1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ THI HỌC KỲ MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ

16 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( 2đ) Một cái cầu bắc qua một con sông có ba trụ đỡ, hai trụ ở hai đầu cầu và một trụ ở chính giữa cầu. Giả sử trong thời hạn xác định, độ lún của 2 trụ đầu cầu và trụ giữa cầu là các biến ngẫu nhiên độc lập, cùng có dạng phân phối chuẩn với kỳ vọng lần lượt là: 3 cm ; 3 cm; 5 cm và độ lệch chuẩn lần lượt là : 1 cm; 1 cm; 1,5 cm.( 2đ) Một cái cầu bắc qua một con sông có ba trụ đỡ, hai trụ ở hai đầu cầu và một trụ ở chính giữa cầu. Giả sử trong thời hạn xác định, độ lún của 2 trụ đầu cầu và trụ giữa cầu là các biến ngẫu nhiên độc lập, cùng có dạng phân phối chuẩn với kỳ vọng lần lượt là: 3 cm ; 3 cm; 5 cm và độ lệch chuẩn lần lượt là : 1 cm; 1 cm; 1,5 cm.( 2đ) Một cái cầu bắc qua một con sông có ba trụ đỡ, hai trụ ở hai đầu cầu và một trụ ở chính giữa cầu. Giả sử trong thời hạn xác định, độ lún của 2 trụ đầu cầu và trụ giữa cầu là các biến ngẫu nhiên độc lập, cùng có dạng phân phối chuẩn với kỳ vọng lần lượt là: 3 cm ; 3 cm; 5 cm và độ lệch chuẩn lần lượt là : 1 cm; 1 cm; 1,5 cm.( 2đ) Một cái cầu bắc qua một con sông có ba trụ đỡ, hai trụ ở hai đầu cầu và một trụ ở chính giữa cầu. Giả sử trong thời hạn xác định, độ lún của 2 trụ đầu cầu và trụ giữa cầu là các biến ngẫu nhiên độc lập, cùng có dạng phân phối chuẩn với kỳ vọng lần lượt là: 3 cm ; 3 cm; 5 cm và độ lệch chuẩn lần lượt là : 1 cm; 1 cm; 1,5 cm.

Trang 1

Trường ĐHBK TPHCM ĐỀ THI HỌC KỲ 191

Bộ môn Toán ứng dụng MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ

ĐỀ THI CA 1

- Đề thi gồm 2 trang A4

- Thí sinh được sử dụng bảng tra số và máy tính bỏ túi

- Khơng sử dụng các tài liệu khác

Câu 1 ( 2đ): Hai vợ chồng chị Lan đã mời 4 cặp vợ chồng là các bạn bè thân thiết tới

nhà chơi Giả sử tất cả 10 người ngồi một cách ngẫu nhiên vào một bàn dài

a) Tính xác suất 2 vợ chồng chị Lan ngồi cạnh nhau

b) Tính xác suất để khơng cĩ người chồng nào được ngồi cạnh vợ mình

Câu 2: ( 2đ) Một cái cầu bắc qua một con sơng cĩ ba trụ đỡ, hai trụ ở hai đầu cầu và

một trụ ở chính giữa cầu Giả sử trong thời hạn xác định, độ lún của 2 trụ đầu cầu và trụ giữa cầu là các biến ngẫu nhiên độc lập, cùng cĩ dạng phân phối chuẩn với kỳ vọng lần lượt là: 3 cm ; 3 cm; 5 cm và độ lệch chuẩn lần lượt là : 1 cm; 1 cm; 1,5 cm a) Tính xác suất xảy ra trường hợp độ lún lớn nhất của 3 trụ cầu vượt quá 7.5cm b) Xác định độ lún tối đa của trụ giữa, đĩ là độ lún mà các kỹ sư đã thiết kế để đảm bảo xác suất trụ giữa bị lún qua mức này khơng vượt quá 0.0001

Câu 3 ( 1,5đ): Người ta khảo sát trọng lượng của các trái dưa vừa được thu hoạch ở

một trang trại Số liệu mẫu thu được dưới đây:

Cân nặng (kg) 1 -1,1 1,1- 1,2 1,2– 1,3 1,3 -1,4 1,4–1,5 1,5 -1,6

Với mức ý nghĩa 1%, cĩ thể coi trọng lượng các trái dưa tuân theo quy luật phân phối chuẩn hay khơng?

