Phần mềm bảng tính: - Phần mềm bảng tính là một loại phần mềm trợ giúp tính toán rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, phân tính tài chính, kế toán - thống kê, … - Các phần
Trang 31.1 Khái niệm bảng tính:
Bảng tính giúp thực hiện việc tính toán trên số liệu Sai sót tính toán có thể được sửa chữa dễ dàng thông qua việc thay đổi các công thức tính toán, khác với máy tính cầm tay là phải tính lại từ đầu và máy tính không có khả năng lưu trữ kết quả lâu dài như bảng tính Máy tính cầm tay Bảng tính
Trang 41.1 Phần mềm bảng tính:
- Phần mềm bảng tính là một loại phần mềm trợ giúp tính toán rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, phân tính tài chính, kế toán - thống kê, …
- Các phần mềm này cho phép giải quyết một cách nhanh chóng nhiều bài toán với các con số và các công thức tính toán khác nhau, giúp chúng ta khám phá mối liên hệ tìm ẩn giữa các con
số, làm cơ sở cho các dự đoán và kết luận sau này
Trang 5- Biểu diễn trực quan dữ liệu dưới dạng biểu đồ
- Nhúng các đối tượng khác vào bảng tính
- Thực hiện in và phân phối bảng tính
Trang 61.3 Ứng dụng của bảng tính:
- Các công việc văn phòng, hành chính
- Các công việc kế toán
- Công việc quản lý
- Công việc phân tích và thiết kế
- Một số ứng dụng cao cấp của bảng tính như phân tích dữ liệu,
dự báo; in và phân phối các bảng tính
Trang 71.4 Một số phần mềm bảng tính:
- Microsoft Excel: của hãng Microsoft
- Apple iWorks - Apple Numbers
- OpenOffice Calc: Phần mềm miễn phí
- Google docs: phần mềm trực tuyến
- LibreOffice Calc
Trang 91 6 Các thành phần chính tạo nên bảng tính:
- Ô (Cell): ô giao giữa cột và hàng
- Hàng(Row): tập hợp các ô cùng hàng
- Cột (Column): Tập hợp các ô cùng cột
- Vùng (Range): tập hợp khối ô trong 1 WorkSheet
- Trang tính (Worksheet): là 1 bảng gồm nhiều hàng, nhiều cột
- Bảng tính (Preadsheet hoặc Workbook): một tập tin của phần
bảng tính, gồm nhiều WorkSheet
Trang 10- Macro: cho phép định nghĩa chuỗi các công việc thành từng
macro lưu lại
- Bảng tính mẫu: mục đích tăng cường khả năng hỗ trợ thiết kế bảng tính
Trang 111.8 Chức năng của một số phần mềm bảng tính (tt)
- Chức năng cơ sở dữ liệu: cho phép tổ chức dữ liệu và thực
hiện một số thao tác trên dữ liệu: sắp xếp, gom nhóm, tìm
kiếm, rút trích …
- Đồ thị - biểu đồ: cho phép tạo một số loại đồ thị - biểu đồ
thông dụng từ các số liệu trên bảng tính
Trang 13*Cách 3: Click Start gõ Excel vào ô “Search
program and files” Click vào MS Excel 2010
Trang 14* Cách 4: D-click chuột tại hộp Control menu box (tại
góc trên – trái của cửa sổ)
Trang 15 MS Excel 2010 là phần mềm bảng tính thuộc bộ Office 2010 của hãng Microsoft
Các thành phần trong cửa sổ Excel 2010: Thanh tiêu đề
Thanh menu
