Ưu – nhược điểm của thuốc tiêm: Ưu điểm: - Td nhanh tiêm TM, Td tức thì tiêm vào cquan đích - Thích hợp vs DC bị phân hủy, k hấp thu or kích ứng khi dùng đường uống - Thích hợp vs BN k
Trang 1TÓM TẮT KIẾN THỨC VỀ THUỐC TIÊM
o Tp: DC, DM, các tp khác, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
1 Ưu – nhược điểm của thuốc tiêm:
Ưu điểm:
- Td nhanh (tiêm TM), Td tức thì (tiêm vào cquan đích)
- Thích hợp vs DC bị phân hủy, k hấp thu or kích ứng khi dùng đường uống
- Thích hợp vs BN k uống đc (ngất, PT đường tiêu hóa, k hợp tác điều trị)
- Bổ sung nhanh nước, điện giải, dinh dưỡng
- Kiểm soát đc liều lượng chính xác hơn
Nhược điểm:
- Tiêm trực tiếp vào các mô, bỏ qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể (da, niêm mạc), thuốc tiêm phải
là những chế phẩm vô khuẩn, tinh khiết
- Nguyên liệu, bao bì dùng pha chế thuốc tiêm phải đạt tiêu chuẩn dùng cho thuốc tiêm
- Chỉ những người có trình độ chuyên môn y học nhất định mới đc tiêm thuốc cho BN
- Quá liều, sai đường tiêm gây tai biến nặng
- Tốn nhiều tgian hơn svs dùng thuốc khác, có khi kéo dài nhiều giờ như tiêm truyền TM và theo dõi tình trạng BN trong suốt thời gian dùng thuốc
- Giá của chế phẩm đường tiêm cao hơn svs dang thuốc khc
2 DM hay chất dẫn: Là những chất lỏng dùng để hòa tan, phân tán DC tạo thành các dd, hd hay nhũ
tương tiêm
Yc về chất lượng:
- Phải đạt độ tinh khiết cao (VL,HH,VS)
- Phải tương hợp vs máu
- Phải k có TDDL riêng
- K độc, k kích ứng tại nơi tiêm
- Duy trì độ tan, ĐOĐ của DC
Nước cất pha tiêm DM đồng tan vs nước DM k đồng tan vs nước
Ưu điểm: tương hợp cao với
mô, khả năng hòa tan rộng,
hằng số điện môi và tạo LK H
cao hòa tan nhiều loại DC
Nhược điểm: MT phản ứng
thủy phân độc hại
Tiêu chuẩn: theo DĐVN IV
Điện trở cao 350.000
-1.000.000 Ὼ
- Đo pH và thử chất gây sốt
- Vô khuẩn, không CGS
nước mới cất trong vòng 24h ,
bảo quản trong bình ở t0 800C
hoặc 50C
- Không O2, CO2 hòa tan
tránh tủa các acid yếu, bảo vệ
các chất dể bị oxy hóa
- Loại khí = cách đun sôi
10ph hoặc sục N2
DM đồng tan: alcol
benzylic, glycerin, propylen glycol, PEG
300, 400 hỗn hòa với
nước
- Ưu: tăng độ tan, hạn
chế thủy phân ở nhiệt độ cao
- Nhược: một số DM
(PEG) bị phân hủy khi tiệt khuẩn tạo
formaldehyd gây kích ứng, tăng độc tính thuốc
- Tỉ lệ sử dụng: ethanol
(<15%), propylen glycol dùng nhiều (PG:N=9:1), Glycerin (<15%), PEG
300, 400
Ưu điểm: hòa tan các DC không phân cực,
thân dầu; giúp tạo chế phẩm tác dụng kéo dài
Nhược điểm: chỉ tiêm bắp; không tiêm
mạch máu sẽ gây tắc mạch; có thể kích ứng,
