Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử email, trò chuyện trực tuyến chat, công cụ tìm
Trang 1Sử dụng Internet cơ bản 1
CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng
cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu Chúng cung cấp một khối lượng thông tin
và dịch vụ khổng lồ trên Internet
Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm kiếm (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng
lồ trên Internet
ISP (Internet Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụ như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat Để có thể truy nhập và sử dụng các dịch vụ của Internet, người sử dụng phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ này ISP được cấp cổng truy cập vào Internet bởi IAP
Hiện tại ởViệt Nam có 18 ISP đăng ký cung cấp dịch vụ, trong đó, một số nhà cung cấp dịch vụ lớn gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Cổ phần truyền thông (FPT), Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)
IAP (Internet Access Provider)– Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với Internet (còn gọi là IXP – Internet Exchange Provider)
Trang 2Sử dụng Internet cơ bản 2
Trang 3Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 3
Nếu hiểu Internet như một siêu xa lộ thông tin thì IAP là nhà cung cấp phương tiện để đưa người dùng vào xa lộ Nói cách khác IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau
Hiện nay, tại Việt Nam có 7 IAP, bao gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel), Công ty thông tin viễn thông điện lực (ETC), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOITELECOM), Công ty truyền thông đa phương tiện (VTC)
I Các khái niệm cơ bản về Internet
1 HTML và Web page
1.1 HTML
Ngôn ngữ siêu văn bản (Hyper Text Markup Language) là một ngôn ngữ dùng để tạo trang web, chứa các trang văn bản và những tag (thẻ) định dạng báo cho web browser biết làm thế nào thông dịch và thể hiện trang web trên màn hình
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch
vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới
Trang 4Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 4
người truy cập Internet Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp
3 Domain
Tên miền (domain): tên miền chính là địa chỉ website Website bắt buộc phải có tên miền.Tên miền có nhiều dạng như www.ctump.edu.vn, ycantho.com.vn, www.tuoitre.com.vn, www.abc.com Có những website không mua tên miền riêng mà dùng tên miền con (sub-domain) dạng www.abc.com/xyz hay www.xzy.abc.com (xzy là tên miền con của tên miền abc.com) Dạng tên miền con như vậy không phải tốn tiền mua mà trên nguyên tắc là website “mẹ” (tức www.abc.com) có thể “mở” hàng trăm, hàng nghìn tên miền con như thế Chi phí trả cho một tên miền dạng www.abc.com khi mua trên mạng là khoảng 10 USD/năm
4 Hyperlink:
Siêu liên kết: là một tham chiếu từ một liên kết tài liệu đến một tài liệu khác hay một nguồn khác
5 URL (Uniform Resource Locator) địa chỉ tới một trạm Internet hay mạng
nội bộ, là 1 chuỗi cung cấp địa chỉ Internet của 1 Web site tài nguyên trên World Wide Web, đi theo sau 1 nghi thức URL thường dùng là http://, để chỉ định địa chỉ Web site trên Internet
6 Thư điện tử hay email là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng
máy tính Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ) có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc
Trang 5Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 5
7 Trình duyệt gọi tắt của trình duyệt internet Trình duyệt là phần mềm dùng để
hiển thị trang web tương ứng với địa chỉ web Các trình duyệt phổ biến có thể kể đến là Internet Explorer, Firefox, Chrome, Opera, Safari,…
8 Banner là nội dung được trình bày trong một giới hạn kích thước (nội dung
có thể là tĩnh hoặc động), nhằm giới thiệu, thu hút người dùng internet chú ý đến Trong phương diện internet, banner là hình thức quảng cáo rất phổ biến trên các trang web hiện nay
9 Flash được dùng để chỉ phần mềm sáng tạo đa phương tiện – Adobe Flash,
cũng thường được dùng để chỉ những nội dung đa phương tiện được làm từ phần mềm này Adobe Flash Flash giúp cho trang web hoặc banner thêm sinh động
10 Search Engine hay được gọi là bộ máy tìm kiếm Trong phương diện
Internet, công cụ này giúp người dùng tìm kiếm các thông tin công cộng trên toàn bộ Internet
11 Upload đây là quá trình chuyển tải dữ liệu từ máy tính của bạn sang một
máy tính khác Chẳng hạn như bạn tạo một trang web trên máy tính của mình và muốn chuyển trang web đó đến một máy chủ thì bạn phải “upload” tập tin đó sang máy chủ của bạn
II Truy cập Internet bằng trình duyệt Internet Explorer
Microsoft Internet Explorer - Bộ thám hiểm Internet Viết tắt Internet
Explorer hoặcgọi là IEhay MSIE, đây là trình duyệt web thông dụng nhất hiện nay được đi kèm với hệ điều hành Windows của hãng Microsoft IE là trình duyệt web chiếm thị phần lớn nhất hiện nay Internet Explorer sẽ được tích hợp với hệ điều hành Windows
1 Khởi động và thoát Internet explorer
1.1 Có thể khởi động Internet Explorer theo một trong 3 cách sau:
Cách 1: Nhấn chuột vào biểu tượng Start ở góc trái dưới của màn hình,
chuyển chuột tới Programs rồi chọn mục Internet Explorer như hình minh họa
Trang 6Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 6
Khởi động trình duyệt internet explorer
Cách 2: Click vào biểu tượng (Internet Explorer) trên thanh công cụ Quick Launch
Cách 3: Click vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình Desktop
1.2 Thoát khỏi Internet Explorer
Cách 1: Click vào nút Close
Cách 2: Vào menu File\Close
Trang 7Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 7
Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Alt+ để thực hiện thao tác quay lại trang web xem trước đó
2.3 Ngừng tải một trang web nút :
Nút dừng : có chức năng ngừng tải một trang Web Nếu bạn không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa mà muốn dừng lại để truy nhập vào trang web khác, bạn nhấn Stop
2.4 Làm tươi một trang web nút
Nút làm tươi nội dung : có chức năng tải lại nội dung trang web mà bạn đang xem Muốn xem có sự thay đổi nội dung từ phía máy chủ hay không, thỉnh thoảng bạn cần nhấn nút Refesh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung nếu có sự thay đổi từ phía máy chủ
Bạn có thể nhấn phím F5 để làm tươi một trang web
2.5 Thiết lập trang Home của trình duyệt
Nút trang mặc định : có chức năng đưa bạn đến với trang khởi động mặc định Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt bật lên sẽ kết nối tới thẳng một trang web nào đó, bạn đặt trang web đó cho chức năng Home
Thiết lập trang Home cho trình duyệt ta thực hiện như sau:
- Vào menu Tools/Internet Options/General
- Có 3 nút tương ứng với 3 lựa chọn hiện ra:
Trang 8Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 8
+ Nếu bạn muốn sử dụng trang web mà trình duyệt đang mở để làm trang khởi động nhấn chuột vào nút Use Current
+ Nếu muốn sử dụng trang web khởi động là trang mặc định của trình duyệt (website của Microsoft) chọn Apply
+ Nếu muốn sử dụng một trang trắng, không có nội dung và không kết nối đến một website nào cả chọn Use Blank
Hình thay đổi địa chỉ cho nút Home
to favorites” (đưa vào danh sách yêu thích) Hộp hội thoại sau sẽ hiện ra:
Nhập tên gợi nhớ cho trang web này, nếu không trình duyệt sẽ sử dụng tên mặc định của trang web Nhập tên xong, chọn OK để đồng ý các thiết lập
Trang 9Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 9
2.7 Sao chép văn bản, hình ảnh, địa chỉ từ trang web vào tài liệu
Đối tượng được chọn là một đoạn văn bản Chọn đối tượng cần sao chép trên trang web, nhấn chuột phải vào đối tượng được chọn, một menu hiện ra và chọn chức năng Copy (sao chép)
Trang 10Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 10
Đối tượng được chọn là hình ảnh Đối tượng đó sẽ được copy vào clipboard (bộ nhớ đệm của máy tính) và sẵn sàng được dán vào trong một tài liệu, ví dụ tài liệu văn bản Word, bằng lệnh Paste(dán)
Ngoài ra, nếu muốn lưu trữ bức ảnh nào đó vào ổ cứng máy tính, bạn nên sao chép bức ảnh đó ra dưới dạng tập tin bằng cách nhấp chuột phải vào bức ảnh trên trang web rồi chọn Save Picture As…trong menu chức năng hiện
ra
2.8 Lưu trang web thành tập tin trên máy tính dưới dạng Text hoặc html
Trước hết, dùng trình duyệt mở trang web muốn sao lưu
Nhấp chuột vào menu File trên trình duyệt, chọn mục Save As, một hội thoại sao lưu hiện ra
Trang 11Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 11
Sao lưu trang web với các kiểu khác nhau Nhập tên tài liệu vào ô File name
Nhấp chuột vào mũi tên bên phải của ô Save as type, chọn loại định dạng cần lưu trữ
Nhấp chuột vào nút Save
III Một số dịch vụ trên Internet: xem tin tức, nghe nhạc, ecard, mua bán rao
IV TÌM KIẾM TRÊN INTERNET
1 Các trang web có chương trình tìm kiếm
Trang 12Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 12
Trên thế giwosi có rất nhiều website chuyên tìm kiếm, trong đó có những trang web nổi tiếng như:
V Website tìm kiếm Google:
Nhập địa chỉ www.google.com vào ô địa chỉ (address) của trình duyệt internet explorer, nhấn Enter sẽ xuất hiện như hình bên dưới
Giao diện google Tiếng Việt Google hỗ trợ giao diện thao các ngôn ngữ rất tốt và có khả năng nhận biết theo khu vực Nếu người dùng tại Việt Nam truy xuất vào Google theo địa chỉ www.google.com địa chỉ này sẽ tự động đổi thành
Trang 13Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 13
www.google.com.vn và người dùng có thể dễ dàng thao tác hơn với giao diện Tiếng Việt
1 Sử dụng từ khóa để tìm kiếm
1.1 Sử dụng từ khóa và các cụm từ
Tìm kiếm thông tin mình cần trên internet, bạn gõ từ khóa liên quan đến vấn đề đó vào ô tìm kiếm Ví dụ Tin học, chứng chỉ A tin học,…rồi nhấn nút Search (hoặc Tìm kiếm) hoặc chức năng tương đương tùy vào từng website Hoặc có thể nhấn Enter thay cho nút chức năng này
Các máy tìm kiếm chỉ tìm kiếm trong một danh sách các website mà chúng lưu trữ Những website này có thể do máy đã tìm được trước đó hoặc
do các website đó đăng ký với máy tìm kiếm Do vậy, kết quả tìm kiếm với các máy tìm kiếm khác nhau là khác nhau
Mỗi máy tìm kiếm sắp xếp kết quả tìm kiếm theo một tiêu chí khác nhau Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu 10 mục trên một trang kết quả tìm kiếm, với các thông tin mô tả ngắn gọn về các website mà chúng tìm được theo yêu cầu Khi tìm kiếm nên sử dụng từ khóa nhiều hơn một từ khi thực hiện tìm kiếm thông tin
1.2 Các phép toán trong điều kiện tìm kiếm
Sử dụng dấu + và cặp ký tự “” để thu hẹp phạm vi tìm kiếm Nếu bạn gõ vào ô tìm kiếm một cụm từ khóa để tìm kiếm thông tin, máy tìm kiếm sẽ tìm những thông tin trùng với cụm từ khóa hoặc một hoặc một số
từ trong từ khóa Để tìm chính xác thông tin bạn nên đặt cụm từ khóa vào trong cặp dấu “”
Nếu cụm từ khóa để tìm kiếm là công nghệ thông tin được nhập vào ô
tìm kiếm ta thấy kết quả như hình bên dưới
Trang 14Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 14
Kết quả tìm kiếm với từ khóa công nghệ thông tin
Ta có thể giới hạn kết quả tìm kiếm khi đặt từ khóa công nghệ thông tin
vào trong cặp dấu “” kết quả tìm kiếm như hình sau đây
Kết quả tìm kiếm với từ khóa “công nghệ thông tin” trong cặp dấu “”
Ngoài ra, để kết hợp các từ khóa, bạn sử dụng dấu + để tìm kiếm trên các trang web, sao cho nội dung các trang đó vừa có từ khóa này, vừa có từ khóa kia
Trang 15Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 15
Kết quả tìm kiếm sử dụng từ khóa "khóa 01"+"chiêu sinh"+"chứng chỉ"+" tin hoc"+"trình độ A,B"
Các website tìm kiếm khác nhau có chức năng kết hợp từ khóa khác
nhau Có thể là toán tử AND biểu hiện cho và hay toán tử OR biểu hiện cho hoặc
2 Tìm kiếm hình ảnh
Để sử dụng chức năng tìm kiếm hình ảnh nhấp chọn mục Hình ảnh và
gõ từ khóa tìm kiếm vào ô nhập để tìm được các hình ảnh Các hình ảnh sau khi tìm thấy có thể lấy về máy tính theo cách trình bày ở bài trước
Trang 16Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 16
Chức năng tìm kiếm hình ảnh
Gõ từ khóa Đất mũi vào ô nhập tìm kiếm, nhấp vào nút tìm kiếm các bức ảnh có tên Đất mũi hiển thị như hình dưới đây
Kết quả tìm kiếm hình ảnh về Đất mũi
3 Tìm kiếm nâng cao
3.1 Cú pháp tìm kiếm nâng cao
Sử dụng cách ghép thêm dấu cộng (+) vào một từ sẽ cho kết quả là từ đó phải xuất hiện trong kết quả tìm kiếm
Trang 17Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 17
Hãy so sánh kết quả tìm kiếm công nghệ thông tin với đào tạo+công nghệ thông tin
Sử dụng dấu trừ (-) vào trước một từ sẽ cho kết quả từ đó không được xuất hiện trong kết quả tìm kiếm
Hãy so sánh kết quả tìm kiếm công nghệ thông tin với công nghệ - thông tin
3.2 Tìm kiếm nâng cao
Chọn mục tìm kiếm nâng cao hoặc Advenced Search trong trang chủ để
sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao
Chọn chức năng tìm kiếm nâng cao Sau khi chọn chức năng tìm kiếm nâng cao hình sau đây xuất hiện
Trang 18Sử dụng máy tính cơ bản và sử dụng Internet cơ bản Trang: 18
Tìm kiếm nâng cao Với chức năng tìm kiếm nâng cao giúp người sử dụng thu hẹp phạm vi tìm kiếm cho kết quả nhanh và đúng với mong muốn của người dùng hơn
3.3 Tìm trong kết quả tìm kiếm đã có
GOOGLE cung cấp chức năng cho phép tìm nối tiếp trên kết quả đã có Chức năng này cho phép người dùng không cần nhập câu điều kiện quá dài ngay từ ban đầu
Ví dụ: Tim kiếm thông tin với từ khóa Công nghệ sẽ có kết quả như sau:
Kết quả tìm kiếm bằng từ khóa công nghệ