1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MODULE 6 SU DUNG INTERNET CB

71 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, bài học còn giúp bạn hiểu được một số rủi ro khi tham gia vào cộng đồng ảo, cách bảo vệ dữ liệu của bạn bằng việc mã hoá nội dung, sử dụng tường lửa để bảo vệ, các dấu hiệu nhậ

Trang 1

CHƯƠNG 06

SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN

Nội dung: Cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về Internet Các khái

niệm về Internet, thuật ngữ, các ứng dụng trên Internet, các chương trình ứng dụngđược sử dụng rộng rãi hiện nay như email, www, cộng đồng ảo…được giới thiệuchi tiết trong nội dung học

Trang 2

MỤC LỤC

Mục đích bài học: 3

1.1 Một số khái niệm/thuật ngữ thường gặp 3

1.1.1 Một số thuật ngữ trên Internet 3

1.1.2 Một số ứng dụng thông dụng trên Internet 5

1.1.3 Dịch vụ Internet 6

1.1.4 Thuật ngữ World Wide Web và Web 7

1.1.5 Một số khái niệm về Website 7

1.1.6 Trình duyệt Web 8

1.1.7 Khái niệm máy tìm kiếm 9

1.2 An toàn và bảo mật trên Internet 9

1.2.1 Một số rủi ro khi tham gia vào cộng đồng ảo 9

1.2.2 Mã hóa nội dung trên mạng 10

1.2.3 Tường lửa và cách bảo vệ mạng 11

1.2.4 Các dấu hiệu để nhận ra một website an toàn 11

1.2.5 Kiểm soát việc sử dụng Internet 15

2.1 Thao tác duyệt web cơ bản 19

2.1.1 Thao tác với trình duyệt 19

2.1.2 Cách truy nhập địa chỉ web 21

2.1.3 Cách hiển thị trang web 21

2.1.4 Cách tải lại Website 22

2.2 Thiết lập cho trình duyệt 22

2.2.1 Cách thiết lập trang chủ 22

2.2.2 Cách xoá lịch sử duyệt web 23

2.2.3 Thao tác với cửa sổ bật ra (pop-up) và Cookie 25

2.2.4 Cách xóa các tập tin Internet tạm thời 26

2.3 Chuyển tới một trang bất kỳ 28

2.3.1 Sử dụng lịch sử để di chuyển hướng web 28

2.3.2 Siêu liên kết 28

2.3.3 Di chuyển trong các trang đã truy cập 28

2.4 Đánh dấu trang web 29

2.4.1 Cách đánh dấu một trang web 29

2.4.2 Cách hiển thị trang web đã đánh dấu 30

2.4.3 Tạo, sửa, xoá các trang web đã đánh dấu 32

3.1 Sử dụng Internet 34

3.1.1 Biểu mẫu và một số dịch vụ công cộng 34

3.1.2 Tìm kiếm trên Internet 34

3.1.3 Lưu trữ nội dung 37

Trang 3

3.1.4 In dữ liệu 39

3.2 Sử dụng thư điện tử 41

3.2.1 Sử dụng thư điện tử 41

3.2.2 Cách viết và gửi thư điện tử 45

3.2.3 Nhận và trả lời thư điện tử 49

3.2.4 Quản lý nâng cao thư điện tử 51

3.3 Một số dịch vụ Internet thông dụng 53

3.3.1 Dịch vụ nhắn tin tức thời (IM) 53

3.3.2 Cộng đồng trực tuyến 53

3.3.3 Thương mại điện tử và ngân hàng điện tử 55

BÀI 01 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ INTERNET Mục đích bài học:

Cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản nhất về Internet, thuật ngữ, dịch vụ, trình duyệt Web … Ngoài ra, bài học còn giúp bạn hiểu được một số rủi

ro khi tham gia vào cộng đồng ảo, cách bảo vệ dữ liệu của bạn bằng việc mã hoá nội dung, sử dụng tường lửa để bảo vệ, các dấu hiệu nhận biết một Website an toàn

và kiểm soát việc sử dụng Internet

1.1 Một số khái niệm/thuật ngữ thường gặp

1.1.1 Một số thuật ngữ trên Internet

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng

gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng

cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu Chúng cung cấp một khối lượng thông tin

và dịch vụ khổng lồ trên Internet

Trang 4

Website còn gọi là trang web, trang mạng, là một tập hợp các trang web bao

gồm văn bản, hình ảnh, video, flash vv, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặctên miền phụ Trang web được lưu trữ trên máy chủ web có thể truy cập thông quaInternet

Thư điện tử hay email là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng

máy tính Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thưtừ) có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển quacác mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từmột máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc

URL (Uniform Resource Locator) là địa chỉ của 1 tài nguyên trên Internet.

Nó có thể là 1 website, 1 trang web, 1 hình ảnh,… Nó có cấu trúc phân cấp giốngnhư folder và file trên máy tính Ví dụ http://www.ictu.edu.vn là một URL

Trình duyệt gọi tắt của trình duyệt internet Trình duyệt là phần mềm dùng

để hiển thị trang web tương ứng với địa chỉ web Các trình duyệt phổ biến có thể

kể đến là Internet Explorer, Firefox, Chrome, Opera, Safari,…

Banner là nội dung được trình bày trong một giới hạn kích thước (nội dung

có thể là tĩnh hoặc động), nhằm giới thiệu, thu hút người dùng internet chú ý đến.Trong phương diện internet, banner là hình thức quảng cáo rất phổ biến trên cáctrang web hiện nay

Flash được dùng để chỉ phần mềm sáng tạo đa phương tiện – Adobe Flash,

cũng thường được dùng để chỉ những nội dung đa phương tiện được làm từ phầnmềm Adobe Flash này Flash giúp cho trang web hoặc banner thêm sinh động

Link là gọi tắt của thuật ngữ Hyperlink Đó là những liên kết từ một văn bản,

hình ảnh, đồ thị này đến một văn bản, hình ảnh, đồ thị khác Khi bạn nhấn vàohyperlink, máy tự động chuyển bạn đến một vị trí khác trên cùng trang web, hoặcđến một trang web khác

Search Engine hay được gọi là máy tìm kiếm Trong phương diện Internet,

công cụ này giúp người dùng tìm kiếm các thông tin công cộng trên toàn bộInternet

Upload (tải lên) đây là quá trình chuyển tải dữ liệu từ máy tính của bạn sang

một máy tính khác qua Internet Chẳng hạn như bạn tạo một trang web trên máy

Trang 5

tính của mình và muốn chuyển trang web đó đến một máy chủ qua Internet thì bạnphải “upload” tập tin đó sang máy chủ của bạn.