pư quá mẫn ghi trên nhãn tên của dầu
Yêu cầu: (USP26)
+ Thể lỏng, trong suốt (10°C), sx = ép nguội + chỉ số xà phòng 185-200
+ Chỉ số iod 79-141 + Trung tính hóa dầu bằng Na2CO3 + Đựng trong bình thủy tinh/sứ + Đậy kín và tránh as chống oxh
Các dung môi:
+ Dầu TV: lạc, vừng, hướng dương, bông, thầu dầu
+ Ester acid béo: ethyl oleat, benzyl + Triglycerid mạch trung bình (Miglyol, crodamol) phân đoạn dầu dừa
Ảnh hưởng của dm đến độ tan, an toàn của TT
Trang 2Tác động
Nước cất Dung môi đồng tan
với nước
Dầu TV
Hòa tan Hòa tan nhiều DC phân cực Tăng độ tan của DC ít
tan
Hòa tan DC tan trong dầu
Độ ổn định - DC dễ bị thủy phân
- O2 và CO2 hòa tan làm giảm ĐOĐ của DC
- Dễ nhiễm VSV
- Hạn chế thủy phân
- Có khả năng bảo quản
- Không thủy phân DC
- Dầu dễ bị OXH
An toàn - Tương thích, ít tai biến
- Thích hợp với các đường tiêm -DD có pH khác xa 7,4 gây đau khi tiêm
- An toàn khi tiêm IM, SC
- Gây đau tại chỗ tiêm
- Độc với TB
- PEG bị phân hủy ở nhiệt độ cao, gây độc
- Tiêm gây rất đau, chỉ tiêm IM, SC
-Dạng DD, HD không tiêm tĩnh mạch -> tai biến
-Tiêm IV NT D/N
SKD - Giải phóng nhanh DC, hòa tan
nhanh DC-> SKD cao
- Nếu pH khác 7.4 DC có thể bị kết tủa
- Giải phóng chậm, kéo dài quá trình hòa tan do độ nhớt cao
- DC tủa lại ở chỗ tiêm, phải hòa tan lại
- Hòa tan rất chậm nhất
là dạng HD tiêm
- Bào chế thuốc tiêm tác dụng kéo dài
3 Các thành phần khác trong CT (chất phụ)
a Chất làm tăng độ tan:
Mục đích: tạo thể tích tiêm phù hợp vs sức dung nạp từng đường tiêm, chứa đủ liều DC có tác dụng
điều trị
BP:
- Dùng hh DM
- Thêm chất tạo phức vs DC làm tăng độ tan
- Tạo muối dễ tan
- Kết hợp dùng hh DM vs điều chỉnh pH
- Thêm CDH
VD: natri benzoate, antipyrin, creatin
b Chất điều chỉnh pH và hệ đệm:
Mục đích:
- Làm tăng độ tan của DC
- Tăng ổn định của chế phẩm
- Làm giảm đau, giảm kích ứng tại nơi tiêm
- Tăng SKD
1 số hệ đệm thường dùng: acid acetic và muối, acid citric và muối, acid phosphoric và muối, acid glutamic
và muối Không dùng hệ đệm borat – boric gây vỡ HC
c Chất chống oxh:
Mục đích: Bảo vệ DC nhằm đảm bảo hiệu lực điều trị và độ an toàn của thuốc tiêm
BP:
- Thêm chất chống oxh:(Natri bisulfit, vitC, cystein, thioure )
- Thêm chất hiệp đồng chống oxh (natri edetat, a.citric, a.tartric)
- Sd KT bào chế:
+ Khi thiết kế công thức: sd nguyên liệu tinh khiết, chọn pH ở khoảng thích hợp
+ Trong quá trình pha chế: dùng nước cất pha tiêm đã loại oxy hòa tan (sục khí N2, đun sôi), thực hiện đúng trình tự, đóng ống tiêm dưới dòng khí trơ, tiệt khuẩn đúng nhiệt độ và thời gian cần thiết
d Chất sk:
