1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HÀNH tốt sản XUẤT THUỐC pptx _ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

101 442 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn đảm bảo chất lượng thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn đảm bảo chất lượng thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC

(GMP)

Khoa Dược – Bộ môn ĐBCL thuốc

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

VN gia nhập khối

ASEAN, WTO, TPP

YÊU

C Ầ U

Trang 3

1975: hướng dẫn về thẩm định ra đời (sau vụ 11 ca tử vong do

thiếu kiểm tra trong sản xuất thuốc).

 1976: một bộ GMP mới ra đời, với trọng tâm nhắm vào thẩm định

và đảm bảo chất lượng hơn là kiểm tra chất lượng.

 1978: GMP ấn bản lần thứ hai.

 1979: GMP trở thành luật và yêu cầu các nhà sản xuất phải có các quy định về thao tác chuẩn được phê duyệt và các hệ thống được thẩm định.

 1984: qua sự kiện Tylenol người ta phải xem xét lại trong quy chế

Trang 5

1984 xuất bản đầu tiên gồm 2 phần

Trang 6

Năm 1967: ban hành bản dự thảo “Draft requirements for good manufacturing practice in the manufacture and quality of drugs and pharmaceutical specialities”.

■ Năm 1968: ban hành GMP như là một phụ lục trong báo

cáo lần thứ 22 của WHO và sau đó được đưa vào bản phụ lục của The International Pharmacopoeia 1971.

■ Năm 1969: ban hành văn bản GMP như là một phần trong

Certification Scheme on the Quality of Pharmaceutical Products Năm 1975: chỉnh sửa ban hành lại.

■ Năm 1992: xuất bản GMP đã được chỉnh sửa và bổ sung Xuất

bản “Validation of analytical procedures used in the examination of pharmaceutical materials”.

GMP - WHO

Trang 7

■ Năm 2003: xuất bản phụ lục 4 “Good Manufacturing

Practices for pharmaceuticals: main principles” trong loạt báo cáo kỹ thuật của WHO No.908.2003.

■ Năm 2012, Thư ký đã thông báo rằng bản hướng dẫn

thực hành tốt sản xuất thuốc: các nguyên tắc cơ bản đã ban hành Đảm bảo chất lượng dược phẩm.

Trang 8

1984 và tổ chức các cuộc hội thảo, tập huấn GMP vào những năm tiếp sau 1987,… 1997 tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, v.v…

1996 bắt đầu áp dụng GMP ASEAN.

03/11/2004 Bộ Y tế ban hành Nguyên tắc tiêu

chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”.

2005 bắt đầu áp dụng GMP-WHO.

* 2015 , khuyến khích xây dựng các nhà máy đạt tiêu

chuẩn GMP- PIC/s tiêu chuẩn chất lượng

quốc tế được áp dụng xuyên suốt trong quá trình sản xuất dược phẩm của doanh nghiệp dược.

Áp Dụng GMP tại Việt Nam

Trang 9

Thực trạng nền công nghiệp Dược VN

 Phân loại theo hệ thống của WHO: 4 cấp

Cấp độ 1: hoàn toàn nhập khẩu.

Cấp độ 2: sản xuất được một số thuốc generic, đa số phải nhập khẩu.

Cấp độ 3: có công nghiệp dược nội địa, xuất khẩu được một số dược phẩm.

Cấp độ 4: sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới.

Trang 10

1 MỞ ĐẦU

1.3 Mục tiêu và vai trò của GMP

■ Đảm bảo một cách chắc chắn rằng dược phẩm được

sản xuất ra một cách ổn định, luôn luôn đạt chất lượng như đã định sẵn.

■ Là một bộ phận của công tác đánh giá chất lượng

nhằm đảm bảo các sản phẩm được sản xuất và kiểm soát đồng nhất để tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và theo yêu cầu của giấy phép lưu hành.

■ GMP là toàn bộ những khuyến nghị cần thực hiện để

cho phép đảm bảo chất lượng của một thuốc xác định trong điều kiện tốt nhất Những khuyến nghị này mô tả những mục tiêu khác nhau cần đạt tới liên quan đến các nội dung như tổ chức, con người, cơ sở trang thiết bị, cũng như các cách kiểm tra cần thiết, kiểm tra từ khâu nguyên liệu đầu vào đến quá trình sản xuất, thành phẩm, v.v Và cũng chỉ ra những phương tiện cần thiết để đảm bảo chất lượng thuốc đưa ra thị trường.

