1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

43 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II DẠNG BÀI TẬP VỀ HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ  ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HÀM SỐ BẬC NHẤT y=ax+b Dạng 1: Xác định hàm số y=ax+b thỏa mãn các điều kiện cho trước Loại 1: Đi qua hai điểm A, B. Nếu x_A≠x_B Loại 2: Đi qua A và song song với đưởng thẳng d’:y’=a’x+b’ Loại 3: Đi qua A và vuông góc với đường thẳng d’: y’’=a’’x+b’’ Dạng 2: Xét sự tương giao giữa các đồ thị hàm số bậc nhất Loại 1: Đường thẳng d:y=ax+b trùng với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ Loại 2: Đường thẳng d:y=ax+b song song với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ Loại 3: Đường thẳng d:y=ax+b vuông góc với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ Loại 4: Đường thẳng d:y=ax+b cắt với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ Dạng 3: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất Dạng 4: : Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức Dạng 5: Ứng dụng của hàm số bậc nhất trong chứng minh bất đẳng thức và tìm GTNN, GTLN HÀM SỐ BẬC HAI y=ax2+bx+c Dạng 1: Xác định hàm số bậc hai và sự tương giao của đồ thị Loại 1: Xác định hàm số bậc hai khi cho trước các điều kiện Loại 2: Xác định tọa độ đỉnh, giao điểm với trục tung, trục hoành Loại 3: Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị Dạng 2: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai Dạng 3: Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức Dạng 4: Ứng dụng của hàm số bậc hai trong tìm GTNN, GTLN HÀM SỐ BẬC BA y=ax3+bx2+cx+d Dạng 1: Bài toán liên quan tới cực trị của hàm số bậc ba Loại 1: Tìm số điểm cực trị của hàm số bậc ba. Loại 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị Loại 3: Tìm tham số m đề hàm số có cực trị thỏa mãn 1 điều kiện cho trước Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc ba HÀM SỐ TRÙNG PHƯƠNG y=ax4+bx2+c Dạng 1: Tìm cực trị của hàm số trùng phương Loại 1: Tìm điều kiện của tham số m để hàm trùng phương đạt cực trị (cực đại, cực tiểu) Loại 2: Tìm tham số m để 3 điểm cực trị hàm trùng phương tạo thành 3 đỉnh của tam giác ABC thỏa các điều kiện Dạng 2: Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số trùng phương HÀM SỐ PHÂN THỨC HỮU TỈ Dạng 1: Tính tích phân các hàm phân thức hữu tỉ Dạng 2: Tính đạo hàm của hàm phân thức hữu tỉ Dạng 3 : Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm phân thức hữu tỉ Loại 1: Hàm số y=(ax+b)(cx+d) Loại 2: Hàm số y=(ax2+bx+c)(a x+b) HÀM SỐ CHỨA DẤU TRỊ TUYỆT ĐỐI Dạng 1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị Loại 1: Đồ thị hàm số y=|f(x)| Loại 2: Đồ thị hàm số y=f(|x|) Loại 1: Đồ thị hàm số y=|f(x)|.g(x) Dạng 2: Tính tích phân của hàm số chứa dấu trị tuyệt đối Dạng 3: Bài toán vận dụng cao về hàm số chứa dấu trị tuyệt đối (giới thiệu) Loại 1: Xét tính đơn điệu của hàm chứa dấu trị tuyệt đối Loại 2: Cực trị của hàm chứa dấu trị tuyệt đối Loại 3: Tìm GTNN, GTLN của hàm chứa dấu trị tuyệt đối Loại 5: Xét sự tương giao hàm chứa dấu trị tuyệt đối HÀM SỐ LŨY THỪA Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số lũy thừa Loại 1: Tìm tập xác định của hàm số lũy thừa Loại 2: Đạo hàm của hàm số lũy thừa Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lũy thừa Dạng 3: Ứng dụng của hàm số lũy thừa Loại 1: Tìm GTNN, GTLN Loại 2: Viết phương trình tiếp tuyến HÀM SỐ MŨ Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số mũ Loại 1: Tìm tập xác định Loại 2: Đạo hàm của hàm số mũ Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số mũ Dạng 3: Ứng dụng của hàm số mũ Loại 1: Tìm GTNN, GTLN Loại 2: Viết phương trình tiếp tuyến HÀM SỐ LOGARIT Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số logarit Loại 1: Tìm tập xác định của hàm số logarit Loại 2: Đạo hàm của hàm số logarit Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số logarit Dạng 3: Ứng dụng của hàm số logarit Loại 1: Tìm GTNN, GTLN Loại 2: Viết phương trình tiếp tuyến NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÍ DỤ  HÀM SỐ BẬC NHẤT y=ax+b Dạng 1: Xác định hàm số y=ax+b thỏa mãn các điều kiện cho trước Loại 1: Đi qua hai điểm A, B. Nếu x_A≠x_B Phương trình đường thẳng d có dạng y=ax+b (1) Thế tọa độ A, B vào (1) được hệ phương trình 2 ẩn a và b(2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được a, b Loại 2: Đi qua A và song song với đưởng thẳng d’:y’=a’x+b’ Phương trình đường thẳng d có dạng y=ax+b(1) Vì A∈d nên thế tọa độ điểm A vào (1) => phương trình () Vì d∥d=>a=a() Giải hệ () và () ta tìm được a,b Loại 3: Đi qua A và vuông góc với đưởng thẳng d’: y’’=a’’x+b’’ Phương trình đường thẳng d có dạng y=ax+b(1) Vì A∈d nên thế tọa độ điểm A vào (1) => phương trình () Vì d⊥d=>a.a=1() Giải hệ () và () ta tìm được a,b Hàm số có dạng y=ax+b a.Vì hàm số đi qua hai điểm (1;3) và (2;1), ta có hệ phương trình: Vậy y=4x+7 b. Dựa vào tính chất hai đường thẳng song song, ta biến đổi d’ về dạng: Do d song song d’, suy ra: lại có d đi qua (3;2), suy ra: , suy ra: Ta có thu được hàm số cần tìm. c. Đồ thị đi qua điểm (2;1) nên: 1=2a+b Lại có d vuông góc d’: Vậy ta thu được: Dạng 2: Xét sự tương giao giữa các đồ thị hàm số bậc nhất Loại 1: Đường thẳng d:y=ax+b trùng với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ d≡d,a=a và b=b Loại 2: Đường thẳng d:y=ax+b song song với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ d〖∥d〗,a=a và b≠b Loại 3: Đường thẳng d:y=ax+b vuông góc với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ d〖⊥d〗,aa=1 Loại 4: Đường thẳng d:y=ax+b cắt với đường thẳng d’:y’=a’x+b’ 〖d cắt d〗,a≠a Với m = 1 ta có d: y = 1,d: y = 6 do đó hai đường thẳng này song song với nhau Với m = 1 ta có d: y = 2x 1,d: y = 6 suy ra hai đường thẳng này cắt nhau tại M((7)2; 6). Với m ≠ ±1 khi đó hai đường thẳng trên là đồ thị của hàm số bậc nhất nên song song với nhau khi và chỉ khi Đối chiếu với điều kiện m ≠ ±1 suy ra m = 0. Vậy m = 0 và m = 1 là giá trị cần tìm. Dạng 3: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất Xét hàm số y=ax=b (a≠0): Tập xác định: D = R Khi a > 0, hàm số đồng biến. Ngược lại, khi a < 0, hàm số nghịch biến. Ta có bảng biến thiên hàm số: Tập xác định D = R a=3>0, vậy nên hàm số đồng biến trên R Bảng biến thiên được vẽ như sau: Vẽ đồ thị: để vẽ đồ thị, ta xác định các điểm đặc biệt mà đồ thị đi qua, cụ thể là hai điểm (2;0) và (1;3) Dạng 4 Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối Vẽ đồ thị (C) của hàm số y = | ax + b | ta làm như sau Cách 1: Vẽ (C1 ) là đường thẳng y = ax + b với phần đồ thị sao cho hoành độ x thỏa mãn x ≥ (b)a , Vẽ (C2 ) là đường thẳng y = ax b lấy phần đồ thị sao cho x < (b)a. Khi đó (C) là hợp của hai đồ thị (C1 ) và (C2 ). Cách 2: Vẽ đường thẳng y = ax + b và y = ax b rồi xóa đi phần đường thẳng nằm dưới trục hoành. Phần đường thẳng nằm trên trục hoành chính là (C). Chú ý: + Biết trước đồ thị (C): y = f(x) khi đó đồ thị (C1 ): y = f(|x|) là gồm phần : Giữ nguyên đồ thị (C) ở bên phải trục tung; Lấy đối xứng đồ thị (C) ở bên phải trục tung qua trục tung. + Biết trước đồ thị (C): y = f(x) khi đó đồ thị (C2 ): y = |f(x)| là gồm phần: Giữ nguyên đồ thị (C) ở phía trên trục hoành Lấy đối xứng đồ thị (C) ở trên dưới trục hoành và lấy đối xứng qua trục hoành. Vẽ hai đường thẳng y = 3x + 3 và y = 3x 3 và lấy phần đường thẳng nằm trên trục hoành. Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức Khi x ≥ 0, hàm số có dạng y=2x. Đồ thị là phần đường thẳng đi qua (0;0) và (1;2) (chú ý chỉ lấy phần bên phải của đường thẳng x=0) Khi x < 0, hàm số có dạng y=x. Đồ thị là phần đường thẳng đi qua (1;1) và (2;2) (chú ý lấy phần nằm bên trái đường thẳng x=0) Dạng 5: Ứng dụng của hàm số bậc nhất trong tìm GTNN, GTLN Cho hàm số f(x) = ax + b và đoạn α; β ⊂ R.Khi đó, đồ thị của hàm số y = f(x) trên α; β là một đoạn thẳng nên ta có một số tính chất: max_α; β f(x)=max⁡{f(a),f(b)} 〖min⁡〗_α; β f(x)=min⁡{f(a),f(b)} 〖min⁡〗_α; β |f(x)|=min⁡{|f(a)|,|f(b)|} Dựa vào các nhận xét trên ta thấymax_1; 2 f(x)chỉ có thể đạt được tại x = 1 hoặc x = 2. Như vậy nếu đặt M=max_1; 2 f(x)=> {█(M≥f(1)=|2m|M≥f(2)=|4m| )┤ =>M≥(f(1)+f(2))2=(|2m|+|4m|)2≥|2m+4m|2=1 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi: {█(|2m|=|4m|(2m)(m4)≥0)┤m=3 Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 1, đạt được chỉ khi m = 3. HÀM SỐ BẬC HAI y=ax2+bx+c Dạng 1: Xác định hàm số bậc hai và sự tương giao của đồ thị Loại 1: Xác định hàm số bậc hai khi cho trước các điều kiện Gọi hàm số cần tìm là y = ax2 + bx + c, a ≠ 0. Căn cứ theo giả thiết bài toán để thiết lập và giải hệ phương trình với ẩn a, b, c từ đó suy ra hàm số cần tìm. Đồ thị hàm số đi qua A(0;1) và B(4;0) nên ta có: {█(c=132+4b+c=0)=> {█(c=1b=314)┤┤ Vậy parapol cần tìm là y=2x2314 x1 Loại 2: Xác định tọa độ đỉnh, giao điểm với trục tung, trục hoành Ta có y = x2 – 3x + 2 có a = 1 ; b = –3 ; c = 2 => Δ = b2 – 4ac = (–3)2 – 4.2.1 = 1. + Đỉnh của Parabol là I(32;14) + Khi x = 0 thì y = 2. Vậy giao điểm với trục tung là A(0 ; 2). + Khi y = 0 thì x2 – 3x + 2 = 0. Phương trình có hai nghiệm x = 2 hoặc x = 1. Vậy giao điểm với trục hoành là B(2 ; 0) và C(1 ; 0). Loại 3: Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị Muốn tìm giao điểm của hai đồ thị f(x) và g(x). Ta xét phương trình hoành độ gioa điểm f(x)=g(x) (1). Nếu phương trình (1) có n nghiệm thì hai đồ thị có n điểm chung. Để tìm tung độ giao điểm ta thay nghiệm x vào y=f(x) hoặc y=g(x) để tính y. Xét phương trình tọa độ giao điểm của (d) và (P):x1=x22x1↔x23x=0↔x=0 hoặc x=3 x=0 →y=1 x=3 →y=2 Vậy tạo độ giao điểm của (d) và (P) là (0;1) và (3;2). Dạng 2: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai Để vẽ đường parabol y = ax2 + bx + c ta thực hiện các bước như sau: – Xác định toạ độ đỉnh I=(b2a;∆4a) – Xác định trục đối xứng x = (b)(2a) và hướng bề lõm của parabol. – Xác định một số điểm cụ thể của parabol (chẳng hạn, giao điểm của parabol với các trục toạ độ và các điểm đối xứng với chúng qua trục trục đối xứng). – Căn cứ vào tính đối xứng, bề lõm và hình dáng parabol để vẽ parabol. Vì a > 0 nên đồ thị hàm số có bờ lõm quay lên trên Ta có BBT Hàm số đồng biến trên (2;+∞) và nghịch biến trên (∞;2) Ta có: Đỉnh I(2;1) Trục đối xứng x = 2 Giao điểm với Oy là A(0;1) Giao điểm với Ox là B(1;0); C(13;0) Vẽ parabol Dạng 3: Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối Vẽ parabol (P) của đồ thị hàm số y = x2 x 2 có đỉnh I(12;(5)4), trục đối xứng x =12, đi qua các điểm A(1;0),B (2;0),C (0; 2). Khi đó đồ thị hàm số y = |x2 x 2| gồm: phần parabol (P) nằm phía trên trục hoành và phần đối xứng của (P) nằm dưới trục hoành qua trục hoành. Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức Đồ thị hàm số gồm: + Đường thẳng y = x – 2 đi qua A(2; 0),B(0; 2) và lấy phần nằm bên phải của đường thẳng x = 2. + Parabol y = x2 + 2x có đỉnh I(1; 2), trục đối xứng x = 1, đi qua các điểm O(0;0),C(2;0) và lấy phần đồ thị nằm bên trái của đường thẳng x = 2. Dạng 4: Ứng dụng của hàm số bậc hai tìm GTNN, GTLN Dựa vào đồ thị (bảng biến thiên) của hàm số y = ax2 + bx + c, a ≠ 0 ta thấy nó đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên α; β tại điểm x = α hoặc x = β hoặc x = b(2a). Cụ thể: TH 1: a > 0 TH 2: a < 0 Ta có Δ = (m + 3)2 (m2 3) = 6m + 12 Phương trình có nghiệm ⇔ Δ ≥ 0 ⇔ 6m + 12 ≥ 0 ⇔ m ≥ 2 Theo định lý Viét ta có:{█(x_1+x_2=2(m+3)x_1.x_2=m23)┤ P = 5(x1 + x2) 2x1x2 = 10(m + 3) 2(m2 3) = 2m2 10m 24. Xét hàm số f(m) = 2m2 10m 24 với m ∈ 2; +∞) Bảng biến thiên Suy ra 〖max〗_(2;+∞))=12 khi và chỉ khi m = 2 Vậy m = 2 là giá trị cần tìm. Đặt t=∛(x2+1 ),t≥1=>t2=∛(x4+2x2+1) Khi đó hàm số trở thành y = t2 3t + 1 với t ≥ 1. Ta có Bảng biến thiên Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số y = t2 3t + 1 là t=5(4 ) khi và chỉ khi t =32 hay ∛(x2+1)=32 ↔x=±√(198) Vậy GTNN của hàm số là 54 khi x=±√(198) HÀM SỐ BẬC BA y=ax3+bx2+cx+d Dạng 1: Bài toán liên quan tới cực trị của hàm số bậc ba Loại 1: Tìm số điểm cực trị của hàm số bậc ba. Lập bảng biến thiên và xác định điểm cực trị của hàm số. Hàm số có tập xác định D= R. Ta có y’= 3x² – 6x nên y’= 0 ⇔ x=0 hoặc x= 2. Bảng biến thiên Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực trị x = 0 và đạt cực tiểu tại x = 2. Loại 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị Hàm số y= ax³ + bx² + cx + d g(x) là phần dư của phép chia y cho y’ Hàm số y =u(x)v(x) g(x) bằng đạo hàm tử : đạo hàm mẫu Cách 1: Ta có y = x³ + 9x² + 15x – 1 có y’= 3x² – 18x + 15 = 0. x= 1 ⇒ y = 6 x= 5 ⇒ y = 26 Hàm số có 2 điểm cực trị A(1;6),B(5;26). Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị AB có vectơ chỉ phương AB = (4;32), vectơ pháp tuyến n ⃗ = (8;1). Vậy phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là 8(x1) + 1(y6) = 0 ⇔ 8x +y14 = 0 Cách 2: Hàm số có a = 1,b= 9,c = 15,d=1 Theo công thức giải nhanh ta có phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số là y = g(x)= (2c3(2b2)9a)x + dbc9a ⇔ y = 2.153 2.(9)29.1 x – 1 (9).159.1 ⇔ y = 8x +14 ⇔ 8x +y14= 0 Loại 3: Tìm tham số m đề hàm số có cực trị thỏa mãn 1 điều kiện cho trước Bước 1: Tính đạo hàm của hàm số y’ = 3ax2 + 2bx + c, Cho y’ = 0 ⇔ 3ax2 +2bx + c = 0 (1). Để hàm số đã cho có cực đại và cực tiểu ⇔ y’ = 0 phải có hai nghiệm phân biệt ⇔ (1) phải có hai nghiệm phân biệt Ta có a ≠ 0 và ∆ (∆’) ≠ 0 ⇔ Giá trị tham số cần tìm thuộc 1 miền D nào đó () Bước 2: Từ điều kiện bài toán cho trước ta có 1 phương trình hoặc 1 bất phương trình theo tham số cần tìm Giải phương trình này ta sẽ tìm được tham số rồi sau đó đối chiếu với điều kiện () của tham số và kết luận. Tập xác định D=R Ta có y’ = 3x2 – 2(m + 1)x + (m2 – 3m + 2) Để hàm số có điểm cực đại, cực tiểu nằm về hai phía của trục tung thì phương trình y’ = 0 phải có 1 nghiệm phân biệt Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc ba Tập xác định: D=R. Chiều biến thiên: Ta có: y=–3x2+6x =–3x(x–2). y=0 ⇔–3x(x–2)=0 ⇔x=0 hoặc x=2. Hàm số nghịch biến trên các khoảng (–∞;0) và (2;+∞), đồng biến trên khoảng (0;2). Hàm số đạt cực đại tại điểm x=2, giá trị cực đại của hàm số là y(2)=0. Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=0, giá trị cực tiểu của hàm số là y(0)=−4. Giới hạn của hàm số tại vô cực: lim┬(x→∞)⁡〖y=+∞〗, lim┬(x→+∞)⁡〖y=∞〗, Bảng biến thiên: Đồ thị: Cho x=–1⇒y=0, x=3⇒y=4. HÀM SỐ TRÙNG PHƯƠNG y=ax4+bx2+c Dạng 1: Tìm cực trị của hàm số trùng phương Loại 1: Tìm điều kiện của tham số m để hàm trùng phương đạt cực trị (cực đại, cực tiểu) + Hàm số có một cực trị  ab>=0 + Hàm số có ba cực trị  ab0b≥0)┤ + Hàm số có đúng một cực trị và cực trị là cực đại  {█(a{█(m>0m≥2 hoặc m≤2)=>m≥2┤┤ Loại 2: Tìm tham số m để 3 điểm cực trị hàm trùng phương tạo thành 3 đỉnh của tam giác ABC thỏa các điều kiện . Ta có: a = 1 và b = m 2016. Hàm số có ba cực trị là ab < 0 ⟺(m2016)2016 () Tam giác ABC vuông cân tại A khi và chỉ khi b3=8a⟺(m2016)3=8⟺m2016=2⟺m=2018. Dạng 2: Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số trùng phương +Tập xác định D=R +Xét chiều biến thiên Đạo hàm y=4ax3+2bx y=0⇔2x(2ax2+b)=0 x=0 hoặc x=±√((b)2a) + Tìm cực trị: Hàm số có 1 điểm cực trị tại x=0⇔ab≥0 Hàm số có 3 điểm cực trị tại x=0;x=x=±√((b)2a) ⇔ab0 lim┬(x→∞)⁡〖f(x)〗=lim┬(x→+∞)⁡〖f(x)〗=∞⇔a0: Hàm số tăng trên từng khoảng xác định. T0. ad–bcx=x_i( chỉ lấy những x_i∈(a;b)) Khi đó I=∫_a(x_i)▒|f(x)|dx+∫_(x_i)b▒|f(x)|dx Xét dấu f(x) trên các khoảng (a;x_i ),(x_i;b) Tính tích phân I=∫_(2)2▒|x1|dx HÀM SỐ LŨY THỪA Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số lũy thừa Loại 1: Tìm tập xác định của hàm số lũy thừa Cho hàm số lũy thừa y = f(x)α : + Nếu α nguyên dương thì hàm số xác định với mọi x ∈ R. + Nếu α nguyên âm hoặc α = 0 thì hàm số xác định với mọi x ≠ 0. + Nếu α không nguyên thì hàm số xác định với mọi x > 0 Hàm số với α nguyên dương, xác định với ∀x ∈ R . Do đó hàm số y = (x2 3x + 2)100 xác định với ∀x ∈ R . Hàm số y = xα với α nguyên âm, xác định với ∀x ≠ 0 . Hàm số y = (x3 8)100 xác định x3 8 ≠ 0 ⇔ x ≠ 2. Loại 2: Đạo hàm của hàm số lũy thừa a. Hàm số lũy thừa y = xα có (α ∈ R) đạo hàm tại mọi điểm x > 0 và (xα) = αxα − 1 b. Nếu hàm số u = u(x) nhận giá trị dương và có đạo hàm trên J thì y = uα(x) cũng có đạo hàm trên J và (uα(x)) = α . uα − 1(x) . u(x) Ta có: y=14 (x24x+10)(141) (2x4) =12 (x2) (x24x+10)(34) =(x2)(2(x24x+10)(34) ) Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lũy thừa Tập xác định D = R {0}. Đạo hàm : y=3x4=3x4 y (1)=π2 Với x0 = 1 thì y0= 1 Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là:y=π2 xπ2+1 HÀM SỐ MŨ Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số mũ Loại 1: Tìm tập xác định Đối với hàm số mũ y=ax,(a>0,a≠1) có tập xác định trên R. Nên khi bài toán yêu cầu tìm tập xác định của hàm số mũ y=af(x) ,(a>0,a≠1) ta chỉ cần tìm điều kiện để f(x) có nghĩa ( xác định) Điều kiện xác định của hàm số 2x2+8≥0 ↔x∈(∞,4∪4,+∞) Vậy tập xác định của hàm số: D=R\(4,4) Loại 2: Giới hạn, đạo hàm Áp dụng các công thức tính giới hạn, đạo hàm lim┬(x→0)⁡〖(e2e(3x+2))x〗=lim┬(x→0)⁡〖(3e2 (e3x1))3x〗=3e2 Ta có: y=2ex+2xex+6cos2x=2ex (1+x+3cos2x) Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số mũ +Tập xác định D = R +Đạo hàm y=(32)x ln⁡(32)>0,∀x∈R +Giới hạn và đường tiệm cận: lim┬(x→∞)⁡〖(32)x=0 →y=0〗 là phương trình đường tiệm cận ngang. lim┬(x→+∞)⁡〖(32)x=+∞〗 Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng và xiên. +Bảng biến thiên: Điểm đặc biệt: x = 0; y = 1 x = 1; y = x = 1; y = +Đồ thị: Dạng 3: Ứng dụng của hàm số mũ Loại 1: Tìm GTNN, GTLN + Nếu hàm số đơn điệu trên một đoạn thì GTLN, GTNN đạt được tại các đầu mút của đoạn. + Nếu hàm số không đơn điệu thì tiến hành việc tìm GTLN, GTNN theo quy tắc. 1. Tìm các điểm x1,x2,…,xn trên các khoảng (a;b), tại đó f’(x) bằng 0 hoặc f’(x) không xác định 2. Tính f(a),f(x_1),f(x_2),…,f(x_n),f(b). 3. Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên. Ta có Đạo hàm y=e(x22x+3).(2x2)=0 ↔x=1 Hàm số đã cho liên tục và xác định trên đoạn 0 ; 2 Mặt khác y(0)= e3; y(1)= e2; y(2)=e3. Do đó min_0; 2 f(x)=e2; max_0; 2 f(x)=e3 →T=e2+e3 Loại 2: Viết phương trình tiếp tuyến Ta có: y (x)=3x2.3x+x3.3x.ln3=x2 3x (3+xln3) Suy ra y(1) =3 ; y’(1)=3(3+ln3)=9+3ln3 Phương trình tiếp tuyến cùa hàm số đã cho tại x=1 là Y=(9+3ln3)(x1)+3 HÀM SỐ LOGARIT Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số logarit Loại 1: Tìm tập xác định +Hàm số logarit y=log_a⁡x (a>0;a≠1) có tập xác định D=(0;+∞) + Hàm số logarit y=log_a⁡〖f(x)〗 (a>0;a≠1) có tập xác định là {█(f(x)>0∃f(x))┤ Hàm số xác định khi và chỉ khi: (x3)(x+1)>0 ↔x3 Loại 2: Giới hạn, đạo hàm Áp dụng công thức tính giới hạn và đạo hàm lim┬(x→0)⁡〖ln(2x+1)x〗=lim┬(x→0)⁡〖2ln(2x+1)2x=2.1=2〗 Áp dụng công thức (log_a⁡〖u)=u(u.lna)〗 . Khi đó y=((x2x+1))(x2x+1)ln2=(2x1)(x2x+1)ln2 Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số logarit Tập xác định D = (0 ; +∞ ),y = logax nhận mọi giá trị trong R Hàm số đồng biến trên R khi a > 1 và nghịch biến trên R khi 0 < a ≠ 1. Đồ thị qua điểm (1 ; 0), nằm bên phải trục tung và nhận trục tung làm tiệm cận đứng. Tập xác định D = (0 ; +∞ ), hàm số nhận mọi giá trị trong R Hàm số đồng biến trên R (2>0) Đồ thị qua điểm (1 ; 0), nằm bên phải trục tung và nhận trục tung làm tiệm cận đứng. Dạng 3: Ứng dụng của hàm số logarit Loại 1: Tìm GTNN, GTLN + Nếu hàm số đơn điệu trên một đoạn thì GTLN, GTNN đạt được tại các đầu mút của đoạn. + Nếu hàm số không đơn điệu thì tiến hành việc tìm GTLN, GTNN theo quy tắc. 1. Tìm các điểm x1,x2,…,xn trên các khoảng (a;b), tại đó f’(x) bằng 0 hoặc f’(x) không xác định 2. Tính f(a),f(x_1),f(x_2),…,f(x_n),f(b). 3. Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên. Ta có Ta có: y=ln√(2x33x2+2)=12 ln(2x33x2+2) Đạo hàm: y=12.(6x26x)(2x33x2+2)≥0 ( ∀x∈1 ;3) Do đó hàm số đã cho đồng biến trên 1 ; 3. Do đó 〖min〗_1;3 f(x)=f(1)=0 Loại 2: Viết phương trình tiếp tuyến Ta có: f (x)=((x+√(x2+1)))(x+√(x2+1))=(1+x√(x2+1))(x+√(x2+1))=1√(x2+1) Nên y’ (0) = 1 ; y(0) =0. Phương trình tiếp tuyến của hàm số đã cho tại x =0 là : y=1.(x0)+0 hay y= x

Trang 1

II/ DẠNG BÀI TẬP VỀ HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ



ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

HÀM SỐ BẬC NHẤT

Dạng 1: Xác định hàm số thỏa mãn các điều kiện cho trước

Loại 1: Đi qua hai điểm A, B Nếu

Loại 2: Đi qua A và song song với đưởng thẳng

Loại 3: Đi qua A và vuông góc với đường thẳng

Dạng 2: Xét sự tương giao giữa các đồ thị hàm số bậc nhất

Loại 1: Đường thẳng trùng với đường thẳng

Loại 2: Đường thẳng song song với đường thẳng

Loại 3: Đường thẳng vuông góc với đường thẳng

Loại 4: Đường thẳng cắt với đường thẳng

Dạng 3: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất

Dạng 4: : Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức

Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối

Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức

Dạng 5: Ứng dụng của hàm số bậc nhất trong chứng minh bất đẳng thức và tìm GTNN, GTLN

Trang 2

HÀM SỐ BẬC HAI

Dạng 1: Xác định hàm số bậc hai và sự tương giao của đồ thị

Loại 1: Xác định hàm số bậc hai khi cho trước các điều kiện Loại 2: Xác định tọa độ đỉnh, giao điểm với trục tung, trục hoành

Loại 3: Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị

Dạng 2: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai Dạng 3: Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức

Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối

Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức

Dạng 4: Ứng dụng của hàm số bậc hai trong tìm GTNN, GTLN

HÀM SỐ BẬC BA

Dạng 1: Bài toán liên quan tới cực trị của hàm số bậc ba

Loại 1: Tìm số điểm cực trị của hàm số bậc ba

Loại 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị Loại 3: Tìm tham số m đề hàm số có cực trị thỏa mãn 1 điều kiện cho trước

Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc ba

Trang 3

Dạng 2: Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số trùng phương

HÀM SỐ PHÂN THỨC HỮU TỈ

Dạng 1: Tính tích phân các hàm phân thức hữu tỉ

Dạng 2: Tính đạo hàm của hàm phân thức hữu tỉ

Dạng 3 : Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm phân thức hữu tỉ

Loại 1: Hàm số

Loại 2: Hàm số y=

HÀM SỐ CHỨA DẤU TRỊ TUYỆT ĐỐI

Dạng 1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị

Loại 1: Xét tính đơn điệu của hàm chứa dấu trị tuyệt đối

Loại 2: Cực trị của hàm chứa dấu trị tuyệt đối

Loại 3: Tìm GTNN, GTLN của hàm chứa dấu trị tuyệt đối

Loại 5: Xét sự tương giao hàm chứa dấu trị tuyệt đối

Trang 4

HÀM SỐ LŨY THỪA

Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số lũy thừa

Loại 1: Tìm tập xác định của hàm số lũy thừa

Loại 2: Đạo hàm của hàm số lũy thừa

Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lũy thừa

Dạng 3: Ứng dụng của hàm số lũy thừa

Loại 2: Đạo hàm của hàm số mũ

Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số mũ Dạng 3: Ứng dụng của hàm số mũ

Loại 1: Tìm GTNN, GTLN

Loại 2: Viết phương trình tiếp tuyến

HÀM SỐ LOGARIT

Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số logarit

Loại 1: Tìm tập xác định của hàm số logarit

Loại 2: Đạo hàm của hàm số logarit

Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số logarit

Dạng 3: Ứng dụng của hàm số logarit

Trang 5

Loại 1: Tìm GTNN, GTLN

Loại 2: Viết phương trình tiếp tuyến

NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP GIẢI - VÍ

DỤ



HÀM SỐ BẬC NHẤT

Dạng 1: Xác định hàm số thỏa mãn các điều kiện cho trước

Loại 1: Đi qua hai điểm A, B Nếu

 Phương trình đường thẳng d có dạng (1)

 Thế tọa độ A, B vào (1) được hệ phương trình 2 ẩn a và b(2)

 Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được a, b

Loại 2: Đi qua A và song song với đưởng thẳng d’:

 Phương trình đường thẳng d có dạng (1)

 Vì nên thế tọa độ điểm A vào (1) => phương trình (*)

 Vì (**)

 Giải hệ (*) và (**) ta tìm được a,b

Loại 3: Đi qua A và vuông góc với đưởng thẳng d’:

a d đi qua điểm (1;3) và (2;-1).

b d đi qua điểm (3;-2), đồng thời song song với d’: c đi qua (2;-1) và vuông góc với d’:

Trang 6

Do d song song d’, suy ra:

lại có d đi qua (3;-2), suy ra: , suy ra:

Ta có thu được hàm số cần tìm

c Đồ thị đi qua điểm (2;-1) nên:

Lại có d vuông góc d’:

Vậy ta thu được:

Dạng 2: Xét sự tương giao giữa các đồ thị hàm số bậc nhất

Loại 1: Đường thẳng trùng với đường thẳng

Loại 2: Đường thẳng song song với đường thẳng

Loại 3: Đường thẳng vuông góc với đường thẳng

Loại 4: Đường thẳng cắt với đường thẳng

Trang 7

Với ta có do đó hai đường thẳng này song song với nhau

Với ta cósuy ra hai đường thẳng này cắt nhau tại

Với m ≠ ±1 khi đó hai đường thẳng trên là đồ thị của hàm số bậcnhất nên song song với nhau khi và chỉ khi

Đối chiếu với điều kiện suy ra

Trang 8

Tập xác định D =

, vậy nên hàm số đồng biến trên

Bảng biến thiên được vẽ như sau:

Vẽ đồ thị: để vẽ đồ thị, ta xác định các điểm đặc biệt mà đồ thị điqua, cụ thể là hai điểm (-2;0) và (-1;3)

Dạng 4 Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức

Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối

Vẽ đồ thị (C) của hàm số y = | ax + b | ta làm như sau

Cách 1: Vẽ (C1 ) là đường thẳng y = ax + b với phần đồ thị sao cho hoành độ x thỏamãn x ≥ (-b)/a , Vẽ (C2 ) là đường thẳng y = -ax - b lấy phần đồ thị sao cho x < (-b)/a.Khi đó (C) là hợp của hai đồ thị (C1 ) và (C2 )

Cách 2: Vẽ đường thẳng y = ax + b và y = -ax - b rồi xóa đi phần đường thẳng nằm

dưới trục hoành Phần đường thẳng nằm trên trục hoành chính là (C)

Chú ý:

+ Biết trước đồ thị (C): y = f(x) khi đó đồ thị (C1 ): y = f(|x|) là gồm phần :

- Giữ nguyên đồ thị (C) ở bên phải trục tung;

Cho hàm số sau Hãy khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của

hàm số sau:

Trang 9

- Lấy đối xứng đồ thị (C) ở bên phải trục tung qua trục tung.

+ Biết trước đồ thị (C): y = f(x) khi đó đồ thị (C2 ): y = |f(x)| là gồm phần:

- Giữ nguyên đồ thị (C) ở phía trên trục hoành

- Lấy đối xứng đồ thị (C) ở trên dưới trục hoành và lấy đối xứng qua trục hoành

Vẽ hai đường thẳng và lấy phần đường thẳng nằm trên trục hoành

Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức

Khi x ≥ 0, hàm số có dạng y=2x Đồ thị là phần đường thẳng đi qua (0;0) và (1;2) (chú ý chỉ lấy phần bên phải của đường thẳng x=0)

- Khi x < 0, hàm số có dạng y=-x Đồ thị là phần đường thẳng đi qua (-1;1) và

(-2;2) (chú ý lấy phần nằm bên trái đường thẳng x=0)

Dạng 5: Ứng dụng của hàm số bậc nhất trong tìm GTNN, GTLN

Vẽ đồ thị của hàm số sau

Vẽ đồ thị của hàm số sau

Trang 10

Cho hàm số f(x) = ax + b và đoạn [α; β] ⊂ R.Khi đó, đồ thị của hàm

số y = f(x) trên [α; β] là một đoạn thẳng nên ta có một số tính chất:

Dựa vào các nhận xét trên ta thấychỉ có thể đạt được tại hoặc

Như vậy nếu đặt

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 1, đạt được chỉ khi m = 3

HÀM SỐ BẬC HAI

Dạng 1: Xác định hàm số bậc hai và sự tương giao của đồ thị

Loại 1: Xác định hàm số bậc hai khi cho trước các điều kiện

Gọi hàm số cần tìm là y = ax2 + bx + c, a ≠ 0 Căn cứ theo giả thiếtbài toán để thiết lập và giải hệ phương trình với ẩn a, b, c từ đó suy

ra hàm số cần tìm

Đồ thị hàm số đi qua A(0;-1) và B(4;0) nên ta có:

Cho hàm số f(x) = |2x - m| Tìm m để giá trị lớn nhất của f(x)

trên [1; 2] đạt giá trị nhỏ nhất.

Xác định hàm số bậc hai biết đồ thị của nó đi qua A(0;-1) và

B(4;0)

Trang 11

+ Khi thì Vậy giao điểm với trục tung là A(0 ; 2).

+ Khi thì Phương trình có hai nghiệm hoặc

Vậy giao điểm với trục hoành l

Loại 3: Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị

Muốn tìm giao điểm của hai đồ thị f(x) và g(x) Ta xét phương trình hoành độ gioađiểm f(x)=g(x) (1)

-Nếu phương trình (1) có n nghiệm thì hai đồ thị có n điểm chung

-Để tìm tung độ giao điểm ta thay nghiệm x vào y=f(x) hoặc y=g(x) để tính y

Xét phương trình tọa độ giao điểm của (d) và (P):

Vậy tạo độ giao điểm của (d) và (P) là (0;-1) và (3;2)

Dạng 2: Xét sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc hai

Để vẽ đường parabol y = ax2 + bx + c ta thực hiện các bước nhưsau:

– Xác định toạ độ đỉnh

Xác định tọa độ của đỉnh và các giao điểm với trục tung, trục

hoành (nếu có) của một parabol

Tìm tọa độ giao điểm của các đồ thị sau:

d : và (P) :

Trang 12

– Xác định trục đối xứng x = (-b)/(2a) và hướng bề lõm của parabol.– Xác định một số điểm cụ thể của parabol (chẳng hạn, giao điểmcủa parabol với các trục toạ độ và các điểm đối xứng với chúngqua trục trục đối xứng).

– Căn cứ vào tính đối xứng, bề lõm và hình dáng parabol để vẽparabol

-Vì a > 0 nên đồ thị hàm số có bờ lõm quay lên trên

Giao điểm với Oy là A(0;1)

Giao điểm với Ox là B(1;0); C(1/3;0)

Vẽ parabol

Dạng 3: Đồ thị hàm số chứa dấu trị tuyệt đối và cho bởi nhiều công thức

Loại 1: Cách vẽ đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối

Lập bảng biến thiên của hàm số, sau đó vẽ đồ thị hàm số y = x 2 - 4x + 3

Vẽ đồ thị của hàm số sau: y = |x 2 - x - 2|

Trang 13

Vẽ parabol (P) của đồ thị hàm số y = x2 - x - 2 có đỉnh trục đối xứng

đi qua các điểm

Khi đó đồ thị hàm số gồm: phần parabol (P) nằm phía trên trụchoành và phần đối xứng của (P) nằm dưới trục hoành qua trục hoành

Loại 2: Đồ thị của hàm số cho bởi nhiểu công thức

Dạng 4: Ứng dụng của hàm số bậc hai tìm GTNN, GTLN

Vẽ đồ thị của hàm số sau:

Trang 14

Dựa vào đồ thị (bảng biến thiên) của hàm số y = ax2 + bx + c, a ≠ 0

ta thấy nó đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên [α; β] tại điểm x = αhoặc x = β hoặc x = -b/(2a) Cụ thể:

Trang 15

Suy ra khi và chỉ khi

Dạng 1: Bài toán liên quan tới cực trị của hàm số bậc ba

Loại 1: Tìm số điểm cực trị của hàm số bậc ba

Lập bảng biến thiên và xác định điểm cực trị của hàm số

Hàm số có tập xác định nên

Bảng biến thiên

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:

Cho hàm số y = x³ – 3x² + 2 Tìm cực trị của hàm số.

Trang 16

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực trị x = 0 và đạt cực tiểu tại x = 2.

Loại 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị

Cho hàm số bậc 3: y = x³ + 9x² + 15x – 1 Phương trình đường

thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là?

Trang 17

Loại 3: Tìm tham số m đề hàm số có cực trị thỏa mãn 1 điều kiện cho trước

Bước 1:

Tính đạo hàm của hàm số y’ = 3ax2 + 2bx + c,

Cho y’ = 0 ⇔ 3ax2 +2bx + c = 0 (1) Để hàm số đã cho có cực đại vàcực tiểu ⇔ y’ = 0 phải có hai nghiệm phân biệt ⇔ (1) phải có hainghiệm phân biệt

Ta có a ≠ 0 và ∆ (∆’) ≠ 0 ⇔ Giá trị tham số cần tìm thuộc 1 miền D nào

Chiều biến thiên:

Ta có: yHàm số nghịch biến trên các khoảng (–∞;0) và (2;+∞), đồng

biến trên khoảng (0;2)

Hàm số đạt cực đại tại điểm x=2, giá trị cực đại của hàm số là y(2)=0.Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=0, giá trị cực tiểu của hàm số

là y(0)=−4

Giới hạn của hàm số tại vô cực: ,,

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = x3 – 2(m + 1)x2 + (m2 – 3m + 2)x + 4 Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu và 2 cực trị này nằm về hai phía của

trục tung.

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số:

Trang 18

+ Hàm số có hai cực tiểu, một cực đại 

+ Hàm số có một cực tiểu, hai cực đại 

Ta có: Để hàm số trùng phương không có cực đại thì hàm số chỉ cóđúng một cực trị là cực tiểu

Loại 2: Tìm tham số m để 3 điểm cực trị hàm trùng phương tạo thành 3 đỉnh của tam giác ABC thỏa các điều kiện

Tìm m để hàm trùng phương không có cực đại:

Trang 19

Ta có

Hàm số có ba cực trị là

Tam giác ABC vuông cân tại A khi và chỉ khi

Dạng 2: Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số trùng phương

Trang 22

Dạng 2: Tính đạo hàm của hàm số phân thức hữu

Trang 23

Tính đạo hàm của hàm số sau:

a)

Trang 24

Dạng 3: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số phân thức hữu tỉ

Loại 1: Hàm số bậc 1/bậc 1

B1: Tập xác định: B2: Giới hạn và tiệm cận:

+ Tiệm cận đứng: + Tiệm cận ngang:

B3: Khảo sát sự biến thiên:

Dấu y′ là dấu của hằng số T>0: Hàm số tăng trên từng khoảng xác định

T<0: Hàm số giảm trên từng khoảng xác định

Hàm số không có cực trị

Bảng biến thiên có 2 dạng sau:

c) b)

Trang 25

4 Đồ thị:

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số:

Hàm số không có cực trị

Giá trị đặc biệt:

Trang 26

Đồ thị:

Loại 2: Hàm số bậc 2/bậc 2

Trang 28

Khảo sát sự biến thiên và vẻ đồ thị hàm số:

Trang 29

HÀM SỐ TRỊ TUYỆT ĐỐI

Trang 30

Dạng 1: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị

Loại 1: Đồ thị hàm số

Vẽ đồ thị hàm số biết đồ thị hàm số

Cách 1

Trang 31

Cách 2

Trang 32

Loại 2: Đồ thị hàm số

Trang 33

Vẽ đồ thị hàm số biết đồ thị hàm số

Trang 34

Loại 3: Đồ thị hàm số

Vẽ đồ thị hàm số

Trang 35

Dạng 2: Tính tích phân của hàm số chứa dấu trị tuyệt đối

Trang 36

HÀM SỐ LŨY THỪA

Dạng 1: Bài toán liên quan tới các yếu tố của hàm số lũy

thừa

Loại 1: Tìm tập xác định của hàm số lũy thừa

Cho hàm số lũy thừa y = [f(x)]α :

+ Nếu α nguyên dương thì hàm số xác định với mọi x ∈ R

+ Nếu α nguyên âm hoặc α = 0 thì hàm số xác định với mọi x ≠ 0.+ Nếu α không nguyên thì hàm số xác định với mọi x > 0

a) Hàm số với α nguyên dương, xác định với ∀x ∈ R

Do đó hàm số xác định với ∀x ∈ R

b) Hàm số y = xα với α nguyên âm, xác định với ∀x ≠ 0

Hàm số xác định

Loại 2: Đạo hàm của hàm số lũy thừa

a Hàm số lũy thừa y = xα có (α ∈ R) đạo hàm tại mọi điểm x > 0 và(xα)' = αxα − 1

b Nếu hàm số u = u(x) nhận giá trị dương và có đạo hàm trên Jthì y = uα(x) cũng có đạo hàm trên J và (uα(x))' = α uα − 1(x) u'(x)

Trang 37

hay Ox là tiệm cận ngang

Trang 38

2 Tính f(a), f(x1), f(x2),…, f(xn), f(b).

3 Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên Ta có

Ta có:

Xét trên khoảng từ ta có: khi

Hàm số liên tục và khả vi trên đoạn [ -2; 0]

Điều kiện xác định của hàm số

Vậy tập xác định của hàm số:

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-2; 0]

Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm phương trình tiếp tuyến của (C)

tại điểm M0 có hoành độ x0 = 1

Tìm tập xác định của hàm số:

Trang 39

Loại 2: Giới hạn, đạo hàm

Áp dụng các công thức tính giới hạn, đạo hàm

Ta có:

Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số mũ

+Tập xác định D =

+Đạo hàm

+Giới hạn và đường tiệm cận:

là phương trình đường tiệm cận ngang

Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng và xiên

Trang 41

Loại 2: Giới hạn, đạo hàm

Áp dụng công thức tính giới hạn và đạo hàm

Áp dụng công thức Khi đó

Dạng 2: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số logarit

Tập xác định nhận mọi giá trị trong

* Hàm số đồng biến trên R khi a > 1 và nghịch biến trên R khi 0 <

Trang 42

Tập xác định D = (0 ; +∞ ), hàm số nhận mọi giá trị trong

Trang 43

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [1 ;3]

Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số tại x= 0

Ngày đăng: 24/07/2021, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w