Các tỉnh phía Bắc có nhiều tiềm năng để phát triển nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt, nước lạnh bởi có nhiều ao, hồ chứa, sông… Với điều kiện tự nhiên sẵn có, các tỉnh phía Bắc có nhiều lợi
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-TÔ HỒNG CƯỜNG
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MARKETING
Dự án:
MÔ HÌNH NUÔI CÁ TRẮM ĐEN, CÁ CHIÊN THƯƠNG PHẨM
TRONG LỒNG BÈ
Chuyên ngành: CNTP
Năm học: 2020 - 2021
Thái Nguyên, 2021
Trang 4DANH MỤC BẢNG.
Trang 5Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN.
1.1 Bối cảnh cho việc thực hiện dự án.
Các tỉnh phía Bắc có nhiều tiềm năng để phát triển nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt, nước lạnh bởi có nhiều ao, hồ chứa, sông… Với điều kiện tự nhiên sẵn có, các tỉnh phía Bắc có nhiều lợi thế, tiềm năng để phát triển nghề nuôi cá lồng trên mặt nước; nhất là trên các sông lớn, như: Sông Đà, sông Lô, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Kinh Thầy, sông Đuống…Trong đó, một số địa phương có diện tích nuôi lớn nhất như: Hòa Bình, Phú Thọ, Hải Dương, Tuyên Quang, Bắc Ninh… Các loại cá được nuôi chủ yếu là cá truyền thống, như: Trắm, chép, rô phi, diêu hồng đến những loại đặc sản như lăng, tầm, anh vũ…
Cá nuôi trong lồng có nhiều ưu điểm dễ chăm sóc, nuôi được mật độ cao, thức
ăn sẵn có, nuôi được nhiều chủng loại cá, nhất là những loại cá đặc sản, góp phần giảm chi phí trong nuôi trồng, tăng thu nhập Bên cạnh đó, môi trường ít bị ô nhiễm, lượng ô-xy trong nước cao, nguồn nước luôn được lưu thông cũng là những điều kiện thuận lợi để cá lồng sinh trưởng, phát triển tốt, chất lượng thịt ngon, được người tiêu dùng ưa thích Trong điều kiện nuôi cá trong lồng bè, công tác chăm sóc, quản lý tốt hơn cho nên tỷ lệ sống cao hơn, tốc độ tăng trưởng lớn nhanh hơn, chất lượng thịt cá nuôi lồng bè thơm ngon, săn chắc, giá bán cao hơn nuôi trong ao hoặc
bể từ 1,2 - 1,5 lần Lợi nhuận đem lại đối với mô hình nuôi cá tầm trong lồng đạt 80
- 100 triệu đồng/100 m3 lồng; mô hình nuôi cá diêu hồng đạt từ 40 - 60 triệu đồng/100 m3 lồng; mô hình nuôi cá lăng từ 40 - 50 triệu/100 m3 lồng
Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam; phía Đông giáp thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình; phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Thanh Hoá, phía Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình; Trung tâm hành chính tỉnh cách Thủ đô Hà Nội 76 km theo đường quốc lộ 6, là khu vực đối trọng phía Tây
Trang 6của Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng trong chiến lược khu vực phòng thủ và cả nước
Địa hình đồi, núi dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt đó là:
Phía Tây Bắc (vùng cao): Bao gồm các dải đồi núi lớn, bị chia cắt nhiều, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 500-600m, nơi cao nhất là đỉnh núi Phu Canh (huyện Đà Bắc) cao 1.373m Độ dốc trung bình từ 30-350, có nơi dốc trên 400, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn
Phía Đông Nam (vùng thấp): thuộc hệ thuỷ sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi, gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, thành phố Hoà Bình Địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt,
độ dốc trung bình từ 20-250, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 100-200 m Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình 60%, cao nhất tới 90% vào tháng 8 và tháng 9, thấp nhất là 75% vào tháng 11 và tháng 12 Do khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm
Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 240C, cao nhất 38-390C vào tháng 6 và tháng 7, lượng mưa trung bình từ 1.700-1.800 mm (trên 90% tổng lượng mưa cả năm)
Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, ít mưa, nhiệt độ trung bình 15-160C, thấp nhất 50C vào tháng 1 và tháng 12, ở vùng núi cao có nơi nhiệt độ xuống tới 20C, lượng mưa từ 100-200 mm (chiếm 10% lượng mưa cả năm)
