1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng huyện Sóc Sơn

93 3,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của các ngành sản xuất trong xã hội, ngành chăn nuôi cũng phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng. Chăn nuôi gà đẻ trứng đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn trứng, thịt cho người tiêu dùng, một phần nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đầu vào cho trồng trọt, cũng như thu nhập cho người chăn nuôi. Trong trứng gà có một lượng lớn vitamin A, D, E, B1, B6, B12,… Ngoài ra, còn phải kể đến canxi, mangiê, sắt, kẽm, protein; lòng đỏ trứng gà có 13,6% đạm, 29,8% béo và 1,6% chất khoáng. Trứng là một loại thực phẩm quan trọng và mức độ tiêu thụ trứng bình quân trên một đầu người được xem là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của đời sống xã hội trên thế giới. Hiện nay chỉ tiêu này của các nước phát triển là 280 300 quả, của thế giới là trên 200 quả, còn của nước ta mới khoảng 50 55 quả 5, tr 01. Trong một nền kinh tế thì hai yếu tố sản xuất và tiêu thụ luôn đi liền với nhau, các mối quan hệ giữa chúng được xác lập thông qua thị trường. Trên thực tế, sản xuất phát triển, sản lượng tăng thì đồng nghĩa với giá thành sản phẩm giảm, thu nhập người dân không ổn định, sản phẩm dư thừa . Nếu can thiệp thì phải làm như thế nào để nông dân đạt hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất. Trong môi trường tự do hóa thương mại ngày càng tăng của Việt Nam, câu hỏi đặt ra là, liệu chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà đẻ trứng nói riêng sẽ có khả năng cạnh tranh với thị trường thế giới để vẫn tiếp tục duy trì vai trò quan trọng trong đa dạng hóa nguồn thu nhập trong nông nghiệp hay không? Liệu chăn nuôi quy mô hộ gia đình có khả năng cạnh tranh với các loại hình chăn nuôi khác (trang trại, công ty), với các sản phẩm nhập nội để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm chăn nuôi hay không? Định hướng, giải pháp, chính sách cụ thể nào cần được ban hành nhằm tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất và tiêu thụ, đa dạng hóa nguồn thu nhập thông qua chăn nuôi gà đẻ trứng.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhiều năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của các ngành sản xuất trong xãhội, ngành chăn nuôi cũng phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao

cả về số lượng và chất lượng Chăn nuôi gà đẻ trứng đóng vai trò rất quan trọngtrong việc cung cấp nguồn trứng, thịt cho người tiêu dùng, một phần nguyên liệucho công nghiệp chế biến, đầu vào cho trồng trọt, cũng như thu nhập cho ngườichăn nuôi Trong trứng gà có một lượng lớn vitamin A, D, E, B1, B6, B12,… Ngoài

ra, còn phải kể đến canxi, mangiê, sắt, kẽm, protein; lòng đỏ trứng gà có 13,6%đạm, 29,8% béo và 1,6% chất khoáng Trứng là một loại thực phẩm quan trọng vàmức độ tiêu thụ trứng bình quân trên một đầu người được xem là một trong nhữngchỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của đời sống xã hội trên thế giới Hiện nay chỉtiêu này của các nước phát triển là 280- 300 quả, của thế giới là trên 200 quả, còncủa nước ta mới khoảng 50- 55 quả [5, tr 01]

Trong một nền kinh tế thì hai yếu tố sản xuất và tiêu thụ luôn đi liền vớinhau, các mối quan hệ giữa chúng được xác lập thông qua thị trường Trên thực tế,sản xuất phát triển, sản lượng tăng thì đồng nghĩa với giá thành sản phẩm giảm, thunhập người dân không ổn định, sản phẩm dư thừa Nếu can thiệp thì phải làm nhưthế nào để nông dân đạt hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất Trong môi trường

tự do hóa thương mại ngày càng tăng của Việt Nam, câu hỏi đặt ra là, liệu chăn nuôinói chung và chăn nuôi gà đẻ trứng nói riêng sẽ có khả năng cạnh tranh với thịtrường thế giới để vẫn tiếp tục duy trì vai trò quan trọng trong đa dạng hóa nguồnthu nhập trong nông nghiệp hay không? Liệu chăn nuôi quy mô hộ gia đình có khảnăng cạnh tranh với các loại hình chăn nuôi khác (trang trại, công ty), với các sảnphẩm nhập nội để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm chăn nuôihay không? Định hướng, giải pháp, chính sách cụ thể nào cần được ban hành nhằmtạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất và tiêu thụ, đa dạng hóa nguồn thunhập thông qua chăn nuôi gà đẻ trứng

Trang 2

Tân Hưng là một xã đồng bằng loại 2 của Thành phố Hà Nội, có vị trí địa lýthuận lợi, người dân có kinh nghiệm trong việc chăn nuôi gà đẻ trứng công nghiệp.Tuy vậy, chăn nuôi gà ở đây chưa thật sự có quy hoạch, vẫn còn manh mún tự phát,đầu ra của sản phẩm vẫn chưa ổn định Xuất phát từ thực tế đó, qua quá trình điều

tra tại địa phương, tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng, giải pháp sản xuất và

tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng - huyện Sóc

Sơn-Tp Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ trứng gà trên cơ sở thựctiễn tại xã Tân Hưng - Sóc Sơn - Hà nội Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếunhằm phát triển chăn nuôi gà đẻ trứng và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, góp phần cảithiện và nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tếnông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã Tân Hưng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất, tiêu thụ nóichung và sản xuất, tiêu thụ trứng trong chăn nuôi gà đẻ trứng nói riêng

- Nghiên cứu, đánh giá được thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ trứng

gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng

- Phân tích được một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất vàtiêu thụ trứng gà trên địa bàn xã Tân Hưng

- Đưa ra định hướng và đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm pháttriển sản xuất và đẩy mạnh tiêu thụ trứng gà ngày càng có hiệu quả tại xã Tân Hưng

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp

- Nâng cao khả năng giao tiếp và xử lí tình huống

Trang 3

- Giúp hiểu thêm về tình hình chăn nuôi gà đẻ trứng trên địa bàn xã TânHưng - huyện Sóc Sơn - Tp Hà Nội.

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Là tài liệu tham khảo giúp xã Tân Hưng xây dựng quy hoạch phát triển sảnxuất gà đẻ trứng Các giải pháp của đề tài có thể là những cơ sở cho những địnhhướng phát triển sản xuất gà đẻ trứng trong tương lai

- Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướngnghiên cứu

4 Đóng góp mới của đề tài

Đưa ra được một số giải pháp cụ thể, thực tiễn giúp giải quyết các vấn đề vướng mắc trong chăn nuôi gà đẻ trứng

5 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị; khóa luận bao gồm 4 chương chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Chương 4: Các định hướng và giải pháp phát triển sản xuất, tiêu thụ trứng gà

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Vị trí, vai trò của chăn nuôi gà đẻ trứng trong sự phát triển kinh tế

Chăn nuôi gà đẻ trứng cung cấp cho con người nhiều loại sản phẩm có giá trịdinh dưỡng và giá trị kinh tế cao

1.1.1.1 Giá trị dinh dưỡng

Trứng gà là một tế bào trứng bao gồm lòng đỏ, lòng trắng, màng và vỏ cứng.Lòng đỏ tập trung chủ yếu các chất dinh dưỡng; lòng đỏ trứng gà có 13,6% đạm,29,8% béo và 1,6% chất khoáng Chất đạm trong lòng đỏ trứng có thành phần cácacid amin tốt nhất và toàn diện nhất Thành phần của lòng trắng trứng đa số là nước,

có 10,3% chất đạm, chất béo và rất ít chất khoáng [4, tr 147]

Trứng gà thường chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, lipit, khoáng,vitamin, các acid amin cần thiết và có lợi cho cơ thể Chính nồng độ các axit amintrong trứng gà được xác định là tiêu chuẩn để đánh giá giá trị sinh học của các loạithực phẩm khác

Chất đạm của lòng đỏ trứng chủ yếu thuộc loại đơn giản và ở trạng thái hòatan; Còn chất đạm của lòng trắng chủ yếu là Albumin và cũng có thành phần cácacid amin tương đối toàn diện Chất đạm của trứng là nguồn cung cấp rất tốt cácacid amin cần thiết có vai trò quan trọng cho cơ thể, đặc biệt cần cho sự phát triển

cả về cân nặng và chiều cao của trẻ

Trứng có nguồn chất béo là Lecithin vì Lecithin thường có ít ở các thựcphẩm khác Lecithin tham gia vào thành phần các tế bào và dịch thể của tổ chức,đặc biệt là tổ chức não Nhiều nghiên cứu cho thấy Lecithin có tác dụng điều hòalượng cholesterol, ngăn ngừa tích lũy cholesterol, thúc đẩy quá trình phân táchcholesterol và bài xuất các thành phần thu được ra khỏi cơ thể Trứng cũng chứalượng cholesterol đáng kể (600mg cholesterol/100g trứng gà), nhưng lại có tươngquan thuận lợi giữa Lecithin và cholesterol do vậy Lecithin sẽ phát huy vai trò điều

Trang 5

hòa cholesterol, ngăn ngừa quá trình xơ vữa động mạch và đào thải cholesterol rakhỏi cơ thể.