Câu 4 ( 4,5đ):

Người ta tiến hành đo đường kính X (cm) và chiều cao Y (m) cho các cây cùng loại

và cùng độ tuổi được trồng trong một khu rừng để đánh giá hiệu quả của việc cải tiến phương pháp chăm sĩc cây Những cây cĩ đường kính từ 26 cm và chiều cao từ 7 m trở lên được coi như cây loại 1 Dưới đây là số đo của 120 cây được lựa chọn ngẫu

nhiên

Trang 2

Y(m)

a) Hãy ước lượng chiều cao trung bình của các cây có đường kính 28 cm với độ tin cậy 99%

b) Nếu muốn khoảng ước lượng cho tỉ lệ cây loại I trong rừng có độ dài là 0,14 và độ tin cậy là 99% thì người ta cần khảo sát thêm bao nhiêu cây nữa? c) Theo một tài liệu nghiên cứu về sự sinh trưởng của cây thì ở độ tuổi này, với điều kiện chăm sóc truyền thống thì đường kính trung bình của cây là 24 cm Với mức ý nghĩa 3%, chúng ta có thể nói rằng việc cải tiến phương pháp chăm sóc cây đã đem lại hiệu quả so với trước đây hay không?

d) Hãy so sánh tỉ lệ cây loại I ở khu rừng này với tỉ lệ cây loại I ở khu rừng bên cạnh và kết luận với mức ý nghĩa 5%; biết rằng trong một mẫu 60 cây ở khu rừng bên cạnh có 26 cây loại I

GV TỔNG HỢP ĐỀ CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

Trang 3

ĐÁP ÁN

Câu 1: (2đ= 0,5đ + 1,5đ)

Xác suất để 2 người A,B ngồi cạnh nhau theo 1 cái bàn dài có n người là 2( 1)! 2

!

n p

a) Xác suất để 2 vợ chồng chị Lan ngồi cạnh nhau 2

10

 b) Ai là biến cố cặp vợ chồng thứ i ngồi cạnh nhau, i = 1,2,3,4,5 Xác suất cần tìm:

5

3 4 5 1

5

1 (A ) (A A ) (A A A ) (A A A A ) P(A A A

1 –

A A )

10 10 9 10 9 8 10 9 8 7 10 9 8 7 6 135

t

P

A

Câu 2: ( 2đ = 1đ + 1đ)

X1; X2; X3 là các biến ngẫu nhiên chỉ độ lún của các trụ cầu, lần lượt theo thứ tự đã nêu trong bài a) Xác suất cần tìm = P( max{ X1; X2; X3} > 7,5 ) = 1 - P( max{ X1; X2; X3} <= 7,5 )

= 1 – P( X 1< 7,5)  P( X 2< 7,5)  P( X 2< 7,5) do các Xi độc lập

= 1 – [  7,5 3

1

 + 0,5 ]  [

7,5 3 1

 + 0,5 ] [

7,5 5 1,5

 + 0,5 ]

= 1 – 1  1  0,95221 = 0,04779 b) Tìm gía trị a để P(X3 > a) = 0,0001  0,5 -  5

1,5

a

  = 00001; dẫn đến a = 10,57

hoặc a = 10,58; a= 10,59 Câu 3: ( 1,5đ)

H0: Trọng lượng trái dưa tuân theo phân phối chuẩn N(a;  2

)

a  x = 1,3015 ;   s^ = 0,1296

H1: Trọng lượng trái dưa không tuân theo phân phối chuẩn N(a;  2

)

Miền bác bỏ W = (11,34; + )