Với điều kiện khí hậu tại các vùng núi thấp như thành phố Hoà Bình, huyện Lạc Thuỷ, Tân Lạc, Kim Bôi thuận lợi phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao Thống kê đến 31 tháng 12 năm 2014, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 460.869 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 354.984 ha chiếm 77,02% tổng diện tích tự nhiên (diện tích đất cỏ dùng vào chăn nuôi là 258 ha chiếm 0,06% diện tích tự nhiên, diện tích đất trồng cây hàng năm như ngô, đậu, lạc,… là 23.323
Trang 7ha chiếm 5,06% diện tích tự nhiên), diện tích đất chưa sử dụng là 45.240 ha chiếm 9,82 % với 2.124 ha đất bằng chưa sử dụng và 26.652 ha đất đồi núi chưa sử dụng Như vậy, diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh còn khá lớn, đây là một tiềm năng có khả năng khai thác nhằm phục vụ trồng cỏ, cây ngắn ngày làm thức ăn cho gia súc trong đó có trâu, bò Cùng với đó là diện tích trồng cây hàng năm của tỉnh chiếm 23.323 ha sẽ tạo ra nguồn phụ phẩm nông nghiệp có thể tận dụng làm thức ăn xanh phục vụ chăn nuôi hoặc chế biến tạo thức ăn dự trữ cho mùa khô, lạnh ở các vùng núi, khi nguồn thức ăn trở nên khan hiếm
Hoà Bình có mạng lưới giao thông đường bộ và đường thuỷ tương đối phát triển so với các tỉnh trong vùng, trong đó có các tuyến đường quốc lộ quan trọng đi qua như: đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 6, trong tương lai là đường cao tốc Hòa Bình - Hòa Lạc - Hà Nội Mạng lưới giao thông phân bố khá đều khắp, kết nối Hoà Bình với các tỉnh trong khu vực và các địa phương trong tỉnh khá thuận lợi Với điều kiện giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ, việc vận chuyển nông sản trở lên dễ dàng, thuận tiện Từ đó, mở ra nhiều cơ hội, điều kiện phát triển nông nghiệp hàng hoá
Mạng lưới sông, suối phân bổ khắp trên tất cả các huyện, thành phố Nguồn cung cấp nước lớn nhất của Hoà Bình là sông Đà chảy qua các huyện: Mai Châu,
Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và thành phố Hoà Bình với tổng chiều dài 151 km Hồ Hoà Bình với diện tích mặt nước khoảng 8.000 ha, dung tích 9,5 tỷ m3 ngoài nhiệm
vụ cung cấp điện cho Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình còn có nhiệm vụ chính là điều tiết và cung cấp nước cho vùng Đồng bằng sông Hồng Ngoài ra, Hoà Bình còn có 2 con sông lớn nữa là sông Bôi và sông Bưởi cùng khoảng 1.800 ha ao hồ, đầm nằm rải rác trên địa bàn tỉnh Đây cũng là nơi trữ nước, điều tiết nước và nuôi trồng thuỷ sản tốt
Bên cạnh đó nguồn nước ngầm ở Hoà Bình cũng có trữ lượng khá lớn, chủ yếu được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt Chất lượng nước ngầm ở Hoà Bình được đánh giá là rất tốt, không bị ô nhiễm Đây là một tài nguyên quan trọng cần được bảo vệ và khai thác hợp lý
Trang 8Năm 2014 diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình là 288.425 ha, chiếm 62,58% diện tích tự nhiên; trong đó diện tích rừng sản xuất là 146.527, diện tích đất rừng phòng hộ là 146.527 ha, diện tích rừng đặc dụng là 29.538 ha Rừng Hòa Bình có nhiều loại gỗ, tre, bương, luồng; cây dược liệu quý như dứa dại, xạ đen, củ bình vôi Ngoài các khu rừng phòng hộ, phần lớn diện tích rừng trồng thuộc các dự án trồng rừng kinh tế hiện nay đã đến kỳ khai thác và tiếp tục được trồng mới mở rộng diện tích, hứa hẹn khả năng xây dựng các nhà máy chế biến quy
mô lớn
Trên địa bàn tỉnh Hoà Bình có các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, bao gồm: Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (chung với Thanh Hoá), Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn, Vườn quốc gia Cúc Phương (chung với Ninh Bình và Thanh Hoá), Vườn Quốc gia Ba Vì (chung với Hà Nội) và khu bảo tồn đất ngập nước lòng hồ Hoà Bình Đây là các khu vực có đa dạng sinh học cao, có giá trị đối với phát triển du lịch
1.2.Tên dự án MÔ HÌNH NUÔI CÁ TRẮM ĐEN, CÁ CHIÊN THƯƠNG PHẨM TRONG LỒNG BÈ.
