GSP- GOOD STORAGE PRACTICE Võ Thị Bích Liên dsbichlien2017@gmail.com Bộ môn Thực hành Dược khoa & KNN MỤC TIÊU Trình bày được các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến “Thực hành t
Trang 1GSP- GOOD STORAGE PRACTICE
Võ Thị Bích Liên
dsbichlien2017@gmail.com
Bộ môn Thực hành Dược khoa & KNN
MỤC TIÊU
Trình bày được các khái niệm, thuật ngữ liên quan
đến “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Hiểu và trình bày được các vấn đề được đề đề cập
trong bộ nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Trang 2I KHÁI NIỆM VÀ CÁC THUẬT NGỮ
II THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC
III THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH
Trang 3Để đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử
dụng đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan
đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ,lưu thông,phân phối thuốc
1 MỤC ĐÍCH
2 ĐỊNH NGHĨA
Tiếng Anh: Good Storage Practices, viết
tắt: GSP
Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
nhằm bảo đảm và duy trì một cách tốt nhất
sự an toàn và chất lượng của thuốc, nguyên
liệu làm thuốc thông qua việc kiểm soát đầy
đủ trong suốt quá trình bảo quản
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
Trang 4 1 Khu vực chờ nhập kho hoặc xuất kho cho bào chế,
đóng gói hoặc phân phối được gọi là
A Công tắc điện phải đặt trong kho
B Công tăc điện phải đặt ngoài kho
C Công tăc điện phải đặt ngay cửa ra vào trong kho
D Đặt bất cứ nơi nào trong kho
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
NHÓM LĨNH VỰC NÀO SẼ ÁP DỤNG
GSP?
Trang 5GSP được áp dụng cho các nhà sản xuất, xuất
khẩu, nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc.
3 Lĩnh vực áp dụng
4.1 Bảo quản thuốc:
Là việc cất giữ bảo đảm an toàn, chất lượng của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng
và duy trì đầy đủ hệ thống hồ sơ tài liệu phục vụ bảo quản,
xuất, nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nơi bảo quản
4 Giải thích từ ngữ
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
Trang 64.2.Thuốc (Điều 2 Luật Dược 105/2016)
Thuốc là chế phẩm có chứa dược
chất hoặc dược liệu dùng cho người
nhằm Mục đích phòng bệnh, chẩn
đoán bệnh, chữa bệnh, Điều trị bệnh,
giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng
sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc
hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, vắc xin và sinh phẩm
4.3 Nguyên liệu:
Nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào
cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá
dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản
xuất thuốc
4 Giải thích từ ngữ
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
Trang 74 Giải thích từ ngữ
4.4 Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn
hợp các chất dùng để sx thuốc, có tác dụng dược lý
hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn
đoán bệnh, chữa bệnh, Điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh,
Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người
4.5 Tá dược: là các chất, không phải là hoạt chất, đã
được đánh giá đầy đủ về độ an toàn và được đưa vào
hệ phân bố thuốc
4.6 Bao bì đóng gói: là mọi vật liệu được sử dụng trong
việc đóng gói sản phẩm, loại trừ công-te-nơ được sử dụng
để đựng sản phẩm, chuyên chở bằng các loại phương tiện
vận tải khác nhau mà không phải xếp dỡ hàng hóa bên trong
trước khi đến nơi nhận
Cồn 96: 415 ml
Oxy già: 20 ml
Glyxerin: 7,5 ml
Tinh dầu: 2,5 ml
Nước cất hoặc nước
đun sôi để nguội: 55 ml
4 Giải thích từ ngữ
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
Trang 8Một số bao bì đóng gói thuốc
4.7 Bán thành phẩm: là nguyên liệu đã được xử lý
một phần, và phải trải qua các xử lý tiếp theo trước
khi trở thành thành phẩm
4.8 Thành phẩm: là thuốc đã trải qua tất cả các giai
đoạn của quá trình sản xuất, bao gồm cả giai đoạn
đóng gói
4.9 Ngày kiểm tra lại: là ngày mà thuốc, nguyên liệu
cần phải được kiểm tra, đánh giá lại xem có đạt tiêu
chuẩn chất lượng theo qui định không
4 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
Trang 94.10 Nhãn: là bản in, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in
chìm, in nổi trực tiếp trên bao bì thương phẩm hoặc được
dán, gắn chắc chắn trên bao bì thương phẩm của thuốc để
thể hiện các thông tin cần thiết và chủ yếu về thuốc đó, giúp
người dùng lựa chọn và sử dụng đúng thuốc, và làm căn cứ
để các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát,
quản lý
4 Giải thích từ ngữ
Biệt trữ: là tình trạng thuốc, nguyên liệu được để riêng
biệt, trong một khu vực cách ly hoặc bằng biện pháp hành
chính để chờ quyết định xử lý hủy bỏ hoặc cho phép nhập
kho hoặc xuất kho cho bào chế, đóng gói hoặc phân phối
4 Giải thích từ ngữ
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
Trang 104.11 FIFO là từ viết tắt của tiếng Anh "First In/First Out",
nghĩa là "nhập trước- xuất trước"
4.12 FEFO là từ viết tắt của tiếng Anh "First Expired/First
Out", nghĩa là "hết hạn dùng trước- xuất trước"
4.13 Tạp nhiễm: là việc xuất hiện một cách không
mong muốn các tạp chất có bản chất hóa học hoặc vi
sinh vật, hoặc các vật ngoại lai vào trong nguyên liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm thuốc trong quá trình sản
