1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GA TUAN 17

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 30,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ rồi - Quan sát tranh vẽ rồi trả lời: trả lời.. Có 4 ngày ngày chủ nhật.[r]

Trang 1

TUẦN 17 :

Ngày soạn: 12/12/2013

Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2013

TỐN:

ƠN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về: Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng

tính.Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

2 Kĩ năng: Giải bài toán vầ nhiều hơn.Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng,

phép trừ

- Số 0 trong phép cộng và phép trừ

3 Thái độ: Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: VBT, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài 4/82

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b Hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh làm miệng

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Cho học sinh làm bảng con

- Nhận xét bảng con

Bài 3: Cho học sinh lên thi làm nhanh

- Nhận xét cách nhĩm làm

Bài 4: Học sinh tự tĩm tắt rồi giải

Tĩm tắt

Thùng lớn : 60 lít

Thùng bé ít hơn Thùng lớn: 22 lít

Thùng bé : lít?

3 Củng cố - Dặn dị:

- Nhận xét giờ học

- Làm bài

- Nhận xét

- Nối tiếp nhau nêu kết quả

- Làm bảng con

- Các nhĩm đại diện lên thi làm nhanh

- Cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng

16 – 7

16 – – 3 = 7

14 – = 6

14 – – 4 = 6

- Giải vào vở, trên bảng lớp:

Bài giải Thùng bé đựng được là:

60 – 22 = 38 (lít) Đáp số: 38 lít nước

- Y/c HS về làm BT trong VBT

Trang 2

TẬP ĐỌC:

TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm…, rắn nước, Long Vương, đánh tráo, bò tiền, thả rắn, toan rỉa thịt

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó mèo

2 Kĩ năng:

- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TIẾT 1

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Đàn gà mới nở.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc đoạn 1,2,3

a) Đọc mẫu

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

d) Đọc từng đoạn

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

c Tìm hiểu đoạn 1,2,3

- Gọi HS đọc và trả lời:

+ Gặp bạn trẻ định giết con rắn chàng trai đã

làm gì?

+ Con rắn đó có gì kì lạ ?

+ Con rắn tặng chàng trai vật quý gì ?

+ Ai đánh tráo viên ngọc?

+ Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- Đọc và trả lời

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

- Nó là con của Long Vương

- Một viên ngọc quý

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc

Trang 3

+ Thái độ của chàng trai ra sao?

+ Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc

quý ở nhà người thợ kim hoàn?

quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc

TIẾT 2

d Luyện đọc đoạn 4, 5,6

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Đọc đồng thanh cả lớp

e Tìm hiểu đoạn 4,5,6

- Gọi HS đọc và trả lời:

+ Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc

mang về?

+ Khi bị các đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã

làm gì?

+ Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?

+ Chúng có mang được ngọc về không? Vì

sao?

+ Mèo nghĩ ra kế gì?

+ Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải

làm gì?

+ Thái độ của chàng trai như thế nào khi

lấy lại được ngọc quý?

+ Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và

Mèo ?

4 Củng cố - Dặn dò:

+ Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh đượcf con cá lớn, m63 ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay

- Mèo đội trên đầu

- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc

- Chàng trai vô cùng mừng rỡ

- Thông minh, tình nghĩa

Trang 4

Ngày soạn: 13/12/2013

Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2013

TỐN:

ƠN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:

- Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính

- Cộng, trừ các số trong phạm vi 100 ( tính viết)

2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng Giải bài toán

về ít hơn

3 Thái độ: Ham thích học Toán

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: Vở Toán, bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài 4/83

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Bài 1: Cho học sinh tự làm bài

Bài 2: Hướng dẫn học sinh

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3: Yêu cầu học sinh tự tĩm tắt rồi

giải vào vở

Anh : 50 kg

Em nhẹ hơn Anh: 16 kg

Em :… kg ?

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả

đúng

- Hướng dẫn học sinh cách làm cụ thể

- Cho học sinh lên bảng làm

3 Củng cố - Dặn dị:

- Y/c HS về làm BT trong VBT

- Nhận xét giờ học

- Làm bài

- Nhận xét

- Nối nhau nêu kết quả

- Làm bảng con

- Nêu cách làm

- Làm vào vở, trên bảng lớp

x + 16 = 20

x = 20 - 16

x = 4

x – 28 = 14

x = 14 + 28

x =42

35 - x = 15

x = 35 - 15

x = 20

- Giải vào vở, trên bảng lớp:

Bài giải

Em cân nặng là:

50 –16 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg

- Tìm hình rồi khoanh vào kết quả những đáp án đúng: a) 1; b) 2; c) 3; d) 4

Trang 5

CHÍNH TẢ:

NGHE - VIẾT: TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm

ngọc

2 Kĩ năng: Viết đúng một số tiếng có vần ui/uy, et/ec; phụ âm đầu r,d/gi

3 Thái độ: Ham thích môn ọc Có ý thức rèn chữ giữ vở.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2, 3 HS lên bảng làm viết các từ

trong bài tập 2/136

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b Hướng dẫn học sinh viết

- Đọc mẫu bài viết

- Đây là nội dung tĩm tắt câu chuyện nào?

- Những từ nào trong bài phải viết hoa?

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ

khĩ: Long Vương, tình nghĩa, thơng minh,

- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở

- Quan sát, theo dõi, uốn nắn học sinh

- Thu chấm 7,8 bài cĩ nhận xét cụ thể

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Điền vào chỗ trống ui, uy

Bài 2a: Điền vào chỗ trống r, d, gi

- Cho học sinh làm vào vở

- Cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng

3 Củng cố - Dặn dị:

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Viết

- Nhận xét

- Đọc lại

- Câu chuyện: Tìm ngọc

- Long Vương, Chĩ, Mèo và những chữ đầu câu

- Luyện viết bảng con

- Nghe giáo viên đọc viết bài vào vở

- Sốt lỗi

- Lên bảng thi làm bài nhanh

- Cả lớp cùng nhận xét chốt lời giải đúng

- Làm vào vở

- Chữa bài

Rừng núi; Dừng lại; Cây giang; Rang tơm

- Nhận xét

Trang 6

Ngày soạn: 16/12/2013

Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2013

TỐN:

ƠN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiếp theo)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp HS củng cố, khắc sâu về:Cộng , trừ nhẩm trong bảng.Cộng trừ

số trong phạm vi 100

2 Kĩ năng: Tìm số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết

trong một hiệu khi đã biết các thành phần còn lại.Giải bài toán về ít hơn Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn Biểu tượng về hình tứ giác

3 Thái độ: Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: Vở Toán, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động :

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Ôn tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

c Tìm thành phần chưa biết

MT: Thực hiện đúng các quy tắc

PP: Thực hành, động não

Bài 3:

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm x

- Cho HS làm bài

d Biểu tượng về hình tứ giác

MT: Tìm đúng các hình tứ giác

PP: Động não, thực hành

Bài 5:

- Yêu cầu HS quan sát và tìm các hình tứ

giác

4- Củng cố – Dặn dò:

_ Chuẩn bị: Ôn tập về hình học

- Hát

- 3 HS lên bàng chữa bài

Hoạt động lớp

- Nêu yêu cầu bài

- HS tự làm bài

- Đọc yêu cầu bài

- HS làm bài

- Nêu yêu cầu

- Nêu quy tắc tìm x

- HS làm bài vào vở

- HS quan sát tìm 4 hình tứ giác

Trang 7

TẬP ĐỌC:

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ: gấp gáp, roóc … roóc,

các từ dễ lẫn có phụ âm đầu l/n ; gõ mõ, dắt bầy con… Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ.Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở Hiểu nội

dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con người

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh minh hoạ, bảng phụ

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b Luyện đọc

- Đọc mẫu tồn bài một lần

- Đọc nối tiếp từng dịng, từng đoạn

- Luyện đọc các từ khĩ: nũng nịu, kiếm

mồi, xù lơng, gấp gáp, roĩc roĩc, xơn

xao, hớn hở,…

- Giải nghĩa từ: tỉ tê, tín hiệu, xơn xao,

hớn hở

- Đọc trong nhĩm

c Tìm hiểu bài

a) Gà con biết trị chuyện với gà mẹ từ

khi nào?

b) Nĩi lại cách gà mẹ báo hiệu cho con

biết:

- Khơng cĩ gì nguy hiểm

- Cĩ mồi ngon lắm lại đây

- Tai họa nấp mau

d Luyện đọc lại

- Cho học sinh thi đọc tồn bài

- Nhận xét chung

- Theo dõi

- Đọc nối tiếp từng dịng, từng đoạn

- Luyện đọc cá nhân + đồng thanh

- Đọc phần chú giải

- Đọc theo nhĩm

- Đại diện các nhĩm thi đọc

- Cả lớp cùng nhận xét

- Từ khi cịn nằm trong trứng

- Khơng cĩ gà mẹ kêu:“cúc…cúc… cúc”

- Khi gà bới vừa kêu nhanh: “cúc, cúc,cúc”

- Gà mẹ kêu liên tục, gấp gáp “roĩc, roĩc”

- Các nhĩm lên thi đọc tồn bài

- Cả lớp cùng nhận xét

Trang 8

3 Củng cố - Dặn dị:

- Hệ thống nội dung bài

KỂ CHUYỆN:

TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn

bộ nội dung câu chuyện

2 Kĩ năng : Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay

đổi giọng kể cho phù hợp Biết nghe và nhận xét, đánh giá lời bạn kể

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II CHUẨN BỊ :

- GV : Tranh minh hoạ

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện

“Con chĩ nhà hàng xĩm”

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- Kể từng đoạn theo tranh

+ T1: Chàng trai được long vương tặng

cho viên ngọc quý

+ T2: Người thợ kim hồn đánh tráo viên

ngọc

+ T3: Mèo bắt chuột đi tìm ngọc

+ T4: Chĩ và mèo tìm được ngọc ở nhà

người đánh cá

+ T5: Chĩ và mèo lấy được ngọc từ quạ

+ T6: Chĩ và mèo mang được ngọc về

cho chủ của mình

- Cho học sinh kể theo vai

- Cho học sinh đĩng vai dựng lại câu

chuyện

- Nhận xét, bổ sung

- Kể lại tồn bộ câu chuyện

3 Củng cố - Dặn dị:

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Kể

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Nhìn vào tranh kể trong nhĩm

- Kể trong nhĩm

- Các nhĩm nối nhau kể trước lớp

- Đại diện các nhĩm kể

- Cả lớp cùng nhận xét nhĩm kể hay nhất

- Kể theo vai

- Đĩng vai kể tồn bộ câu chuyện

- Cả lớp cùng nhận xét tìm nhĩm kể hay nhất

- Thi kể tồn bộ câu chuyện

- Nối tiếp nhau kể

Trang 9

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :

PHỊNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Kể tên những hoạt động dễ gây té ngã và nguy hiểm cho bản thân

và cho người khác khi ở trường

2 Kĩ năng : Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh té

ngã khi ở trường

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh, ảnh

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng nêu cách phịng tránh ngộ

độc khi ở nhà

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b Khởi động

- Cho HS chơi trị chơi “Bịt mắt bắt dê”

- Hỏi học sinh một vài câu hỏi cĩ liên

quan đến trị chơi

c Thảo luận nhĩm

- Cho học sinh quan sát tranh trong sách

giáo khoa

- Cho học sinh nhĩm

+ Nhĩm em chơi trị chơi gì?

+ Em cảm thấy thế nào khi chơi trị chơi

đĩ?

+ Theo em trị chơi đĩ cĩ gây tai nạn cho

bản thân và cho người khác khơng

- Kết luận

d Liên hệ

- Cho học sinh tự nêu những hoạt động

nên làm và khơng nên làm để giữ an tồn

cho mình và cho người khác

- Nhận xét, bổ sung

3 Củng cố - Dặn dị:

- Lắng nghe

- Chơi trị chơi

- Trả lời

- Thảo luận nhĩm đơi

- Các nhĩm báo cáo

- Các nhĩm khác bổ sung

H1: Những hoạt động dễ gây nguy hiểm là: Trèo cây, đuổi bắt, …

H2: Các bạn đang với cành hoa ở cạnh cửa sổ rất nguy hiểm

H3: Các bạn đang nơ đùa khi đi trên cầu thang

- Nhắc lại kết luận

- Tiếp nối nhau phát biểu

Trang 10

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

Ngày soạn: 17/12/2013

Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2013

TỐN:

ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Giúp HS củng cố về :

- Biểu tượng hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ gác

2 Kĩ năng :Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.Ba điểm thẳng hàng Vẽ hình theo

mẫu

3 Thái độ ; Ham thích học Toán.

II CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, thước

- HS : Vở, thước đo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài 4 / 84

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Tổ chức cho học sinh làm miệng

- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách

giáo khoa rồi trả lời từng hình

Bài 2: Cho học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng

cĩ độ dài 8 cm, 1 dm

Bài 4: Hướng dẫn học sinh cụ thể rồi cho các

em tự vẽ vào vở

3 Củng cố - Dặn dị:

- Hệ thống nội dung bài

- Làm bài

- Nhận xét

- Quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa

- Hình a là hình tam giác

- Hình b, c là hình tứ giác

- Hình d, g là hình vuơng

- Hình e là hình chữ nhật

- Lên bảng vẽ

8cm 1dm

- Tự vẽ vào vở

Trang 11

- Y/c HS về làm BT trong VBT.

- Nhận xét giờ học

TẬP VIẾT :

CHỮ HOA: Ơ, Ơ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Rèn kĩ năng viết chữ.Viết Ô, Ơ ( cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo

cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng quy định

2 Kĩ năng :

- Dạy kĩ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy

3 Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận.

II CHUẨN BỊ:

- GV : Chữ mẫu, bảng phụ

- HS : Bảng, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b Hướng dẫn học sinh viết

- Hướng dẫn học sinh viết chữ hoa: Ơ, Ơ

+ Cho học sinh quan sát chữ mẫu

+ Viết mẫu lên bảng vừa viết vừa phân tích cho

học sinh theo dõi

Ơ Ơ

+ Hướng dẫn học sinh viết bảng con

- Hướng dẫn học sinh viết cụm từ ứng dụng

+ Giới thiệu cụm từ ứng dụng:

Ơn sâu nghĩa nặng + Giải nghĩa từ ứng dụng:

+ Hướng dẫn học sinh viết bảng con

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở theo mẫu sẵn

+ Theo dõi uốn nắn, giúp đỡ học sinh chậm theo

kịp các bạn

- Thu 7,8 bài chấm rồi nhận xét cụ thể

3 Củng cố - Dặn dị:

- Dặn HS về viết phần cịn lại

- Nhận xét giờ học

- Lắng nghe

- Quan sát mẫu

- Theo dõi

- Viết bảng con chữ Ơ, Ơ từ 2,

3 lần

- Đọc cụm từ

- Giải nghĩa từ

- Luyện viết chữ Ơn vào bảng con

- Viết vào vở theo yêu cầu của giáo viên

- Tự sửa lỗi

Ngày đăng: 27/07/2021, 11:50

w