Mô hình tổ chức dự án là trang trại
1.3 Lý do th c hi n d án ự ệ ự
Trong những năm gần đây, theo đà phát triển chung của cả nước, nhiều chủ trương chính sách của đảng, của chính phủ đã ưu tiên cho phát triển ngành thủy sản, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển nghề cá hồ chứa Do đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, phát triển nghề cá hồ chứa đã và đang trở thành một trong những hướng đi chiến lược trong việc cung cấp nguồn Protein, tạo thêm cơ hội việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư sống quanh vùng hồ Phát triển bền vững mô hình này còn tạo điều kiện thuận lợi để giảm cường độ khai thác nguồn lợi tự nhiên, tạo công ăn việc làm ổn định cho cộng đồng dân cư sống quanh hồ chứa Bằng cách đó sẽ bảo vệ được nguồn lợi tự nhiên,
Trang 9giảm bớt việc khai thác rừng phòng hộ nhưng vẫn đảm bảo sinh kế bền vững cho bộ phận dân nghèo Hơn nữa, nếu tổ chức tốt nuôi trồng thuỷ sản hồ chứa sẽ làm tăng giá trị đóng góp GDP thuỷ sản trong tổng GDP nông nghiệp của tỉnh qua đó góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hoá phương thức canh tác, thúc đẩy phát triển nông thôn, đặc biệt nông thôn các tỉnh miền núi
Hiện nay trên thị trường thủy sản, cá Trắm đen là một sản phẩm đang rất được
ưa chuộng, do thịt cá có nhiều chất bổ dưỡng (19,5% protein, 5,5% lipid, nhiều canxi, photpho, sắt, các vitamin B1, B2 ), thậm chí có thể làm nguyên liệu dược hỗ trợ chữa được nhiều bệnh Nhu cầu về cá Trắm đen trên thị trường hiện đang rất lớn, tuy nhiên lượng sản phẩm mà nuôi trồng thủy sản tạo ra lại chưa đủ đáp ứng
Từ trước tới nay, người dân thường chỉ thực hiện nuôi cá Trắm đen theo kiểu thả ghép với tỷ lệ rất thấp trong ao hoặc trong ruộng, dẫn đến năng suất kém, sản lượng rất thấp bởi thức ăn chính của cá là các loại ốc tự nhiên trong ao đầm không đủ cung cấp
1.4 Giá tr c t lõi c a d án ị ố ủ ự
Công nghệ nuôi thương phẩm cá Trắm đen, cá Chiên bằng lồng trên hồ chứa là công nghệ mới được xây dựng và chưa được áp dụng trên quy mô hàng hóa tại Hòa Bình Công nghệ nuôi đảm bảo năng suất cao, vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất
ra hàng hoá tập trung
Dự án được triển khai sẽ trở thành một điểm sáng cho tỉnh học tập Vì trước hết dự án sẽ góp phần giải quyết vấn đề kinh tế xã hội cho một bộ phân dân nghèo sống quanh lòng hồ, thay đổi phương thức hoạt động nhằm ổn định cuộc sống của
họ để giảm bớt các rủi ro, giảm bớt việc lệ thuộc vào thiên nhiên như khai thác tối
đa nguồn thuỷ sản
Về tổ chức, dự án mang tính chuyển giao khoa học và nghiên cứu, giúp cán bộ nông dân tham ra dự án học tập kỹ thuật, được tiếp nhận các thông tin trên nhiều lĩnh vực, nhằm sản xuất ra một loại hàng hoá có chất lượng, đồng quy cỡ để cung cấp cho thị trường
Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy
Trang 10nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Hòa Bình
1.5 Đ a đi m th c hi n d án ị ể ự ệ ự
Hồ thủy điện Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình dự án bắt đầu từ tháng 1 năm 2022
và cho ra sản phẩm đầu tiên vào tháng 10 năm 2022
Phần 2 Chi tiết về dự án 2.1 S n ph m ả ẩ
Sản phẩm của dự án cung cấp sẽ là cá trắm đen và cá chiên thương phẩm
2.2 Khách hàng và kênh phân ph i ố
Cá thương phẩm nuôi tại Hồ Thủy điện Hòa Bình sẽ có chất lượng cao - vượt trội so với cá nuôi ao, lồng bè trên sông, đặc biệt là không có mùi bùn và đây sẽ là thương hiệu cá Hồ Hòa Bình sau này Do có chất lượng tốt, nên giá thành sản phẩm
sẽ cao, việc tiêu thụ sản phẩm không thành vấn đề trong khi nhu cầu của thị trường trong nước cũng như xuất khẩu đang rất cần Mô hình chuỗi sản xuất đi vào hoạt động ổn định sẽ có hướng mở rộng quy mô và liên kết với người dân tạo ra một vùng sản xuất thủy sản sạch, quy mô lớn, có khả năng đáp ứng được cho nhu cầu lớn của thị trường khu vực Hà Nội Tuy nhiên, để tiêu thụ được sản phẩm ngay trong giai đoạn Dự án, chúng tôi có kế hoạch tìm kiếm thị trường bằng hướng làm việc với các hệ thống siêu thị và chợ đầu mối tại Hà Nội, tiến tới xây dựng các chuỗi cửa hang tại một số tỉnh nhằm giới thiệu và quảng bá sản phẩm cá Hồ Hòa Bình Tiến tới, khi quy mô sản xuất được mở rộng hơn, chất lượng sản phẩm đã được khặng định, thị trường xuất khẩu cũng được tiếp cận thông qua một số doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại miền Bắc
Trang 11Kênh phân phối của sản phẩm Ngoài việc đưa các sản phẩm trực tiếp đến các nhà hang, khách sạn trên đại bàn tỉnh thì sản phẩm còn được bán ra ngoài tỉnh thông qua các thương lái
2.3 Đ i th c nh tranh ố ủ ạ
Đối thủ cạnh tranh của sản phẩm là giá sản phẩm sản phẩm cá chiên và cá trắm đen hiện nay giá thành còn cao, chưa đáp ứng được nhiêu cầu người tiêu dùng Người tiêu dùng còn chưa sử dụng hiều sản phẩm vào bữa ăn hàng ngày Các sản phẩm cá khác với giá thành rẻ hơn và chất lượng cũng không thua kém là bao nhiêu đang là đối thủ cạnh tranh rất lớn của sản phẩm
2.4 Đi u kiên ngu n l c c n thi t đ th c hi n d án ề ồ ự ầ ế ể ự ệ ự
Tổng vốn ban đầu cần tham gia dự án: 36.290.000.000đ
Vốn thực hiện dự án bao gồm từ các nguồn:
+ Ngân sách sự nghiệp KH&CN của Trung ương hỗ trợ: chuyển giao công nghệ, thiết bị, công lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và năng lượng, chi khác
+ Ngân sách tỉnh sẽ được hỗ trợ cho các nội dung như: nguyên vật liệu và năng lượng, máy móc thiết bị
+Ngân sách tự có của doanh nghiệp và vốn khác (ngân sách tỉnh, nguồn vốn khác): Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công lao động, Xây dựng cơ bản…
Nhân sự của dự án:
+ Bộ phận quản trị: bao gồm 2 người góp vốn cùng tham gia quản lý: trong
đó một người đại diện trước pháp luật ký kết các hợp đồng, giao dịch với khách hàng;1 người giám sát hoạt động chăn nuôi sản xuất,
Trang 12+ Bộ phận nhân viên: Thuê nhân 5 nhân công chăm sóc được học kỹ thuật nuôi, phải đảm bảo được cấp chứng nhận cho phép về chuyên môn
2.5 Các hoạt động chính của dự án cần thực hiện.
Bảng: 1 Các hoạt động chính trong thực hiên dự án.
ST
T Tên hoạt động chính Kết quả cần đạt Thời gian thực hiện
1 Xây dựng cơ sở hạ tầng, lồng bè Hoàn thành đúng thời gian Từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 6 năm 2022
2 Huy động vốn, tuyển nhân
viên
Tìm được nguồn huy động vốn với lãi xuất thâp, tuyển được nhân viên biết việc sức khỏe tốt
và chiu khó
Từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 6 năm 2022
3 Tiếp thị và quảng cáo tìm đầu ra cho sản phẩm sản phẩm Tiếp cận được nhiều đầu ra cho
sản phẩm,
Từ tháng 3năm 2022 đến tháng 9 năm 2022
4 Mua dụng cụ và nguyên vật liệu
Tìm được nguồn cung cấp dụng cụ
và nguyên vật liệu tốt giá thành rẻ
Từ tháng 5 năm 2022 đến tháng 9 năm 2022
5 Tiến hành sản xuất và tiêu thụ
Tạo được sản phẩm
và tiêu thụ được sản phẩm với giá mong muốn
Từ tháng 9 năm 2022 trở đi…
2.6 Dự kiến các chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
2.6.1 Chi phí của dự án
Bảng: 2 Chi phí dự kiến đầu tư xây dựng cơ bản
ĐVT: 1000 Đồng
Trang 13T
Hạng mục xây
dựng
Quy mô (m2)
Giá đơn
vị (đ/m2)
Tổng giá trị
Số năm khấu hao
Giá trị khấu hao/năm
2 Xây nhà ở trên
3 Nhà để thức ănvà vật dụng 50 300 15.000 15 1.000
Dự kiến xây dựng cơ bản hết 560.000.000đ Khấu hao tài sản cố đinh là 54.666.000đ/năm
Bảng: 3 Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án.
ĐVT: 1000 Đồng
S
T
T Tên thiết bị
Số lượng ĐVT
Đơn giá (đ)
Thành tiền (vnđ)
Số năm khâu hao
Giá trị khẩu hao/nă m
1 Máy đùn,
nghiền thức ăn
2
Thiết bị phụ trợ
trong nhà ở trên
bè
Tổng dự kiến đầu tư trang thiết bị là 130.000.000đ Khấu hao tài sản là 26.000.000đ / năm
Bảng: 4 Chi phí sản xuất thường xuyên trong vụ ( 24 tháng)
Trang 14ĐVT: 1000 Đồng
ST
T
Loại chi phí Số lượng Đơn vị tính Đơn giá Thành tiền
4 Lương nhân công
quản lý
Tổng chi phí dự kiến của dự án trong năm đầu : 54.666.000 + 26.000.000 + 2.730.000.000 = 2.810.666.000đ
Bao gồm :
+ Khấu hao xây dựng cơ bản /năm : 54.666.000đ
+ Khấu hao trang thiết bị/năm : 26.000.000 đ
+ Chi phí sản xuất thường xuyên một vụ : 2.730.000.000 đ
Kết luận về chi phí :
+ Tổng chi phí xây dựng cơ bản ban đầu đi doanh nghiệp đi vào sản xuất là : 690.000.000 đ
+ Những tháng tiếp theo doanh nghiệp cần 2.730.000.000đ để duy trì sản xuất sản phẩm
2.6.2 Doanh thu, lợi nhuận dự kiến hàng năm của dự án
Doanh thu từ sản phẩm chính :
Bảng: 5 Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án
ĐVT : Đồng