-oo 1,1 0,06 7,80 8 0,005034538

1,1 1,2 0,1567 20,37 21 0,019237439

1,2 1,3 0,2785 36,21 35 0,040352917

1,3 1,4 0,281 36,53 38 0,059521207

1,4 1,5 0,1609 20,91 18 0,405926723

1,5 +oo 0,0629 8,18 10 0,40678414

TCKĐ :  2

qs =

2 ( i i)

E

 = 0,9369  W nên chưa bác bỏ được H0

Có thể coi trọng lượng các trái dưa tuân theo phân phối chuẩn

Câu 4: ( 4,5 đ = 1đ + 1đ +1,5đ + 1đ)

Trang 4

a) (1đ) Viết lại số liệu mẫu cho chiều cao của các cây có đường kính 28 cm:

n = 22 ; y = 7,9091; s = 0,6838

KƯL:

2

0, 6838 ( 1) 7,9091 2,831 7,9091 0, 4127 ( 7, 4964;8,3218 )

22

s

n

b) (1đ) Giả thiết 2 = 0,14   = 0,07 f = 56

120

2

2 2,58 56 (1 56)

338,1029 0,07

n

Chọn n =339 Cần phải khảo sát thêm 339 -120 = 219 cây nữa

c) (1,5đ) n= 120; x = 24,9833; s = 2,1222

Gọi a là đường kính trung bình của lứa cây hiện tại

Cách 1: Giả thiết Ho: a = 24

Giả thiết H1: a  24

zα = 2,17 TCKĐ:   0  24,9833 24 120  5,0758

2,1222

qs

x a

s

Do |zqs | > zα nên bác bỏ Ho, chấp nhận H1

Đồng thời do x > 24 nên xem như đường kính trung bình của các cây đã tăng…

Cách 2:

Giả thiết Ho: a = 24

Giả thiết H1: a > 24

Miền bác bỏ W = (1,88; +)

TCKĐ:   0  24,9833 24 120  5,0758

2,1222

qs

x a

s

Do zqs thuộc Mbb nên bác bỏ Ho, chấp nhận H1

Đường kính trung bình của các cây đã tăng…

d) (1đ) n= 200; y = 3,225; s = 1,7593

Gọi p1 ; p2 lần lượt là tỉ lệ cây loại I ở khu rừng này và khu rừng bên cạnh

Gtkđ Ho: p1 = p2 Gtkđ H1: p1 p2 zα = 1,96 TCKĐ:

1 2

1 2

56 26

120 60 0,4233

82 82 1 1

1 1 (1 ) (1 )

180 180 120 60

qs

z

Do z qs < 1,96 nên ta chưa bác bỏ được H0

Có thể nói tỷ lệ cây loại I ở 2 khu rừng là như nhau

Trang 5

Phụ lục đề thi theo Chuẩn đầu ra môn học CDIO

Nội dung trên đề thi Nội dung tương ứng chuẩn đầu ra môn học

Câu 1 Có khả năng phân tích bài toán xác suất, vận dụng các

công thức xác suất để giải

LO.2.1

Câu 2 Có khả năng phân tích bài toán về các dạng phân phối xác

suất, vận dụng các công thức để giải

LO.2.1

Câu 3 Nhận dạng bài toán kiểm định phi tham số và vận dụng

công thức, tính toán Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3

Câu 4a) Nhận dạng và giải bài toán ước lượng tham số

Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3 Câu 4b) Nhận dạng và giải bài toán ước lượng tham số

Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3 Câu 4c) Nhận dạng và giải bài toán kiểm định tham số

Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3 Câu 4d) Nhận dạng và giải bài toán kiểm định tham số

Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3

Trang 6

Trường ĐHBK TPHCM ĐỀ THI HỌC KỲ 182

Bộ môn Toán ứng dụng MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ

- Đề thi gồm 2 trang A4

- Thí sinh được dùng các bảng tra số và máy tính bỏ túi.

- Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu

Câu 1: ( 2đ) Một nhà máy sản xuất bĩng đèn cĩ tỷ lệ bĩng đèn đạt tiêu chuẩn là 82%

Trước khi xuất ra thị trường, mỗi bĩng đèn được sản xuất ra đều phải qua một khâu kiểm tra chất lượng tự động Vì sự kiểm tra này khơng chính xác tuyệt đối nên một bĩng đèn tốt chỉ cĩ xác suất 92% được cơng nhận, và một bĩng đèn hỏng cĩ xác suất 96%

được loại bỏ Hãy tính tỷ lệ bĩng đèn tốt trong số những bĩng đèn được cơng nhận

Câu 2: ( 2đ) Thời gian đi từ nhà tới trường của sinh viên A là một đại lượng ngẫu nhiên

T ( đơn vị là phút) cĩ phân bố chuẩn N(a, 2) Biết rằng cĩ 68% số ngày sinh viên A đi đến trường mất hơn 21 phút và 9% số ngày mất hơn 29 phút

a) Tính thời gian đến trường trung bình của sinh viên A và độ lệch tiêu chuẩn

b) Giả sử A xuất phát từ nhà trước giờ vào học 26 phút Tính xác suất A bị muộn học

Câu 3: ( 3đ) Khi khảo sát hàm lượng vitamin C của các trái xồi trong một vùng trồng

cây ăn trái, người ta cĩ được số liệu mẫu:

Hàm lượng

mg/100

gram

30 - 32 32 - 34 34 - 36 36 - 38 38 - 40 40 - 42 42 – 44

a) Hãy ước lượng hàm lượng vitamin C trung bình của các trái xồi trong vùng với

độ tin cậy 96% Nếu muốn độ dài của khoảng ước lượng hàm lượng vitamin C trung bình là 0,5 (mg/100 gram) thì cần khảo sát bao nhiêu trái xồi?

b) Cĩ thể coi như hàm lượng vitamin C của các trái xồi tuân theo phân phối chuẩn hay khơng, xét với mức ý nghĩa 5%?

Trang 7

Câu 4: ( 3đ) Tại một trại chăn nuôi heo, người ta thử nghiệm một loại thức ăn mới

nhằm mục đích tăng trọng lượng cho heo Sau khi nuôi 3 tháng, số liệu thu được như sau:

 Lô heo sử dụng loại thức ăn mới:

Trọng lượng heo (kg) 78 79 80 81 82 83 84

Lô đối chứng ( sử dụng loại thức ăn thông thường):

Trọng lượng heo (kg) 76 77 78 79 80 81 82 83 84

a) Với mức ý nghĩa 2%, có thể nói loại thức ăn mới giúp làm tăng trọng lượng trung bình của heo hay không?

b) Công ty B đã cung cấp loại thức ăn mới này cho heo với quảng cáo là 85% số heo sẽ có trọng lượng từ 80kg trở lên sau 3 tháng Với mức ý nghĩa 5%, có thể nói công ty B quảng cáo quá sự thật hay không?

c) Hãy ước lượng với độ tin cậy 95% số heo có trọng lượng từ 80 kg trở lên, nếu nuôi 800 con trong 3 tháng bởi loại thức ăn mới này

Chủ nhiệm Bộ môn

Trang 8

ĐÁP ÁN Câu 1: 2đ

Lấy ngẫu nhiên 1 bóng đèn Gọi T là biến cố bóng đèn đó tốt; PP là biến cố bóng đèn đó

là phế phẩm CN là biến cố bóng đèn được công nhận sau khi kiểm tra

Xác suất cần tìm:

( ) ( ) ( / ) ( ).P(CN/ PP) 0,82 0,92 0,18 0,04

P T CN

P CN P T P CN T P PP

Câu 2: 2đ

a) P(T > 21) = 0,5 - (21 a)

 =0,68 (21 a) 0,18 ( 0, 4677) 21 a 0, 4677 (1)

P(T > 29) = 0,5 - (29 a)

 =0,09 (29 a) 0, 41 (1,34075) 29 a 1,34075 (2)

Giải hệ pt (1) và (2) ta tìm được a  23,0690 và  4,4237

b) P(T >26) = 0,5 - 26 a 0, 2538

 

Câu 3: 3đ (1,5 + 1,5)

n= 330; x = 36.6667; s =2,9661; s = 2,9706

a) 2,05 2,9706 0,3352

330

z s

n

      KUL (x  ;x   ) (36,3314; 37,0019)

Nếu muốn 2 =0,5 thì n =

2 553,3743

zs

b)

Lưu ý: cần trình bày các công thức tính pi và tiêu chuẩn kiểm định

Ho: Mẫu phù hợp phân phối chuẩn a = 36,6667 ;  = 2,9661

H1: Mẫu không phù hợp phân phối chuẩn

Tra bảng 2

 = 9,49

pi Ei =n*pi

0,0578 19,08

0,1265 41,74

0,2268 74,83

0,2624 86,59

0,196 64,67

0,0945 31,17

0,0361 11,91

2

qs = 1,4647 < 2

Chấp nhận Ho Mẫu phù hợp với phân phối chuẩn.

Câu 4: 3đ (1 + 1 + 1)

a)

a1 : Trọng lượng trung bình của heo được ăn thức ăn mới

Trang 9

a2: Trọng lượng trung bình của heo được ăn thức ăn thông thường

C1: Giả thiết H: a1 = a2 Giả thiết H : a1 a2

Zα = 2,33

1 2

2 2

1 2

1 2

80,6 79,8

2,5315 2,1091 3,1797

qs

x x

z

Do z qs  2,33 nên bác bỏ H, chấp nhận H Đồng thời do x1 x2 nên xem như trọng lượng trung bình của heo ăn loại thức ăn mới là cao hơn so với hiện tại

C2: Giả thiết H0 : a1 = a2 Giả thiết H :1 a1 a2

Mbb ( 2,05; + )

1 2

2 2

1 2

1 2

80,6 79,8

2,5315 2,1091 3,1797

qs

x x

Nên ta bác bỏ H0, chấp nhận H1 Trọng lượng trung bình của heo ăn loại thức ăn mới là cao hơn so với hiện tại

b) Gọi p là tỉ lệ heo có trọng lượng từ 80 kg trở lên trong các con heo sử dụng loại

thức ăn mới

Cách 1:

H : p = 85% H : p ≠ 85%

z= 1,96 TCkđ:

0

36 0,85

p (1 p ) 0,85 (1 0,85)

qs

f p

Do |zqs |< z nên chưa bác bỏ được H Chưa thể nói rằng công ty B quảng cáo sai

Cách 2:

Ho : p = 0,85 H1: p < 0,85

Mbb ( - ; - 1,65)

TCKĐ:

0

36 0,85

p (1 p ) 0,85 (1 0,85)

qs

f p

Do zo không thuộc Mbb nên chưa bác bỏ được Ho Chưa thể nói rằng công ty B quảng cáo sai

c) Khoảng ul cho tỉ lệ p: 0,8 1,96 0,8 0, 2; 0,8 1,96 0,8 0, 2 ( 0,6831;0,9169)

Suy ra khoảng ul cần tìm ( 547; 734)

Trang 10

Phụ lục đề thi theo Chuẩn đầu ra môn học CDIO

Nội dung trên đề thi Nội dung tương ứng chuẩn đầu ra môn học

Câu 1 Có khả năng phân tích bài toán xác suất, vận dụng các

công thức xác suất để giải

LO.2.1

Câu 2 Có khả năng phân tích bài toán về các dạng phân phối xác

suất, vận dụng các công thức để giải

LO.2.1

Câu 3a) Nhận dạng bài toán ước lượng và vận dụng công thức, tính toán

Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.2.1 LO.2.3 Câu 3b) Nhận dạng bài toán kiểm định phi tham số và vận dụng

công thức, tính toán Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3

Câu 4a) Nhận dạng và giải bài toán kiểm định tham số Biết sử dụng

chức năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3 Câu 4b) Nhận dạng và giải bài toán kiểm định tham số Biết sử dụng chức

năng thống kê trong MTBT

LO.1.3 LO.2.3 Câu 4c) Phân tích bài toán để nhận ra dạng bài toán ước lượng và vận

dụng công thức, tính toán Biết sử dụng chức năng thống kê trong MTBT

LO.2.1 LO.2.3

Trang 11

1

Bộ môn Toán ứng dụng MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ

Thời gian: 90 phút

- Đề thi gồm 2 trang A4

- Thí sinh được dùng các bảng tra số và máy tính bỏ túi

- Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu khác

Câu 1: (1đ)

Cĩ 4 đứa trẻ chơi cờ cá ngựa Theo thứ tự, chúng lần lượt đổ một con xúc xắc Ai

đổ được mặt lục thì sẽ được ra quân Tính xác suất đứa trẻ thứ 3 được ra quân trước tiên

Câu 2: (1đ)

Biến ngẫu nhiên X cĩ phân phối đều trên đoạn [-1; 3] Hãy tìm hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên Y = X2

Câu 3: (2đ) Giả sử rằng xác suất để một đứa trẻ sinh ra là trai hay gái đều bằng

0,5 và khơng phụ thuộc vào các trẻ khác trong gia đình Ở một vùng, người ta thống kê được như sau:

Số con trong gia đình (n) 0 1 2 3 4

Tỉ lệ % gia đình cĩ n con

(trong tổng số các gia đình)

15 20 50 12 3

a) Chọn ngẫu nhiên một gia đình trong vùng Tìm xác suất gia đình đĩ cĩ đúng 2 con gái ( cĩ thể cĩ con trai trong gia đình)

b) Chọn ngẫu nhiên một đứa con trong số những đứa trẻ của các gia đình Tìm xác suất để đứa con ấy thuộc gia đình cĩ đúng 2 con gái đã nhắc đến trong câu a)

Câu 4: ( 6đ) Dưới đây là những số liệu mẫu thu được khi người ta khảo sát số

tiền mà các hộ gia đình trong vùng đã chi tiêu để mua sữa và các sản phẩm từ sữa (gọi chung là các sản phẩm từ sữa) Gọi X là số con trong một gia đình, và Y là

số tiền chi tiêu ( đơn vị: ngàn đồng) hàng tháng gia đình đĩ đã dùng để mua các

sản phẩm từ sữa

Bảng 1: Số liệu ghi nhận lại từ năm trước:

Số hộ được khảo sát: 150 hộ

Số tiền chi tiêu trung bình của 1 hộ trong 1 tháng: 1150 ( ngàn đồng)

Độ lệch mẫu hiệu chỉnh: 720

Số hộ cĩ mức chi tiêu thấp ( khi Y < 500 ): 40 hộ

Số hộ cĩ mức chi tiêu trung bình ( khi 500  Y < 2500): 100 hộ

Số hộ cĩ mức chi tiêu cao ( khi Y  2500): 10 hộ

Trang 12

2

Bảng 2: Số liệu trong năm nay:

Y

X 0 – 500 500 –1500 1500 –2500 2500 – 3500 Tổng hàng

a) Từ Bảng 2, hãy tìm hệ số tương quan giữa X,Y và phương trình đường hồi quy tuyến tính mẫu Y theo X

b) Từ Bảng 2, hãy tìm khoảng ước lượng với độ tin cậy 97% về tỉ lệ hộ có

mức chi tiêu cao trong những gia đình có 2 đứa con

c) Có thể cho rằng số tiền chi tiêu trung bình hàng tháng cho sản phẩm từ sữa của các hộ trong năm nay đã tăng so với năm trước hay không, xét với mức ý nghĩa 1% ?

d) Với mức ý nghĩa 5%, hãy xét xem mức độ chi tiêu với sản phẩm từ sữa

(cao, trung bình, thấp) của các gia đình có phụ thuộc vào năm làm khảo sát

hay không

e) Từ Bảng 2, với mức ý nghĩa 1%, hãy kiểm định xem số con trong một hộ gia đình có tuân theo phân phối Poisson hay không

GV tổng hợp đề Chủ nhiệm Bộ môn

Ngày đăng: 28/07/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN