- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Các nhóm tìm các tiếng mới được ghép với các chữ o, n, g GV vừa nói vừa gắn lên bảng cài của lớp 3 chữ trên, gắn mỗi chữ một dòng.. Các nhóm ghi các tiếng[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
TRÒ CHƠI HỌC TẬP
Trang 2Phú Cường, ngày 02 tháng 11 năm 2013
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ CƯỜNG B
CHUYÊN ĐỀ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
Trang 33 Biết cách tổ chức một trò chơi học tập và điều kiện
cần thiết để tổ chức trò chơi học tập có hiệu quả
4 Thiết kế đ ợc một số trò chơi học tập để phục vụ
giảng dạy
Trang 4Hoạt động 1: Thảo luận 5 phút
1 Thế nào là trò chơi học tập ?
2 Vai trò và tác dụng của trò chơi học tập?
3 Đưa trò chơi vào lớp học nhằm mục đích gì?
4 Trò chơi nào có thể đưa vào lớp học?
5.Trò chơi được sử dụng vào lúc nào?
6 Tổ chức trò chơi trong giờ học như thế nào?
7 Vận dụng một số trò chơi vào môn học.
Trang 5- Trò chơi là một hoạt động không thể thiếu được của con người ở mọi lứa tuổi.
- Trò chơi học tập là trò chơi có nội dung gắn với nội dung bài học và phục vụ cho mục đích học tập, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm bản thân.
- Trò chơi học tập, giúp rèn luyện trí tuệ lẫn phẩm chất đạo đức cho học sinh.
1 Thế nào là trò chơi học tập ?
Trang 6-Thay đổi hình thức hoạt động, tạo không khí lớp học dễ chịu thoải mái.
- Giúp HS tiếp thu kiến thức tự giác và tích cực hơn.
- Làm cho HS thấy vui hơn, nhanh nhẹn và cởi mở hơn, tinh thần dễ chịu và thể lực khỏe mạnh hơn.
- Giúp HS củng cố và hệ thống hóa kiến thức, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em đã tích lũy đựơc thông qua hoạt động.
- Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo.
- Thúc đẩy hoạt động trí tuệ.
- Rèn luyện và nâng cao các tố chất nhanh, mạnh, bền, khéo, giúp HS phát triển thể lực.
- Rèn luyện các giác quan.
- HS được phát triển óc sáng tạo và lòng kiên trì, dũng cảm vượt khó.
2 Vai trò và tác dụng của trò chơi học tập?
Trang 7Học sinh
Vui vẻ cởi mở
Thông qua Trò chơi
có thể
Hệ thống kiến Thức
Rèn kĩ năng Phản ứng nhanh
Rèn kĩ năng Phản ứng nhanh
Thức dẩy hoạt động Trí tuệ
Thức dẩy hoạt động Trí tuệ
Tích cực hóa hoạt động Hoc tập
Tích cực hóa hoạt động Hoc tập
Thay đổi hình thức hoạt động
Thay đổi hình thức hoạt động
Tác dụng của trò chơi Học tập
Tác dụng của trò chơi Học tập
Trang 8- Đưa trò chơi vào lớp học tức là biến việc học
trên lớp thành một cuộc chơi Và qua việc tổ chức vui chơi mà giúp cho học sinh tiếp nhận kiến thức một cách dễ dàng hơn, giúp cho việc rèn luyện kĩ năng đạt hiệu quả cao hơn
- Đưa trò chơi vào lớp học sẽ đáp ứng được cả hai nhu cầu của học sinh như: nhu cầu vui chơi và nhu cầu học tập
3 Đưa trò chơi vào lớp học nhằm mục đích gì?
Trang 9- Bất kì trò chơi nào cũng có tác dụng nhất định trong việc bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện kĩ năng cho người tham dự cuộc chơi và người chứng kiến cuộc chơi nên đều có thể đưa vào lớp học.
- Trò chơi một khi thâm nhập vào lớp học nhất thiết phải là một bộ phận nội dung của bài học, phải là một thành phần cấu tạo nên tiết học, phải góp phần vào việc hình thành kiến thức cơ bản hoặc rèn luyện kỹ năng cơ bản của tiết học
4 Trò chơi nào có thể đưa vào lớp học?
Trang 10- Một khi trò chơi là nội dung bài học thì việc sử dụng trò chơi tùy thuộc vào cách tổ chức giờ dạy của người đứng lớp Nói cách khác trò chơi có thể được sử dụng
ở bất kỳ bước lên lớp nào.
- Có thể sử dụng vào lúc kiểm tra đầu giờ để xem học sinh có nắm vững bài học trước hay không.
- Có thể sử dụng trò chơi để hình thành bài học.
- Có thể sử dụng trò chơi để củng cố bài học
5 Trò chơi được sử dụng vào lúc nào?
Trang 11- Tổ chức trò chơi vào lớp học nhất thiết cần có 2 bước như:
+ Bước 1: Tổ chức chơi để làm quen với kiến
6 Tổ chức trò chơi trong giờ học như thế nào?
Trang 12Hoạt động 2: Những phản ứng tâm lý của học sinh khi tham gia trò chơi học tập?
(Thể hiện ở những mặt có lợi và bất lợi ?)
Chơi gian lận để được thắng.
Dễ ganh tỵ dẫn đến ghét nhau.
Chơi quá đà không giới hạn.
Chia bè, nhóm.
Quá hiếu thắng dẫn đến tâm lí thiếu lành mạnh khi chơi
Trang 13Cách khắc phục phản ứng tâm lí của HS
o Trò chơi phải có mục đích rõ ràng.
o Trò chơi phải được chuẩn bị tốt.
o Trò chơi phải thu hút được đông đảo HS tham gia tự giác và
tích cực
• HS tham gia nhiệt tình, tích cực hào hứng.
• HS nghiêm chỉnh chấp hành luật chơi, chơi một cách thông minh sáng tạo.
• HS có ý thức thi đua giữa cá nhân và các nhóm
• Chơi hết mình, có ý thức thi đua giữa cá nhân và các nhóm
• Có tiêu chí thưởng phạt , có quy định và luật chơi rõ ràng, công bằng, khách quan.
• HS chơi thật thà, thẳng thắn và luôn giữ tinh thần đoàn kết, thân ái dù “thắng” hay “thua”.
o Trò chơi phải được hướng dẫn cụ thể, được chơi thử nhiều
lần cho quen và phải được rút kinh nghiệm.
Trang 14Hoạt động 3: Cách tổ chức chơi một trò chơi học tập.
1 Các bước tổ chức trò chơi
2 Vai trò của người tổ chức chơi
3 Thưởng phạt
Trang 15Các bước tổ chức trò chơi
1 Giới thiệu trò chơi
Hướng dẫn cách chơi: vừa mô tả, vừa thực
hành, nếu cần mời mọi người làm theo ngay
5 Nhận xét, đánh giá kết quả trò chơi, thái độ của
người tham dự và rút kinh nghiệm.
Trang 16Vai trò của người tổ chức chơi
Người tổ chức trò chơi gọi là người “quản trò” hoặc người
“chủ trò” Người tổ chức trò chơi thường là giáo viên Khi HS chơi quen một loạt trò chơi thì giáo viên có thể giao cho HS tự tổ chức và điều khiển
Người tổ chức trò chơi cần phải:
Gây được hứng thú cho học sinh.
Có khả năng lôi kéo và thu hút các bạn học sinh tham gia
Biết kiên nhẫn, diễn đạt mạch lạc.
Biết dừng chơi khi mọi người đang hăng, đang “thèm thuồng”.
Biết hướng dẫn HS thực hiện đúng luật chơi, đánh giá kết quả và ý nghĩa của trò chơi.
Trang 17Thưởng phạt
– Thưởng phạt phải công bằng, đúng luật sao cho
người chơi thoải mái Thưởng những HS, nhóm
HS tham gia nhiệt tình, đúng luật và thắng trong cuộc chơi và có thể thưởng bằng nhiều hình thức
– Phạt những HS phạm luật chơi bằng hình thức
nhẹ nhàng
Trang 18cái, các tiếng có chứa các dấu thanh (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng).
- Phân biệt được chữ cái này với các chữ khác có nét gần giống; phân biệt được dấu thanh này với các dấu có nét gần giống
Chuẩn bị:
Cờ hiệu: 3 cái Bảng cài lớn: 1 bảng Bảng cài nhỏ: 3 bảng Thẻ chữ: 24 thẻ Chữ ghi (các chữ cái hoặc dấu thanh).
Trang 19Luật chơi:
* Nội dung:
- Chọn thẻ được ghi chữ cái (hoặc dấu thanh) giữa các thẻ mang
chữ gần giống Gắn được vào bảng cài của đội thẻ ghi chữ cái đó.
- Khi lên tìm thẻ chữ, từng học sinh trong nhóm chơi, tay cầm cờ
hiệu, chạy lên bảng cài lớn, chọn thẻ có ghi chữ cái đúng, cầm về gắn vào bảng cài của đội Sau đó chuyển cờ hiệu cho người thứ hai Người này thực hiện tiếp công việc Cứ thế cho đến hết.
- Đội nào xếp đủ, đúng, nhanh, đẹp 4 chữ vào bảng cài của đội là đội thắng cuộc.
* Tổ chức chơi:
- Giáo viên gắn các thẻ chữ vào bảng cài lớn.
- Chia lớp thành 3 đội chơi.
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi.
- Từng HS trong các đội thay nhau tìm và cài chữ vào bảng cài của đội.
- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm của từng đội.
Trang 20* Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy các dạng bài nhận diện âm, vần mới.
Ví dụ: Khi dạy bài “ d – đ ”, có thể sử dụng trò chơi này vào phần củng cố cuối bài
Mục đích:
- Giúp học sinh nhìn, nhận diện và phát hiện được các chữ bắt đầu bằng chữ d, đ.
- Phân biệt được chữ d với đ và các chữ có nét gần giống.
Chuẩn bị: Cờ hiệu: xanh 1, đỏ 1, vàng 1 Bảng cài lớn: 1 Bảng cài nhỏ: 3 Thẻ chữ: 24
- Khi lên tìm thẻ chữ, từng học sinh trong nhóm chơi, tay cầm cờ hiệu, chạy lên bảng cài
lớn, chọn thẻ có ghi chữ d, đ, cầm về gắn vào bảng cài của đội Sau đó chuyển cờ
hiệu cho người thứ hai Người này thực hiện tiếp công việc Cứ thế cho đến hết.
- Đội nào xếp đủ, đúng, nhanh, đẹp 4 chữ d, đ vào bảng cài của đội là đội thắng cuộc.
* Tổ chức chơi:
- Giáo viên gắn các thẻ chữ vào bảng cài lớn.
- Chia lớp thành 3 đội chơi.
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi.
- Từng HS trong các đội thay nhau tìm và cài chữ d, đ vào bảng cài của đội.
- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm của từng đội.
Trang 212) Trò chơi “ Hái hoa”
Mục đích:
Giúp học sinh đọc và viết được các tiếng, từ đã học.
Chuẩn bị:
- HS có bảng con, phấn viết, giẻ lau bảng.
- Cây (thật hoặc giả) có nhiều cành Cành treo được các bông hoa giấy.
- Từng đội cử đại diện lên hái hoa và đọc trơn yêu cầu của hoa.
- Cả đội phải ghi đúng, nhanh, đẹp chữ mà hoa yêu cầu Đại diện ghi trên bảng lớp Cả đội ghi trên bảng con.
- Đội thắng cuộc là đội có nhiều người ghi đúng, nhanh, đẹp theo yêu cầu của hoa.
Trang 22* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi.
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi:“Hái hoa và làm theo yêu cầu được ghi trong ở hoa.”
- Mỗi đội cử một người thay mặt đội lên hái hoa Hái được bông hoa nào, người đại diện đó phải giở ra, đọc to chữ ghi trong hoa (đọc trơn).
- Cả đội thực hiện yêu cầu của hoa Người đại diện viết trên bảng lớp, cả đội viết trên bảng con.
- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm cho các đội:
+ Đọc đúng: được cộng 2 điểm cho đội.
+ Đọc sai: bị trừ 2 điểm của đội.
+ Một người viết đúng: cộng 2 điểm cho đội.
+ Một người viết sai: trừ 2 điểm của đội.
* Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy dạng bài ôn tập.
* Ví dụ: Khi dạy bài 27: “Ôn tập”, có thể sử dụng trò chơi này vào
phần củng cố cuối bài.
Trang 23Luật chơi:
* Nội dung:
- Từng đội cử đại diện lên hái hoa và đọc trơn yêu cầu của hoa
- Cả đội phải ghi đúng, nhanh, đẹp chữ mà hoa
yêu cầu Đại diện ghi trên bảng lớp Cả đội ghi trên bảng con
- Đội thắng cuộc là đội có nhiều người ghi đúng,
nhanh, đẹp theo yêu cầu của hoa
Trang 24* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi:“Hái hoa và làm theo yêu cầu được ghi trong ở hoa.”
-Mỗi đội cử một người thay mặt đội lên hái hoa
Hái được bông hoa nào, người đại diện đó phải
giở ra, đọc to chữ ghi trong hoa (đọc trơn)
- Cả đội thực hiện yêu cầu của hoa Người đại diện viết trên bảng lớp, cả đội viết trên bảng con
- Hết giờ, GV cho các đội tính điểm cho các đội:
+ Đọc đúng: được cộng 2 điểm cho đội
+ Đọc sai: bị trừ 2 điểm của đội
+ Một người viết đúng: cộng 2 điểm cho đội
+ Một người viết sai: trừ 2 điểm của đội
Trang 25Mục đích:
Giúp học sinh đọc và viết được các tiếng, từ bắt đầu bằng: p, ph, nh, g, gh, q, qu, gi, ng, ngh, y, tr
Chuẩn bị:
- HS có bảng con, phấn viết, giẻ lau bảng
- Cây (thật hoặc giả) có nhiều cành Cành treo được các bông hoa giấy
Trang 26- Giáo viên cài các thẻ chữ vào bảng cài lớn.
- Giáo viên chỉ cho cả lớp đọc đồng thanh các chữ
trong bảng cài.
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Dùng các chữ trên bảng cài, ghép thành từ một, hai tiếng, rồi ghi tiếng (từ) đó vào bảng con.
Lưu ý: Điều kiện quan trọng là phải ghép hết các thẻ
chữ trên bảng cài (20 thẻ).
- HS ghép tiếng và viết vào bảng con.
- GV là trọng tài, tính điểm cho 3 đội.
Đáp án:kẻ, khế, kẽ hở, khe đá, kì cọ, cá kho.
* Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy các dạng bài nhận diện âm, vần mới.
Trang 27- Mỗi lần chơi có 3 nhóm của 3 đội
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Viết các
từ, các tiếng có vần ia
- Các đội lần lượt lên viết trên bảng
- Hết giờ: GV đánh giá kết quả, cho điểm các nhóm chơi
Trang 28- Tìm được tiếng mới có chứa âm đầu hoặc vần đã học.
- Ghi được chữ đó lên bảng lớp đúng, nhanh, đẹp.
- Người viết phải di chuyển bằng cách nhảy hai chân một lúc, như nhảy cóc.
- Mỗi người chỉ được viết một tiếng, một từ Sau đó quay
về đội, trao cờ hiệu cho người thứ hai lên viết tiếp.
Trang 29* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi Mỗi đội mang một sắc cờ
Mỗi đội lại chia làm nhiều nhóm: cứ 4 em ngồi
cùng bàn dài hoặc 4 em ngồi 2 bàn ngắn liền nhau, làm thành một nhó- Mỗi lần chơi có 3 nhóm của 3 đội
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Viết các từ, các tiếng có âm đầu hoặc vần đã học
- Các nhóm thi viết trên bảng lớp theo đúng luật
của cuộc chơi
- Hết giờ: GV đánh giá kết quả, cho điểm các nhóm chơi
+ Viết đúng một tiếng, một từ: được 10 điểm
+ Viết các từ thẳng hàng dọc: được thưởng 5
điểm
+ Viết từ thẳng hàng ngang, đều nét: được thưởng
5 điểm
Trang 30Giáo viên cài các thẻ chữ vào bảng cài lớn.
- Giáo viên chỉ cho cả lớp đọc đồng thanh các chữ trong bảng cài
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Dùng các chữ
trên bảng cài, ghép thành từ một, hai tiếng, rồi ghi tiếng (từ) đó vào bảng con
Lưu ý: Điều kiện quan trọng là phải ghép hết các
thẻ chữ trên bảng cài (20 thẻ).
- HS ghép tiếng và viết vào bảng con
- GV là trọng tài, tính điểm cho 3 đội
Đáp án:kẻ, khế, kẽ hở, khe đá, kì cọ, cá kho.
Trang 31Ví dụ: Bài “ k – kh ”
Bảng cài lớn: 1 Thẻ chữ: 20 Chữ ghi: k: 3, kh: 3, e: 3, h: 1, ơ: 1, i: 1, c: 2, o: 2, đ: 1, a: 2, ê: 1
Trang 32* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi Mỗi đội mang một sắc cờ.
- Giáo viên cài các thẻ chữ vào bảng cài lớn.
- Giáo viên chỉ cho cả lớp đọc đồng thanh các chữ trong bảng cài.
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Dùng các chữ trên bảng cài, ghép thành từ một, hai tiếng, rồi ghi tiếng (từ)
đó vào bảng con.
Lưu ý: Điều kiện quan trọng là phải ghép hết các thẻ chữ trên bảng cài (20 thẻ).
- HS ghép tiếng và viết vào bảng con.
- GV là trọng tài, tính điểm cho 3 đội.
Đáp án:kẻ, khế, kẽ hở, khe đá, kì cọ, cá kho.
* Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy các dạng bài nhận diện âm, vần mới
Trang 334) Trò chơi: “Cậu Cóc thông thái ”
- Tìm được tiếng mới có chứa âm đầu hoặc vần đã học.
- Ghi được chữ đó lên bảng lớp đúng, nhanh, đẹp.
- Người viết phải di chuyển bằng cách nhảy hai chân một lúc, như nhảy cóc.
- Mỗi người chỉ được viết một tiếng, một từ Sau đó
quay về đội, trao cờ hiệu cho người thứ hai lên viết tiếp.
Trang 34* Tổ chức chơi:
- Chia lớp thành 3 đội chơi Mỗi đội mang một sắc cờ.
Mỗi đội lại chia làm nhiều nhóm: cứ 4 em ngồi cùng bàn dài hoặc 4 em ngồi 2 bàn ngắn liền nhau, làm thành một
nhóm.
- Mỗi lần chơi có 3 nhóm của 3 đội
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Viết các từ, các tiếng
có âm đầu hoặc vần đã học.
- Các nhóm thi viết trên bảng lớp theo đúng luật của cuộc chơi.
- Hết giờ: GV đánh giá kết quả, cho điểm các nhóm chơi + Viết đúng một tiếng, một từ: được 10 điểm.
+ Viết các từ thẳng hàng dọc: được thưởng 5 điểm.
+ Viết từ thẳng hàng ngang, đều nét: được thưởng 5
điểm.
*Trò chơi này có thể sử dụng khi dạy các dạng bài
nhận diện âm, vần mới.
Trang 35- Tìm được tiếng mới có chứa vần ia.
- Ghi được chữ đó lên bảng lớp đúng, nhanh, đẹp
- Người viết phải di chuyển bằng cách nhảy hai chân một lúc, như nhảy cóc
- Mỗi người chỉ được viết một tiếng, một từ Sau đó quay về đội, trao cờ hiệu cho người thứ hai lên viết tiếp
Trang 36- Mỗi lần chơi có 3 nhóm của 3 đội
- GV nêu yêu cầu của cuộc chơi: Viết các từ, các tiếng có vần ia
- Các đội lần lượt lên viết trên bảng
- Hết giờ: GV đánh giá kết quả, cho điểm các nhóm chơi
Trang 375) Trò chơi: “Tạo tiếng mới ”
Ví dụ: Khi dạy bài vần “ ong – ông ”, có thể sử dụng
trò chơi này để củng cố và mở rộng vốn từ cho HS.
- HS có bảng con và phấn viết, giẻ lau bảng.
Luật chơi:
* Nội dung:
- HS tạo được nhiều tiếng mới với các con chữ GV nêu ra.
- Ghi được các tiếng mới đó vào bảng con.
- Nói được thành từ có tiếng đó.
Trang 38- Các nhóm bàn bạc rồi ghi vào bảng (mỗi nhóm
cùng ghi chung vào một bảng).
- GV cho các nhóm giơ bảng và các nhóm chấm
bài của nhau (GV cài các tiếng tạo được lên bảng cài của lớp).
Trang 39Chú ý: Trên bảng chỉ ghi một tiếng và có thể
không ghi dấu thanh Nhưng khi đứng lên nói,
phải thêm dấu thanh và nói thêm một tiếng nữa để tạo thành từ hai tiếng có nghĩa Ví dụ: ghi bảng là ong nhưng khi nói phải nói là con ong hay óng ả, õng ẹo, òng ọc, cái võng,…