xuất, lấy mẫu, đóng gói, đóng gói lại, bảo quản và vận
chuyển
4.14 Nhiễm chéo: là việc tạp nhiễm của nguyên liệu,
sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm thuốc với
nguyên liệu hoặc thuốc khác trong quá trình sản xuất,
bảo quản và vận chuyển
4 Giải thích từ ngữ
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
Trang 11II: THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC
07 Hệ thống hồ sơ tài liệu
II THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC
Trang 12 Có trình độ, nghiệp vụ bảo quản
1.2 Trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
(trừ một số trường hợp)
Thủ kho thuốc gây nghiện và thuốc
hướng tâm thần (DSĐH)
Phải thường xuyên được đào tạo cập
nhật những qui định mới của nhà
nước về bảo quản, quản lý thuốc, các
phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ
thuật được áp dụng trong bảo quản
1 NHÂN SỰ
Trang 13Cao ráo An toàn
Địa chỉ xác định
2.1 Địa điểm
2.2 Thiết kế, xây dựng
Diện tích: Tùy mục đích sử dụng, kho phải đủ rộng,
có sự phân cách giữa các khu vực đảm bảo việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo yêu cầu
Nền kho: đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc
Tường, trần, mái nhà kho: đảm bảo sự thông thoáng
Yêu cầu về đường đi lại, hệ thống trang bị phòng
2 NHÀ KHO VÀ TRANG THIẾT BỊ
Trang 142.3 Trang thiết bị
a) Trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo
các điều kiện bảo quản: quạt thông gió, hệ thống điều
hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế
b) Được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính
xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho
2 NHÀ KHO VÀ TRANG THIẾT BỊ
Trang 152.3 Trang thiết bị
c) Có đủ các trang bị, giá, kệ Không được để thuốc trực
tiếp trên nền kho Khoảng cách giữa các giá kệ
d) Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết
cho công tác phòng chống cháy nổ, như: hệ thống phòng
chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng
cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
2.3 Trang thiết bị
e) Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải
có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào
của người không được phép
f) Có các biện pháp, có chương trình bằng văn bản để
ngăn chặn kiểm soát sự xâm nhập, phát triển của
côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm
2 NHÀ KHO VÀ TRANG THIẾT BỊ
Link tham khảo
https://www.youtube.com/watch?v=GLpEiOdjjIg
Trang 16Theo qui định của WHO, điều kiện bảo quản bình
thường là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và
nhiệt độ từ 15-25 C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí
hậu, nhiệt độ có thể lên đến 30 C. Phải tránh ánh
sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các
dấu hiệu ô nhiễm khác
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì
bảo quản ở điều kiện bình thường
2 NHÀ KHO VÀ TRANG THIẾT BỊ
NHIỆT ĐỘ
Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong
khoảng 15-25 0C, trong từng khoảng
thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300C
Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C
- Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C
- Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80
ĐỘ ẨM
Điều kiện bảo quản "khô" được hiểu là độ ẩm tương đối không quá 70%
Trang 172.5 Kho bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt
Bảo quản đặc biệt Khu vực bảo quản riêng biệt với trang
bị thích hợp
Xa các kho khác và xa khu vực nhà ở, có điều kiện bảo đảm
chống cháy nổ Kho thoáng, công tắc để ngoài kho
Duy trì điều kiện bảo quản và kiếm tra định kì
3 VỆ SINH
Khu vực bảo quản phải sạch: không bụi rác,
không côn trùng sâu bọ
Phải có chương trình vệ sinh: tần số, phương
pháp
Nhân viên kho:
1 Được kiểm tra sức khỏe định kỳ
2 Không mắc bệnh truyền nhiễm, vết thương hở
3 Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió
4 Phải mặc quần áo bảo hộ lao động thích hợp
Trang 18“Good Storage Practices” có nghĩa là:
A Thực hành tốt phân phối thuốc
B Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc
C Thực hành tốt bảo quản thuốc
D Thực hành tốt nhà thuốc
Câu hỏi lượng giá
2 (0.2 point)
Khu vực chờ nhập kho hoặc xuất kho cho bào chế, đóng gói hoặc phân
phối được gọi là:
A Khu vực ra lẻ thuốc
B Khu biệt trữ
C Khu vực đóng gói
D Khu vực dán nhãn thuốc
Trang 193 (0.2 point)
Nguyên tắc “Thực hành bảo quản thuốc” được áp dụng cho
các cơ sở sau, ngoại trừ:
A Sản xuất thuốc
B Khoa dược bệnh viện
C Cơ sở nhập khẩu thuốc
D Cơ sở nuôi trồng dược liệu
Câu hỏi lượng giá
4 (0.2 point)
Các đơn vị xuất nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, các đơn
vị làm dịch vụ kho bảo quản thuốc, khoa Dược bệnh viện,
viện nghiên cứu, trung tâm y tế phải xây dựng kho thuốc
theo nguyên tắc (được viết tắc):
A GSP
B GLP
C GDP
D GMP
Trang 20Việc tiếp nhận thuốc trước khi nhập vào kho được thực hiện
ở
A Chung khu vực với khu bảo quản, có điều kiện bảo quản
hợp lý
B Khu vực dành riêng cho việc tiếp nhận thuốc, tach riêng
khỏi khu vực bảo quản
C Khu vực này phải có điều kiện bảo quản để bảo vệ thuốc
trong thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra
Trang 21Chân thành cảm ơn