Trang 11

QC GMP QA

1.4 Vị trí của GMP trong hệ thống đảm bảo chất

■Theo quy định của Bộ y tế Các NHÀ MÁY muốn sản xuất thuốc

thì phải đạt 3 nguyên tắc là: GMP, GSP và GLP.

lượng thuốc

11

Trang 12

LƯU KHO + PHÂN PHỐI

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SP

SẢN XUẤT THƯỜNG QUY

THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH SẢN XUẤT

NÂNG CẤP CỠ LÔ HOÀN CHỈNH

CÔNG THỨC VÀ QUY TRÌNH

THIẾT KẾ SẢN PHẨM (R&D)

Trang 13

GMP WHO

17 Vấn đề trong quản lý chất lượng

• Đảm bảo chất lượng (quality assurance)

• Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)

• Vệ sinh và điều kiện vệ sinh (sainitation and hygiene)

• Đánh giá và thẩm định (qualification and validation)

• Khiếu nại (complaint)

• Thu hồi sản phẩm (product recalls)

• Sản xuất và kiểm nghiệm theo hợp đồng (contract production & analysis)

• Tự thanh tra và thanh tra chất lượng (self inspection and quality audits)

• Nhân sự (personel)

• Đào tạo (training)

• Vệ sinh cá nhân (personal hygiene)

• Nhà xưởng (premises)

• Thiết bị (equipment)

• Nguyên vật liệu (materials)

• Hồ sơ tài liệu (documentation)

• Thực hành tốt trong sản xuất thuốc (good practices in production)

Trang 14

NGUYÊN LIỆU SẢN PHẨM

NHÀ XƯỞNG THIẾT BỊ

5 YẾU TỐ CƠ BẢN

Trang 15

NHÂN SỰ

Trang 17

Con người là nhân tố chính trong việc thiết lập và

duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng, sản xuất và kiểm tra chất lượng

Cần có đủ nhân viên có chất lượng để thực

hiện các công việc liên quan đến SX thuốc

Trách nhiệm của mỗi cá nhân phải được xác

định rõ và được hiểu rõ bởi các cá nhân khác có

liên quan

Có bản mô tả công việc cụ thể.

Tất cả mọi người đều phải hiểu rõ về các quy

tắc GMP có ảnh hưởng đến họ

Nguyên tắc

Trang 18

Yêu cầu nhân sự

Trang 19

Có ý thức về GMP

Được đào tạo về chuyên môn GMP:

đào tạo ban đầu

đào tạo liên tục

duy trì được tiêu chuẩn

chất lượng cao

Yêu cầu nhân sự

19

Trang 21

Trưởng phòng NCPT

Trưởng xưởng sản xuất

Trưởn

g cơ điện

Trưởn

g kho

NL bao

Trưởng kho thành phẩm

TP kinh doanh tiếp thị

TP kế hoạch

Trang 23

Bản mô tả công việc

Trang 24

■ Đảm bảo sản phẩm được sản xuất và bảo quản phù hợp với những tài liệu tương ứng để đạt được chất lượng cần thiết.

■ Phê duyệt tài liệu sản xuất, kể cả tài liệu kiểm tra kiểm soát quá trình sản xuất và đảm bảo chúng được thực thi nghiêm ngặt

■ Đảm bảo rằng hồ sơ sản xuất được đánh giá và ký bởi người được chỉ định

■ Kiểm tra sự bảo dưỡng nhà xưởng, thiết bị

■ Đảm bảo sự huấn luyện ban đầu, và thường xuyên cho những người tham gia vào sản xuất đã

được thực hiện và phù hợp với yêu cầu

Trưởng bộ phận sản xuất

Trang 25

Trưởng bộ phận KTCL

 Phê duyệt chấp nhận hay loại bỏ nguyên liệu, bao bì, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm theo các tiêu chuẩn

đã xác định.

 Đánh giá hồ sơ lô.

 Đảm bảo rằng tất cả các thử nghiệm cần thiết đã được thực hiện.

 Phê duyệt hướng dẫn lấy mẫu, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử và quy trình liên quan đến kiểm tra chất lượng.

 Phê duyệt và kiểm tra các phân tích theo hợp đồng.

 Kiểm tra sự bảo dưỡng nhà xưởng, thiết bị.

 Đảm bảo rằng các quy trình đã được thẩm

định, các thiết bị phân tích đã được hiệu chuẩn.

 Đảm bảo sự huấn luyện ban đầu và thường xuyên cho những

người tham gia vào công tác kiểm nghiệm.