Trứng cũng là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng rất tốt Các chấtkhoáng như sắt, kẽm, đồng, mangan, iod, tập trung hầu hết trong lòng đỏ Lòng

đỏ trứng có cả các vitamin tan trong nước (B1, B6) và vitamin tan trong dầu(Vitamin A, D, K) Trong lòng trắng trứng chỉ có một ít vitamin tan trong nước (B2,B6) Cả trong lòng đỏ và lòng trắng trứng đều có chất Biotin Biotin là vitamin B8,tham gia vào chu trình sản xuất năng lượng để đáp ứng nhu cầu của cơ thể Tronglòng trắng trứng tươi, chất Biotin kết hợp với một protein là Avidin làm mất hoạttính của Biotin, tạo phức hợp Biotin - Avidin rất bền vững và không chịu tác dụngcủa men tiêu hóa Khi nấu chín, Avidin sẽ được giải phóng khỏi phức hợp Biotin -Avidin

Trứng gà không những tốt cho sức khỏe mà còn có tác dụng làm đẹp, chữabệnh, …

1.1.1.2 Giá trị công nghiệp

Trứng gà làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, như để làm nguyên liệuchế biến bánh kẹo, mì tôm, mĩ phẩm, đồ ăn nhanh, Lông gà có thể làm nguyênliệu chế biến chổi lông, quần áo, mũ, …

1.1.1.3 Giá trị kinh tế

Gà là loại vật nuôi sớm cho sản phẩm với khả năng sản xuất rất lớn Một gàhướng trứng sau một năm đẻ có thể thu được 250 - 280 quả (khoảng 15 kg trứng),hoặc từ một gà mái hướng thịt sau một năm đẻ ấp nuôi có thể thu được 180 kg thịt

gà Broiler [4, tr 13] Trong khi nuôi bò một năm cũng chỉ có thể tạo ra một bê con.Các sản phẩm phụ của ngành chăn nuôi gà đẻ trứng như thịt gà (gà loại), lông,phân, phế phẩm của trạm ấp cũng được sử dụng với hiệu quả cao

Chăn nuôi gà đẻ trứng giúp cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Pháttriển chăn nuôi gà đẻ trứng góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp, tự túc sang sảnxuất hàng hoá, đẩy mạnh hoàn thành các tiêu chí phát triển nông thôn mới

Trang 6

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản

1.1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về chăn nuôi gà đẻ trứng

- Sản lượng trứng là số trứng thu được của toàn đàn gia cầm mái trong năm[6, tr 55]

Sản lượng trứng là số trứng thu được trong một thời gian sinh sản của gà, nóphụ thuộc vào cường độ đẻ và thời gian đẻ Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trong mộtkhoảng thời gian nhất định, cường độ này được xác định theo khoảng thời gian 30ngày, 60 ngày hoặc 100 ngày trong giai đoạn đẻ

- Năng suất trứng là số trứng thu được tính bình quân cho một gia cầm máitrong năm [6, tr 56]

Năng suất trứng là số trứng thu được của mỗi đàn, mỗi mái đẻ trong mộtkhoảng thời gian nào đó có thể là một tháng, một mùa, sau một năm tuổi, sau mộtnăm đẻ hay một đời mái đẻ

- Giá trị sản xuất nông nghiệp là một bộ phận của giá trị sản xuất nói chung(kí hiệu là GO) bao gồm toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao độngtrong lĩnh vực nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời kì nhất định, thường là một

1.1.2.2 Một số lý luận cơ bản về thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế không thể coi thịtrường chỉ là những đại lí, cửa hàng, chợ, siêu thị mặc dù những nơi đó diễn ra quátrình mua và bán Chúng ta cần hiểu thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh

Trang 7

tế, là nơi chứa đựng tổng số cung - cầu của hàng hóa (giá cả chính là điểm gặp nhaugiữa cung và cầu) và ở đâu có sản xuất hàng hóa thì ở đó có thị trường.

* Một số quan điểm cơ bản về thị trường:

- Thị trường bao gồm các cá nhân hay tổ chức, thích thú và mong muốn muamột sản phẩm cụ thể nào đó để nhận được những lợi ích thỏa mãn một nhu cầu, hayước muốn cụ thể và có khả năng tài chính tại một thời điểm nhất định để tiến hànhtrao đồi này [2, tr 20] Trong chăn nuôi gà đẻ thì thị trường đóng vai trò quyết địnhđến xu hướng chăn nuôi của các hộ Thị trường biến động ảnh hưởng trực tiếp đếnngười sản xuất và người tiêu dùng

Đầu vào là những nguồn lực sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa, dịch

vụ Thị trường yếu tố đầu vào là thị trường cung cấp các yếu tố hàng hóa, dịch vụphục vụ cho quá trình sản xuất Các yếu tố đầu vào chủ yếu bao gồm: lao động,nguyên vật liệu, nhiên liệu, máy móc thiết bị và các yếu tố đầu vào khác sử dụngtrong quá trình sản xuất Đầu vào của chăn nuôi gà đẻ trứng là: TĂCN, thú y,chuồng trại, vốn, vật tư, lao động, giống, …

Đầu ra là những sản phẩm nhằm phục vụ lợi ích và nhu cầu của người tiêudùng Thị trường đầu ra là thị trường để cung cấp các sản phẩm phục vụ người tiêudùng Đầu ra của chăn nuôi gà đẻ trứng là trứng gà, sản phẩm phụ, thịt gà

1.1.2.3 Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ

ra sản phẩm?

Đối với chăn nuôi gà đẻ thì cần quan tâm: quy mô, cơ cấu, số lượng chănnuôi; năng suất, chất lượng trứng; thị trường tiêu thụ trứng, chi phí sản xuất và lợinhuận sản xuất (hay kết quả và hiệu quả sản xuất), …

Trang 8

∗Tiêu thụ, phân phối

Trong nền kinh tế thị trường, các nhà sản xuất phải tự mình quyết định bavấn đề trung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinhdoanh cái gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việc tiêu thụsản phẩm hàng hóa cần được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng

Theo nghĩa hẹp tiêu thụ sản phẩm là hoạt động chuyển giao sản phẩm chokhách hàng và thu tiền bán sản phẩm cho khách hàng Là hoạt động chuyển hoáhình thái giá trị của sản phẩm

Giá trị sử dụng → Giá trị (giá cả) → Tiêu dùng

Người sản xuất → Trung gian thương mại → Người tiêu dùng

Theo nghĩa rộng: Quá trình bao gồm nhiều khâu từ sản xuất đến tiêu thụ

- Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định nhằm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá là sảnphẩm sản xuất để bán và thu lợi nhuận, đồng thời vòng chu chuyển vốn kinh doanhcủa nhà sản xuất được hoàn thành, tạo điều kiện tái sản xuất và mở rộng sản xuất, là

cơ sở để xác định vị thế của nhà sản xuất trên thị trường

- Thông qua tiêu thụ sản phẩm, gắn người sản xuất với người tiêu dùng: Nhàsản xuất có thể nắm bắt thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, yêu cầu về sản phẩm, để từ đó

mở rộng hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng và biệnpháp thu hút khách hàng

Giữa phân phối và tiêu thụ luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, nhờ cóhoạt động phân phối mà hoạt động tiêu thụ mới có thể diễn ra được Mà cũng nhờ

có hoạt động tiêu thụ thì hoạt động phân phối mới có mục tiêu để thực hiện mọihình thức phân phối Cả hai hoạt động đều hỗ trợ tương tác lẫn nhau và không thểtác rời nhau, nếu thiếu một hoạt động thì hoạt động kia sẽ không thể thực hiện được

Phân phối trong marketing là các quá trình kinh tế, tổ chức, cân đối nhằmđiều hành và vận chuyển sản phẩm hàng hóa để đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đếnngười tiêu dùng cuối cùng nhanh nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất [2, tr 92]

Trang 9

Phân phối là những hoạt động thực hiện chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm

từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng thông qua các loại hình dịch vụ mang tính chấtphân phối

Kênh phân phối là một tập hợp gồm nhiều thành phần có thể là một công ty,một doanh nghiệp hay các tư nhân tự gánh vác việc giúp đỡ chuyển giao cho ai đóquyền sở hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay một dịch vụ nào đó trên con đường

từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng [2, tr 93]

Các loại kênh phân phối :

Kênh phân phối là sự kết hợp hữu cơ giữa người sản xuất và các tổ chứctrung gian để tổ chức vận động hàng hóa hợp lí nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu củangười tiêu dùng cuối cùng Trong kênh phân phối bao giờ cũng bao gồm: Người sảnxuất, các phần tử trung gian và người tiêu dùng cuối cùng [2, tr 99]

Người sản xuất → Những phần tử trung gian phân phối → Người tiêu dùng

- Kênh phân phối trực tiếp: Là loại kênh không tồn tại các khâu trung gian,hàng hóa vận chuyển từ người sản xuất đến thẳng người tiêu dùng cuối cùng; ngườisản xuất cũng là người tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Trong phân phối trứng gà thìngười chăn nuôi luôn mong muốn bán được trứng đến thẳng tay người tiêu dùngnhư thế lợi nhuận đạt mức cao nhất nhưng phần lớn các hộ chăn nuôi không đủnguồn lực để tiến hành

- Kênh phân phối gián tiếp: Là loại kênh phân phối có sự tồn tại các phần tửtrung gian, hàng hóa vận chuyển từ người sản xuất qua các phần tử trung gian mớitới người tiêu dùng Người chăn nuôi gà đẻ trứng cũng phụ thuộc hầu hết vào kênhphân phối này, sản phẩm qua nhiều khâu trung gian dẫn đến giá gốc rất thấp vàngười tiêu dùng vẫn mua với giá rất cao

∗Mối quan hệ giữa hoạt động tiêu thụ và hoạt động sản xuất

Hoạt động sản xuất, hoạt động tiêu thụ là các hoạt động cơ bản trong quátrình sản xuất kinh doanh, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.Trước hết khả năng tiêu thụ sản phẩm trực tiếp quyết định nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Xác định được cơ cấu sản phẩm của mình tức là hộ đã trả lời được các câu

Trang 10

hỏi sản xuất sản phẩm gì?, Số lượng bao nhiêu?, Chất lượng thế nào? Và cung cấpvào thời điểm nào? Hay nói một cách khác hộ đã hình thành được nhiệm vụ SX -

KD của mình

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đẻ trứng bền vững

Để phát triển chăn nuôi bền vững, mang lại hiệu quả cao, người chăn nuôitừng bước phải đi đến phương thức chăn nuôi nhốt tập trung quy mô chuồng kín và

có kiểm soát dịch bệnh, xây dựng mô hình chăn nuôi gà đẻ theo hướng an toàn sinhhọc Nhằm để thay đổi tập quán của người nuôi, đồng thời nâng cao hiệu quả chănnuôi gà đẻ cho hộ gia đình, người chăn nuôi cần lưu ý mấy vấn đề sau đây:

1.1.3.1 Vấn đề chuồng trại

Để đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi thì chuồng nuôi phảicách xa khu nhà ở, xa trục lộ chính Chuồng nuôi phải đảm bảo an toàn vệ sinh,phải cách ly với môi trường xung quanh, phải thường xuyên được khử trùng, cách lisau mỗi lứa nuôi

1.1.3.2 Vấn đề con giống

Phải đảm bảo nguồn con giống sạch bệnh, đồng đều về ngày tuổi, thể trạngsức khỏe, đã được tiêm phòng vacxin cần thiết trước khi thả vào chuồng nuôi.Muốn đạt được điều này thì con giống phải có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng: từ đàn

bố mẹ đã được tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin ngừa bệnh, đảm bảo chuồng trạichăn nuôi hợp vệ sinh, đúng qui trình kỹ thuật Đối với các lò ấp trứng phải đạt tiêuchuẩn kỹ thuật và phải có qui trình vệ sinh định kỳ lò ấp Đặc biệt, lò ấp phải được

cơ quan thú y chứng nhận đạt yêu cầu về chất lượng

1.1.3.3 Vấn đề TĂCN

Đối với chăn nuôi gia cầm nói chung, thức ăn và nước uống rất quan trọng

và nhạy cảm Đặc biệt trong giai đoạn vật nuôi nhỏ, sức đề kháng và khả năngchống chịu thấp Việc thay đổi thức ăn thường xuyên hoặc trong điều kiện chănnuôi thiếu nước uống hoặc không đảm bảo chất lượng, máng ăn uống kém vệ sinh

sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe, khả năng tăng trọng Điều này sẽ

Trang 11

là yếu tố thuận lợi cho bệnh phát sinh Sử dụng loại thức ăn nào? Cho vật nuôi ănnhư thế nào? Sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và hiệu quả sản xuất.

1.1.3.4 Chăm sóc nuôi dưỡng

Để đảm bảo gia cầm phát triển tốt, không xảy ra dịch bệnh ngoài các yếu tố

kể trên thì vấn đề chăm sóc cũng rất quan trọng quyết định hiệu quả chăn nuôi.Muốn đạt được kết quả cao thì từ giai đoạn úm đến khi chăn thả cần phải lưu ý đếnnhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi, gió lùa, thức ăn, nước uống phải đảm bảo hợp vệ sinh,

đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn, hạn chế tối đa trường hợp thay đổi thức

ăn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng làm ảnhhưởng đến khả năng tăng trọng và dễ nhiễm bệnh Kĩ thuật chăm sóc và nuôi dưỡngphụ thuộc vào kinh nghiệm và trình độ của người chăn nuôi

1.1.3.5 Vấn đề thuốc thú y

Đảm bảo tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin theo khuyến cáo của cơ quan thú

y địa phương, cần tăng cường các loại kháng sinh và thuốc bổ, men tiêu hóa, thuốctrợ sức định kỳ trong trường hợp thời tiết thay đổi bất lợi cho đàn (nhất là thời tiếtnắng nóng hoặc mưa nhiều)

Để đảm bảo chăn nuôi thành công, người chăn nuôi nên tuân thủ đúng theoquy trình kỹ thuật, đồng thời khuyến cáo và nhắc nhở những hộ chăn nuôi lân cận

áp dụng đúng qui trình kỹ thuật trong chăn nuôi để cùng nhau chăn nuôi mang lạihiệu quả cao

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình chăn nuôi gà đẻ trứng công nghiệp trong nước

1 Chăn nuôi gà là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quantrọng thứ hai (sau chăn nuôi lợn) trong toàn ngành chăn nuôi của Việt Nam Tuynhiên, chăn nuôi gà đẻ trứng của nước ta vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ, phântán, lạc hậu, năng suất thấp, dịch bệnh nhiều, sản phẩm hàng hoá còn quy mô nhỏ.Sản xuất chưa tương ứng với tiềm năng, sản phẩm chưa đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 12

Hiện nay, khi Việt Nam gia nhập WTO, càng đòi hỏi hơn nữa những sản phẩm cóchất lượng cao để cạnh tranh với khu vực và thế giới

Nhìn chung toàn ngành chăn nuôi trong nước năm 2013 có xu hướng giảm,chỉ có chăn nuôi gia cầm tăng nhẹ so với năm 2012 Đàn trâu cả nước năm 2013 có2,6 triệu con, giảm 2,6% so với năm 2012; đàn bò có 5,2 triệu con, giảm 0,7%; đànlợn có 26,3 triệu con, giảm 0,9%; đàn gia cầm có 314,7 triệu con, tăng 2,04%, trong

đó đàn gà 231,8 triệu con, tăng 3,6%

Trong khi sản lượng thịt của toàn ngành chăn nuôi trong nước có xu hướnggiảm, thì sản lượng trứng gia cầm lại có xu hướng tăng Vùng sản xuất trứng nhiềunhất là Đồng bằng Sông Hồng với hơn 2 tỷ quả mỗi năm

Bảng 1.1: Số lượng trứng gia cầm phân theo các vùng

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê [14])

Trong năm 2013, cùng với sự sụt giảm trầm trọng giá các sản phẩm thịt lợn,

gà, vịt, sản xuất trứng trong nước cũng rơi vào khủng hoảng thừa Trong khi các

hộ chăn nuôi giảm đàn thì các doanh nghiệp lớn lại tăng đàn khiến trứng dư thừa,giá càng giảm thê thảm Từ khoảng tháng 3/2013, giá trứng bắt đầu nhích dần lên,

có thời điểm 2.200 đ/quả Nhưng từ tháng 9, giá trứng gà liên tục lao dốc, đến giữatháng 10 tại các trang trại miền Bắc chỉ 1.500 đ/quả và đứng ở mức thấp từ đó tớinay Giá thành mỗi quả trứng hiện không dưới 1.500 đồng, nhưng giá bán trứng gàcông nghiệp hiện chỉ 1.300 - 1.500 đ/quả, mỗi quả trứng lỗ ít nhất 100 đồng Trứng

cỡ trung bình 19 trứng/kg hiện chỉ 1.300 - 1.350 đ/quả Mặc cho giá trứng tại các

Trang 13

trang trại đang giảm mạnh, trứng bán lẻ vẫn giữ ở mức chênh lệch 60 - 100%, từ2.200 - 2.500 đồng/quả,trong khi doanh nghiệp mua của nông dân chỉ với giá bằngmột nửa [10].

Trước tình hình tiêu thụ trứng tại thị trường nội địa gặp nhiều khó khăn, một

số công ty sản xuất và kinh doanh trứng đã nghĩ đến chuyện đưa trứng xuất khẩu đểgiảm áp lực nguồn cung trong nước Một số quốc gia đã và đang nhập khẩu trứng

gà của nước ta là Angola, Trung Quốc, Hong Kong, Singapore, nhưng họ đòi hỏitiêu chuẩn rất gắt gao Trứng xuất khẩu phải lấy từ các trang trại được kiểm soátdịch bệnh, phải có hàm lượng kim loại nặng dưới ngưỡng cho phép và hàng loạttiêu chuẩn về vệ sinh an toàn dịch bệnh và thực phẩm khác Vậy chúng ta có thểnhận thấy một thực tế dễ hiểu là dù có xuất khẩu trứng thì cơ hội đó cũng khôngđến tay hộ chăn nuôi nhỏ lẻ mà chỉ sinh lời cho các trang trại lớn, công ty chăn nuôinước ngoài

2 Công nghiệp chế biến nhằm cung cấp các sản phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi gà đẻ đến nay gần nhưchưa có gì đáng kể Bên cạnh đó, công tác kiểm soát, quản lý thị trường còn nhiềubất cập, chưa kiểm soát được việc buôn bán, giết mổ gà sống trong các nội thành,nội thị nên người đầu tư chưa yên tâm; sản xuất, kinh doanh nhiều khi bị thua lỗnên đến nay công nghiệp chế biến và thị trường sản phẩm trứng gà qua chế biến còngặp nhiều khó khăn Hiện nay, hơn 95% sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng tươisống, buôn bán tràn lan làm phát tán dịch bệnh [16]

Một nguyên nhân nữa khiến giá trứng trượt dốc trong thời gian dài là dochưa kiểm soát được tình trạng buôn lậu trứng Trung Quốc vào Việt Nam Giátrứng gà nhập lậu rẻ hơn rất nhiều so với trứng gà trong nước và không đảm bảo vềchất lượng Người tiêu dùng không phân biệt được và trở nên e ngại khi tiêu dùngtrứng gà công nghiệp, làm cho nhu cầu tiêu dùng theo đó mà giảm dần

3 Dịch cúm gia cầm đã bùng phát ở Việt Nam trong nhiều năm qua đã gâyảnh hưởng xấu cho ngành chăn nuôi gia cầm và đặc biệt là chăn nuôi gà đẻ trứng,

để lại hậu quả nặng nề cả về kinh tế, xã hội Diễn biến phức tạp của dịch cúm khiến

Trang 14

người tiêu dùng mất lòng tin vào sản phẩm, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trứng tạicác chợ vì thế mà cũng giảm mạnh Người tiêu dùng tìm đến những địa điểm tin cậynhư siêu thị, chợ lớn để mua trứng với giá không hề rẻ và e ngại trước trứng gà củacác hộ chăn nuôi.

1.2.2 Kinh nghiệm chăn nuôi gà đẻ trứng theo chuỗi liên kết tại Thành phố Hà Nội

Năm 2011, thực hiện chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọngđiểm và chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư theo Quyết định 2801 của Ủy bannhân dân Thành phố Hà Nội, trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội đã hỗ trợ công

ty Cổ phần Tiên Viên củng cố lại chuỗi chăn nuôi - tiêu thụ; xây dựng, quảng bá vàlập hồ sơ đăng ký bảo hộ độc quyền đối với các sản phẩm mang nhãn hiệu TiênViên, với mục đích: nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ vàtạo đầu ra ổn định cho người chăn nuôi

Sau 7 năm hoạt động, đến nay công ty đã xây dựng được 08 trại chăn nuôikhép kín với thiết bị chăn nuôi hiện đại Quy mô chăn nuôi hàng năm là 20.000 gàhậu bị, 25.000 gà đẻ, cung cấp cho chuỗi trên 20.000 trứng/ngày Đồng thời liên kếtđược với 15 trại chăn nuôi vệ tinh của các hộ chăn nuôi tại địa phương và tiêu thụkhoảng 30.000 trứng/ngày cho các trại này Tại các trang trại của công ty và các trạichăn nuôi vệ tinh quy trình chăn nuôi luôn được kiểm soát chặt chẽ, trang thiết bịphục vụ cho chăn nuôi được đầu tư hiện đại Chính vì vậy, số lượng và chất lượngtrứng gà mà công ty cung cấp cho thị trường được cải thiện đáng kể Nếu như năm

2005 (trước khi xây dựng chuỗi) sản lượng trung bình mỗi tháng tiêu thụ được450.000 quả thì đến năm 2011 trung bình mỗi tháng tiêu thụ được hơn 1.200.000quả trứng Như vậy ngoài khả năng sản xuất của mình, công ty còn có được vùngnguyên liệu ổn định cung cấp nguồn trứng sạch cho thị trường từ các hộ chăn nuôichính tại địa phương Đây là điều kiện thuận lợi vì Công ty sẽ kiểm soát được quytrình chăn nuôi, nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho chăn nuôi tại các trại chănnuôi vệ tinh

Trang 15

Sản phẩm trứng gà sau khi được thu gom về công ty sẽ được xử lý trứngbằng tia cực tím; sau đó được phân loại, dán tem và đóng hộp Nhờ đó, những sảnphẩm trứng gà, của Công ty Tiên Viên nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường do độ antoàn cao, giá cả cạnh tranh và hệ thống phân phối rộng rãi Định hướng và mục tiêucủa công ty trong những năm tiếp theo là toàn bộ quy trình xử lý trứng (từ khâu nạptrứng, sấy, khử trùng bằng tia cực tím, soi trứng, hệ thống dò tìm trứng nứt, trứng

có trống, … đến cân, phân loại, phủ dầu bảo vệ, in phun tự động, vô hộp, dán nhãn

và đóng gói thành phẩm) sẽ được tự động hóa hoàn toàn

Để mở rộng thì trường tiêu thụ sản phẩm Công ty đã có những chiến lượckinh doanh riêng đối với từng phân phúc thị trường Đối tượng khách hàng mà công

ty hướng tới rất đa dạng, bao gồm: cửa hàng bán lẻ (chiếm 68,6% sản lượng); bếp

ăn, nhà hàng, khách sạn (chiếm 17,2% sản lượng); 08 gian hàng siêu thị (chiếm7,6% sản lượng); các doanh nghiệp chế biến thực phẩm (chiếm 6,6% sản lượng)

Do vậy mà trứng gà Tiên Viên đã được tiêu thụ rộng khắp trên địa bàn Thành phố

Hà Nội Với chất lượng và sự cạnh tranh về giá cả, sản phẩm trứng gà sạch TiênViên đã chinh phục được các khách hành khó tính, là các công ty chế biến thựcphẩm lớn và nổi tiếng là Công ty cổ phần Kinh Đô miền Bắc, công ty Bánh kẹo HảiChâu, công ty Bánh kẹo Hữu Nghị với các hợp đồng tiêu thụ lớn và ổn định

Trước những tổn thất, khó khăn do dịch cúm gia cầm, sự cạnh tranh của sảnphẩm cùng loại, sản phẩm trứng gà sạch Tiên Viên đã và đang được tiêu thụ rộngrãi trên thị trường và ngày càng tạo được niềm tin của người tiêu dùng Đồng thờicông ty còn biết phát huy sức mạnh của sự liên kết Đó là sự liên kết của công ty vớicác hộ chăn nuôi, với các cơ quan chuyên môn, các cơ quan khoa học và với cácdoanh nghiệp tiêu thụ khác Sự phát triển, thành công của mô hình trứng gà sạchTiên Viên là biểu tượng điển hình vai trò của thương hiệu và sự liên kết trong pháttriển ngành nông nghiệp của Thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung [13]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về sản xuất, tiêu thụ trứng gàtrong chăn nuôi gà đẻ trứng của các hộ tại xã Tân Hưng - Sóc Sơn - Hà Nội

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian nghiên cứu:

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi địa bàn xã Tân Hưng,huyện Sóc Sơn, Tp.Hà Nội

- Về thời gian: Thu thập những số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho khóa luận từ các tài liệu đã được công bố, các số liệu thống kê của xã trong giai đoạn 2011- 2013 và số liệu điều tra từ các hộ chăn nuôi gà đẻ trứng năm 2013 Thờigian thực hiện từ 15/1/2014- 15/4/2014

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu về thực trạng sản xuất và tiêu thụ trứng gà tại xã Tân Hưng Từ

đó đề ra những giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gà đẻ trứng của xã

- Tìm hiểu về địa bàn nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất và tiêu thụ trứng gà trên địa bàn xã Tân Hưng trong những năm gần đây

- Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ trứng gà theo kết quả điều tra

- Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ trứng gà tại xã Tân Hưng

- Định hướng, giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ trứng gà tại xã Tân Hưng

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Điều kiện địa bàn nghiên cứu như thế nào?

- Tình hình thực trạng sản xuất và tiêu thụ trứng gà trên địa bàn như thế nào?

- Những nhân tố nào tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ trứng gà? Tác động như thế nào?

Trang 17

- Sản xuất và tiêu thụ trứng gà trên địa bàn có những thuận lợi và khó khăn như thế nào?

- Có những giải pháp chủ yếu nào để phát triển sản xuất và thúc đẩy tiêu thụ trứng? Vì sao?

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Chọn điểm nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, điểm chọn nghiên cứu phải đại diện về số

hộ chăn nuôi, quy mô đàn, chủng loại giống gà; thị trường đầu vào, đầu ra cho chănnuôi gà đẻ trứng và những đặc điểm chung, có tính bao quát tình hình chăn nuôi gà

đẻ trứng Vì vậy tôi đã lựa chọn 3 thôn là Ngô Đạo, Cốc Lương, Đạo Thượng với91,4% hộ chăn nuôi gà đẻ trứng trong toàn xã, 2 lò ấp trứng, 12 cơ sở cung cấpTĂCN, 7 cơ sở cung cấp thuốc thú y để tiến hành điều tra nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu

2.4.2.1 Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin,

số liệu có sẵn, đã được công bố Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật từ Ủyban nhân dân, thống kê huyện, hộ sản xuất gà đẻ trứng Các thông tin này thườngđược thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng, dự án, các tài liệu trên Internet,…

Trong phạm vi đề tài này, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để

có được các thông tin, số liệu về tình hình sản xuất, tiêu thụ trứng gà ở Việt Namqua các năm và các vấn đề liên quan đến đề tài như các định nghĩa, khái niệm, …Đặc biệt là thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tình hình chănnuôi gà đẻ trứng của xã Tân Hưng qua các năm

2.4.2.2 Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

Trang 18

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập các thôngtin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kì tài liệu nào, người thu thập có đượcthông tin qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng các phương phápkhác nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nông thôn, phỏng vấn bán cấutrúc, …

Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ thốngbảng hỏi và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, các chuyêngia, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn, hệ thống câu hỏi phỏng vấn đã đượcchỉnh sửa sau khi điều tra thí nghiệm 5 hộ Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộbằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra sẽ được tổng hợp lại thành cácbảng biểu Trong bảng hỏi tôi sử dụng câu hỏi đóng và rất nhiều câu hỏi mở, vớimục đích thu thập sâu những thông tin, cũng như ý kiến đóng góp, chia sẻ kinhnghiệm chăn nuôi của gia trại; những mong muốn, nguyện vọng của hộ chăn nuôi

- Chọn mẫu điều tra: Dựa vào tổng thể 139 hộ chăn nuôi gà đẻ trứng trênđịa bàn 3 thôn đã chọn là Ngô Đạo, Đạo Thượng, Cốc Lương tôi tiến hành tính cỡmẫu điều tra theo công thức:

Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn

2) (

1 N e

N n

Trang 19

Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của 3 thôn nghiên cứu Đặc điểm Thôn Ngô Đạo Thôn Cốc Lương Thôn Đạo Thượng

Số hộ chăn gà đẻ năm

hộ chăn nuôi tậptrung 2 bên đê,một bên đê cao

và 1 bên trũng

- Địa hình thấp,trũng, đồng bằngloại 2

- Nằm ở đầu phíatrên của xã, địahình cao, bậc thang

- Gần tuyến quốc lộ 3 cũ và có tuyến quốc lộ 3 mới chạyqua

- Giao thông đường sông vô cùng thuận lợi

(Nguồn: Tổng hợp điều tra phỏng vấn cán bộ thú y và khuyến nông xã Tân Hưng)

- Xây dựng phiếu điều tra

Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, được xây dựng phục vụ cho quátrình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho khóa luận gồm một số nội dung sau:

+ Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhânkhẩu, lao động, trình độ văn hóa, số năm chăn gà đẻ, …

+ Thông tin về chăn nuôi gà đẻ của hộ: Số con, tỷ lệ đẻ, loại gà chăn, …+ Thông tin về thị trường đầu vào, đầu ra phục vụ cho sản xuất tiêu thụ trứng: thuốc thú y, TĂCN, giống, địa điểm tiêu thụ, hình thức tiêu thụ trứng, …

+ Các tư liệu sản xuất khác: Bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, chuồng trại, phục vụ cho sản xuất của hộ

Trang 20

+ Khả năng về vốn cho sản xuất kinh doanh của hộ: vốn tự có, vốn vay, lãi suất, …Ngoài phiếu điều tra, tôi còn ghi chép về các điều kiện bên ngoài liên quan đến tập quán chăn nuôi cũng như thói quen chăn nuôi, kinh nghiệm chăn nuôi, chăm sóc gà đẻ của các hộ chăn nuôi nhiều kinh nghiệm.

- Phương pháp điều tra: Đến phỏng vấn trực tiếp hộ chăn nuôi, đàm thoại nêuvấn đề, thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực

tế Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong quá trìnhkhảo sát Trong quá trình điều tra kết hợp với quan sát thực tế chuồng trại, đàn gà

đẻ, cách chăn, chăm sóc gà đẻ, thu trứng, dọn chuồng, để kiểm tra thông tin thu thậpđược và học hỏi kĩ năng thực tế trong chăn nuôi gà đẻ trứng

- Phương pháp chuyên gia: Đề tài có tham khảo ý kiến của chuyên gia vềlĩnh vực nghiên cứu, đồng thời sử dụng một số kết quả nghiên cứu có liên quan đếnphạm trù này một cách linh hoạt và hợp lý, cần thiết

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượngkinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập được Phương pháp này được tôi sửdụng để phân tích các giống gà của các hộ Trên cơ sở số liệu điều tra, thu thậpđược, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng hợp khái

Trang 21

quát để thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật Thấy được sự tăng lênhay giảm đi của hiện tượng và tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó.

- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tổ kết quả điều tra nhằm phản ánh cácđặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất và tiêu thụ trứng của các hộ chăn nuôi gà đẻtrứng Phân tổ trứng gà đỏ, trứng gà Ai Cập, trứng giống từ đó là cơ sở để so sánhkết quả và hiệu quả chăn nuôi gà đẻ trứng giữa các giống gà

- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh: Phương pháp biểu đồ, đồthị được ứng dụng để thể hiện mô tả một số số liệu hiện trạng và kết quả nghiêncứu

Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng tìm ranhững yếu tố tác động, xu hướng phát triển sản xuất, tiêu thụ và đưa ra một số giảipháp nhằm phát triển sản xuất, tiêu thụ trứng gà tại địa phương

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1 Chỉ tiêu đánh giá quy mô chăn nuôi, mức độ của sản xuất

Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ, số lượng vật nuôi, mức đầu tư tư liệu sảnxuất, trong một thời gian nhất định của một vùng, một địa phương hay một hộ giađình nào đó

- Số tuyệt đối: Quy mô, năng suất, sản lượng trứng, … từ năm (2011-2013) của xã Tân Hưng

- Số tương đối: So sánh quy mô, tỷ lệ đẻ, cơ cấu sản xuất trứng, năng suất, sản lượng; địa điểm mua giống, tiêu thụ trứng, của các loại gà đẻ trứng qua các năm

- Số bình quân: Sản lượng bình quân, giá bán bình quân, chi phí bình quân, doanh thu, lợi nhuận, …

2.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng kết quả

- Tổng giá trị sản xuất (GO):

Trang 22

Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do các cơ

sở sản xuất thuộc tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân tạo ra đượctrong một chu kỳ nhất định thường là một năm

GO = ∑Pi*Qi

Qi: Khối lượng sản phẩm thứ i

- Chi phí trung gian (IC):

Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuất baogồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao TSCĐ) và chiphí dịch vụ (sản phẩm vật chất và phi vật chất) được sử dụng để sản xuất ra sảnphẩm vật chất và dịch vụ khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm) Chi phí trung gian bao gồm:

+ Chi phí vật chất: Là chi phí do hộ gia đình bỏ ra không qua các hoạt độngdịch vụ, bao gồm: chi phí giống, chi phí thức ăn chăn nuôi, điện, nước, các công cụlao động rẻ tiền mau hỏng được phân bổ trong năm,

+ Chi phí dịch vụ: Là chi phí cần qua các hoạt động dịch vụ, bao gồm: Thuếlao động, chi phí thú y, chi trả tiền lãi vay, các chi phí dịch vụ khác,

- Giá trị gia tăng (VA):

Là chỉ tiêu phản ánh những phần giá trị do lao động sáng tạo ra trong mộtthời kỳ nhất định Đó chính là một bộ phận còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đichi phí trung gian

∑VA = ∑GO - ∑IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI):

Đó là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi đã trừ đi khấu hao và thuế

∑MI = ∑VA - Khấu hao - Thuế

- Lợi nhuận kinh tế (Pr):

∑Pr = ∑MI - chi phí lao động gia đình

2.5.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Trang 23

- Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính cho 1 lao động, 1 ngày công(GO/ngày/người): Chỉ tiêu này cho biết 1 ngày 1 người lao động tạo ra bao nhiêuđồng giá trị sản xuất.

- Giá trị sản phẩm chăn nuôi tính cho một đồng chi phí (GO/IC): Chỉ tiêu nàycho biết một đồng chi phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

- VA/ IC (Hiệu suất chi phí gia tăng theo giá trị gia tăng): Chỉ tiêu này mangtính tổng hợp cho biết việc bỏ ra một đồng chi phí trung gian thu được bao nhiêuđồng giá trị gia tăng Đây là chỉ tiêu quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư tốtnhất trong giới hạn nguồn lực chi phí

- MI/IC: Chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì thuđược bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp

- Pr/TC: Chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ra một đồng tổng chi phí thì thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

- Giá thành sản phẩm chăn nuôi = Tổng chi phí/Tổng khối lượng sản phẩmtạo ra

Trang 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của xã Tân Hưng

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tân Hưng nằm ở phía Đông Bắc huyện Sóc Sơn, cách trung tâm thủ đô

Hà Nội 45 km về phía Bắc, cách trung tâm huyện Sóc Sơn 8 km, là một xã đồngbằng loại hai của thành phố Hà Nội

+ Phía Đông và phía Bắc giáp huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang với ranh giới

là con sông Cầu có chiều dài khoảng 8,7 km

+ Phía Nam giáp xã Bắc Phú

+ Phía Tây giáp xã Trung Giã và xã Tân Minh

Xã bao gồm 5 thôn: Đạo Thượng, Cốc Lương, Ngô Đạo, Hiệu Trân, Cẩm Hànằm trải dọc ven đê Sông cầu, dân cư sống tập trung hai sườn đê, đoàn kết xây dựngkinh tế - xã hội của địa phương Trên địa bàn xã có đường quốc lộ 3 mới Hà Nội-Thái Nguyên chạy qua dài 1,8 km Với vị trí của xã có thế mạnh về trồng lúa nước,đánh bắt thủy sản, chăn nuôi, khai thác cát trên sông Cầu, đặc biệt là gieo trồng cáccây hoa màu trên diện tích đất phù sa Bên cạnh đó thì việc giao thương đường bộ,đường thủy với các vùng lân cận rất thuận lợi

3.1.1.2 Địa hình

Tân Hưng là xã vùng đồng bằng loại 2 của thành phố, nhìn chung xã có địahình thấp, trũng nên thường xuyên bị úng ngập rất khó khăn cho việc đi lại và sảnxuất của nhân dân vào mùa mưa Xã có hai loại địa hình khác nhau với những thếmạnh và khó khăn đặc trưng cho vị trí của xã:

+ 1/2 xã vùng trên có địa hình đồng ruộng bậc thang cao thấp đan xen lẫnnhau rất khó khăn cho việc tưới tiêu, thủy lợi nên thường xảy ra hiện tượng cùngmột khu vực chỗ thì hạn hán chỗ thì úng lụt, ở đây đất bạc màu, có thành phần cơgiới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, chủ yếu là chân ruộng một vụ lúa xen trồng màu Mặt

Trang 25

khác, do đặc điểm địa hình sẵn có dẫn đến nhiều diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt

là vùng đất trũng bị bỏ hoang hoặc biến thành bãi bồi chăn thả trâu bò, ngựa, hiệuquả sử dụng đất chưa cao

+ 1/2 xã vùng dưới phía Nam xã có địa hình thấp hơn nhưng tương đối bằngphẳng, hay bị ngập úng về mùa mưa, đất có thành phần cơ giới nặng hơn, giàu dinhdưỡng, ở đây chủ yếu là bố trí chân ruộng 2 vụ lúa có xen trồng màu Năng suất lúatại vùng này đạt mức cao so với các vùng trong huyện

Nhìn chung, sản xuất của người dân bị ảnh hưởng rất nhiều bởi mực nước sông Cầu

3.1.1.3 Khí hậu - Thủy văn

- Khí hậu: Tân Hưng có khí hậu trung du điển hình, một năm chia hai mùa rõrệt - mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm - mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng

3 năm sau Nhiệt độ bình quân 23,6 độ C Nhiệt độ trung bình lớn nhất là 26,8 độ C.Nhiệt độ trung bình nhỏ nhất là 20,4 độ C Lượng mưa trung bình 1350 mm/năm,năm mưa nhiều nhất lên đến xấp xỉ 1840 mm, năm mưa ít nhất xấp xỉ 1000 mm Độ

ẩm trung bình 84%, lượng bốc hơi trung bình 689 mm Vào mùa mưa, mực nướctăng mạnh có thể gây ngập úng trên diện rộng

- Thủy văn: Tân Hưng có con sông Cầu chạy dọc theo chiều dài của xã 8,7

km ảnh hưởng đến toàn bộ điều kiện thủy văn của xã, về mùa mưa nước lũ thường

từ thượng nguồn đổ về làm nước dâng cao nhanh chóng gây ngập úng, khó khăncho sản xuất và nguy hiểm cho người và gia súc

Ngoài ra xã có một số hồ đầm tích thủy tạo điều kiện thuận lợi cho việc trữnước tưới tiêu của xã

3.1.1.4 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai

Phần lớn quỹ đất của địa phương là đất nông nghiệp, phục vụ cho việc sảnxuất và nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó tỷ lệ đất chưa sử dụng còn ở mức cao

Trang 26

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai

của xã Tân Hưng năm 2013

(Tổng hợp từ Báo cáo tình hình sử dụng và phân bổ đất đai năm 2013 [7])

Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Hưng là 899,85 ha Trong đó diện tíchđất sản xuất nông nghiệp 537,38 ha chiếm 59,72%, chủ yếu là diện tích trồng lúa vàhoa màu

Đất phi nông nghiệp 344,40 ha chiếm 38,27% Diện tích chăn nuôi gà đẻtrứng phần lớn được xây dựng trên đất chuyên dùng, một phần mới được mở rộng

ra phía cánh đồng xa khu dân cư trên diện tích đất trồng màu và chuyển đổi diệntích đất trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn thả thủy cầm Việc chuyểnđổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt là mở rộng vùng sản xuất xa khu dân cư đã điđúng với phương hướng và chiến lược phát triển kinh tế của địa phương, đáp ứngmục tiêu phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường xung quanh

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tân Hưng

3.1.2.1 Dân số và lao động

Tính đến 01/07/2013, (Theo số liệu điều tra nông thôn ,thủy sản ngày

01/7/2013 ) trên địa bàn toàn xã có:

- Số hộ: 2.355 hộ - Nhân khẩu: 10.012 người

- Tỷ lệ sinh: 17,88 %o Tỷ lệ phát triển dân số:14,60 %o

Trang 27

- Lao động trong độ tuổi: 5.247 người chiếm 52,41% dân số (nam từ 18 - 60tuổi: 2.515; nữ từ 18 - 55 tuổi: 2.732).

- Số lao động qua đào tạo khoảng 520 người chiếm tỷ lệ 9,91%

- Số lao động đã có việc làm ổn định thường xuyên 3600 chiếm tỷ lệ 69,61%.Trong đó tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp: 2.520 người chiếm khoảng70%; lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, lao động dịch vụ,thương mại, hành chính sự nghiệp 1.080 người chiếm tỷ lệ khoảng 30%

- Còn lại là số lao động mang tính thời vụ và lao động trong độ tuổi đangtheo học tại các trường trung học nghề, CĐ, ĐH

Tân Hưng là một xã có tiềm năng phát triển kinh tế xã hội rất lớn đó là đấtđai và lao động Tuy không có ngành nghề truyền thống, nhưng có vị trí địa lýthuận lợi có đội ngũ lao động đông đảo, có kỹ năng canh tác tốt, có một số vùng đấttrũng phù hợp với điều kiện nuôi trồng thủy sản, là nơi cung cấp nước cho sản xuấtnông nghiệp rất chủ động Do đó Tân Hưng có tiềm năng phát triển thành vùng sảnxuất nông nghiệp sinh thái, sản xuất hàng hóa nông sản sạch cung cấp cho nội thành

Hà Nội với các vùng rau sạch, trang trại trồng cây ăn quả kết hợp thả cá, chăn nuôigia súc gia cầm quy mô vừa Đồng thời có thể xây dựng chợ đầu mối để trungchuyển, tiêu thụ nông sản của các tỉnh lân cận nhập về Hà Nội Tuy nhiên còn một

số hạn chế như: Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao chiếm 55,9%

3.1.2.2 Hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng nông thôn của xã Tân Hưng

a, Giao thông vận tải

- Đường liên xã: Tổng số có 8.100 m trong đó: có 1.300 m được nhựa hóa,6.800 m bê tông hóa theo tiêu chuẩn của Bộ xây dựng

- Đường hành lang đê: Tổng có 5.900 m, trong đó: bê tông 3.600 m, đườngđất 2.300 m

- Đường liên thôn: Tổng có 8.726 m, trong đó: bê tông 1.780 m, đường đất6.946 m

- Đường trục thôn, ngõ xóm: Tổng có 30.224 m, trong đó: bê tông 18.249 m,đường đất 11.975 m

Trang 28

- Hệ thống rãnh thoát nước có 14.700 m, rãnh hở, thiếu hố ga, nắp cống….

b, Công trình thuỷ lợi

Diện tích được tưới tiêu: 478,06 ha, diện tích hồ đập có khả năng trữ nước vàcấp nước 45,69 ha

- Hệ thống kênh tưới, tiêu:

+ Các tuyến kênh do Công ty thủy lợi quản lý phục vụ tưới tiêu cho xã gồm

có 02 tuyến với tổng chiều dài 4.400 m, đã kiên cố hóa được 4.400 m

+ Kênh tưới tiêu do địa phương quản lý tổng chiều dài khoảng 59.677 m;trong đó đã cứng hóa được 13.516 m, mương đất 46.161 m

- Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuấtnông nghiệp và dân sinh kinh tế đã chủ động tưới tiêu được khoảng 478,06 ha đấtcanh tác Tuy nhiên còn một số công trình đầu mối, cầu cống cần được nâng cấp cảitạo, một số đoạn kênh chính cần đầu tư trong thời gian tới mới đảm bảo tưới tiêuchủ động 100%

c, Hệ thống điện

- Có 8 trạm biến áp, công suất 180 KVA yêu cầu đến năm 2015, tầm nhìn

2030 cần làm mới 7 trạm biến áp công suất 180 KVA

- Làm mới 2.000 m đường dây trung, cao thế và cải tạo 5.500 m

- Hệ thống trục hạ thế 3 pha dài 22.670 m Trong đó, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật21.000 m; không đạt tiêu chuẩn 1.670 m cần cải tạo nâng cấp thêm

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện là 100%

Trong chăn nuôi gà đẻ trứng thì điện là yếu tố quan trọng không thể thiếutrong quá trình chăn nuôi, đặc biệt là giai đoạn úm gà

d, Cơ sở vật chất Trường học

* Trường mầm non Tân Hưng

- Tổng số trẻ hiện có: 552 trẻ, dự kiến đến năm 2015 tổng số trẻ 752 trẻ

- Tổng số điểm trường: 03 khu, trong đó 01 khu trung tâm; 02 khu lẻ

- Diện tích: 9.652 m2

- Phòng học: đã có 14 phòng

Trang 29

* Trường tiểu học Tân Hưng: đạt chuẩn quốc gia

- Tổng số học sinh hiện có: 750 em, dự kiến đến năm 2015 tổng số học sinh

850 em

- Diện tích: 11.287 m2

- Phòng học: 34 phòng

* Trường trung học cơ sở Tân Hưng

- Tổng số học sinh hiện có: 706 em, dự kiến đến năm 2015 tổng số học sinh

- Nhà trụ sở xuống cấp cần đầu tư xây mới, phòng làm việc và các đồ dùng

đã cũ cần được tu sửa và thay mới

f, Cơ sở vật chất văn hóa

- Nhà văn hóa thôn: Hiện có 04 nhà văn hóa thôn đang hoạt động đủ tiêuchuẩn; 01 thôn chưa có nhà văn hóa (thôn Cốc Lương) Các nhà văn hóa thôn đềuchưa có các công trình phụ trợ, trang thiết bị âm thanh, bàn, ghế đã cũ, xuống cấp

- Khu thể thao thôn: có 04 khu thể thao thôn nằm trong khuôn viên nhà vănhóa đủ tiêu chuẩn đang hoạt động tốt Tuy nhiên các dụng cụ luyện tập còn thiếu,chưa đảm bảo hoạt động Cần xây dựng mới 01 khu thể thao thôn Cốc Lương

g, Chợ

Do nhu cầu giao thương hàng hoá và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhândân trong thôn trên địa bàn xã có 2 điểm họp chợ cóc thuộc thôn Ngô Đạo và thônĐạo Thượng phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân nhân Do vốn là kinh doanh tựphát mỗi chủ kinh doanh tự dựng bạt và ô làm nơi kinh doanh do vậy không có banquản lý chợ Chợ không có điện, nước, hệ thống thoát nước thải, không có khu để

Trang 30

xe gây ra tình trạng lộn xộn ảnh hưởng đến giao thông, gây ô nhiễm môi trường,

dễ gây cháy nổ

h, Bưu điện

- Có 01 điểm bưu điện văn hóa xã, với diện tích 150 m2 Đây là công trìnhnằm trong chương trình phát triển hệ thống Điểm bưu điện văn hóa xã, phường, thịtrấn của ngành bưu điện

- Toàn xã có 2.355 hộ trong đó có 2003 hộ sử dụng điện thoại = 88,8%

i, Nhà ở dân cư nông thôn

- Tổng số có 2.159 nhà đạt tỷ lệ 100% số hộ toàn xã Đã xóa hết nhà dột nát

Số nhà kiên cố có 1.388 nhà, chiếm 64,3%

3.1.2.3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất

Tổng giá trị trên địa bàn ước đạt 197,059 triệu đồng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tăng 18,4%/năm so với năm 2012

-Thu nhập bình quân đầu người: 18,4 triệu đồng/người/năm, tăng 14,2% sovới năm 2012

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 9,12%; thương mại dịch vụ 51,05%; nông nghiệp 39,83%

-3.1.3 Đánh giá chung về xã Tân Hưng

Từ những vấn đề nêu ra ở trên có thể đưa ra một số nhận định sau:

* Thuận lợi:

- Tân Hưng có vị trí địa lý là một lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợicho xã phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội với cácvùng lận cận

- Người dân thân thiện, đoàn kết, cần cù, chịu khó làm ăn, có kinh nghiệmtrong sản xuất; đặc biệt là chăn nuôi gà đẻ trứng

- Xã có mạng lưới sông, hồ, đầm, ao, kênh mương khá phong phú, bao quanhlấy xã Trong địa bàn xã có sông Cầu chảy qua tạo ra nguồn thủy lợi dồi dào, phục

vụ cho phát triển nông nghiệp Ngoài ra, dòng sông Cầu còn giúp người dân trong

xã có thêm nghề phụ là làm cát và đánh bắt thủy sản

Trang 31

- Nhiệt độ nóng ẩm thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi.

- Địa hình đồng bằng loại 2, thuận lợi cho phát triển lúa nước

- Là 1 xã gần quốc lộ 3 mới, chợ Nỷ thuận tiện cho việc giao lưu, buôn bán,

- Cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém

- Thị trường tiêu thụ: phụ thuộc vào lái buôn nên giá cả sản phẩm hàng hoá

do nhân dân làm ra còn bán với giá rẻ, chưa có thương hiệu cho sản phẩm trứng gàtại địa phương, người dân phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm

Tóm lại, Tân Hưng là một xã có nhiều tiềm năng và lợi thế, nhưng đồng thờicũng gặp nhiều khó khăn và hạn chế Chính vì thế mà chính quyền địa phương cần

có các chính sách, giải pháp cụ thể và sát thực để khai thác tối đa các tiềm năng vàlợi thế đồng thời giải quyết các khó khăn vướng mắc mà xã đang gặp phải trong giaiđoạn tiếp theo

- Tổ chức, nâng cao công tác khuyến nông tại địa phương

- XD thương hiệu cho sản phẩm trứng gà, cần có công ty hay doanh nghiệpđứng ra thu mua tập trung sản phẩm của người dân với giá hợp lí để nâng cao giá trịsản phẩm của người dân

- XD hệ thống nước sạch cho người dân

- Cần hỗ trợ người dân vay vốn sản xuất với lãi suất thấp, thủ tục đơn giản

Trang 32

- Mở các lớp đào tạo nghề cho người dân, tổ chức nhóm sản xuất để cùngnhau sản xuất, nâng cao năng hiệu quả lao động.

3.2 Tình hình chăn nuôi gà đẻ trứng tại Xã Tân Hưng

Tân hưng là xã có quy mô chăn nuôi gà đẻ trứng đứng thứ nhất huyện SócSơn và là xã phát triển chăn nuôi hộ gia đình của Thành phố Hà Nội Kinh tế, cơ sởvật chất của các hộ nông dân chăn nuôi gà đẻ trong xã đã từng bước thay đổi rõ rệt.Từng là một xã khó khăn, với điều kiện sản xuất lạc hậu, nhiều người dân nơi đây

đã chủ động đi tham quan, học hỏi mô hình chăn nuôi gà đẻ trứng ở huyện ĐôngAnh và tỉnh Bắc Giang sau đó về áp dụng chăn nuôi tại địa phương và đã phát triểnkinh tế hộ vững chắc Với đặc điểm địa hình phức tạp, xã Tân Hưng xác định lấychăn nuôi gia súc gia cầm làm động lực phát triển kinh tế Xã đã qui hoạch vùngnuôi thủy sản, chăn nuôi gia cầm theo hướng gia trại với hơn 150 hộ chăn nuôi quy

(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Sổ theo dõi biến động đàn gia cầm - Ban thú y xã [1])

Qua bảng số liệu trên ta thấy, số hộ chăn và tổng đàn gà đẻ của xã giảm dầnqua 3 năm, năm 2011 số hộ chăn nuôi gà đẻ của xã là 219 hộ với lượng gà là195.200 con Năm 2012 là 196 hộ giảm 10,5 % so với năm 2011 với số lượng gà là169.100 con giảm 13,4% Đến năm 2013 tổng đàn gà của xã là 128.500 con giảm24% so với năm 2012 và số hộ chăn là 152 hộ giảm 44 hộ so với năm 2012 Nguyênnhân chủ yếu dẫn đến đàn gà đẻ năm 2013 so với năm 2012 giảm mạnh là do trongnăm 2013 thị trường trứng không ổn định, giá trứng giảm mạnh trong khi giáTĂCN tăng khiến người dân thua lỗ trong thời gian dài, không thể tiếp tục duy trìđàn gà Hoạt động tiêu thụ trứng gà trên địa bàn xã diễn ra dưới nhiều hình thức,việc mua bán chủ yếu mang tính tự phát không có hợp đồng mua bán, trong khi đógiá trị mua bán lên đến hàng chục triệu đồng

Trang 33

Nhìn chung thì sản lượng trứng của toàn xã đều được tiêu thụ hết nhưng giábán là vấn đề mà các hộ lo ngại nhất, nỗi lo mất giá lúc nào cũng canh cánh tronglòng các nông hộ, điều này đã làm cho các hộ trên địa bàn xã chưa thật sự yên tâm

để sản xuất Trên địa bàn xã Tân Hưng gần 1/3 số hộ chăn nuôi gà đẻ trứng đã treochuồng, nhiều hộ còn lại thì giảm quy mô đàn chăn, chuyển đổi giống gà từ chănhướng trứng thương phẩm sang chăn gà đẻ trứng giống

3.3 Thông tin cơ bản của các hộ sản xuất trứng gà đã điều tra

Bảng 3.3: Thông tin chung của các hộ điều tra

Trang 34

cũng là những hộ hưởng lợi thấp nhất trong chuỗi sản xuất và kinh doanh trứng gà.

Hộ SX và KD TĂCN chỉ chiếm 13,8% do đầu tư cho lĩnh vực TĂCN cần có vốnlớn nên không phải người chăn nuôi nào cũng có thể tự đầu tư, đây là các hộ thu lợinhuận cao nhất và nhanh nhất trong chuỗi giá trị chăn nuôi gà đẻ nhưng bên cạnh

đó rủi ro cũng rất lớn (khi dịch bệnh xảy ra) Hộ SX và KD trứng chiếm 19%, đâyhầu hết là các hộ chăn nuôi lâu năm, đã có vốn và kinh nghiệm chăn nuôi, họ dựđoán và nắm bắt được nhu cầu thị trường một cách rõ ràng nên họ chủ động đầu tưkinh doanh trứng để kiếm lợi nhuận cao hơn và rủi ro thị trường ít hơn

Trình độ văn hóa của các chủ hộ phần lớn là học đến cấp THCS và không cóchủ hộ nào không biết chữ Trong tổng số các hộ điều tra có 4 chủ hộ đã học TC-CĐ - ĐH, trong đó có cả cán bộ thú y xã, cho thấy chăn nuôi tại địa phương làngành mũi nhọn Số nhân khẩu là nam cao hơn số nhân khẩu là nữ giới, điều nàycũng phản ánh một thực trạng về mất cân bằng giới ở khu vực nông thôn hiện nay

Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ nhóm tuổi của chủ hộ chăn nuôi gà đẻ trứng

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả)

Trang 35

Ta thấy, đa số chủ hộ chăn nuôi gà đẻ trứng thuộc nhóm tuổi từ 35 - 55 tuổichiếm tỷ lệ 72,5%, họ là những người trong độ tuổi lao động, có kinh nghiệm sảnxuất chăn nuôi, có sức khỏe và cũng là những hộ đã có vốn ổn định phục vụ chănnuôi; nhóm tuổi này có xu hướng mở rộng quy mô chăn nuôi khi giá trứng tăng.Đứng thứ hai là nhóm tuổi dưới 35 tuổi chiếm 22,4%, họ là những người chưa cónhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi, mới tham gia chăn nuôi gà đẻ trứng vì họkhông có vốn và diện tích để chăn nuôi; nhóm tuổi này chăn nuôi với quy mô nhỏ.Nhóm chủ hộ trên 55 tuổi ít tham gia chăn nuôi, họ có kinh nghiệm chăn nuôi tuynhiên họ đã tích lũy được một số vốn nhất định và khi thị trường không ổn định thì

họ chọn giải pháp an toàn là dừng chăn nuôi; một phần do con cái trưởng thành nên

họ giao lại cho con tham gia chăn nuôi

3.4 Thực trạng chăn nuôi gà đẻ trứng của các hộ điều tra

3.4.1 Số lượng và cơ cấu giống gà

Trên địa bàn xã Tân Hưng, sản xuất chủ yếu 3 loại trứng gà là: trứng gà đỏ,trứng gà trắng và trứng gà giống Trứng gà đỏ là do loại gà hướng trứng lông màu

đỏ sản xuất, trứng gà trắng là trứng của gà Ai Cập và trứng giống là loại trứng để ấp

nở ra gà lai ta

Qua bảng 3.4 dưới đây ta thấy, cơ cấu giống gà của các hộ chăn nuôi có xuhướng chuyển dịch cơ cấu giống gà từ nuôi gà đỏ sang nuôi gà Ai Cập và gà giống.Thực tế, do giá trứng gà Ai Cập và trứng gà giống hiện đang cao hơn giá trứng gà

đỏ - trứng gà Ai Cập có màu trắng giống trứng gà ta nên được người tiêu dùng lựachọn nhiều hơn, dễ dàng tiêu thụ hơn trứng đỏ Điều này cho thấy người sản xuấtluôn chạy theo lợi nhuận trước mắt, dễ thay đổi quyết định chăn nuôi theo giá cả thịtrường, rất dễ xảy ra rủi ro cung - cầu Chăn nuôi gà thịt ngày càng phát triển đây làtiền đề cho sự phát triển sản xuất trứng giống Đặc biệt xã Tân Hưng tiếp giáp vớivùng chăn nuôi gà thịt lớn như Bắc Giang, Thái Nguyên, đây sẽ là thị trường tiềmnăng cho sản xuất trứng giống

Bình quân một lứa mỗi hộ nuôi khoảng 848 con và đối với những hộ nuôi gà

đẻ trứng giống thì họ nuôi theo tỷ lệ 1/10, điều này có nghĩa là cứ nuôi 10 con gàmái thì sẽ phải nuôi 1 con gà trống làm cho chi phí chăn sẽ tăng lên

Trang 36

Bảng 3.4: Số lượng và cơ cấu giống gà của các hộ điều tra năm 2012-2013

Năm

Loại gà

nuôi BQ 1 lứa gà (Tuần)

Thời gian bắt đầu đẻ BQ (Ngày)

Số hộ nuôi gà (hộ)

Số lượng (con)

BQ (con/hộ)

Số hộ nuôi gà (hộ)

Số lượng (con)

BQ (con/hộ)

Trang 37

Thời gian nuôi một lứa gà đẻ từ khi mua giống đến khi loại thải của các hộđiều tra dao động trong khoảng 15 - 17 tháng và bình quân thời gian nuôi 1 lứa là

16 tháng Gà giống sau khi được mua về sẽ trải qua quá trình úm gà, gột gà, gà hậu

bị và sau khoảng gần 5 tháng tính từ lúc mua gà con về thì gà bắt đầu đẻ bói trứng.Tuy nhiên đối với từng giống gà, chất lượng con giống và điều kiện chăm sóc khácnhau thì thời gian đẻ trứng và loại thải gà lại khác nhau Qua điều tra các hộ chobiết, trong quá trình chăn nuôi nếu gà đẻ bị bệnh thì sản lượng trứng sẽ giảm vàtrường hợp bệnh nặng khiến tỷ lệ đẻ giảm kéo dài thì không thể tiếp tục duy trì đàn

gà mà phải loại thải sớm (dịch bệnh là điều không một hộ chăn nuôi nào mongmuốn xảy ra vì sẽ gây thiệt hại rất lớn)

3.4.2 Quy mô chăn nuôi

Quy mô chăn nuôi thể hiện cho mức độ đầu tư của hộ; phụ thuộc vào nguồnvốn, chi phí đầu vào và giá trứng mà các hộ quyết định tăng giảm hay giữ nguyênquy mô chăn nuôi của gia trại Bảng 3.5 dưới đây thể hiện quy mô chăn nuôi củacác hộ điều tra năm 2012 - 2013:

Bảng 3.5: Quy mô đàn gà đẻ của các hộ điều tra năm 2012 - 2013

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả)

Ta thấy, năm 2013 số hộ chăn với quy mô dưới 1000 con tăng nên 57,1% sovới năm 2012 Đây chủ yếu là những hộ thuần sản xuất trứng, nhiều hộ mới chănnuôi được vài năm, do đó họ rất dễ chịu ảnh hưởng mạnh của biến động thị trường.Khi giá bán trứng xuống thấp hơn giá thành và kéo dài sẽ khiến những hộ nàykhông đủ nguồn lực để tiếp tục chăn nuôi và họ sẽ là đối tượng dễ rút khỏi chănnuôi gà đẻ trứng nhất

Trang 38

Số hộ chăn nuôi với quy mô từ 1000 - 2000 gà đẻ năm 2013 giảm đi 9 hộtương đương giảm 28,1% so với năm 2012 Đây phần đa là những hộ có kinhnghiệm chăn nuôi, nắm bắt được xu hướng thị trường và họ có vốn đủ để duy trìchăn nuôi trong trường hợp thua lỗ xảy ra Khi giá trứng xuống thấp, họ chấp nhận

bù lỗ để duy trì chăn nuôi chờ giá trứng tăng trở lại bù lỗ Ngoài ra, có các hộ vừasản xuất trứng vừa kinh doanh TĂCN hoặc KD trứng nên họ chịu tác động nhẹ củathị trường, mặc dù giá trứng xuống thấp nhưng họ vẫn không phải bù lỗ

Số hộ chăn nuôi với quy mô lớn trên 2000 gà đẻ giảm từ 5 hộ năm 2012xuống còn 2 hộ năm 2013 Qua điều tra, đây là 2 hộ thu gom trứng lớn, có kinhnghiệm chăn nuôi gà đẻ trên 10 năm, hộ có sẵn vốn để duy trì sản xuất Khi đượchỏi lí do hộ duy trì đàn gà đẻ 2500 con trong khi các hộ khác giảm quy mô; ôngVương Đình Dương, 53 tuổi ở thôn Ngô Đạo cho biết:

Cả nhà chú chỉ bám vào chăn gà đẻ với buôn trứng gần 20 năm nay rồi Chưa bao giờ chú thấy giá trứng giảm mạnh và kéo dài như 2 năm nay Từ tháng 8 đến giờ giá trứng ở đây chỉ có 1.300 - 1.700 đồng/quả, chuồng nhà chú bình thường nuôi được 4000 con nhưng năm nay giá rẻ chú chỉ nuôi 2500 con để duy trì chuồng Nhà chú buôn trứng nên vẫn phải duy trì chăn chứ nhiều hộ họ bỏ chuồng

đi làm công nhân hết rồi.

Biểu đồ 3.2 dưới đây thể hiện xu hướng quy mô chăn nuôi của các hộ điềutra năm 2013 Trên 50% hộ giảm quy mô, 36,2% hộ giữ quy mô đàn và chỉ có 6,9%tăng quy mô đàn Số hộ tăng quy mô là những hộ chăn nuôi quy mô nhỏ và hầu hếtchỉ tăng chênh lệch thêm 100 - 200 con/hộ (số lượng gà đẻ tăng không đáng kể sovới số lượng giảm)

Trang 39

Hình 3.2: Biểu đồ xu hướng quy mô chăn nuôi gà đẻ

của các hộ điều tra năm 2013

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả)

3.4.3 Sản lượng và cơ cấu sản xuất trứng của các hộ điều tra

Các hộ chăn nuôi gà đẻ trên địa bàn xã Tân Hưng đều nuôi với mục đích lấytrứng (trứng thương phẩm và trứng giống), vì vậy trứng là sản phẩm chính trongquá trình nuôi gà của các hộ điều tra Bảng 3.6 dưới đây là thể hiện sản lượng trứng

mà các hộ chăn nuôi thu được năm 2013:

Bảng 3.6: Sản lượng trứng của các hộ điều tra năm 2013

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả)

Tỷ lệ sản xuất (tỷ lệ đẻ) và năng suất trứng của 3 loại gà là khác nhau Trong

đó tỷ lệ đẻ cao nhất là ở gà đỏ, bình quân một năm 1 mái gà đỏ có thể cho khoảng

270 quả trứng, với tỷ lệ đẻ bình quân đạt 85%, có thời điểm đỉnh cao tỷ lệ đẻ có thểđạt 98% Gà Ai Cập tỷ lệ đẻ dao động trong khoảng 60 - 80%, bình quân đạt 70%

Năm Loại gà

Năng suất BQ (quả/mái/năm)

Sản lượng trứng (quả)

Trang 40

và một mái 1 năm cho khoảng 250 quả trứng Tỷ lệ đẻ thấp nhất là ở gà giống, loại

gà này tỷ lệ đẻ bình quân chỉ đạt 60%, năng suất trứng bình quân 200 quả/mái/năm

Tỷ lệ đẻ phụ thuộc vào giống gà, chất lượng con giống, chế độ dinh dưỡng và thời

kì sinh trưởng, thời kì tỷ lệ đẻ trứng đạt đỉnh cao là khoảng 238 ngày tuổi Một phần

tỷ lệ đẻ tăng hay giảm phụ thuộc vào bệnh tật và phải tiêm phòng chống giảm đẻcho gà khi còn giai đoạn hậu bị

Cơ cấu sản xuất trứng có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ sản xuấttrứng gà đỏ và tăng tỷ lệ sản xuất trứng gà Ai cập và trứng giống Trứng gà đỏ năm

2012 chiếm 67,2% cơ cấu, đến năm 2013 giảm xuống còn 32,8%; trứng gà Ai Cậpnăm 2012 chiếm 22,4%, tăng lên năm 2013 là 43,1%; trứng giống tăng từ 10,4%năm 2012 lên 24,1% năm 2013 Nguyên nhân sự chuyển dịch này là do sự chuyểndịch về giá trứng và doanh thu giữa các loại trứng Người chăn nuôi luôn chạy theolợi nhuận mà không quan tâm đến lượng cung – cầu thị trường, loại trứng nào manglại thu nhập cao trước mắt hì hộ sẽ chuyển sang chăn nuôi loại gà đó Dưới đây làbiểu đồ thể hiện xu hướng chuyển đổi cơ cấu sản xuất trứng của các hộ điều tra năm

2012 - 2013

Ngày đăng: 02/04/2015, 01:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Số lượng trứng gia cầm phân theo các vùng  trong cả nước (2011 - 2012) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Bảng 1.1 Số lượng trứng gia cầm phân theo các vùng trong cả nước (2011 - 2012) (Trang 12)
Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của 3 thôn nghiên cứu - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Bảng 2.1 Đặc điểm cơ bản của 3 thôn nghiên cứu (Trang 19)
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai  của xã Tân Hưng năm 2013 - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai của xã Tân Hưng năm 2013 (Trang 26)
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ nhóm tuổi của chủ hộ chăn nuôi gà đẻ trứng (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ nhóm tuổi của chủ hộ chăn nuôi gà đẻ trứng (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) (Trang 34)
Bảng 3.4: Số lượng và cơ cấu giống gà của các hộ điều tra năm 2012-2013 - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Bảng 3.4 Số lượng và cơ cấu giống gà của các hộ điều tra năm 2012-2013 (Trang 36)
Hình 3.2: Biểu đồ xu hướng quy mô chăn nuôi gà đẻ của các hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.2 Biểu đồ xu hướng quy mô chăn nuôi gà đẻ của các hộ điều tra năm 2013 (Trang 39)
Bảng 3.6: Sản lượng trứng của các hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Bảng 3.6 Sản lượng trứng của các hộ điều tra năm 2013 (Trang 39)
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu SX trứng gà của các hộ  điều tra năm 2012 - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu SX trứng gà của các hộ điều tra năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất cho chăn nuôi gà lấy trứng của các hộ điều tra  (Tính BQ cho 1000 con gà đẻ) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Bảng 3.7 Chi phí sản xuất cho chăn nuôi gà lấy trứng của các hộ điều tra (Tính BQ cho 1000 con gà đẻ) (Trang 42)
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ địa điểm mua con giống của các hộ chăn nuôi gà đẻ (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ địa điểm mua con giống của các hộ chăn nuôi gà đẻ (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) (Trang 44)
Bảng 3.8: So sánh chi phí sản xuất giữa các giống gà  (Tính BQ cho 1000 con gà đẻ) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Bảng 3.8 So sánh chi phí sản xuất giữa các giống gà (Tính BQ cho 1000 con gà đẻ) (Trang 47)
Hình 3.6: Biểu đồ so sánh kết quả chăn nuôi của các giống gà đẻ đã điều tra (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh kết quả chăn nuôi của các giống gà đẻ đã điều tra (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) (Trang 50)
Hình 3.7: Biểu đồ so sánh hiệu quả chăn nuôi của các giống gà đẻ đã điều tra (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh hiệu quả chăn nuôi của các giống gà đẻ đã điều tra (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) (Trang 51)
Hình 3.8: Biểu đồ địa điểm tiêu thụ trứng gà của các hộ điều tra năm 2013 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.8 Biểu đồ địa điểm tiêu thụ trứng gà của các hộ điều tra năm 2013 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra từ tác giả) (Trang 53)
Hình 3.9: Sơ đồ chuỗi cung sản phẩm trứng gà và tỷ lệ tiêu thụ  trứng gà qua các kênh của các hộ điều tra - Thực trạng, giải pháp sản xuất và tiêu thụ trứng gà trong chăn nuôi gà đẻ trứng tại xã Tân Hưng  huyện Sóc Sơn
Hình 3.9 Sơ đồ chuỗi cung sản phẩm trứng gà và tỷ lệ tiêu thụ trứng gà qua các kênh của các hộ điều tra (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w