1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm toán nâng cao chương 2 sử dụng khái niệm chi phí và phân tích CVP để ra quyết định đặng thị tâm ngọc

37 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 626,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG KHÁI NIỆM CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH CVP ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH Mục tiêu: Sau khi nghiên cứu chương này, chúng ta có thể: - Hiểu được ý nghĩa và điều kiện tiên quyết của chi phí thích hợp..

Trang 1

SỬ DỤNG KHÁI NIỆM CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH CVP

ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH Mục tiêu:

Sau khi nghiên cứu chương này, chúng ta có thể:

- Hiểu được ý nghĩa và điều kiện tiên quyết của chi phí thích hợp

- Hiểu các khái niệm chi phí khác nhau được sử dụng trong việc ra quyết định

- Tìm hiểu và ứng dụng các khái niệm chi phí khác nhau trong quá trình ra quyết định quản lý

- Ứng dụng các kỹ thuật chi phí gia tăng / chi phí chênh lệch trong các quyết định quản lý

- Xác định những cách tối ưu hóa các kế hoạch đầu tư

- Sử dụng các kỹ thuật dòng tiền xem xét các quyết định liên quan đến các phương án đầu tư

- Hiểu khái niệm chi phí biên

- Hiểu được ý nghĩa của phân tích chi phí-khối lượng-lợi nhuận và ứng dụng trong việc ra quyết định

2.1 Giới thiệu

Chi phí có ý nghĩa khác nhau trong các thiết lập khác nhau và tùy thuộc vào yêu cầu của tình huống cụ thể mà sử dụng khái niệm chi phí nào Các chi phí được trình bày trên báo cáo tài chính là chi phí thực tế Đối với mục đích ra quyết định và kiểm soát, chi phí được phân biệt trên cơ sở thích hợp với từng loại quyết định và chức năng kiểm soát Đối với mục đích đưa ra quyết định kinh doanh, chi phí thích hợp được xem xét tốt hơn là chi phí thực tế Khác với phương pháp giá gốc, chi phí thích hợp hữu ích cho việc ra quyết định

2.2 Các khái niệm chi phí khác nhau

Để đưa ra quyết định phù hợp, nhân viên kế toán quản trị cần phải hiểu các chức năng khác nhau liên quan đến chi phí Mặc dù khái niệm về chi phí cho việc ra quyết định chủ yếu phân loại thành chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp Tuy nhiên, cũng cần hiểu các khái niệm chi phí khác để làm cho quá trình ra quyết định dễ dàng hơn và để đưa ra quyết định đúng đắn cho tổ chức kinh doanh

2.2.1 Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp

Chi phí thích hợp được hiểu là khoản chi phí dự kiến trong tương lai mà nó có sự khác nhau giữa các phương án kinh doanh đang xem xét Theo thuật ngữ CIMA, chi phí thích hợp là những chi phí sẽ ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định Tất cả các chi phí thích hợp đều được xem xét khi ra quyết định quản lý

Chi phí không thích hợp vẫn luôn tồn tại cho dù quyết định như thế nào Ví dụ như định phí chung không thay đổi cho dù thực hiện phương án nào, các chi phí cam kết tức là các phí tổn sẽ phát sinh trong tương lai do nghĩa vụ nợ hiện tại

Hai điều kiện để nhận diện một khoản chi phí là chi phí thích hợp:

1 Phát sinh trong tương lai - mỗi quyết định đều liên quan đến việc lựa chọn

phương án dựa trên kết quả mong đợi trong tương lai

Trang 2

2 Có sự khác nhau giữa các phương án – các khoản doanh thu và chi phí

không chênh lệch sẽ không thành vấn đề và sẽ không giúp đưa ra được quyết định

Ví dụ khi xem xét dự án thay thế máy móc thiết bị hiện tại, chi phí ban đầu và giá trị còn lạicủa máy cũ là không thích hợp vì chúng không tác động đến quyết định có nên thay thế mãy cũ không Tuy nhiên, giá bán dự kiến của chiếc máy lại thích hợp vì

nó giúp giảm một lượng đầu tư vào việc mua máy mới và vì thế nó ảnh hưởng đến quyết định Hơn nữa, kết quả của việc đầu tư cũng được đưa vào xem xét để ra quyết định

Phân tích chi phí thích hợp giúp nhà quản lý tập trung vào những yếu tố chi phí

có ảnh hưởng đến việc ra quyết định

Những ví dụ sau đây sẽ định nghĩa chính xác những chi phí không thích hợp cho một quyết định Những chi phí không thích hợp sau đây không có bất cứ vai trò nào trong việc ra quyết định:

(i) Những chi phí lịch sử hay chi phí chìm là chi phí không thích hợp vì chúng không có ý nghĩa cho quá trình ra quyết định Nhưng chúng là cở sở tốt nhất

cho dự đoán chi phí trong tương lai Chẳng hạn, một phụ tùng thay thế đã cũ và lỗi thời có giá trị 5.000.000Rs được tháo dỡ và bán với giá 15.000Rs thì chi phí ban đầu 5.000.000Rs là không thích hợp để quyết định

(ii) Ngay cả trong các chi phí dự kiến, các khoản biến phí mà không có sự khác biệt giữa các phương án cũng là chi phí không thích hợp Ví dụ, một

công ty dự định sắp xếp lại máy móc thiết bị và ước tính chi phí tương lai của 2 phương án lựa chọn như sau:

Chi phí Không sắp xếp lại Sắp xếp lại

Trong ví dụ trên, chi phí vật liệu trực tiếp không thay đổi ở cả 2 phương án vì vậy

nó là không thích hợp cho quyết định chọn một trong hai phương án trên Chỉ có chi phí nhân công trực tiếp có sự chênh lệch ở 2 phương án mới là thích hợp Vì phương án 2 giúp công ty tiết kiệm được 1Rs nên công ty sẽ chọn phương án này

(iii) Nếu các chi phí cố định không thay đổi ở các phương án khác nhau như các chi phí thì không thích hợp cho quyết định Hãy xem xét các dữ liệu của

một công ty sau:

Sản lượng bán dự kiến 50.000Rs Biến phí đơn vị 2,5Rs Định phí đơn vị 1,5Rs

Trang 3

và vì vậy bằng cách loại bỏ chúng thì đơn hàng mới đem lại lợi nhuận

Tuy nhiên, chi phí cố định nên được coi là thích hợp khi nó được dự kiến sẽ thay đổi theo quyết định Giả sử, trong ví dụ trên, công suất nhà máy chỉ là 50.000 sản phẩm và nếu sản xuất thêm 10.000 sản phẩm đòi hỏi phải mở rộng công suất với chi phí cố định tăng thêm 50.000Rs Khoản định phí tăng thêm này là chi phí thích hợp cho quyết định và sẽ được so sánh với số dư đảm phí tăng thêm 12.500Rs Điều này sẽ làm thay đổi các lựa chọn trước đó

(iv) Câu hỏi khá thường xuyên được đặt ra là giá trị sổ sách của thiết bị có thích hợp hay không? Có 3 điểm được mô tả cho trường hợp này:

(a) Giá trị sổ sách của thiết bị cũ là không thích hợp vì nó là chi phí quá khứ (b) Giá trị thanh lý của các thiết bị là thích hợp vì nó bổ sung vào dòng tiền phát sinh từ các quyết định

(c) Chi phí của thiết bị mới là thích hợp bởi dòng tiền phát sinh do quyết định mua thiết bị mới

Hãy xem xét một ví dụ minh họa: Một công ty đang xem xét thay thế một máy hiện tại có nguyên giá 4.000Rs, thời gian sử dụng 4 năm Dữ liệu được phân

Phân tích trên chỉ ra rằng việc bán máy cũ sẽ đem lại một khoản lợi nhuận tăng thêm 4.000Rs

Trang 4

Trong ví dụ trên lưu ý rằng, giá trị còn lại của máy cũ sẽ bị ghi giảm, coi như khoản bị mất nếu bán máy vì nó chính là chi phí chìm Do nó xuất hiện ở cả 2 phương án nên được loại bỏ, chứng tỏ nó là không thích hợp cho việc ra quyết định Giá trị thanh lý máy cũ sẽ làm giảm chi phí hoặc tăng doanh thu và chi phí khấu hao thiết bị mới cũng ảnh hưởng như vậy nên cả hai khoản này đều thích hợp cho quyết định

Trong các quyết định liên quan đến việc duy trì hoặc thay thế máy máy thiết

bị, khái niệm chi phí thích hợp có thể giúp đưa ra quyết định đúng đắn Tuy nhiên, quyết định này được thực hiện tốt nhất thông qua phân tích chiết khấu dòng tiền

Sở dĩ như vậy là vì khái niệm chi phí thích hợp bỏ qua thực tế rằng ở hai phương án, dòng tiền thu vào và chi ra sẽ tích luỹ tại thời điểm khác nhau Trong trường hợp trên, chúng tôi đã lấy dữ liệu trong bốn năm Tuy nhiên, nếu chúng ta thay thế máy cũ, máy mới sẽ hoạt động hơn bốn năm Như vậy, hai máy có số năm phục vụ khác nhau và chúng làm tăng dòng tiền khác nhau Cách tốt nhất là tính toán luồng tiền và chiết khấu theo tỷ lệ lãi suất thích hợp Điều này sẽ cho kết quả chính xác

2.2.2 Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội của giá trị cơ hội bị bỏ qua luôn được xem xét khi so sánh các phương án Chi phí cơ hội là lợi ích của phương án tốt nhất tiếp theo Hay nói cách khác, nó là lợi ích bị mất đi do chọn phương án này thay vì chọn phương án khác Nó

là thước đo lợi ích của phương án bị bỏ qua Theo định nghĩa trong thuật ngữ CIMA,

“chi phí cơ hội được định nghĩa là lợi ích phải hy sinh khi chọn một phương án nào

đó Lợi ích tiềm năng của phương án tốt nhất trong số các phương án không được chọn chính là chi phí cơ hội của phương án đã chọn”

Chi phí cơ hội là rất hữu ích cho các nhà quản lý trong việc đánh giá lựa chọn các phương án khi nguồn lực có thể được sử dụng cho nhiều hoạt động khác nhau Các nguồn lực này luôn tạo ra lợi ích nhất định và điều này được đo bằng sự hy sinh của một hành động trong quá trình lựa chọn các hành động khác

Ví dụ về chi phí cơ hội:

(a) Chi phí cơ hội của việc sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm này là khoản thu nhập dự kiến đã bị bỏ qua nếu máy được sử dụng để sản xuất sản phẩm khác

(b) Chi phí cơ hội của khoản đầu tư vào kinh doanh là lãi suất kiếm được bằng cách gửi tiền vào ngân hàng

(c) Chi phí cơ hội của thời gian của một người là mức lương mà người đó có được từ công việc của họ

2.2.3 Chi phí danh nghĩa:

Theo thuật ngữ CIMA 'Là chi phí sử dụng trong định giá sản phẩm, ra quyết định và đo lường hoạt động để phản ánh việc sử dụng các nguồn tài nguyên mà không mang giá trị thực tế (quan sát)" Ví dụ, lãi suất danh nghĩa đối với các quỹ nội bộ hoặc

tiền thuê nhà danh nghĩa

Trang 5

Chi phí danh nghĩa thích hợp để ra quyết định chỉ khi công ty bỏ qua các lợi ích thực tế bằng cách sử dụng nguồn lực của mình để thực hiện phương án Ví dụ, lãi suất danh nghĩa trong quỹ nội bộ được coi là chi phí danh nghĩa thích hợp chỉ khi công ty

có thể kiếm được lãi từ nó

2.2.4 Chi phí có thể tránh được:

Chi phí có thể tránh được là chi phí có thể được bỏ qua nếu phương án đang xem

xét không được thực hiện Theo thuật ngữ CIMA, chi phí tránh được là "chi phí cụ thể của một hoạt động hay một ngành kinh doanh của doanh nghiệp mà có thể tránh được nếu hoạt động hoặc ngành đó không còn tồn tại ' Ví dụ, nếu một công ty muốn chấm

dứt một dòng sản phẩm sản xuất, thì chi phí có thể tiết kiệm được do ngừng sản xuất được gọi là chi phí tránh được

Chi phí mà không thay đổi theo hoàn cảnh nhất định và không đóng bất kỳ vai trò

gì trong quá trình ra quyết định được gọi là chi phí chìm Đây là những chi phí phát sinh bởi một quyết định trong quá khứ và không thể thay đổi được bằng bất cứ quyết

định nào trong trong tương lai CIMA đã định nghĩa chi phí chìm là 'Chi phí đã phát sinh hoặc đã cam kết và không thể phục hồi, do đó không thể được xem là thích hợp cho việc quyết định Chi phí chìm cũng có thể được gọi là chi phí không thể thu hồi Tất cả các chi phí chìm là không thích hợp cho việc ra quyết định, nhưng không

phải tất cả các chi phí không thích hợp đều là chi phí chìm

2.2.7 Chi phí thực chi:

Đây là một phần trong chi phí có liên quan đến việc thanh toán cho người bên ngoài, tức là nó làm phát sinh việc chi tiền mặt trái ngược với các chi phí như khấu hao, không liên quan đến bất kỳ khoản chi tiền mặt nào Những chi phí này là thích hợp cho việc định hình giá cả trong suy thoái hoặc khi quyết định sản xuất hay mua ngoài Những chi phí này bao gồm chi phí phát sinh cho bộ máy quản lý mà không được ghi chép trong sổ sách kế toán và đôi khi chúng được gọi là chi phí linh tinh

2.2.8 Chi phí tùy ý:

Đây là những chi phí có thể được thay đổi với sự khôn ngoan của người quản lý

hay cấp có thẩm quyền CIMA định nghĩa chi phí tùy ý là “những chi phí mà mức độ nhiều hay ít tùy thuộc vào quyết định của quản lý dựa trên biến động của ngân sách theo mức độ hoạt động (sản lượng hoặc doanh thu) Ví dụ về chi phí tùy ý: chi phí bảo

dưỡng, nghiên cứu và phát triển, đào tạo nhân viên, quảng cáo,…

2.2.9 Chi phí cam kết:

Chi phí cam kết là những chi phí mà không thể thay đổi trong suốt thời kì dự

toán Theo thuật ngữ CIMA 'Chi phí phát sinh từ các quyết định trước đó mà không thể thay đổi trong ngắn hạn Sự phát sinh chi phí cam kết thường bắt nguồn từ quyết định chiến lược liên quan đến công suất hoạt động gắn với khoản đầu tư mua sắm máy móc

Trang 6

thiết bị và cơ sở vật chất Kiểm soát ban đầu của chi phí cam kết tại thời điểm quyết định là thông qua các kỹ thuật thẩm định đầu tư Các ví dụ về chi phí cam kết là khấu

hao tài sản, tiền thuê, chi phí hợp đồng khác,…

2.2.10 Chi phí đóng cửa (ngừng sản xuất):

Khi một tổ chức đình chỉ hoạt động sản xuất của mình, chắc chắn sẽ có những khoản định phí có thể tránh được và có các khoản định phí phát sinh thêm tùy thuộc vào bản chất của ngành công nghiệp Bằng cách đóng cửa sản xuất, tổ chức này sẽ tiết kiệm được biến phí sản xuất cũng như một số định phí tùy ý Những chi phí tùy ý đặc biệt này được gọi là chi phí đóng cửa

2.2.11 Chi phí theo thiết kế:

Chi phí theo thiết kế là kết quả được tính toán dựa trên mối quan hệ giữa đối tượng chi phí và nguồn lực sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Ví dụ, để sản xuất một đôi giày da đòi hỏi một lượng da và thời gian xác định để đóng giày Do đó, giá trị của da giầy, nhân công, giờ máy được gọi là chi phí theo thiết kế

2.2.12 Chi phí tồn kho:

Chi phí được coi như là một phần của hàng hóa và coi là tài sản khi chúng được phát sinh và những chi phí này trở thành giá vốn hàng bán khi hàng hóa được tiêu thụ Nói cách khác chi phí tồn kho là chi phí mua cộng với các chi phí phải bỏ ra để hàng hóa trong trạng thái có thể bán được Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí tồn kho bao gồm chi phí nguyên liệu sản xuất, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung

2.2.13 Chi phí thời kì:

Chi phí thời kì là tất cả các chi phí khác ngoài giá vốn hàng bán và được xem là

chi phí để xác định kết quả kinh doanh CIMA định nghĩa nó như là 'Chi phí liên quan đến một thời kì hơn là liên quan đến sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ Chi phí thời kì

được tính vào phí tổn trong kỳ phát sinh Đây là loại chi phí không bao gồm trong giá vốn hàng bán trên báo cáo thu nhập Đó là những phí tổn cho việc bán hàng và quản lý doanh nghiệp Ví dụ về chi phí thời kì là: chi phí khấu hao, hoa hồng, chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng,…

2.2.14 Chi phí chênh lệch, chi phí tăng thêm và doanh thu tăng thêm:

Chi phí chênh lệch (có thể tăng hoặc giảm) là sự khác biệt trong tổng chi phí sẽ phát sinh từ lựa chọn phương án này thay vì phương án khác Nó liên quan đến việc ước tính tác động của một quyết định lựa chọn phương án đến chi phí và doanh

thu Hai khái niệm cơ bản đi cùng với việc phân tích loại chi phí này là doanh thu tăng thêm và chi phí tăng thêm Doanh thu tăng thêm là sự thay đổi trong tổng thu nhập phát sinh từ một quyết định Các chi phí tăng thêm đại diện cho sự thay đổi trong tổng

chi phí phát sinh từ một quyết định Sự thay đổi này không phải là biến đổi về bản chất

2.2.15 Yếu tố giới hạn hoặc yếu tố quan trọng:

Một yếu tố giới hạn là yếu tố mà nguồn cung khan hiếm và không thể tiếp tục thực hiện các hoạt động, tức là nó giới hạn các hoạt động của tổ chức

Trang 7

CIMA định nghĩa yếu tố giới hạn hoặc yếu tố quan trọng là "Bất cứ điều gì làm hạn chế sự hoạt động của một thực thể Một thực thể tìm cách để tối ưu hóa lợi ích của

nó nhận được từ các yếu tố hạn chế Ví dụ như sự thiếu hụt nguồn cung ứng nguồn lực hoặc nhu cầu tiêu thụ hạn chế tại một mức giá cụ thể Yếu tố quan trọng có thể được bất cứ điều gì, vật liệu, nhân công, số giờ máy, sản lượng tiêu thụ,…

2.3 Ứng dụng các khái niệm chi phí trong việc ra quyết định

2.3.1 Quyết định chấp nhận một đơn hàng mới

Minh họa 1:

Một công ty đang sản xuất một loại máy theo yêu cầu của một khách hàng nhưng khách hàng này đang dần bị phá sản và không có triển vọng thu được tiền cho công ty Chi phí đã phát sinh tính đến thời điểm hiện tại cho việc sản xuất máy này là 50.000Rs và theo tiến độ thanh toán khách hàng đã trả 15.000Rs trước khi phá sản

Bộ phận bán hàng đã tìm kiếm được một công ty khác sẵn sàng mua lại máy này với giá 34.000Rs khi nó hoàn thành

Để hoàn thành việc sản xuất sẽ phát sinh các chi phí sau:

(a) Vật liệu đã được mua với giá 6.000Rs Chúng không được sử dụng làm gì khác, và nếu không sản xuất máy nữa, chúng sẽ bị bán như phế liệu với giá 2.000 (b) Chi phí lao động sẽ phát sinh thêm là 8.000Rs Lao động là nguồn cung ngắn hạn, và nếu việc sản xuất máy không được hoàn thành, lực lượng lao động sẽ được chuyển sang một công việc khác, khi đó sẽ kiếm được 30.000Rs doanh thu và chi phí trực tiếp phát sinh (không bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, là 12.000Rs và định phí sản xuất chung 8.000Rs)

(c) Chi phí tư vấn 4.000Rs Nếu công việc không được hoàn thành, hợp đồng tư vấn sẽ bị hủy bỏ với chi phí 1.500Rs

(d) Chi phí chung tăng thêm 8000Rs nếu tiếp tục công việc

Liệu có thể chấp nhận đơn hàng của khách hàng mới? Chuẩn bị báo cáo cho thấy lợi ích kinh tế của phương án trên:

là không thích hợp và cần được bỏ qua

(ii) Giá mua vật liệu trong quá khứ là không thích hợp Chỉ có chi phí cơ hội là khoản doanh thu 2.000Rs từ việc bán phế liệu sẽ bị bỏ qua nếu tiếp tục sản xuất là chi phí thích hợp ảnh hưởng đến quyết định

(iii) Chi phí lao động: Thu nhập tăng thêm từ việc sử dụng lao động cho công việc khác là chi phí cơ hội và là chi phí thích hợp ( 30.000Rs - 8.000Rs - 12.000Rs = 10.000Rs)

(iv) Chi phí tăng thêm để hoàn thành hợp đồng tư vấn:

Chi phí hoàn thành hợp đồng 4.000

Trang 8

Trừ: Chi phí hủy hợp đồng 1.500 Chi phí gia tăng hoàn thành hợp đồng 2.500 (v) Các chi phí chung và các chi phí quản lý là chi phí được phân bổ và cần được

Vật liệu – Chi phí cơ hội 2.000

Nhân công – Chi phí phát sinh thêm 8.000

0

0 Công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng mới vì sẽ có thêm khoản lợi nhuận là 11.500Rs

Giải pháp khác dựa trên cơ sở dòng tiền:

Báo cáo thu nhập của phương án “Tiếp tục hoàn thành công việc sản xuất”

Tiếp tục sản xuất

Không tiếp tục sản xuất

Chênh lệch dòng tiền

Trang 9

Công ty dệt may Tiptop sản xuất hàng loạt các loại vải thời trang Công ty đang xem xét có nên sản xuất thêm một loại sản phẩm nữa là Superb Một khảo sát nghiên cứu nhu cầu thị trường gần đây được thực hiện với chi phí 50.000Rs cho thấy nhu cầu đối với Superb chỉ kéo dài trong một năm, trong đó 50.000 sản phẩm có thể bán được với mức giá 18Rs Việc sản xuất và tiêu thụ Superb sẽ diễn ra đều đặn qua các năm Các thông tin có sẵn sau đây liên quan đến chi phí sản xuất Superb:

Chi phí vật liệu: Mỗi sản phẩm Superb sẽ cần 3 loại nguyên liệu thô là Posh,

Flash và Splash

Định mức vật liệu, lượng vật liệu có sẵn và giá cả vật liệu được cho ở bảng phía dưới Vật liệu Posh được công ty sử dụng thường xuyên và sẽ được thay thế khi chúng được sử dụng Lượng vật liệu Flash hiện tại là kết quả của việc mua quá mức trong một hợp đồng trước đó Các vật liệu không được sử dụng thường xuyên và bất kỳ vật liệu nào không sử dụng để sản xuất Superb sẽ đem bán Công ty không dự trữ vật liệu Splash và sẽ phải mua lượng vật liệu cần thiết

Vật liệu Định mức

vật liệu

Lượng vật liệu có sẵn

Đơn giá vật liệu Giá ban

đầu

Giá vật liệu thay thế

Giá bán lại vật liệu

Chi phí lao động: Sản xuất mỗi sản phẩm Superb sẽ cần 0,25 giờ lao động lành

nghề và 2 giờ lao động phổ thông Đơn giá tiền lương hiện tại là 3Rs cho mỗi giờ lao động lành nghề và 2Rs cho mỗi giờ cho lao động phổ thông Ngoài ra, có một quản đốc sẽ làm việc trong suốt năm để giám sát việc sản xuất Ông hiện đang được trả lương hàng năm là 15.000Rs Việc tìm kiếm lao động lành nghề hiện đang rất khó khăn Các công nhân lành nghề cần thiết để sản xuất Superb sẽ được chuyển sang từ một công việc có số dư đảm phí là 1,5Rs/giờ lao động, bao gồm doanh thu bán hàng 10Rs trừ chi phí tiền lương của công nhân lành nghề 3Rs và các chi phí biến đổi khác 5,5Rs Sẽ không có công nhân lành nghề bổ sung trong các năm tới Nếu Superb không được sản xuất, công ty hy vọng sẽ có 200.000 giờ lao động phổ thông dư thừa trong những năm tới Bởi vì công ty có ý định mở rộng sản xuất trong tương lai, điều này quyết định việc không chấm dứt hợp đồng của bất kỳ lao động phổ thông nào trong tương lai gần Quản đốc phân xưởng nếu nghỉ hưu ngay thì nhận một khoản lương hưu 6.000Rs do công ty trả Ông được thuyết phục ở lại làm thêm một năm và đổi lương hưu để lấy lương hàng năm

Máy móc thiết bị: Hai máy sẽ được dùng để sản xuất Superb là MT 4 và MT 7

Thông tin chi tiết của từng máy như sau:

Đầu năm Cuối năm

Trang 10

Giá trị bán lại 0

60.00

0

0 47.00

0 MT7 Chi phí thay thế

Giá trị bán lại

13.00

0 11.00

0

9.000 8.000

Khấu hao theo đường thẳng đã được tính trên mỗi máy cho mỗi năm trong suốt thời gian sử dụng Công ty dệt may sở hữu một số máy MT 4 được sử dụng thường xuyên để sản xuất các sản phẩm khác nhau Mỗi MT 4 được thay thế ngay sau khi nó hết thời gian sử dụng hữu ích Máy MT 7 không còn được sử dụng và một trong số đó

sẽ được sử dụng cho Superb là chỉ duy nhất công ty có Nếu nó không được sử dụng để sản xuất Superb, nó sẽ được bán ngay lập tức

Chi phí chung: Một mức phân bổ chi phí chung ước tính được tính toán và các

định phí chung được thu hồi toàn bộ từ việc sản xuất thường xuyên tại mức 3,5Rs/giờ lao động Chi phí chung biến đổi cho Superb được ước tính là 1,2Rs/sản phẩm

Để ra quyết định, cần tính toán chi phí tăng thêm dựa trên chi phí thích hợp và chi phí cơ hội

Hãy tính toán bảng chi phí để sản xuất Superb với tất cả các thông tin chi tiết về chi phí vật liệu, nhân công, chi phí chung cùng với các giải thích cần thiết

Giải pháp

Giải thích chi tiết về các chi phí thích hợp:

(i) Chi phí 50.000Rs cho khảo sát nghiên cứu thị trường là chi phí chìm và do đó không thích hợp cho quyết định

(ii) Chi phí nguyên liệu:

(a) Posh được sử dụng thường xuyên và được thay thế khi chúng được sử dụng sản xuất sản phẩm khác Do đó, chi phí thay thế hiện tại 2,5Rs là thích hợp

Posh: 50.000m (50.000 sản phẩm x 1m) × 2,5Rs = 125.000Rs (b) 100.000m (50.000 sản phẩm x 2m) của Flash được dùng để sản xuất Superb Đã có sẵn 60.000 mét trong kho là kết quả của việc mua quá mức trong một hợp đồng trước đó với giá 3,3Rs/m và 40.000 mét sẽ được mua thêm theo giá hiện tại 2,8Rs/m Nếu Superb không được sản xuất, công ty sẽ bán 60.000m với mức giá 1,1Rs Đây là chi phí cơ hội và là thông tin thích hợp Vì thế:

Vật liệu Flash :

Chi phí tăng thêm: 40.000m × 2,8Rs = 112.000Rs

Chi phí cơ hội: 60.000m × 1,1Rs = 66.000Rs

Trang 11

Lao động lành nghề: 50.000 × 1/4 = 12.500 giờ, và

Lao động phổ thông: 50.000 × 2 = 100.000 giờ

Mức lương cho lao động lành nghề là 3Rs/giờ Nếu Superb không được sản xuất

và lao động lành nghề không chuyển qua, họ sẽ tạo ra một khoản số dư đảm phí là 1,5Rs/giờ Đây là chi phí cơ hội, vì thế:

Chi phí lao động lành nghề:

Chi phí triển khai (12.500 × 3Rs) 37.500Rs

Cộng: Chi phí cơ hội (12.500 × 1,5Rs) 18.750Rs

56.250Rs

Lao động phổ thông: Luôn có công việc và không phát sinh thêm chi phí vì thế

chi phí lao động phổ thông bằng 0

Quản đốc xưởng:

Mức lương hàng năm 15.000Rs

Trừ: lương hưu 6.000Rs

Chi phí tăng thêm 9.000Rs

(iv) Máy móc thiết bị:

Máy MT 4 được sử dụng và thay thường xuyên Sự khác biệt về chi phí thay thế giữa đầu năm và cuối năm là thích hợp

Các chi phí chung biến đổi: 50.000 × 1,2Rs = 60.000Rs

Bây giờ chúng ta có thể chuẩn bị bảng chi phí

Bảng chi phí của 50.000 sản phẩm Superb

18.000

Trang 12

Rạp đang trình chiếu bộ phim “Blood bath” trong 2 tuần qua Bộ phim chỉ dành cho người lớn này đã gây tiếng vang lớn và người quản lý rạp bị thuyết phục rằng khán giả sẽ tiếp tục đến rạp nhiều hơn bình thường trong 2 tuần nữa nếu bộ phim

“Blood bath” tiếp tục được trình chiếu Tuy nhiên, một bộ phim nổi tiếng khác, được

cả người lớn và trẻ em háo hức mong đợi - "APPU on Airbus" đã được đặt chiếu trong

2 tuần tới Ngay cả khi "Blood Bath" được tiếp tục công chiếu, rạp chiếu phim cũng vẫn phải trả tiền thuê thông thường cho "APPU on Airbus"

Số khán giả thông thường đến rạp khoảng 2.000 khách quen mỗi tuần, khoảng ¼

là trẻ em ở độ tuổi dưới 12 Số khán giả đến xem “Blood bath” đã hơn 50% tổng số khán giả bình thường Nhà quản lý tin rằng điều này sẽ giảm từ từ trong mỗi 2 tuần tiếp theo Dưới 25% trong hai tuần đầu tiên của tuần lễ thứ ba và dưới 33,1 / 3% trong hai tuần đầu tiên của tuần lễ thứ tư Khán giả của phim "APPU on Airbus " được dự kiến sẽ như mức bình thường trong suốt thời gian trình chiếu bộ phim này, bất kể thời gian nào

Các bộ phim trình chiếu tại rạp với mức giá thông thường là 2Rs cho người lớn

và 1,2Rs cho trẻ em dưới 12 tuổi Phí thuê phim “Blood bath” là 900Rs trong 1 tuần hoặc 1.500Rs trong 2 tuần Đối với phim "APPU on Airbus " thì 750Rs trong 1 tuần hoặc 1.200Rs trong 2 tuần Các chi phí hoạt động khác cố định 4.200Rs/tuần, trừ chi phí của bánh xốp khoai tây và bánh ngọt với mức trung bình bằng 60% doanh số Doanh thu bánh xốp khoai tây và bánh ngọt trung bình là 1,2Rs/khách ở mọi lứa tuổi Nhà quản lý có thể sắp xếp chiếu “Blood bath” trong 1 tuần và "APPU on Airbus" trong tuần tiếp theo hoặc có thể mở rộng chiếu “Blood bath” trong 2 tuần hoặc ngược lại chiếu "APPU on Airbus " trong 2 tuần như đã đặt ban đầu

Dựa vào bảng tính, phương án có lợi nhuận tốt nhất được chọn

Giải pháp:

CÂU LẠC BỘ GIẢI TRÍ VIÊN CHỨC

So sánh lợi nhuận kiến trong 2 tuần

(Đvt: Rs)

3 phương án

Chiếu “Blood bath” trong 2 tuần

Chiếu “Blood bath” trong 1 tuần và

"APPU on Airbus " trong

Chiếu "APPU

on Airbus " trong 2 tuần

Trang 13

tuần tiếp theo

2.250 1.500 3.750

1.500 1.500 3.000

13.600

7.500

600 5.100

13.200

6.000 1.200 4.800

12.000 Chi phí (chỉ chi phí thích hợp):

Phí thuê “Blood bath”

Chi phí bánh (60% doanh thu)

Tổng chi phí thích hợp (B)

1.500 3.060

4.560

900 3.060

3.960

- 2.880

2.280

Phương án thứ 2 cho lợi nhuận dự kiến cao nhất Vì vậy, nhà quản lý nên sắp xếp chiếu “Blood bath” trong tuần đầu và "APPU on Airbus " trong tuần kế tiếp

Lưu ý: Chi phí thuê phim "APPU on Airbus " và chi phí hoạt động cố định

4.200Rs/tuần thì không thích hợp đối với phân tích này vì đó là những định phí cam kết

2.3.4 Quyết định về giá đối với đơn hàng đặc biệt

Minh họa 4:

(a) Một máy móc thiết bị có nguyên giá 12.000Rs, thời gian sử dụng ước tính khoảng 10 năm và mức khấu hao 1.200 mỗi năm Nó đã không được sử dụng một thời gian, tuy nhiên, là vì đơn hàng sản xuất dự kiến đã không thành hiện thực Hiện tại, một đơn hàng đặc biệt vừa nhận được sẽ cần sử dụng máy này trong 2 tháng

Giá trị hiện tại ròng có thể thực hiện của máy là 8.000Rs Nếu nó được sử dụng cho công việc, giá trị dự kiến sẽ giảm xuống 7.500Rs Giá trị sổ sách ròng của máy là 8.400Rs Chi phí bảo dưỡng định kỳ của máy hiện tại 40Rs mỗi tháng Với việc sử dụng, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa sẽ tăng lên 60Rs mỗi tháng

Chi phí thích hợp của việc sử dụng máy cho đơn hàng có thể được tính với mức tối thiểu như thế nào?

(b) Công ty X đã được tiếp cận được một khách hàng muốn đơn hàng đặc biệt này và sẵn sàng trả 22.000Rs cho nó Công việc đòi hỏi các loại vật liệu sau đây:

Trang 14

Vật liệu Số lượng

cần

Số lượng tồn kho

Giá sổ sách của 1 đơn

vị vật liệu tồn kho

Giá có thể thực hiện được của 1 đơn vị vật liệu

Giá thay thế của 1 đơn vị vật liệu

(ii) Vật liệu C và D tồn kho là kết quả của việc mua dư thừa trước đó và chúng được sử dụng hạn chế Vật liệu C không sử dụng làm công việc gì khác nhưng vật liệu D có thể được sử dụng trong một công việc khác là thay thế cho 300 đơn vị của vật liệu E mà giá hiện tại 5Rs mỗi đơn vị ( công ty không có lượng vật liệu E tồn kho tại thời điểm này)

Các chi phí vật liệu thích hợp trong quyết định có hay không chấp nhận hợp đồng này là gì?

Giả sử tất cả các chi phí khác phát sinh cho hợp đồng này ngoài các chi phí vật liệu thích hợp là 550Rs

Giải pháp

(a) Chi phí thích hợp của việc sử dụng máy cho đơn hàng

(i) Tổn thất về giá trị thuần có thể thực hiện của máy

(i) ) Giá trị sổ sách 8.400Rs là không thích hợp cho quyết định

(ii) Giá trị thuần có thể thực hiện của máy giảm từ 8.000Rs xuống 7.500Rs Khoản thiệt hại 500Rs là thích hợp để quyết định, bởi vì nó bị ảnh hưởng bởi quyết định

(iii) 7.500Rs sẽ thu được sau ít nhất nhiều tháng Do đó, giá trị theo thời gian của 7.500Rs trong ít nhất hai tháng Do đó, giá trị hiện tại của giá trị thu hồi trong tương lai của 7.500Rs sẽ được tính và giá trị hiện tại này nên được khấu trừ từ 8.000Rs Đây sẽ là chi phí thích hợp đúng ở vị trí của 500Rs hiển thị ở trên mà không tính yếu tố chiết khấu

(b)

Trang 15

(i) Vật liệu A chưa có sẵn Nó sẽ phải được mua toàn bộ với chi phí thay thế 6Rs mỗi đơn vị Do đó, chi phí thích hợp là chi phí của 1.000 đơn vị tại mức giá thay thế

(ii) Vật liệu B được sử dụng thường xuyên Hiện đã có sẵn một lượng 600 đơn

vị Nếu chúng được sử dụng trong hợp đồng này, hơn 400 đơn vị sẽ phải mua Chi phí thích hợp là 1.000 đơn vị được mua theo giá thay thế

(iii) Vật liệu C: cần 1.000 đơn vị vật liệu C 700 đơn vị đã có trong kho Nếu nó được sử dụng cho hợp đồng, sẽ phải mua thêm 300 đơn vị với giá thay thế 4Rs Lượng vật liệu 700 đơn vị hiện có sẽ không được thay thế Nếu chúng được

sử dụng cho các hợp đồng, chúng không thể được bán 2,5Rs mỗi đơn vị Giá trị thực hiện được của 700 đơn vị với giá 2,5Rs cho mỗi đơn vị đại diện cho chi phí

cơ hội

(iv) Vật liệu D đã có sẵn trong kho và sẽ không được thay thế Đây là chi phí cơ hội của việc sử dụng D cho hợp đồng Nó có hai cách sử dụng sau:

Nó có thể được bán để lấy 1.200Rs tức là, 200 × 6Rs

Nó cũng có thể được sử dụng thay cho E, chi phí là 1.500Rs tức là, 300 × 5Rs

Vì việc thay thế có lợi hơn, 1.500Rs là chi phí cơ hội

700 đơn vị x 2,5Rs

300 đơn vị x 4,0Rs

300 đơn vị x 5,0Rs

6.000Rs 5.000Rs 1.750Rs 1.200Rs 1.500Rs 550Rs 16.000Rs

(d) Hợp đồng nên được chấp nhận vì giá khách hàng đề nghị 22.000Rs trong khi

Làm lõi Nung chảy

Trang 16

lao động trực tiếp

Hoạt động ở mức này đã đưa công ty đến bờ vực hòa vốn Điều đáng lo là nếu vẫn tiếp tục thiếu việc làm, công ty có thể phải sa thải một số công nhân lành nghề nhất mà khó có thể tuyển lại được khi khối lượng hoạt động sau này tăng trở lại Không ngạc nhiên khi người quản lý sản xuất tại thời điểm này vui mừng nhận một đơn đặt hàng 90.000 vật đúc, mỗi cái nặng khoảng 40 lb được cung cấp theo một lịch trình thường xuyên trong sáu tháng tới Vì mối quan tâm trước mắt của quản lý sản xuất là để đuy trì việc làm, nhân công, ông không muốn mất đơn hàng và sẵn sàng đề nghị một mức giá hòa vốn

Vật liệu cần thiết sẽ có giá 1Rs mỗi vật đúc sau khi trừ phế liệu thu hồi Số giờ lao động trực tiếp/sản phẩm đúc cần thiết cho mỗi bộ phận sẽ là:

Nung chảy và đúc 0,15

Làm sạch và mài 0,06

Biến phí sản xuất chung sẽ phát sinh theo chi phí lao động ở bộ phận Nóng chảy

và đúc và ở bộ phận Dập khuôn Tuy nhiên, ở bộ phận Làm lõi, Làm sạch và mài, biến phí sản xuất chung không tăng cùng mức khi lao động tăng thêm Biến phí sản xuất chung sẽ tăng 1,2Rs cho mỗi giờ lao động tăng thêm ở Làm lõi và 0,3Rs cho mỗi giờ lao động tăng thêm ở Làm sạch và mài Định mức tiền lương được tính toán cho mỗi

bộ phận và dự kiến không có chênh lệch chi phí lao động

Để xử lý một đơn đặt hàng lớn như này, cần thiết gia tăng định phí sản xuất chung 1.000Rs một tháng cho tất cả các bộ phận hợp lại Việc sản xuất cho đơn hàng này sẽ được trải đều trong thời gian sáu tháng

Dự toán chi phí lao động và chi phí sản xuất chung hàng tháng

(Sau khi chấp nhận đơn hàng 90.000 sản phẩm đúc) (Đvt: Rs)

Bộ phận Làm lõi Nung

chảy

và đúc

Dập khuôn

Làm sạch

25.000 1.563 9.000 35.56

9.600 1.600 2.000 13.200

7.740 1.270 1.000 10.010

59.090 9.053 17.000 85.143

Trang 17

tăng thêm cho tất cả các

Làm lõi Nung chảy

và đúc

Dập khuôn Làm sạch

và mài

18.000Rs 9Rs/ giờ

= 2.000 giờ

26.000Rs 6,5Rs/giờ

= 4.000 giờ

9.000Rs 6Rs/giờ

= 1.500 giờ

6.500Rs 5,2Rs/giờ

= 1.250 giờ (ii) 90.000 sản phẩm đúc trong 6 tháng tính ra sản lượng 15.000 sản phẩm mỗi tháng Số giờ lao động gia tăng mỗi tháng được tính bằng cách nhân 15.000 sản phẩm với số giờ lao động/sản phẩm như bảng dưới:

Làm lõi Nung chảy

Làm lõi Nung chảy

Làm lõi: 10.000Rs + (1.350 × 5Rs) = 16.750Rs

Nung chảy và đúc: 16.000Rs + (2250 × 4Rs) = 25.000Rs

Dập khuôn: 6.000Rs + (900 × 4Rs) = 9.600Rs

Làm sạch và mài: 4.500Rs + (900 × 3,6Rs) = 7.740Rs

(v) Biến phí sản xuất chung hàng tháng được điều chỉnh:

Ở bộ phận Làm lõi, chi phí hiện tại 3.000Rs cộng với 1,2Rs × 1.350 (giờ gia tăng):

Trang 18

Chi phí lao động và sản xuất chung:

Dự toán điều chỉnh (ở trên)

Trừ dự toán hiện tại

(18.000Rs+26.000Rs+9.000Rs+6.500Rs)

86.143 59.500

2.3.6 Quyết định với chi phí cơ hội và chi phí chìm

Minh họa 6

Dự kiến nhu cầu nguyên liệu trực tiếp của một khách hàng kinh doanh, công ty ABC trong năm 2011-2012 là 100.000 đơn vị Đơn giá cho đơn hàng dưới 120.000 đơn vị là 10Rs Khi qui mô đơn hàng bằng 120.000 đơn vị hoặc nhiều hơn khách hàng được giảm giá 2% trên giá đơn vị tương ứng với sản lượng trên Tiếp tục xem hai phương án sau:

(i) Mua 120.000 đơn vị vào đầu năm;

(ii) Mua 10.000 đơn vị mỗi tháng

Tính toán chi phí cơ hội, nếu khách hàng có cơ sở để đầu tư tiền dư thừa vào trái phiếu chính phủ với mức lãi suất 10%

Lưu ý: 53.800Rs bình thường sẽ không được ghi lại trong hệ thống kế toán vì nó

là một khoản chi phí đã bỏ qua

Minh họa 7

Một công ty sản xuất ra một loại phế liệu có giá trị thu hồi 0,9Rs/kg Công ty muốn tiếp tục xử lý phế liệu với chi phí lao động và chi phí sản xuất chung 0,75Rs/kg và bán nó ở một mức giá cao hơn là 1,6Rs/kg Ở đây, doanh thu bán phế

Ngày đăng: 17/07/2017, 23:24

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w