Trang 26

Trách nhiệm chung – công việc chung

1 Phê duyệt quy trình thao tác bằng văn bản

2 Theo dõi và kiểm soát môi trường sản xuất

3 Đảm bảo vấn đề vệ sinh trong nhà máy

4 Thẩm định quy trình và hiệu chuẩn thiết bị phân tích

5 Đào tạo, theo dõi việc áp dụng các nguyên tắc đảm bảo chất lượng

6 Phê duyệt và theo dõi nhà cung cấp nguyên vật liệu

7 Phê duyệt và theo dõi nhà sản xuất theo hợp đồng

8 Quy định và theo dõi điều kiện bảo quản nguyên liệu và sản phẩm

9 Thực hiện và đánh giá các kiểm soát trong quá trình

10 Lưu trữ hồ sơ

11 Theo dõi việc tuân thủ quy định về GMP

12 Kiểm tra, điều tra và lấy mẫu, nhằm theo dõi các yếu tố có thể có ảnh

hưởng tới chất lượng sản phẩm

Trang 27

Người được ủy quyền

■ Vai trò: với công ty và với cơ quan có thẩm

quyền

■ Nhiệm vụ chính

- Thực hiện (và tham gia) hệ thống chất lượng

- Giám sát bộ phận kiểm tra chất lượng

- Đánh giá nhà cung cấp

- Tham gia thanh tra, tự thanh tra

- KÝ XUẤT LÔ

Trang 28

Yêu cầu xuất lô

■ Các yêu cầu của GMP được tuân thủ

■ Kết quả QC đạt yêu cầu

■ Quá trình sản xuất được tuân thủ, các sai lệch

nếu có được đánh giá thận trọng

■ Hồ sơ sản xuất và hồ sơ KTCL đầy đủ

Trang 29

NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

PHẢI CÓ BẰNG CẤP CHUYÊN MÔN VỀ

 Hóa học, công nghệ hóa, hoặc sinh hóa

 Vi sinh

 Dược

 Dược lý, sinh lý hoặc độc chất

 Hoặc các ngành khác liên quan đến công việc

được giao

Trang 30

NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

nên có kinh nghiệm!!!

Kinh nghiệm thực tiễn

 Sản xuất và ĐBCL

 Có thời gian tập sự cần thiết với hướng

dẫn chuyên môn

Trình độ và kinh nghiệm sẽ giúp cho nhân sự chủ

chốt ra quyết định một cách độc lập, chuyên nghiệp

và khoa học trong SX và KTCL

Trang 31

ĐÀO TẠO

Trang 33

Các lĩnh vực đào tạo

■ Kiến thức và hiểu biết tổng quát

■ Kỹ năng

■ Thái độ

Trang 34

Ai cần được đào tạo

■ Nhân viên mới

■ Nhân viên cũ, trách nhiệm mới

■ Nhân viên cũ, trách nhiệm cũ

■ Ban giám đốc

Trang 35

VỆ SINH CÁ NHÂN

Trang 36

Tại sao phải mặc trang phục

bảo hộ lao động???

Trang 37

Con người mang mầm nhiễm

■ Mũi, họng, da đều mang vi khuẩn

■ 100 triệu VK/ml nước bọt, 10 triệu VK/ml nước mũi

■ Sự bong tróc biểu bì 5-15g/12 giờ

■ Tổng số vk trên da người – người, và các vùng khác nhau của cơ thể

■ Nhiều nhất: cổ, nách, tay, chân

■ Bệnh nhiễm trên da, hô hấp, tiêu hóa mang nhiều vi

khuẩn hơn

Trang 38

■ An toàn cho người dùng thuốc

■ Tăng độ ổn định của sản phẩm

■ Tránh ảnh hưởng đến bao bì: CO2

■ Hạn chế giảm SKD: giảm hoạt tính

MỤC ĐÍCH

Trang 39

■ Nhân viên có sức khoẻ tốt.

■ HIV???

■ Ý thức: biết giữ gìn vệ sinh

■ Tự giác thông báo về bệnh tật: nhiễm trùng,

bệnh ngoài da => không tham gia vào một số giai đoạn sản xuất

YÊU CẦU

Trang 40

THỰC HÀNH VỆ SINH CÁ NHÂN

■ Khẩu trang: che kín mũi, miệng,

sau khi ho, hắt hơi hoặc khi cần thiết

■ Nên dùng khẩu trang 1 lần

■ Tóc: cắt ngắn, gội hàng ngày

■ Nón: trùm kín tóc và phải thay đổi trong những khoảng thời gian nhất định

Trang 41

THỰC HÀNH VỆ SINH CÁ NHÂN

■ Trang phục: vải không thôi sợi, dệt đủ dày,

nên dùng áo liền quần Trang phục chỉ nên

dùng 1 lần

■ Có giày chuyên dụng hoặc bao giày

CẦN CÓ SOP HƯỚNG DẪN THAY TRANG PHỤC

Trang 42

NHÀ XƯỞNG

Trang 43

Vị trí

■ Địa lý, khí hậu, tiếng ồn, các yếu tố về kinh tế

■ Hạn chế nguy cơ ô nhiễm cho sản phẩm và

nguyên liệu

Ô nhiễm

■ Nhà máy gần nơi sản xuất men???

■ Bầu không khí nhiễm nấm men

Trang 44

THIẾT KẾ

 Giảm thiểu được nguy cơ nhầm lẫn

 Vệ sinh dễ dàng

 Bảo trì thuận tiện

 Chống được nhiễm chéo và tích tụ bụi bẩn

 Tránh được tất cả các tác động có hại đến

chất

lượng sản phẩm

Trang 45

Nguyên tắc thiết kế

Lưu ý

■ Luồng di chuyển của nguyên liệu

■ Luồng di chuyển của nhân viên

■ Luồng di chuyển (thứ tự vận hành) của quy trình

Phải hợp lý

Trang 46

Thiết kế

■ Thiết kế và xây dựng thuận tiện cho việc vệ sinh

■ Tránh được sự xâm nhập côn trùng và các súc vật – cần có biện pháp ngăn ngừa côn trùng!!!

Trang 47

Xây dựng

■ Vật liệu xây dựng phù hợp

■ Hệ thống điện

■ Ánh sáng (đặc biệt cho khu vực kiểm tra cảm quan)

■ Kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm

■ Có biện pháp thông gió hữu hiệu

Trang 48

■ Nhiệt độ và độ ẩm phù hợp với tính chất của sản

phẩm đang được sản xuất và lưu trữ

■ Nhiệt độ và độ ẩm phải được kiểm soát và theo dõi, ghi nhận

■ Các khu vực phát sinh bụi (lấy mẫu, cân, trộn, đóng gói thuốc bột…)

■ Biện pháp chống nhiễm chéo

■ Biện pháp vệ sinh

Xây dựng

Trang 49

Ví dụ - Khu vực cân

■ Cung cấp khí

■ Kiểm soát bụi

■ Bề mặt (tường, sàn, trần) dễ vệ sinh

■ Không có khu vực tích bụi

■ Bảo vệ được nguyên liệu, sản phẩm và công nhân

Trang 50

Bảo trì

■ Cần thường xuyên được bảo trì

■ Việc sửa chữa và bảo trì phải không được

ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Trang 53

■ Khu tiếp nhận nguyên liệu và xuất thành

phẩm phải riêng biệt.

■ Mái che để bảo vệ.

■ Có khu vực vệ sinh các thùng nguyên liệu khi

nhập.

Trang 55

■ Nhiệt độ và độ ẩm phù hợp: cung cấp,

kiểm soát, theo dõi và ghi nhận.

■ Điều kiện bảo quản tốt: sạch, khô, ánh

sáng phù hợp.

Kho

Trang 56

Vệ sinh bao bì trước khi nhập kho

■ Lau sạch

■ Hút bụi

■ Màn chắn gió, quạt chắn gió

Trang 57

KHU VỰC CÂN

■ Thao tác cân phải được thực hiện ở khu

vực riêng

■ Thiết kế phù hợp: tường và sàn nhà phải

nhẵn, không tích bụi và dễ vệ sinh

■ Hệ thống lọc bụi

Trang 59

■ Các thiết bị được đặt tại các vị trí hợp lý.

■ Chống nhiễm, nhầm lẫn và bỏ qua giai đoạn của quá trình sản xuất

■ Có khu vực được thiết kế đặc biệt cho giai đoạn đóng gói

■ Mặt bằng phải tránh được nhầm lẫn và nhiễm chéo

Trang 60

Khu vực sản xuất

 Nơi chứa và thao tác có sử dụng các nguyên liệu ban đầu, nguyên liệu bao bì, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm

Tường, sàn, trần phải nhẵn, không có vết nứt hoặc vết nối.

Không được thôi các tiểu phần.

Thuận tiện cho vệ sinh.