Mục đích: duy trì độ vô khuẩn của thuốc trong quá trình pha chế và sử dụng thuốc
Trang 3- Cần cho thuốc tiêm đơn liều pha chế vô khuẩn và không tiệt trùng công đoạn cuối; thuốc tiêm đa liều/ đơn vị đóng gói
- Không dùng cho thuốc tiêm TM trên 15ml/lần tiêm; thuốc tiêm truyền; thuốc tiêm vào cơ quan đích
Yêu cầu:
- Có hoạt tính kháng khuẩn với nhiều loại VSV ngay ở nồng độ thấp
- Tác dụng ở khoảng pH rộng
- Không độc, không dị ứng, không cản trở tác dụng của DC
- Tan hoàn toàn trong DM pha thuốc tiêm
- Không tương kị với các thành phần khác trong thuốc tiêm
- Không bị hấp phụ bởi bao bì đựng
VD: benzalkonium clorid, alcol benzylic, thiomerosal
e Chất đẳng trương:
Mục đích: Giữ cho tế bào nơi tiêm không bị tổn thương, bị hoại tử hay rối loạn điện giải
Vd: natri clorid, dextrose, natrisulfat
f Chất gây thấm và gây phân tán:
Yêu cầu:
- Dễ dàng đóng vào lọ (ống) với sai số cho phép
- Dễ dàng rút thuốc vào bơm tiêm để tiêm
- Không “đóng bánh”, dễ dàng phân tán đồng nhất trở lại khi lắc lọ thuốc và không gây tắc kim khi tiêm
- Giữ được KTTP DC ổn định trong quá trình bảo quản
VD: Chất gây thấm: chất diện hoạt Các tác nhân gây treo: NaCMC, povidon, sorbitol
4 Sđ pha chế TT dd:
Hòa tan
Lọc
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Kiểm tra thể tích, độ kín
Kiểm tra số kiểm soát, hạn dùng Ghi nhãn, đóng gói
Trang 45 Tiến hành pha chế (TT dd, TT hỗn dịch, TT nhũ tương)
a TT dd:
- Cân hóa chất, đong DM
- Hòa tan các chất tan: chú ý trình tự hòa tan, điều chỉnh pH, điều chỉnh thể tích, kiểm tra trong qtrinh, kiểm tra bán thành phẩm
- Lọc trong dd: qua màng có lỗ 0,45μm or 0,22m or 0,22 μm or 0,22m, kiểm tra sự nguyên vẹn của màng lọc trc và sau khi lọc, độ trong của dịch lọc
- Đóng và hàn ống: kiểm tra thể tích thuốc trong ống đong
- Tiệt khuẩn:
Vô khuẩn bằng cách lọc
Tiệt khuẩn = nhiệt
+ Nhiệt khô: áp dụng thuốc tiêm dầu
+ Nhiệt ẩm: áp dụng thuốc tiêm nước
- Kiểm nghiệm thành phẩm
b TT hd:
- Chuẩn bị DC rắn vô khuẩn có kích thc tiểu phân: DC siêu mịn vô khuẩn
- Pha dung dịch chất dẫn: kiểm tra cân đong, trình tự hòa tan
- Lọc, tiệt khuẩn: kiểm tra độ trong
- Dung dịch chất dẫn vô khuẩn: kiểm tra V
- Phân tán bột nhão DC vào dd vô khuẩn Đồng nhất hóa
- Tạo hỗn dịch thuốc: kiểm nghiệm bán thành phẩm
- Đóng lọ: kiểm tra V
- Ghi nhãn, đóng gói, nhập kho
c TT nhũ tương:
- Phân tán pha dầu vào pha nước hoặc ngược lại tạo nhũ tương, lọc qua màng lỗ lọc 0,5 μm or 0,22m
- Đồng nhất
- Điều chỉnh V, pH: kích thước giọt <0,5μm or 0,22m
- Lọc
- Đóng ống
Kiểm nghiệm thành phẩm Nhập kho