Thanh công thức
Vùng soạn
Thanh ribbon Hộp tên
Trang 16o Các Tab chính:
Trang 17a Workbook(Bảng tính):
- Workbook: Là một tập tin của Excel, tên mặc định của
Workbook là Book1, Book2, Book3,…
- Trong 1 Workbook có thể chứa tối đa là 256 Worksheet
(trang tính)
Thông thường 1 Workbook sẽ hiển thị 3 Worksheet
* Để mở thêm số WorkSheet:
File Option General
Include this many Sheets:
Xác định số WorkSheet
Trang 202 Chọn tệp cần
mở
3 Nhấn nút open
Trang 21Nếu tệp đã được ghi từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại
sự thay đổi kể từ lần ghi trước
Trang 23c Worksheet(Trang tính):
* Khái niệm:
- Worksheet(Sheet) là một trang tính của Bảng tính Excel gồm nhiều hàng, nhiều cột Giao giữa hàng và cột gọi là ô (cell)
*Trên một Sheet bao gồm:
+ 256 cột, được đánh địa chỉ : A, B Z; AA, AB AZ… + 65.536 hàng, được đánh địa chỉ : 1, 2, 3…, 65.536
+ 256*65536 ô Địa chỉ ô được qui định : Cột Hàng
Trang 24c WorkSheet (tt):
* Thao tác:
- Click phải chuột trên Sheet cần thao tác
Trang 25c WorkSheet (tt):
o Chèn thêm worksheet mới
Chọn biểu tượng trong hình bên
Hoặc dùng tổ hợp phím <Shift+F11>
Hoặc nhóm Home đến nhóm Cells Insert insert
sheet
Trang 26o Trang tính hiện hành(Sheet):
Là trang tính hiện tại đang được thao tác
Trang 27o Các phím thường dùng
Tab: Di chuyển con trỏ sang phải một cột
Enter: di chuyển con trỏ ô xuống dòng dưới và kết thúc nhập dữ liệu
Chuyển sang ô phía trái, phải, trên, dưới ô hiện tại
Ctrl+home: Chuyển con trỏ về ô A1
Trang 28o Nhập dữ liệu
Chuyển con trỏ tới ô cần nhập
Delete, Backspace để xóa ký tự
Home, End để di chuyển nhanh trên dòng nhập
Esc: Kết thúc nhưng không lấy dữ liệu đã nhập
Enter: Để chấp nhận dữ liệu vừa nhập và kết thúc việc
nhập ô đó
Nhắp đúp vào ô muốn chỉnh sửa
Trang 29Thực hiện tương tự khi sao
Thao tác copy dữ liệu
Trang 31o Thêm - xóa ô, hàng, cột
Thêm/xóa hàng:
• Chọn hàng muốn chèn dòng mới lên trên nó
• Trên thanh tiêu đề hàng (1,2,3,…) kích chuột phải chọn
Trang 32o Thêm ô:
Chọn ô muốn thêm mới bên cạnh nó
Kích chuột phải insert
Xuất hiện hộp thoại
• Chọn Shift cells right: Chèn ô trống và đẩy ô hiện tại sang phải
• Chọn Shift cells down: Chèn ô trống và đẩy ô hiện tại xuống dưới
Trang 33o Xóa vùng (khối):
Chọn vùng muốn xóa
Chọn Delete
o Thay đổi chiều rộng cột/ cao dòng
Thay đổi chiều rộng cột
• Chuyển con trỏ vào cạnh phải của tiêu đề cột, biểu tượng có dạng
• Nhấn và kéo di chuyển xuống dưới lên trên để tăng
Trang 34o Điều chỉnh tự động độ rộng cột
• Nhấp đúp chuột vào cạnh phải của cột
• Chọn các cột muốn đặt độ rộng bằng nhau
• Chọn Columns Width
• Nhập độ rộng vào hộp Columns width
• Nhấn OK
Trang 35• Kích chuột phải Unhide
o Làm tương tự đối với hàng
Trang 36o Font chữ
o Căn lề
o Đóng khung
o Trộn ô
o Xuống hàng (Wrap text)
o Định dạng dữ liệu (nội dung)
Trang 37o Định dạng font chữ
Trang 38o Định dạng căn lề
Trang 39o Thay đổi khung (đường viền):
Chọn ô hoặc vùng muốn thay
đổi đường viền
Nhấn chuột vào hình tam giác
trong nút border trên thanh
menu
Chọn more border
Trang 40o Chi tiết trong thẻ border
Chọn kiểu
đường thẳng
muốn tạo
Áp dụng cho đường viền bên
trong
Hoặc thiết lập tùy ý cho các viền Chọn màu viền
Trang 42o Đặt thuộc tính Wrap text cho ô
Cho phép hiển thị dữ liệu bằng nhiều dòng
Đầu tiên chọn ô hoặc vùng ô muốn thiết lập
• Trên thanh menu chon Wrap text
Trang 43o Danh sách các kiểu dữ liệu
Trang 46o Dạng tiền tệ
Chọn ô muốn định dạng
Kích chuột phải chọn Fomat
cell Number Custom
• Trong ô Type đánh mẫu
#,##0[$VND]
– Chữ VND có thể đánh tùy biến – #.##0 là phần định dạng số Ta có thể định dạng 1 hoặc 2 số sau dấu “,”
Trang 47• Nhấn OK để kết thúc
Trang 48Ngoài các thao tác trên ta cũng có thể dùng thanh công cụ có sẵn trên menu để định dạng
Kiểu tỷ lệ %
Chọn kiểu hiển thị
Kiểu tiền tệ
Thêm dấu ngăn cách hàng nghìn
Tăng giảm
số hiện thị sau dấu thập
Trang 49o Tạo lập biểu thức
o Các loại địa chỉ
o Cấu trúc hàm
o Các hàm thông dụng
Trang 50o Tạo biểu thức số học đơn
giản:
Luôn gõ dấu “=” trước
biểu thức Ví dụ: =6+7
Nhấn Enter để kết thúc
Nội dung biểu thức được
hiển thị trên thanh Formula
Sử dung dấu “()” để thay
Thanh Formula
Trang 51o Các thành phần cơ bản của biểu thức:
=2000*IF(A1=<1;1000;C3)
Dấu bằng
Trị số Toán tử Hàm Địa chỉ ô
Trang 53o Phân biệt “ô” và “vùng”
Địa chỉ một ô trong excel được xác định bởi
Trang 54o Ví dụ về “ô” và “vùng”
Trang 55o Sao chép biểu thức
Nhắp chuột vào ô muốn sao chép
Đặt con trỏ vào góc phải bên dưới ô
Biểu tượng chuột chuyển thành biểu tượng dấu thập màu
đen nét đơn
Nhấn giữ chuột trái và kéo đến vị trí cần áp dụng biểu thức
Trang 56o Một số lỗi thông dụng:
####: Không đủ độ rộng của ô để hiển thị
#VALUE!: Không tính được giá trị
#N/A: Giá trị hàm tham chiếu không tồn tại
#Name?: Không nhận được tên
#Num!: Giá trị số không tồn tại
#DIV/0: Lỗi phép chia cho 0
#REF!: Không tham chiếu đến được
#NUL: Giá trị không tồn tại
Trang 57o Địa chỉ tương đối:
Dạng: CộtHàng
Là loại địa chỉ sử dụng trong công thức hoặc hàm mà khi
sao chép công thức hoặc hàm đó thì địa chỉ này tự động
Trang 58o Địa chỉ tuyệt đối
Dạng: $Cột#Hàng
Không thay đổi khi sao chép công thức
Ví dụ: $A$1, $A$1:$B$5,…
Ví dụ:
Trang 59o Địa chỉ hỗn hợp
Dạng: $CộtHàng hoặc Cột$Hàng
Đây là loại địa chỉ kết hợp cả tương đối và tuyệt đối, khi sao
chép công thức chỉ 1 phần bị thay đổi
Ví dụ:
Tại ô A3 có công thức =C$1+$D1
Copy công thức sang ô A3 sang ô A4 công thức này là
=C$1+$D2
Trang 60o Tên miền (tên vùng dữ liệu)
Tên miền là nhãn được gán cho một hoặc nhiều ô
Các ô có thể định vị ở bất kỳ Sheet nào trong Workbook
Tên miền gồm các ô có thể liền kề nhau hoặc nằm ở vị trí rời nhau
Có thể chọn tên miền trong hộp Name Box
Ví dụ: Ta gán vùng $B$22:$C$26 là CongTy
Trang 61o Cách tạo tên miền dữ liệu
Trang 62o Quản lý các tên miền
Trang 63o Sử dụng tên miền:
Trong khi gõ công thức hoặc hàm nếu dùng tên miền trong công thức hoặc hàm có thể thực hiện theo hình dưới:
Trang 69- Nếu Num_Digits > 0 : làm tròn về bên phải tính từ số đơn vị
- Nếu Num_Digits = 0 : làm tròn số tại đơn vị( không có số lẻ)
- Nếu Num_Digits < 0 : làm tròn về bên trái tính từ số đơn vị
* EX:
Trang 724.4.2 Nhóm hàm thống kê:
c Hàm AVERAGE:
* CP: AVERAGE(Number1; Number2; … )
Hoặc AVERAGE(List)
* CN: Tính giá trị trung bình cộng (bình quân)của các số
Number hoặc các ô trong List
* EX:
=AVERAGE(7;15;45;2) 17,25
Trang 734.4.2 Nhóm hàm thống kê:
d Hàm SUM:
* CP: SUM(Number1; Number2; … ) Hoặc SUM(List)
* CN: Tính tổng của các số Number hoặc các ô trong List
* EX:
=Sum(6;7;8;9) 37 Sum(A1:B7),…
Trang 744.4.2 Nhóm hàm thống kê:
e Hàm COUNT:
* CP: COUNT(Value1;Value2; … ) Hoặc COUNT(List)
* CN: Đếm số giá trị số , ngày, giờ của các Value hoặc số ô có giá trị số, ngày, giờ trong List
* EX:
= COUNT(10;15;”ABC”;20) 3
Trang 754.4.2 Nhóm hàm thống kê:
f Hàm COUNTIF:
* CP: COUNTIF(Range;Criteria)
* CN: Trả về giá trị đếm những phần tử của vùng Range thỏa
mãn điều kiện của vùng Criteria
* EX: (Xem ví dụ)
Trang 764.4.2 Nhóm hàm thống kê:
g Hàm COUNTIFS:
* CP: COUNTIFS(criteria_range1; criteria1; criteria_range2;
criteria2,…)
* CN: Hàm đếm từ 2 điều kiện trở lên
• Criteria_range1: vùng chứa điều kiện 1
• Criteria1: chuỗi mô tả điều kiện 1
• Criteria_range2: Vùng chứa điều kiện 2
Trang 774.4.2 Nhóm hàm thống kê:
g Hàm COUNTIFS (tt):
* EX:
Trang 784.4.2 Nhóm hàm thống kê:
h Hàm SUMIF:
*CP: SUMIF(Range;Criteria;Sum_Range)
*CN: Trả về giá trị tổng các phần tử được chọn của vùng
Sum_Range, những phần tử này được chọn ứng với những hàng của vùng Range có giá trị thỏa mãn điều kiện của vùng Criteria
* EX: (Xem ví dụ)
Trang 79• Criteria_range1: vùng chứa điều kiện 1
• Criteria1: chuỗi mô tả điều kiện 1
• Criteria_range2: vùng chứa điều kiện 2
Trang 804.4.2 Nhóm hàm thống kê:
i Hàm SUMIFS (tt):
* EX:
Trang 824.4.2 Nhóm hàm thống kê:
k Hàm RANK:
* CP: RANK(Number; List; Order)
* CN: Tìm thứ hạng của Number trong List theo qui định của
Order
• Ghi chú:
Nếu Order = 0 hoặc bỏ qua thì List được có thứ hạng theo giá trị giảm dần
Trang 854.4.3 Nhóm hàm chuỗi:
c Hàm MID:
* CP: MID(Text; Start_Num; Num_char)
* CN: Trả về Num_char ký tự tính từ Start_Num của chuỗi Text
* EX:
=MID(“PN1706009”;3;4) ?
=MID(“PN1706009”;5;2)&”/”&MID(“PN1706009”;3;2)
?
Trang 944.4.5 Nhóm hàm logic:
b Hàm OR:
* CP: OR(Logical1; Logical2;…)
* CN: Trả về giá trị TRUE nếu có ít nhất 1 giá trị Logical nào đó
có giá trị TRUE Ngược lại sẽ nhận giá trị FALSE
* EX:
=OR(LEN(“ĐONG”)=6;SQRT(9)=LEN(“xyz”)) ?
Trang 964.4.5 Nhóm hàm logic:
d Hàm IF:
* CP: IF(Logical_Test;Value_If_True;Value_If_False)
* CN:
- Trả về giá trị Value_If_True nếu Logical_Test giá trị TRUE
- Trả về giá trị Value_If_False nếu Logical_Test giá trị FALSE
* EX:
= IF(SQRT(49)<8;”ABC”;”XYZ”)
Trang 974.4.5 Nhóm hàm logic:
d Hàm IF (tt):
Ghi chú:
- Có thể sử dụng nhiều hàm IF lồng nhau
- Có n điều kiện thì có n-1 cái IF
- Có bao nhiêu IF thì bấy nhiêu dấu )
(Xem ví dụ minh hoạ)
Trang 1034.4.7 Nhóm hàm Tìm kiếm:
a Hàm VLOOKUP:
* CP: VLOOKUP(X;BLOCK_COl;COL_NUM;TYPE)
* CN: Tìm giá trị X trong cột thứ nhất của BLOCK_Col, nếu
tìm thấy trả về giá trị cùng hàng tại cột COL_NUM, nếu không tìm thấy tùy theo kiểu tìm TYPE:
- Nếu TYPE = 0 : báo lỗi #N/A (giá trị tham chiếu không tồn
tại)
- Nếu TYPE = 1 : lấy giá trị tương ứng với giá trị lớn nhất
nhưng nhỏ hơn cần tìm Trường hợp này dữ liệu cột tìm phải
Trang 1044.4.7 Nhóm hàm Tìm kiếm:
b Hàm HLOOKUP:
* CP: HLOOKUP(X;BLOCK_ROW;ROW_NUM;TYPE)
* CN: Tìm giá trị X trong hàng thứ nhất của BLOCK_ROW,
nếu tìm thấy trả về giá trị cùng cột tại hàng ROW_NUM, nếu
không tìm thấy tùy theo kiểu tìm TYPE:
Nếu TYPE = 0 : báo lỗi #N/A (giá trị tham chiếu không tồn tại)
- Nếu TYPE = 1 : lấy giá trị tương ứng với giá trị lớn nhất nhưng nhỏ hơn giá trị càn tìm Trường hợp này dữ liệu hàng tìm kiếm
Trang 1054.4.7 Nhóm hàm Tìm kiếm:
c Hàm MATCH:
* CP: MATCH(X;Array;TYPE)
* CN:
- X : Giá trị tìm ( tương tự như hàm VLOOKUP)
- Array: Mảng 1 chiều ( tức các phần tử nằm trên cùng 1 hàng hoặc cùng cột)
- Tính thứ tự của phần tử X trong mảng 1 chiều Array
Trang 1064.4.7 Nhóm hàm Tìm kiếm:
d Hàm INDEX:
* CP: INDEX(BLOCK;Row_Num;Col_Num)
* CN: Lấy giá trị giao giữa hàng có số thứ tự Row_Num và cột
có số thứ tự Col_Num trong phạm vi BLOCK
* EX: (Xem ví dụ minh họa)
Trang 1085.1 Khái niệm (tt):
Ghi chú (tt):
1 Vùng cơ sở dữ liệu ( List Range): vùng chứa CSDL, gồm ít nhất 2
hàng: hàng thứ nhất chứa tên các trường, các hàng còn lại chứa các
mẫu tin
2 Vùng tiêu chuẩn ( Criteria Range): vùng chứa các điều kiện để tìm
kiếm, xóa, lọc hoặc rút trích Vùng này gồm ít nhất 2 hàng: hàng thứ nhất chứa các tiêu đề, các hàng còn lại chứa các điều kiện
- Các điều kiện trên cùng hàng có ý nghĩa mệnh đề AND
Trang 109o Sắp xếp dữ liệu
o Lọc dữ liệu
o Rút trích dữ liệu
Trang 111o Lọc dữ liệu tự động (AutoFilter)
– Dùng để lọc các mẫu tin thỏa mãn những tiêu chuẩn nào đó từ cơ
sở dữ liệu ban đầu Kết quả chỉ hiển thị những mẫu tin thỏa mãn còn lại những mẫu tin khác tạm thời sẽ bị che đi
Trang 112o Lọc dữ liệu nâng cao
Trích ra các mẫu tin theo các điều kiện chỉ định trong vùng điều kiện được tạo trước
Thực hiện:
• Tạo điều kiện gồm ít nhất 2 hàng
– 1: Tiêu đề chứa cột mà điều kiện thuộc – 2: giá trị điều kiện thuộc cột
• Bước 2: Vào Data -> advanced
– Khi đó xuất hiện hộp thoại
Chọn địa chỉ
Kết quả được đặt ở vị trí khác
Vị trí copy tới
Trang 113o Ví dụ: Trích ra danh sách thông tin của người
có địa chỉ ở Hà Nội
1
2
3
Trang 114Các hàm cơ sở dữ liệu (database)
– Các hàm cơ sở dữ liệu (CSDL) mang tính chất
thống kê những mẫu tin trong CSDL có trường
thỏa điều kiện của vùng tiêu chuẩn đã được thiết
lập trước
• Cú pháp chung:
=tên hàm(database, field, criteria) – Database: Địa chỉ vùng CSDL
Trang 116a Hàm DSUM:
* CP: DSUM(Database;Field;Criteria)
* CN: Tính tổng trên cột của Field của vùng
Database tại các hàng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn Criteria
* EX: (Xem ví dụ)
Trang 117b Hàm DMAX:
* CP: DMAX(Database;Field;Criteria)
* CN: Tìm giá trị lớn nhất trên cột của Field của vùng Database tại các hàng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn Criteria
* EX: (Xem ví dụ)
Trang 118c Hàm DMIN:
* CP: DMIN(Database;Field;Criteria)
* CN: Tìm giá trị nhỏ nhất trên cột của Field của vùng Database tại các hàng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn Criteria
* EX: (Xem ví dụ)
Trang 119d Hàm DAVERAGE:
* CP: DAVERAGE(Database;Field;Criteria)
* CN: Tính giá trị trung bình trên cột của Field của vùng Database tại các hàng thỏa mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn Criteria
* EX: (Xem ví dụ)
Trang 120o Các loại biểu đồ
Biểu đồ cột – Columns: Sử dụng các cột dọc để
biểu diễn số liệu, thường sử dụng để
So sánh các đại lượng
Hoặc so sánh sự biến động của 1 đối tượng
Biểu đồ đường – Line: Sử dụng để biểu diễn xu
hướng theo thời gian
Biểu đồ tròn – Pie: sự dụng để so sánh giữa tỷ lệ
Trang 121o Bôi đen vùng dữ liệu của biểu đồ (nếu là các
cột cách xa nhau thì giữ phím Ctrl)
o Chọn Tab Insert -> Chọn kiểu trong nhóm
Chart