 Khử trùng nếu cần thiết

Trang 61

Khu vực sản xuất

Chống nhiễm chéo

■ Có khu vực dành riêng cho các sản phẩm có khả năng gây kích ứng cao hoặc các chế phẩm sinh học (các pennicilins) hoặc các chế phẩm sinh học (các vi khuẩn sống)

■ Có khu sx biệt lập cho một vài kháng sinh, các hocmon, các chất gây độc tế bào

■ Không được sản xuất các sản phẩm không phải là dược phẩm trong cùng khu vực

Trang 62

Khu vực sản xuất

■ Đường ống, đèn, hệ thống thông gió: dễ tiếp

cận và vệ sinh

■ Bảo trì từ bên ngoài

■ Miệng ống thoát phải đủ lớn và có biện pháp

chống trào ngược

■ Không được có các đường ống hở

Trang 63

Khu vực sản xuất

■ Thông gió, kiểm soát khí

■ Lọc khí phù hợp với cấp vệ sinh ngăn ngừa nhiễm và nhiễm chéo, nhiễm từ (ra) môi trường ngoài

■ Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm tương đối

■ Kiểm soát trong thời gian sản xuất và thời gian không sản xuất

Trang 64

NHÀ XƯỞNG

■ Không được mở cửa sổ ra bên ngoài

Trang 65

Khu vực kiểm nghiệm

■ Phòng QC tách khỏi khu vực sản xuất

■ Có khu vực riêng cho các thử nghiệm sinh học, vi sinh, phóng xạ

■ Đủ diện tích để tránh nhầm lẫn và nhiễm chéo

■ Nguyên liệu xây dựng phù hợp

■ Chống khói, thông gió

■ Có hệ thống cấp khí riêng

■ Có phòng riêng cho các thiết bị đặc biệt (chống rung, chống ẩm…)

Trang 66

(Heating, Ventilation

and Air - conditioning)

Trang 67

■ Nguyên tắc: nhiệt độ, độ ẩm và không khí không

được gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm trong sản xuất và bảo quản, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến sự vận hành của các thiết bị

■ Chức năng: ngăn chặn sự nhiễm và nhiễm chéo.

■ Vai trò: giúp sản xuất thuốc đạt chất lượng và tạo điều

kiện dễ chịu cho người tham gia sản xuất

Trang 68

■ Hệ thống HVAC phải được thiết kế ngay từ khi xây dựng nhà máy.

■ Thiết kế HVAC liên quan đến vị trí AL, AS,

hành lang và các phòng

Thiết kế HVAC

Trang 69

MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT THEO GMP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BẢO VỆ

SẢN PHẨM

Trang 70

■ Loại nguyên nhân ô nhiễm từ bên ngoài vào nhà máy: lọc khí.

■ Loại nguyên nhân ô nhiễm trong các khu vực sản xuất, cân … => trao đổi khí

Nguyên nhân - Xử lý

Trang 72

Sự trao đổi khí

■ Nguyên tắc: pha loãng – thu hồi – lọc – cấp.

■ Cần có sự chuyển động liên tục, sự pha loãng

phải đạt hiệu quả

Trang 73

THIẾT BỊ

Air lock và Air shower

Trang 74

Nguyên tắc

■ Thiết bị phải được

Trang 75

Nguyên tắc

Sự bố trí và thiết kế phải:

Giảm thiểu được nguy cơ sai sót

Thuận tiện cho vệ sinh và bảo trì

 Tránh được

Nhiễm chéo, sinh bụi, tích bụi

Mọi tác động xấu đến chất lượng sản phẩm

Sự lắp đặt phải

Giảm thiểu được nguy cơ sai sót

Giảm được nguy cơ nhiễm

Trang 76

ĐƯỜNG ỐNG

■ Các đường ống cố định: có nhãn rõ

ràng, cái gì chảy bên trong? Theo hướng nào?

Các đường ống dẫn khí và chất lỏng có thể gây nguy hiểm phải dùng các ống nối không thay thế được (cố định).

Trang 77

Cân và các thiết bị đo lường

Mã số:

………

Ngày hiệu chuẩn:………… Ngày hiệu chuẩn tới:…… Người hiệu chuẩn ký tên:……

Trang 78

THIẾT BỊ DÙNG TRONG SX

Thiết kế phù hợp

Cho phép vệ sinh dễ dàng và toàn diện.

Có quy trình vệ sinh cho từng loại thiết bị, có hồ

sơ theo dõi (sử dụng, bảo trì, hiệu chỉnh).

Không tác động xấu đến sản phẩm

Các vị trí, bộ phận tiếp xúc với sản phẩm

phải được chế tạo bằng nguyên liệu trơ.

Không thôi chất phụ gia và không hấp phụ các nguyên liệu.

Ngày đăng: 21/01/2021, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm