng sinh

từ chất ñộn chuồng (Lại Thị Cúc, 1994) [5]

Sử dụng chất ñộn cũ ñã tiết kiệm ñược nguyên liệu ðiều quan trọng là phải làm xốp lớp ñộn chuồng ở tất cả các ñộ sâu ñể sự hoạt ñộng sinh học ñược thực hiện ở tất cả các lớp Nếu lâu không xới lớp ñộn chuồng thì những

vi sinh vật yếm khí sẽ phát triển cạnh tranh với quần thể vi sinh vật háo khí, ngoài ra lớp ñộn chuồng trở nên rất ẩm và mục nát, khả năng hút ẩm, khí ñộc,

sự hoạt ñộng của vi sinh vật trên lớp ñộn chuồng bị ảnh hưởng làm chuồng nuôi trở nên ẩm ướt, nồng nặc, gây khó chịu cho người, ảnh hưởng ñến sức khỏe và sản xuất của gia cầm (Lại Thị Cúc, 1994) [5]

2.3.2 Giới thiệu về ñộn lót lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà

Hiện nay trên thế giới ñã áp dụng nhiều phương thức chăn nuôi như chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi an toàn sinh học … và mới ñây là công nghệ chăn nuôi sinh thái không chất thải dựa trên nền tảng công nghệ lên men vi sinh ñộn lót nền chuồng Với công nghệ này, toàn bộ phân và nước tiểu nhanh chóng ñược vi sinh vật phân giải và chuyển thành nguồn thức ăn protein sinh học cho chính vật nuôi Trong chuồng nuôi không có mùi hôi thối vì vi sinh vật hữu ích trong chế phẩm sử dụng ñã cạnh tranh và tiêu diệt hết các vi sinh vật có hại và sinh mùi khó chịu Nhờ hệ vi sinh vật hữu ích tạo ñược bức tường lửa ngăn chặn các vi sinh vật gây bệnh nên chăn nuôi theo công nghệ

Trang 35

này hạn chế ñược tới mức thấp nhất sự lây lan bệnh tật giữa vật nuôi với nhau cũng như giữa vật nuôi với người

Cũng nhờ những lợi thế về mặt vệ sinh và môi trường trên mà sản phẩm chăn nuôi có ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao Hơn nữa chất lượng sản phẩm rất tốt nhờ ñảm ñược các ñiều kiện tốt nhất về Quyền ñộng vật

(animal welfare), con vật không bị stress hay bệnh tật, lại tiêu hóa và hấp thu

ñược nhiều axit amin Thịt mềm, có màu, mùi và vị ngọt tự nhiên nên ñược người tiêu dùng ñánh giá cao

Về mặt kinh tế, ñây là một công nghệ ñưa lại hiệu quả cao nhờ tiết kiệm ñược 60% sức lao ñộng chăn nuôi (không phải thay ñộn lót thường xuyên), giảm thiểu ñược chi phí thuốc thú y (do gà ít khi bị bệnh và chết)

Vấn ñề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ñang ñược cả thế giới và trong nước ngày càng quan tâm Do vậy việc áp dụng công nghệ chăn nuôi sinh thái này là hết sức có ý nghĩa Trước khi áp dụng, việc kiểm chứng những lợi ích về mặt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế của phương pháp chăn nuôi này trong ñiều kiện Việt Nam là cần thiết

* Cơ chế hoạt ñộng của ñộn lót lên men

Thành phần cơ bản của ñộn lót lên men bao gồm: các chủng loại vi sinh vật có lợi ñã ñược chọn lựa và nguyên liệu làm chất ñộn

+ Vai trò của các chủng loại vi sinh vật

- Tạo ra các hợp chất hữu cơ như rượu, axit có tác dụng giữ cho ñộn lót

ở ñộ pH ổn ñịnh, có lợi cho vi sinh vật có ích và không có lợi cho các vi sinh vật gây bệnh trong ñộn lót

- Phân giải mạnh và ñồng hóa tốt: các thành phần có trong chất thải ñộng vật ñể chuyển hóa thành các chất vô hại thành các protein của bản thân

các vi sinh vật có ích

- Sử dụng các thành phần khí thải gây ñộc hại: sử dụng khí thải ñể sinh trưởng, phát triển và khử ñược khí ñộc ở chuồng nuôi (tổng hợp protein từ

Trang 36

nguồn dinh dưỡng là NH3, NH4+ ; oxy hóa NH3, NH4+ thành NO2 và NO3; sử

dụng hoặc oxy hóa H2S thành các muối sulfat)

- Ức chế các vi khuẩn có hại, vi khuẩn gây thối rữa Clostridium perfringens, các vi khuẩn gây bệnh ñường ruột E.coli, Salmonella … do có

khả năng sản sinh ra các các chất kháng vi khuẩn như axit lactic, axit axetic, rượu ethylic, ester, H2O2, bacterioxin

Bên cạnh ñó các chủng vi sinh vật phải có khả năng thích ứng cao trong những ñiều kiện biến ñổi của ngoại cảnh (nhiệt ñộ cao và ñộ axit cao), ñồng thời phải quan hệ cộng sinh, cộng tồn; do ñó tạo nên sự cân bằng sinh thái ổn ñịnh

+ Vai trò của nguyên liệu làm ñộn lót

Tạo ra môi trường sống cho hệ vi sinh vật Yêu cầu của nguyên liệu phải có thành phần xơ cao, không ñộc và không gây kích thích ðặc biệt nguyên liệu phải bền vững với sự phân giải của VSV, ñảm bảo thời gian sử dụng kéo dài

Khi sử dụng, ñộn lót vi sinh vật sẽ tạo ra vòng tuần hoàn sinh vật Con vật ăn ở, ñi lại và thải phân trên ñộn lót sẽ cung cấp dinh dưỡng cho vi sinh vật sử dụng ðồng thời, vi sinh vật phân giải phân và nước tiểu tạo thành các chất trao ñổi và protein của bản thân chúng, cung cấp dinh dưỡng làm tăng dinh dưỡng cho con vật; trợ giúp quá trình tiêu hóa, nâng cao miễn dịch cho con vật sử dụng vi sinh vật sinh trưởng phát triển ở mức ñộ nhất ñịnh ñảm bảo sinh ra một nhiệt lượng nhất ñịnh ñể tránh sinh nhiệt lớn trong mùa hè, nhưng cũng ñảm bảo nhiệt cung cấp ñủ ấm cho vật nuôi trong mùa ñông Vòng tuần hoàn ñược luân chuyển trong thời gian dài tạo ra một môi trường không chất thải (Tiquia và cs., 1998 [68]; Corrêa và cs., 2000 [37]; Honeyman và cs., 2003 [46])

+ Yêu cầu về nguyên liệu sử dụng làm chất ñộn lót

Trang 37

Nguyên liệu sử dụng làm chất ñộn lót nền chuồng nuôi gia cầm phải thỏa mãn các ñiều kiện sau: khả năng hút ẩm tốt (khả năng hút ẩm từ 140 – 1200% so với khối lượng ban ñầu của nó); không bị nát vụn, không tạo nhiều bụi, không bị phân hủy bởi vi sinh vật; giá rẻ, dễ kiếm (Nguyễn ðức Hưng, 2006) [12] Một số nguyên liệu thường ñược sử dụng trong chăn nuôi gia cầm như mùn cưa (khả năng hút ẩm ñến 420%), lõi ngô nghiền (hút ẩm 140 - 150%), rơm rạ, trấu (hút ẩm 240%), tuy nhiên rơm rạ, lõi ngô thường dễ bị nhiễm nấm mốc Trong thực tế, nguyên liệu sử dụng làm ñộn lót lên men vi sinh vật tốt nhất là mùn cưa hoặc dăm bào (Tiquia và cs., 1998 [68]; Honeyman và cs., 2003 [46]) vì chúng thỏa mãn tất cả các ñiều kiện trên và ít

bị mốc Hoặc có thể sử dụng hỗn hợp các nguyên liệu gồm mùn cưa + trấu hoặc dăm bào với tỷ lệ thích hợp Tuy nhiên, khi sử dụng mùn cưa phải ñặc biệt lưu ý lựa chọn loại mùn cưa có kích thước hạt lớn từ 10mm ñể tránh ảnh hưởng ñến ñường hô hấp của gà

Theo Ritz và cs (2005) [49], ñộ ẩm của lớp ñộn lót nền nên duy trì ở mức 20-25% Theo các tác giả, cách kiểm tra ñộ ẩm của ñộn lót ñơn giản nhất

là nắm ñộn lót thật chặt trong bàn tay, nếu ñộn lót tạo thành khối kết dính chắc thì quá ướt, ñộn lót không dính thành khối, mà rời ra hoàn toàn là quá khô ðộn lót chỉ dính nhẹ ñủ tạo thành khối, bóp nhẹ là tan ra là ñộ ẩm vừa

ñủ Khi ñộn lót ướt quá thì phải thay hoặc cho thêm chất ñộn chuồng mới, tăng cường xới xáo và thông thoáng Tuy nhiên, theo Nguyễn Thị Mai và cs (2009) [14], ñộ ẩm của ñộn lót thích hợp nhất là từ 25-30%

ðộ ẩm của lớp ñộn lót nền cao kết hợp với các yếu tố khác như kích thước của nguyên vật liệu làm ñộn lót nhỏ, nồng ñộ oxy trong chuồng nuôi thấp, nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi cao… sẽ tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật yếm khí phát triển, phân giải các hợp chất hữu cơ có trong phân giải phóng các khí ñộc hại gây mùi khó chịu (Briggs G., 2004) [31]

Trang 38

2.4 NGUỒN GỐC, ðẶC ðIỂM, TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA GIỐNG

GÀ LƯƠNG PHƯỢNG

Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do lai tạo giữa giống gà ñịa phương của Trung Quốc với giống nhập nội (Nguyễn ðức Hưng, 2006) [12] Gà Lương Phượng ñược nhập từ Trung Quốc vào nước ta năm 1998, nuôi tại trại gà Liên Ninh, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc, gồm 1900 con Kết quả theo dõi hai ñời cho các chỉ tiêu ñánh giá như sau:

Gà có ngoại hình gần giống gà Ri, màu sắc lông ña dạng Ở 20 tuần tuổi gà mái có lông vàng tuyền, vàng ñốm hoa hoặc ñen ñốm hoa, gà trống có lông màu nâu ñỏ, cườm cổ vàng ánh kim, có con ñiểm lông ñen ở vai, lông ñuôi dài xanh ñen, cánh ôm sát thân, chân màu vàng, cao vừa phải Tỷ lệ màu lông ở gà mái trưởng thành lúc 140 ngày tuổi là: vàng rơm 25 – 32%; ñen ñốm hoa, vàng ñốm hoa 68 – 75% Ở gà trống, lông màu nâu ñỏ và 100% cá thể có mào ñơn Gà Lương Phượng có tốc ñộ mọc lông nhanh chiếm tỷ lệ 89,15%

Khả năng ñẻ trứng: gà ñẻ bói lúc 143 – 147 ngày tuổi, tỷ lệ ñẻ 5% lúc

149 – 152 ngày tuổi Sản lượng trứng 165 – 168 quả/mái/68 tuẩn tuổi (Nguyễn Thị Mai và cs, 1994) [13]

Theo Nguyễn Huy ðạt và cộng sự (2001) [6], gà Lương Phượng ñạt năng suất trứng 165 – 171 quả/ mái/ 10 tháng ñẻ, tiêu tốn 2,53 – 2,65 kg thức ăn/10 quả trứng, tỷ lệ trứng có phôi 96%, tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp 87 – 88%

Kết quả nghiên cứu Trần Công Xuân và cộng sự (2004) [21] cho thấy: tỷ

lệ ñẻ của ñàn gà lai (Trống Sasso dòng X44 x Mái Lương Phượng nuôi sinh sản ñến 68 tuần tuổi trung bình ñạt 52,3 – 58,38%, năng suất trứng ñạt 173,8 – 175,7 quả/ mái Tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 2,99kg– 3,00kg, tỷ lệ trứng có phôi 93,0 – 93,5% Gà lai nuôi thịt lúc 63 ngày tuổi, khối lượng cơ thể ñạt 2369,5 – 2377,39g/con, cao hơn sơ với gà Lương Phượng 30,61 – 31,05 %, tỷ lệ nuôi

Trang 39

sống cao 95,94 – 96,66%, tiêu tốn thức ăn 2,46 – 2,67 kg/kg tăng khối lượng cơ thể

Theo kết quả nghiên cứu tổ hợp lai 3/4 máu Lương Phượng và 1/4 máu SassoX44 cho thấy gà lai nuôi thịt ñến 70 ngày có tỷ lệ nuôi sống 96% Khối lượng cơ thể cao hơn gà Lương Phượng 11,67% Tiêu tốn TA/kg tăng khối lượng cơ thể thấp hơn gà Lương Phượng nuôi thịt 0,19 kg; các chỉ tiêu tỷ lệ thân thịt, thịt ñùi, thịt ngực ñều cao hơn gà Lương Phượng (Phùng ðức Tiến

và cs., 2003) [16]

Trần Công Xuân và cs (2003) [20] ñã nghiên cứu chọn tạo ñược 3 dòng gà Lương Phương là LP1, LP2 và LP3 phù hợp với ñiều kiện Việt Nam Theo các tác giả, gà Lương Phượng LP1, LP2 và LP3 qua 3 thế hệ chọn tạo

ñã ổn ñịnh về ñặc ñiểm ngoại hình Màu lông ña dạng: vàng ñốm ñen ở vai, lưng và lông ñuôi; hai dòng gà mái LP2, LP3 có màu ñốm ñen cánh sẻ chiếm

ña số, còn dòng trống LP1 lại có màu vàng nâu nhạt ñốm ñen chiếm nhiều hơn Cả 3 dòng có da chân màu vàng, mào ñơn ñỏ tươi, dáng vóc cân ñối, lông ña dạng: vàng nhạt ñốm ñen có cườm cổ, cánh nâu ñen, mào ñơn Tỷ lệ nuôi sống bình quân qua 3 thế hệ ở các giai ñoạn gà con 96,82 - 98,54%, dò 97,26 - 99,67%; gà hậu bị 97,75 - 99,25%; gà ñẻ 92,56 - 93,97%

Khả năng sinh sản tốt, sản lượng trứng 68 tuần tuổi ñạt 145,49 152,51quả/mái ở dòng LP1, 157,2 - 165,3 quả/mái dòng LP2 và 158,34 -172,3 quả/mái dòng LP3 ñạt 95 - 96% so với khuyến cáo của hãng Khối lượng trứng ñạt tiêu chuẩn 55 - 56g và có ñộ ñồng ñều cao Tỷ lệ phôi và nở/tổng trứng của 3 dòng LP1, LP2, LP3 ñạt tương ứng 95,45; 96,06; 95,59%

-và 84,10; 84,64; 84,30% Trong 3 năm từ 2001 - 2003 ñã ñưa -vào sản xuất gần 700 nghìn gà giống nuôi cho các chỉ tiêu kỹ thuật cao ðiều này khẳng ñịnh gà Lương Phượng phát triển tốt trong ñiều kiện Việt Nam Kết quả chọn tạo của các tác giả ñã ñược công nhận và cho phép áp dụng vào sản xuất

Trang 40

Nguyễn Huy ðạt và cs (2007) [7] ñã báo cáo kết quả nuôi giữ giống gốc các dòng gà Lương Phượng (LV) tại trại thực nghiệm Liên Ninh Kết quả cho thấy cả 3 dòng gà nghiên cứu ñều ổn ñịnh về ngoại hình, có tỷ lệ nuôi sống cao Khối lượng cơ thể của cả 3 dòng gà tương ñương như nguyên gốc

Gà trống 20 tuần tuổi ñạt 2842,5 – 2911,3 g/con; gà mái ñạt 2208,7 - 2241,2g/con Năng suất trứng ñến 48 tuần tuổi từ 113 – 116,5g quả/mái Khối lượng trứng ở tuần 38 của 3 dòng là 55,9-56,0g Tỷ lệ trứng có phôi của ñạt 96,797,3% tương tự tỷ lệ gà loại I ñạt 88,0 - 89,1%

Các nghiên cứu ñều cho thấy có thể khẳng ñịnh gà Lương Phượng phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi và thị hiếu người tiêu dùng nước ta nên phát triển rất nhanh, số lượng gà ñã lên tới hàng triệu con và ñược chăn nuôi ở khắp các vùng trong cả nước

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Sự phõn bố của gà ở cỏc ủiều kiện nhiệt ủộ khỏc nhau - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
nh 2.1: Sự phõn bố của gà ở cỏc ủiều kiện nhiệt ủộ khỏc nhau (Trang 20)
Bảng 2.1: Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ nồng ủộ một số khớ ủộc trong khụng khớ và  chuồng nuôi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ nồng ủộ một số khớ ủộc trong khụng khớ và chuồng nuôi (Trang 23)
Bảng 2.2: Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi  TT  Chỉ tiêu  ðơn vị - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi TT Chỉ tiêu ðơn vị (Trang 23)
Bảng 2.3: Nồng ủộ một số chất khớ trong chuồng nuụi gà theo tiờu chuẩn  của cộng ủồng chung chõu Âu (EU) (Hulzebosch, 2004) [47] - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3 Nồng ủộ một số chất khớ trong chuồng nuụi gà theo tiờu chuẩn của cộng ủồng chung chõu Âu (EU) (Hulzebosch, 2004) [47] (Trang 24)
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm (Trang 43)
Hỡnh 3.1. Làm ủộn lút nền lờn men cho lụ TN  3.3.2. Bố trí thí nghiệm - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
nh 3.1. Làm ủộn lút nền lờn men cho lụ TN 3.3.2. Bố trí thí nghiệm (Trang 43)
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mỏi ủẻ   (Theo nhãn mác của Công ty CP dinh dưỡng Hồng Hà) - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mỏi ủẻ (Theo nhãn mác của Công ty CP dinh dưỡng Hồng Hà) (Trang 44)
Bảng 4.1: Chất lượng ủộn lút nền lờn men trước khi thả gà ở lụ thớ nghiệm  Thời gian theo dừi (giờ) - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Chất lượng ủộn lút nền lờn men trước khi thả gà ở lụ thớ nghiệm Thời gian theo dừi (giờ) (Trang 49)
Bảng 4.2: Chất lượng ủộn lút nền lờn men sau khi thả gà ở lụ thớ nghiệm  Thời gian theo dừi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Chất lượng ủộn lút nền lờn men sau khi thả gà ở lụ thớ nghiệm Thời gian theo dừi (Trang 52)
Bảng 4.3. Kết quả xỏc ủịnh một số chỉ tiờu về tiểu khớ hậu chuồng nuụi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Kết quả xỏc ủịnh một số chỉ tiờu về tiểu khớ hậu chuồng nuụi (Trang 55)
Bảng 4.4: Tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng của gà Lương Phượng   qua các tuần tuổi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Tỷ lệ ủẻ và năng suất trứng của gà Lương Phượng qua các tuần tuổi (Trang 62)
Bảng 4.5: Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống của gà thí nghiệm - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống của gà thí nghiệm (Trang 66)
Bảng 4.6: Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm (Trang 68)
Bảng 4.7: Khối lượng trứng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Khối lượng trứng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (Trang 71)
Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng gà Lương Phượng - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà đẻ trứng giống lương phượng tại xã liên sơn, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng gà Lương Phượng (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w