Download (tải xuống) đây là quá trình chuyển tải dữ liệu từ máy tính khác

sang máy tính của bạn qua Internet Chẳng hạn như bạn muốn chuyển một tệp vănbản, ảnh chụp, âm thanh hoặc đa phương tiện từ một máy chủ sang máy tính củabạn qua Internet thì bạn phải “download” tệp đó qua Internet sang máy tính củabạn

1.1.2 Một số ứng dụng thông dụng trên Internet

Ứng dụng nhắn tin nhanh (chat) Là ứng dụng cho phép mọi người có thể

giao tiếp được dễ dàng với nhau qua Internet mà không nhất thiết phải có ngônngữ chung Có nhiều phần mềm nhắn tin nhanh trên Internet, như Pidgin, GoogleHangout, Yahoo Messenger, Skype, Ví dụ, Pidgin có khả năng nhắn tin nhanh

đa giao thức, cung cấp cho người dùng một công cụ có thể kết nối với nhiều mạng

Ứng dụng truyền tệp Là chương trình hỗ trợ truyền tải tập tin thông qua

mạng Internet sử dụng giao thức FTP (File Transfer Protocol), cả Upload (tải lên)lẫn Download (tải xuống), như FileZilla FTP Client, FireFTP, Ví dụ, FileZillaClient là chương trình miễn phí, có giấy phép nguồn mở GPLv2, có giao diện thânthiện, dễ sử dụng và tốc độ nhanh nên được nhiều người sử dụng Đây là giải phápdùng để truyền tải dữ liệu giữa máy tính cá nhân và các máy chủ web

Dịch vụ tìm kiếm Cho phép người truy cập tìm kiếm thông tin trên Internet

bằng các máy tìm kiếm, bao gồm các trang Web, hình ảnh & nhiều thông tin khác.Một số máy tìm kiếm như Google Search, Bing, Cốc Cốc, Xa Lộ, Ví dụ, GoogleSearch là máy tìm kiếm rất phổ biến hiện nay và là dịch vụ cung cấp chính và quantrọng nhất của công ty Google

Trang 6

1.1.3 Dịch vụ Internet

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộnggồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tintheo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩnhóa Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanhnghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân vàcác chính phủ trên toàn cầu

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, mộttrong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), tròchuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm kiếm (search engine), các dịch vụ thươngmại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổchức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng

lồ trên Internet

ISP (Internet Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấpdịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và các dịch vụnhư: Email, Web, FTP, Telnet, Chat Để có thể truy nhập và sử dụng các dịch vụcủa Internet, người sử dụng phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ này ISP đượccấp cổng truy cập vào Internet bởi IAP

Hiện tại ở Việt Nam có 18 ISP đăng ký cung cấp dịch vụ, trong đó, một sốnhà cung cấp dịch vụ lớn gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT),Công ty Cổ phần truyền thông (FPT), Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel).IAP (Internet Access Provider)– Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kếtnối với Internet (còn gọi là IXP – Internet Exchange Provider)

Nếu hiểu Internet như một siêu xa lộ thông tin thì IAP là nhà cung cấpphương tiện để đưa người dùng vào xa lộ Nói cách khác IAP là kết nối ngườidùng trực tiếp với Internet IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưngngược lại thì không Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau

Hiện nay, tại Việt Nam có 7 IAP, bao gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Tổng công ty viễnthông quân đội (Viettel), Công ty thông tin viễn thông điện lực (ETC), Công ty cổ

Trang 7

phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn thông

Hà Nội (HANOITELECOM), Công ty truyền thông đa phương tiện (VTC)

1.1.4 Thuật ngữ World Wide Web và Web

World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là mộtkhông gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua cácmáy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồngnghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch

vụ chạy trên Internet, ngoài Web ra còn các dịch vụ khác như thư điện tử, FTP vàcác dịch vụ khác

Web được viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee, một chuyên gia tạiCERN, Geneva, Switzerland phát minh ngày 12 tháng 3 năm 1989 Khởi đầu nóchỉ là một dự án liên lạc nội bộ của CERN, nhưng Berners-Lee nhận ra ý tưởngnày có thể thực hiện với quy mô toàn cầu Berners-Lee và Robert Cailliau, đồngnghiệp của ông tại CERN đề xuất vào năm 1990 sử dụng siêu văn bản "để liên kết

và truy cập thông tin như một mạng lưới các nút trong đó người dùng có thể duyệtthông tin theo ý muốn", và và Berners-Lee đã hoàn thành trang web đầu tiên vàotháng 12 năm đó Trang web được kiểm tra thành công ngày 20 tháng 12 năm

1990 và Berners-Lee thông báo về ý tưởng này trên alt.hypertext vào ngày 7 tháng

8 năm 1991

1.1.5 Một số khái niệm về Website

Website là tập hợp những trang web liên kết với nhau bằng các siêu liên kết.

Website được đưa vào mạng Internet để hoà cùng các website khác, mọi ngườitrên khắp thế giới đều có thể truy cập được vào website để lấy thông tin

Webpage là một trang web, tức một file có đuôi HTM hay HTML Đó là một

tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trangkhác Trên trang web ngoài thành phần chữ nó còn có thể chứa các thành phầnkhác như hình ảnh, nhạc, video

Trang chủ - Homepage là trang đầu tiên xuất hiện khi website được gọi tên.

Trang chủ thường chứa các thông tin căn bản nhất của website và các liên kết đếncác trang chuyên đề Trang chủ có thể có các tên như index.htm, default.htm

Trang 8

1.1.6 Trình duyệt Web

Để xem và đọc các thông tin trên Web, người sử dụng phải có trình duyệtWeb như Microsoft Internet Explorer, Mozilla FireFox, Google Chrome, Opera, Trình duyệt Web là một ứng dụng tương thích với máy tính của chúng ta, cho phépchúng ta nhìn thấy các trang Web trên màn hình máy tính

Microsoft Internet Explorer - Bộ thám hiểm Internet Viết tắt Internet

Explorer hoặc gọi là IE hay MSIE, đây là trình duyệt web thông dụng hiện nayđược đi kèm với hệ điều hành Windows của hãng Microsoft Đang phổ biến là cácphiên bản từ 6-11

Mozilla FireFox Là một trình duyệt tự do, mã nguồn mở, có khả năng chạy

trên nhiều hệ điều hành khác nhau, có giao diện đồ họa và được phát triển bởicông ty Mozilla Corporation, Quỹ Mozilla Foundation và hàng trăm tình nguyệnviên ở khắp nơi trên thế giới Trình duyệt web Mozilla Firefox có nguồn gốc từNetscape Communicator

Trước khi phiên bản 1.0 được phát hành, FireFox đã được rất nhiều cácphương tiện thông tin ca ngợi, trong đó có Forbes và Wall Street Journal

Với trên 25 triệu lượt tải về chỉ trong vòng 99 ngày sau khi phiên bản 1.0 đượcphát hành, FireFox trở thành phần mềm tự do, mã mở được tải về nhiều nhất, đặcbiệt đối với người dùng gia đình FireFox là trình duyệt đầu tiên có tất cả các tínhnăng như ngăn chặn cửa sổ quảng cáo kiểu pop-up, duyệt tab, đánh dấu trangđộng, hỗ trợ chuẩn mở và cơ cấu mở rộng để thêm chức năng cho chương trình

Opera là một bộ phần mềm Internet điều khiển các tác vụ liên quan đến

Internet bao gồm duyệt web, gửi và nhận thư điện tử, tin nhắn, quản lý danh sách liên hệ và trò chuyện trực tuyến

Opera được phát triển bởi công ty phần mềm Opera Software, trụ sở chínhđặt tải thủ đô của Oslo (Na Uy) Nó có thể chạy trên rất nhiều hệ điều hành khácnhau, bao gồm Windows, Mac OS X, Solaris, FreeBSD và Linux Nó cũng được

sử dụng trong điện thoại di động, điện thoại thông minh, thiết bị trợ giúp cá nhân

số (Personal Digital Assistant, PDA), thiết bị trò chơi cầm tay và tivi tương tác.Công nghệ của Opera cũng được cấp phép cho các công ty khác sử dụng như

Trang 9

Adobe Creative Suite Phiên bản cho máy tính để bàn của Opera hiện nay là miễnphí.

1.1.7 Khái niệm máy tìm kiếm

Máy tìm kiếm (Search Engine - viết tắt là SE) là công cụ được xây dựng

trên nền tảng web cho phép ngươi sử dụng tìm kiếm thông tin Là nơi mà bạn tìmthấy bất kỳ thông tin nào bằng cách gõ các cụm từ hoặc từ tìm kiếm Máy tìmkiếm sẽ trả về một danh sách kết quả các trang web liên quan đến cụm từ mà bạn

gõ Các máy tìm kiếm nổi tiếng gồm:

Google: Được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ

nhất trên Internet Google có một cách trình bày gọn và đơn giản cũng như đem lạikết quả thích hợp và nâng cao Giao diện của Google gồm trên 100 ngôn ngữ, kể

cả tiếng Việt và một số ngôn ngữ khác như tiếng Klingon và tiếng Leet

Yahoo: Là sản phẩm của tập đoàn Yahoo! Cho nên tích hợp với Yahoo chat,

hỏi đáp rất tiện lợi cho người dùng

Bing: được thiết kế để tối ưu hóa, đưa người dùng lên một trải nghiệm hoàn

toàn mới bằng cách tiếp cận người sử dụng theo một cách hoàn toàn mới, sử dụngnhững công cụ trực quan để hỗ trợ người dùng ra quyết định tốt hơn, tập trung vào

4 lĩnh vực chính: Quyết định mua hàng, lên kế hoạch cho một chuyến đi, nghiêncứu về sức khỏe, tìm một doanh nghiệp tại địa phương

Ngoài ra, còn một số công cụ tìm kiếm khác như Yandex, Ask, AOL …

1.2 An toàn và bảo mật trên Internet

1.2.1 Một số rủi ro khi tham gia vào cộng đồng ảo

Mặc dù truyền thông tức thời có nghĩa là truy cập nhanh, nhưng điều nàycũng có nghĩa là thông tin được đăng tải mà không được xem xét trước về tínhchính xác Khó để có thể lựa chọn các nguồn đáng tin cậy vì không có biên tậpviên đánh giá từng bài viết và đảm bảo chúng đạt đến một mức độ chất lượng nhấtđịnh Tất cả mọi thứ viết ra không thông qua sự sàng lọc nào

Nhận dạng cá nhân của những người vô danh được giữ kín do đó thôngthường mọi người sử dụng cộng đồng ảo để sống một cuộc sống giả tưởng dưới vỏbọc một con người khác Người dùng nên cảnh giác về nguồn gốc thông tin trực

Trang 10

tuyến và cẩn thận kiểm tra dẫn chứng với những chuyên gia hoặc nguồn chuyênmôn.

Thông tin trực tuyến khác với các thông tin tranh luận trong đời thực bởi vìthông tin đời thực ít phù du hơn Do đó, người dùng phải cẩn thận với những thôngtin mà họ tiết lộ về bản thân để đảm bảo mình không dễ bị nhận biết vì lý do antoàn

1.2.2 Mã hóa nội dung trên mạng

Kiểm tra các tín hiệu liên quan đến kết nối của bạn với trang web khi bạnlướt web Trước tiên, hãy nhìn thanh địa chỉ trong trình duyệt của bạn để xem URLtrông có phải là URL thật hay không Bạn cũng nên kiểm tra xem địa chỉ có bắtđầu bằng https:// không – điều này cho biết rằng kết nối của bạn với trang web đãđược mã hóa và có nhiều khả năng chống lại hành vi xâm nhập hoặc giả mạo hơn.Một số trình duyệt cũng bao gồm biểu tượng khóa móc trong thanh địa chỉ bêncạnh https:// nhằm chỉ rõ rằng kết nối của bạn đã được mã hóa và bạn hiện đượckết nối an toàn hơn

Khi bạn kết nối qua mạng Wi-Fi công cộng, bất cứ ai quanh đó đều có thểtheo dõi thông tin truyền giữa máy tính của bạn và điểm phát sóng Wi-Fi nếu kếtnối của bạn không được mã hóa Tránh thực hiện các hoạt động quan trọng nhưgiao dịch ngân hàng hoặc mua sắm qua mạng công cộng Nếu bạn sử dụng Wi-Fitại nhà, bạn nên nhớ sử dụng mật khẩu để đảm bảo an toàn cho bộ định tuyến củabạn Chỉ cần thực hiện theo hướng dẫn do Nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc nhàsản xuất bộ định tuyến của bạn cung cấp để đặt mật khẩu của riêng bạn cho bộđịnh tuyến thay vì sử dụng mật khẩu mặc định của bộ định tuyến mà bọn tội phạm

có thể biết Nếu bọn tội phạm có thể truy cập vào bộ định tuyến, chúng có thể thayđổi cài đặt của bạn và xâm nhập vào hoạt động trực tuyến của bạn

Cuối cùng, bạn cũng nên bảo đảm an toàn cho mạng Wi-Fi tại nhà của mìnhsao cho những người khác không thể sử dụng mạng này để có thêm lớp bảo mật bổsung Điều này nghĩa là thiết lập mật khẩu để bảo vệ mạng Wi-Fi của bạn – vàgiống như các mật khẩu khác mà bạn chọn, đảm bảo rằng bạn chọn một kết hợp

số, chữ cái và biểu tượng dài và duy nhất để những người khác không thể dễ dàng

Trang 11

đoán được mật khẩu của bạn Bạn nên chọn cài đặt WPA2 khi thiết lập cấu hìnhmạng của mình để có lớp bảo vệ nâng cao hơn

1.2.3 Tường lửa và cách bảo vệ mạng

Tường lửa là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống sự truycập trái phép, nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ và hạn chế sự xâm nhậpkhông mong muốn vào hệ thống

Vai trò của tường lửa

Chức năng chính của Firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet

và Internet Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong(Intranet) và mạng Internet Cụ thể là:

- Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra ngoài (từ Intranet raInternet)

- Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập vào trong (từ Internet vàoIntranet)

- Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa Internet và Intranet

- Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa chỉ truy nhập

- Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập của người sử dụng

- Kiểm soát nội dung thông tin thông tin lưu chuyển trên mạng

1.2.4 Các dấu hiệu để nhận ra một website an toàn

Khi tiến hành giao dịch trực tuyến tại một website, điều quan trọng nhất màkhách hàng cần biết đó là website đó có đáng tin cậy, có được bảo mật tốt haykhông Bạn có thể dễ dàng nhận ra một website an toàn dựa vào các dấu hiệu nhậndiện bên dưới

Trang 12

URL bắt đầu với https://

Tối thiểu, địa chỉ URL trên thanh địa chỉ của trình duyệt phải được bắt đầubởi cụm https:// và có một biểu tượng ổ khóa trên thanh địa chỉ (Lưu ý rằng ổ khóaphải xuất hiện ở thanh địa chỉ trình duyệt chứ không phải trong nội dung củawebsite) Điều này chứng tỏ website đã được bảo vệ bởi Secure Sockets Layer(SSL), một giao thức mã hóa giúp đảm bảo thông tin được trao đổi một cách antoàn thông qua một chứng chỉ số SSL được tin cậy

Thanh địa chỉ trình duyệt chuyển sang màu xanh lá cây có hiển thị tên công ty quản lý website

Khi truy cập vào các website được trang bị chứng chỉ số Extended Validation(EV) Đây là mức xác thực chặc chẽ nhất, đảm bảo công ty hiển thị trên thanh địachỉ chính là công ty đang sở hữu và vận hành website Dấu hiệu này là dấu hiệu dễnhận ra nhất

Trang 13

Luôn luôn kiểm tra địa chỉ URL trên trình duyệt

Thoạt nhìn vào địa chỉ trên trình duyệt, chúng ta cứ ngỡ đó chính là websitecần tìm Nhưng trong trường hợp này, website bên phải là một ví dụ điển hình choviệc đánh lừa người dùng bằng cách thêm vào một đoạn ký tự phía sau Nhữngwebsite như thế này hoàn toàn có thể đánh lừa các hãng CA để mua một chứng chỉ

số SSL giá rẻ, có mức xác minh tên miền, vốn xử lý quy trình xác thực rất đơngiản và hoàn toàn tự động

Để ý cụm từ https:// và biểu tượng ổ khóa trên thanh địa chỉ có bị đánh dấu chéo và hiện màu đỏ không?

Khi truy cập vào một website sử dụng chứng chỉ số SSL đã hết hạn, chứngchỉ số tự cấp phát hoặc được cấp phát bởi một hãng không đáng tin cậy, trìnhduyệt sẽ hiển thị một cảnh báo bảo mật Khi đó thanh địa chỉ trình duyệt sẽ chuyểnsang màu đỏ, và cụm từ https:// và biểu tượng ổ khóa sẽ bị đánh dấu chéo đỏ.Trong trường hợp này, dữ liệu trao đổi tại website vẫn sẽ được mã hóa, tuy nhiên

Trang 14

bạn sẽ không thể biết liệu công ty hiển thị trên chứng chỉ số SSL có phải thật sự làcông ty sở hữu và vận hành website đó hay không.

Luôn luôn kiểm tra địa chỉ URL trên trình duyệt

Một địa chỉ website như hình bên phải phía trên là một dấu hiệu để bạn nhận

ra đây không phải là website mà bạn đang cần truy cập Đôi khi bạn có thể thấytrọn vẹn tên miền của website bạn thường truy cập, nhưng ngay phía sau đó là mộtđoạn text mờ ám và điều này sẽ dẫn bạn đến một website hoàn toàn khác

Kiểm tra lỗi chính tả trên website

Một số website trông y như thật, tuy nhiên nếu bạn chịu khó để ý một chút sẽthấy những website này thường chứa các lỗi chính tả hoặc các lỗi dễ gây ra khi đánh máy Các lỗi này thường xuất hiện trong tên miền của website hoặc trong nội dung của website (như tiêu đề, hướng dẫn, nút bấm, ) Nguyên nhân là do các website lừa đảo thường không có thời gian kiểm duyệt kỹ nội dung, hoặc thường

Trang 15

xuất phát từ các hacker không thành thạo ngôn ngữ mà chúng đang dùng để lừa đảo.

Một website thật sự sẽ không bao giờ làm bạn hoảng sợ

Một kiểu lừa đảo rất phổ biến (nhưng hiệu quả) là dùng các câu thông báolàm cho khách hàng lo lắng, hoảng sợ hoặc vui mừng quá mức, từ đó khách hàng

sẽ nhập vào username, mật khẩu theo yêu cầu của website Một số câu thông báothường được các website lừa đảo dùng là: "Theo quy trình kiểm tra định kỳ, chúngtôi cần bạn xác nhận lại thông tin cá nhân trên hệ thống Xin vui lòng nhập vàousername và mật khẩu để tiếp tục" "Gần đây hệ thống của chúng tôi gặp sự cố và

có một số thông tin tài khoản của bạn bị sai lệch Xin vui lòng nhập vào username

và mật khẩu để tiếp tục" "Bạn đã được lựa chọn ngẫu nhiên để giúp chúng tôikiểm tra lại hoạt động của hệ thống Xin vui lòng nhập vào username và mật khẩu

để tiếp tục" "Bạn đã được hệ thống chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên cho giải thưởngtrị giá 100.000.000VND Xin vui lòng nhập vào username và mật khẩu, thông tinthẻ tín dụng để chúng tôi chuyển tiền cho bạn."

1.2.5 Kiểm soát việc sử dụng Internet

Kurupira WebFilter là chương trình quản lý trẻ em sử dụng Internet hoàn

toàn miễn phí và dễ dùng Nó có 3 chức năng nổi bật, đó là chặn các trang web cónội dung không lành mạnh, quy định thời gian online và cuối cùng báo cáo cáchoạt động của trẻ trên mạng

Đầu tiên bạn vào trang chủ của Kurupira tại địa chỉ: http://www.kurupira.net

để tải phần mềm, bạn chọn Kurupira WebFilter

Trang 16

Cài cắm phần mềm không có gì đặc biệt - chỉ lưu ý là nên đóng tất cả cáctrình duyệt (Google Chrome, FireFox, Internet Expoler, Opera ) và các chươngtrình khác trước khi cài.

Tiếp theo bạn điền thông tin của con bạn (năm sinh, giới tính, nơi dùng máytính):

Tiếp theo là điền mật khẩu truy cập phần mềm và địa chỉ email - bạn cần điềnđịa chỉ email còn hoạt động của bạn để phòng khi quên mật khẩu thì còn nhận lạiđược

Sau khi nhấn OK, Kurupira sẽ thông báo là bạn đã lưu mật khẩu thành công:

Vậy là bạn đã cài đặt xong xuôi, phần mềm sẽ thiết lập quyền quản lý sửdụng Internet trên máy Nếu thử truy cập một trang web có nội dung không lànhmạnh, một thông báo sẽ hiện ra:

Trang 17

Để thực hiện một số chức năng như giới hạn thời gian online hay xem báo cáo sửdụng mạng, bạn cần đăng nhập vào phần mềm.

Để giới hạn thời gian trực tuyến của trẻ bạn vào Web > Time Controls:

Ở khu vực bên tay phải có phần giới hạn tổng số lượng thời gian online trongmột ngày, bạn có thể điều chỉnh tùy thích, tôi để 3 tiếng:

Trang 18

Ở phần bên tay trái là khung thời gian được phép online, theo đó tôi quyđịnh, trong cả tuần từ 10h tối đến 7h sáng hôm sau trẻ không thể vào mạng được:

Bạn dùng chuột click vào từng ô thời gian để nó chuyển sang màu đỏ gạch màu chỉ thị thời gian không được phép trực tuyến Sau khi xong xuôi bạn nhấnSave settings để lưu (click vào hình để thấy rõ hơn)

Trang 19

-Giờ nếu đứa trẻ truy cập vào khoảng thời gian bị cấm nó sẽ không vào đượcweb và thấy thông báo như thế này:

Không thể truy cập Internet! Đây là thời gian không được phép

1.2.6 Bài tập thực hành

Câu 1: Download phần mềm Kurupira và cài đặt phần mềm ?

Câu 2: Cấu hình Kurupira cấm truy nhập vào web và giới hạn thời gian ?

Câu hỏi tổng hợp và các vấn đề tìm hiểu.

Câu 1: Trình bày một số thuật ngữ trên Internet ?

Câu 2: Dịch vụ Internet là gì ? Nêu một số ứng dụng thông dụng trên Internet ?Câu 3: Website là gì ? Nếu một số trình duyệt Web ?

Câu 4: Kể tên một số máy tìm kiếm phổ biến ?

BÀI 02

SỬ DỤNG INTERNET

Mục đích bài học: Cung cấp các kiến thức để thao tác với các trình duyệtWeb, truy nhập vào một địa chỉ web bất kỳ, hiển thị trang web, cách tải lại trangweb Cách thiết lập trang chủ, xóa lịch sử duyệt web, thao tác với cửa sổ bật ra(Popup) và Cookie thao tác, cách xóa các tập tin tạm thời Cách chuyển tới mộttrang web bất kỳ, tải trang web, cách, sửa, xoá một trang web đã đánh dấu

2.1 Thao tác duyệt web cơ bản

2.1.1 Thao tác với trình duyệt

Mở trình duyệt (trong hướng dẫn này là Mozilla Firefox, các trình duyệt

khác thì thực hiện tương tự)

Cách 1: Mở trình duyệt web từ menu Start

Trang 20

Mở trình duyệt Web từ menu Start

Cách 2: Click đôi vào biểu tượng Mozilla Firefox tại màn hình Desktop

Mở trình duyệt Web từ màn hình Desktop

Cách 3: Click vào biểu tượng Mozilla Firefox dưới thanh Quick Launch

Trang 21

Mở trình duyệt Web từ thanh Quick Launch

Đóng trình duyệt

Di chuyển con trỏ góc phải thanh tiêu đề click vào biểu tượng để đóngtrình duyệt Hoặc có thể dùng tổ hợp phím Alt + F4 trên bàn phím

2.1.2 Cách truy nhập địa chỉ web

Bạn có thể chuyển tới một trang web mới bằng cách gõ địa chỉ Internet hoặcURL của nó vào Thanh Địa chỉ URL thường bắt đầu bằng “http://” hoặc “https://”,theo sau là một hoặc nhiều tên xác định địa chỉ, ví dụ như: “http://ictu.edu.vn/” Cách thực hiện như sau:

- Nhấn chuột vào Thanh Địa chỉ để chọn URL hiện tại ở đó

- Gõ URL của trang mà bạn muốn mở

- Nhấn phím Enter

2.1.3 Cách hiển thị trang web

Để mở nhiều trang web cùng lúc, bạn có thể:

- Mở nhiều cửa sổ Firefox khác nhau, mỗi cửa sổ duyệt một trang web; hoặc

- Mở một cửa sổ Firefox và sử dụng tính năng Duyệt trên nhiều tab để điềuhướng trang web nhanh hơn và dễ dàng hơn

Duyệt trên nhiều tab cho phép bạn mở nhiều tab trong cùng một cửa sổFirefox, mỗi tab hiển thị một trang web Nhờ đó bạn không cần phải mở nhiều cửa

sổ mới có thể duyệt nhiều trang khác nhau Điều này giải phóng không gian chodesktop của bạn Bạn có thể mở, đóng và nạp lại các trang web rất thuận tiện trongcùng một nơi mà không cần chuyển sang cửa sổ khác

Mở và duyệt web trên tab mới

Để mở một tab mới, vào menu File\New Tab, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+T, hoặc bấm đúp chuột vào khoảng trống trên Thanh Tab.

Trang 22

Để mở một liên kết trên một tab, bạn có thể thực hiện một trong các cáchsau:

o Kéo liên kết và thả vào khoảng trống trên Thanh Tab (Nếu chỉ códuy nhất một trang web đang được mở, Thanh Tab có thể bị ẩn đi)

o Kéo và thả liên kết vào một tab để mở liên kết trên tab đó

o Nhấn chuột phải vào liên kết, chọn Open Link in New Tab

o Để mở một URL trên Thanh Địa chỉ tại tab mới, nhập URL đó vào

rồi nhấn tổ hợp phím Alt+Enter.

Di chuyển các tab trong một cửa sổ

Các tab được hiển thị theo trật tự bạn mở chúng, điều này có thể không đúngvới ý bạn Để di chuyển một tab tới vị trí khác trong cửa sổ Firefox, đơn giản bạnhãy dùng chuột kéo chúng tới đó Trong khi bạn kéo, Firefox sẽ hiển thị một chỉbáo nhỏ cho biết vị trí tab sẽ được chuyển tới

Đóng và phục hồi các tab

Để đóng tab hiện thời, vào menu File\Close Tab, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+W, hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Close Tab bên phải của tab Để đóng tất

cả các tab trừ tab hiện thời, nhấn chuột phải vào tab và chọn Close Other Tabs.

Cửa sổ Firefox sẽ lưu danh sách các tab bạn đóng gần đây Bạn có thể phục

hồi bất cứ tab nào bằng cách chọn nó từ menu History\Recently Closed Tabs Bạn cũng có thể phục hồi tất cả các tab bằng cách chọn menu History\Recently Closed Tabs\Open All in Tabs.

2.1.4 Cách tải lại Website

Trên trình duyệt đã truy nhập vào một trang web nhấn F5 trên bàn phím hoặcbiểu tượng ở cuối thanh gõ địa chỉ

2.2 Thiết lập cho trình duyệt

2.2.1 Cách thiết lập trang chủ

2.2.1.1 Thiết lập trang chủ

Bạn có thể thiết lập một trang làm trang chủ để mỗi khi bạn khởi động

Firefox hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Home trên thanh công cụ, trang đó sẽ

được tự động mở ra

Trang 23

Để thiết lập một trang làm trang chủ:

Vào menu Tools\Options.

Trên hộp hội thoại Options hiện ra, chọn trang General và thực hiện thay đổi trong khung Startup.

Tại ô When Firefox starts, chọn tuỳ chọn Show my home page

Tại ô Home Page, nhập trang mà bạn muốn thiết lập làm trang chủ,

ví dụ: http://ictu.edu.vn/

Nhấn nút <<OK>> để chấp nhận thiết lập.

2.2.2 Cách xoá lịch sử duyệt web

Vào menu History\Clear Private Data hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+Del:

Trang 24

Bên cạnh Khoảng thời gian để xóa, chọn lượng lược sử Firefox mà bạn

muốn xóa Bạn có thể xóa các lược sử được thu thập trong khoảng một, hai, hoặc

bốn tiếng gần đây; tất cả thời gian trước của ngày hôm đó (Hôm nay); hoặc tất cả lược sử của bạn (Mọi thứ).

Tích chọn ô Browsing & Download History nếu muốn xoá lịch sử các trang

bạn đã ghé thăm

Tích chọn ô Form & Search History nếu muốn xoá lịch sử thông tin đã

nhập vào biểu mẫu hoặc thanh Tìm kiếm

Bỏ chọn tại các ô còn lại rồi nhấn nút <<Clear Now>>.

2.2.3 Thao tác với cửa sổ bật ra (pop-up) và Cookie

Cửa sổ ngoài ý muốn là cửa sổ tự động xuất hiện trên màn hình mà khôngđược phép của bạn Chúng rất đa dạng về kích thước nhưng thường không chiếmtoàn bộ màn hình Một số cửa sổ ngoài ý muốn xuất hiện phía trước cửa sổ Firefoxhiện thời trong khi một số khác lại xuất hiện sau cửa sổ hiện thời

Firefox cho phép bạn điều khiển các cửa sổ ngoài ý muốn này Theo mặc địnhFirefox sẽ chặn không cho mở các cửa sổ ngoài ý muốn, chính vì thế bạn khôngcần phải lo lắng về việc kích hoạt chức năng này để chặn các cửa sổ ngoài ý muốn

Trang 25

xuất hiện trong Firefox Tuy nhiên, bạn có thể thêm ngoại lệ cho các trang mà bạnmuốn hiển thị các cửa sổ này

Cách thực hiện như sau:

Vào menu Tools\Options

Trên hộp hội thoại Options hiện ra, chọn trang Content.

Hộp hội thoại Options\Content

Theo mặc định, ô Block pop-up windows được tích chọn có nghĩa là Firefox

sẽ chặn cửa sổ ngoài ý muốn của các trang Để thêm ngoại lệ cho một trang, nhấn

nút <<Exceptions>>, xuất hiện hộp hội thoại:

Trang 26

Hộp hội thoại Allowed Sites - Popups

Tại ô Address of web site, nhập địa chỉ của trang web mà bạn cho phép mở

cửa sổ ngoài ý muốn

Nhấn nút <<Allow>>, khi đó địa chỉ của trang sẽ được chuyển vào danh sách

ngoại lệ bên dưới

Nhấn nút <<Close>> để đóng hộp hội thoại.

2.2.4 Cách xóa các tập tin Internet tạm thời

Vào menu Tools\Options

Trang 27

Hộp hội thoại Options\Network

Trên hộp hội thoại Options hiện ra, chọn trang Advanced.

Nhấn lên thẻ Network

Trong phần Cached Web Content, nhấn <<Clear Now>>.

Trong phần Offline Web Content and User Data, nhấn <<Clear Now>> Nhấn <<OK>> để đóng cửa sổ Options.

Trang 28

2.3 Chuyển tới một trang bất kỳ

2.3.1 Sử dụng lịch sử để di chuyển hướng web

2.3.2 Siêu liên kết

Siêu liên kết là là nguồn dẫn để khi người dùng click vào nó cho phép đi đếnmột trang khác, hình ảnh mà bạn có thể click vào đó để đi đến một trang web kháchoặc một vị trí khác nào đó trên trang Khi bạn di chuyển con trỏ qua một liên kếttrên trang web, mũi tên của con trỏ sẽ biến thành hình bàn tay

Theo mặc định, các liên kết sẽ xuất hiện như sau trong tất cả các trình duyệt:

- Một liên kết chưa được nhấp chuột sẽ được gạch dưới và có mầu xanh

- Một liên kết đã được nhấp chuột sẽ được gạch dưới và có mầu tím

- Một liên kết khi được nhấp chuột sẽ được gạch dưới và có mầu đỏ

Cách kích hoạt siêu liên kết

2.3.3 Di chuyển trong các trang đã truy cập

Để trở lại hoặc chuyển tới một trang, nhấn chuột vào biểu tượng hoặc trên thanh công cụ

Trang 29

Để xem danh sách các trang đã truy cập, nhấn chuột phải vào mũitên Nếu bạn muốn trở lại trang nào, chọn trang đó trong danh sách.

2.4 Đánh dấu trang web

Khi gặp một trang web ưa thích, bạn muốn lưu lại địa chỉ của nó để tiếp tụcghé thăm vào các lần sau Để thực hiện điều đó, Firefox cho phép bạn lưu cáctrang web thành các bookmark Sau đó, khi muốn hiển thị trang web nào, bạn chỉcần nhấn chuột vào bookmark đó

2.4.1 Cách đánh dấu một trang web

Để đánh dấu một trang ưa thích, thực hiện các bước sau:

Chọn trang muốn đánh dấu

Vào menu Bookmarks\Bookmark This Page, hoặc click chuột vào biểu

tượng ngôi sao màu trắng bên phải của thanh Địa chỉ (nếu ngôi sao màu xanh

tức là trang web đó đã được đánh dấu), hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+D, xuất hiện màn hình Page Bookmarked.

Đánh dấu một trang

Đặt tên cho bookmark tại ô Name

Trang 30

 Nếu bạn chọn thư mục mặc định (thư mục Bookmarks Menu) thì bookmark

sẽ được thêm vào dưới cùng của danh sách trong menu Bookmarks

 Nếu bạn chọn thư mục Bookmarks Toolbar, bookmark của bạn sẽ hiển thịtrên Thanh công cụ Bookmark

 Nếu bạn muốn lưu bookmark trong một thư mục hoàn toàn mới:

o Trong danh sách Folder, nhấn chọn Choose, màn hình Page Bookmarked

sẽ được mở rộng như hình sau:

Tạo thư mục bookmark mới

o Chọn thư mục cha cho thư mục sẽ tạo mới

o Nhấn nút <<New Folder>>, sau đó đặt tên cho thư mục mới tương tự

như trong Windows

Nhấn nút <<Done>> để hoàn tất việc đánh dấu trang ưa thích.

2.4.2 Cách hiển thị trang web đã đánh dấu

Để hiển thị danh sách các trang đánh dấu mà bạn đã tạo:

Nhấn lên trình đơn View\Sidebar\Bookmarks Thanh lề " Bookmarks" sẽ mở

ra Nhấn lên một thư mục trong thanh lề để bung nó ra

Trang 31

Nhấn lên một trang đánh dấu trong danh sách để mở nó

Trang 32

2.4.3 Tạo, sửa, xoá các trang web đã đánh dấu

Để chỉnh sửa chi tiết trang đánh dấu của bạn, hãy nhấn lên biểu tượng ngôisao một lần nữa Hộp "Chỉnh sửa Trang đánh dấu Này" (Edit this bookmark) sẽhiện ra

Trang 33

Trong hộp "Chỉnh sửa Trang đánh dấu Này", bạn có thể thay đổi các chi tiết của trang đánh dấu vừa tạo:

- Tên (Name): Tiêu đề của đánh dấu

- Thư mục (Folder): Nơi bạn muốn lưu trữ trang đánh dấu này Nhấn lên trình đơn thả xuống để hiển thị danh sách các thư mục mà bạn hay dùng gần đây, hoặc chọn Chọn (Select) từ trình đơn thả xuống để hiển thị danh sách tất cả các thư mục chứa trang đánh dấu

- Nhãn (Tags): Có thể để trống Nhãn được dùng trong việc tìm kiếm trang đánh dấu

Nhấn Xong (Done) để hoàn thành việc chỉnh sửa trang đánh dấu

2.5 Bài tập thực hành

Câu 1: Thiết lập trang chủ và xóa lịch sử duyệt web, xóa tập tin tạm thời ?

Câu 2: Đánh dấu một trang web, tạo , sửa, xóa các trang web đã đánh dấu ?

Câu hỏi tổng hợp và các vấn đề tìm hiểu.

Câu 1: Pop-up là gì ? Tập tin tạm thời là gì ? Tại sao phải xóa tập tin tạm thời ?Câu 2: Định nghĩa về siêu liên kết ?

Trang 34

BÀI 03 MỘT SỐ DỊCH VỤ INTERNET THÔNG DỤNG

Mục đích bài học: Giúp cho học viên sử dụng các biểu mẫu, một số dịch vụcông cụ, cách tìm kiếm và lưu trữ nội dung tìm kiếm, in dữ liệu Sử dụng thư điện

tử để gửi và nhận thư, dịch vụ nhắn tin tức thời, tham gia vào cộng đồng trựctuyến Sử dụng ngân hàng điện tử để thanh toán một số dịch vụ trên Internet

3.1 Sử dụng Internet

3.1.1 Biểu mẫu và một số dịch vụ công cộng

Biểu mẫu là một mẫu văn bản dùng để thu thập thông tin, chẳng hạn như hồ

sơ xin việc làm, mẫu thăm dò ý kiến …

3.1.2 Tìm kiếm trên Internet

Trên Internet có rất nhiều website hỗ trợ chức năng tìm kiếm thông tin, trong đó cómột số trang phổ biến như:

ASK JEEVES http://www.ask.com

“Search” hoặc nút “Tìm” tùy theo website bạn sử dụng

Nhiều người nghĩ rằng, khi sử dụng một công cụ tìm kiếm, chẳng hạngoogle, trang tìm kiếm này sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thị những

Trang 35

thông tin mà bạn đang cần tìm Tuy nhiên, điều này là không đúng Máy tìm kiếmchỉ tìm kiếm trong danh sách các website chúng lưu trữ Những website này có thể

do máy tìm kiếm đã tìm được trước đó hoặc do các website đăng ký với máy tìmkiếm Do vậy, kết quả bạn tìm được khi sử dụng các máy tìm kiếm khác nhau làkhác nhau

Thêm nữa, mỗi công cụ tìm kiếm lại sắp xếp kết quả tìm kiếm theo các tiêuchí khác nhau Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu mười mục trênmột trang, với các thông tin mô tả ngắn gọn về website mà chúng tìm được theoyêu cầu của bạn

Thường thì bạn nên sử dụng từ hai từ trở lên hoặc một cụm từ ngắn hơn là sửdụng một từ đơn khi thực hiện tìm kiếm Những từ bạn chọn làm từ khóa phải lànhững từ liên quan trực tiếp và đặc trưng đối với vấn đề đang tìm Ví dụ, nếu bạnđang tìm thông tin về đào tạo máy tính thì cụm từ bạn gõ vào là “đào tạo máytính” chứ không chỉ là “đào tạo” hoặc chỉ là “máy tính”

3.1.2.2 Tìm kiếm kết hợp

Nếu bạn muốn tìm kiếm các thông tin về đào tạo máy tính mà bạn chỉ gõ mỗicụm từ là đào tạo máy tính vào ô tìm kiếm thì máy sẽ tìm các trang có từ đào, cáctrang có từ tạo, các trang có từ máy và các trang có từ tính Sở dĩ như vậy là vìmáy tìm kiếm không biết cả ba từ trên mới là từ khóa bạn muốn tìm

Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ đào tạo máy tính, bạn phảibao cụm từ đó bằng dấu ngoặc kép, lúc này, từ khóa sẽ là: “đào tạo máy tính” Với

từ khóa này, máy tìm kiếm sẽ tìm được những nội dung sát với nhu cầu của bạnhơn

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kếtquả vừa có từ khóa này, vừa có từ khóa kia Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” +“máy

Ngày đăng: 30/08/2018, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w