ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2013 -2014 CƠ HỘI HỌC TẬP CH
Trang 1ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC
2013 -2014
CƠ HỘI HỌC TẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM
DẠY NGHỀ NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC
2013 -2014
CƠ HỘI HỌC TẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM
DẠY NGHỀ NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BÌNH DƯƠNG
2
Trang 3UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh
Bình Dương
- Sinh viên thực hiện: 1 Phan Thị Thanh Thảo
2 Đạt Nữ Thu
- Lớp: D12TH03 Khoa: Khoa học Giáo dục Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: TS Lại Văn Năm
Trang 4Đề ra biện pháp giúp trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnhBình Dương có nhiều cơ hội trong học tập trong tương lai.
3 Tính mới và sáng tạo:
Sau khi tìm hiểu và chúng tôi được biết trẻ em khuyết tật được giới thiệu đếnTrung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương học nghề Và chúng tôi rất muốn biếttại đây các em có những cơ hội học tập như thế nào? Học tập trong môi trường rasao? Và đề tài nghiên cứu về cơ hội học tập của “trẻ” tại đây chưa có ai thực hiện Vìvậy, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạynghề người tàn tật tỉnh Bình Dương” nhằm giúp cho các em tại đây có một môi trườnghọc tập tốt hơn
4 Kết quả nghiên cứu:
Sau khi tiến hành nghiên cứu về “Cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâmDạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương”, chúng tôi đã biết được thực trạng về cơ hội họctập của các em khuyết tật tại đây, cụ thể là về cơ sở vật chất, nhu cầu, hoài bão, động lực,khó khăn và các hoạt động học tập, vui chơi của các em… Từ thực trạng đó chúng tôi đãđưa ra những giải pháp và khuyến nghị phù hợp nhằm giúp các em khuyết tật tại Trungtâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bỉnh Dương có thêm những cơ hội học tập tốt hơn
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Qua đề tài nghiên cứu về “Cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạynghề người tàn tật tỉnh Bình Dương”, chúng tôi mong rằng đề tài này sẽ góp phần hoànthiện hơn về mặt giáo dục cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm nói riêng và cho toàn thể trẻkhuyết tật nói chung nhằm giúp các em có một môi trường học tập tốt hơn Và đó cũng là
4
Trang 5những đóng góp to lớn về nguồn nhân lực cho xã hội và sự phát triển kinh tế của đấtnước.
6.Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên tác
giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp
dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện
đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày tháng năm
Trang 6(ký, họ và tên) (ký, họ và tên)
6
Trang 7UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Phan Thị Thanh Thảo
Sinh ngày: 06 tháng 04 năm1994
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: D12TH03 Khóa: 2012 - 2016
Khoa: Khoa Khoa học Giáo dục
Địa chỉ liên hệ: 5/6 Bình Quới, Bình Chuẩn, Thuận An, Bình Dương
Điện thoại: 0128 761 7644 Email: ptthanhthao64@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
Ảnh 4x6
Trang 9Nhóm nghiên cứu
1 Phan Thị Thanh Thảo
2 Đạt Nữ Thu
Trang 10LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi cam đoan toàn bộ nội dung trong đề tài này là kết quả nghiên cứu củachúng tôi
Những trích dẫn trong đề tài đều có xuất xứ đầy đủ và được trích dẫn theo quy định Chúng tôi xin cam đoan về những điều trên là sự thật
Nhóm nghiên cứu
1 Phan Thị Thanh Thảo
2 Đạt Nữ Thu
10
Trang 11MỤC LỤC
Trang bìa
Trang bìa lót
Lời cám ơn
Lời cam đoan
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài 15
2 Mục đích nghiên cứu 17
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 17
4 Giả thuyết khoa học 17
5 Khung lí thuyết 18
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 18
7 Phạm vi nghiên cứu 19
8 Phương pháp nghiên cứu 19
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận về cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương……… 20
1.1 Một số khái niệm liên quan đến cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật 20
1.2 Một số lí thuyết liên quan đến trẻ khuyết tật……… 22
Trang 12Chương 2: Thực trạng về cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương………27
2.1 Sơ lược về Trumg tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương 272.2 Vài nét về chọn mẫu nghiên cứu của đề tài 322.3 Đặc điểm nhân khẩu của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương 322.4 Thực trạng về cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương 402.4.1 Đội ngũ giáo viên tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương…… 402.4.2 Cơ sở vật chất của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương……… 422.5.Nhu cầu của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tan tật tỉnh Bình Dương 472.6 Hoài bão của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật Tỉnh Bình
Dương 472.7 Một số hoạt động do Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật Tỉnh Bình Dương 482.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu 49
Những giải pháp cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương 53
12
Trang 13KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận 54
2 Khuyến nghị 55
Tài liệu nghiên cứu 56
Phụ lục 57
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2.1 Nhu cầu cơ bản của con người
Bảng 1.2.2 Sự khác nhau về nhu cầu của trẻ em và trẻ khuyết tật
2324
14
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.1 Các học viên tại phòng học Tin học
Hình 2.1.2 Các học viên tại phòng học May
Hình 2.1.3 Các học viên tại phòng học In lụa
Hình 2.1.4 Các học viên tại phòng học Điện cơ
Hình 2.1.5 Các học viên tại phòng học Điện tử
Hình 2.1.6 Các học viên tại phòng học Dệt
282929303131
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chúng ta đều biết người khuyết tật là những con người bình thường như baongười khác, họ là một thành viên của xã hội Nhưng bấy lâu nay người khuyết tật chưađược quan tâm nhiều, họ là những người khiếm khuyết về hình thể, thiểu năng về trí tuệ,
họ không đủ khả năng tự chăm sóc bản thân cũng như tham gia một số hoạt động xã hội,
họ bị thiệt thòi cả về vật chất lẫn tinh thần Mặt khác, có một số người khuyết tật đã xácđịnh được vai trò của mình, đã cố gắng vượt lên số phận, họ đã khẳng định được bản thântrong nhiều lĩnh vực như văn hóa, xã hội, kinh tế, nghệ thuật Bên cạnh đó, cũng có một
số người khuyết tật đã bị lôi kéo, làm những công việc bị ép buộc như ăn xin, bán vé số,làm trò mua vui Ngoài những hiện tượng kể trên thì còn nhiều hiện tượng khác đối vớingười khuyết tật cũng cần được tìm hiểu, cần được quan tâm hơn
Theo Luật số: 51/2010/QH12- Luật Người khuyết tật của nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, tại điều 4 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật
như sau:
“Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; được miễn giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lí, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; các quyền khác theo quy định của pháp luật; người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật”
Tuy nhiên, việc đưa pháp luật vào đời sống của người khuyết tật vẫn còn nhiềukhoảng cách, chưa phát huy được những quyền lợi, nghĩa vụ, cơ hội, vai trò của họ Từ
đó, người khuyết tật cần được quan tâm hơn, tạo cho họ nhiều cơ hội hơn, đặc biệt là cơhội học tập về văn hóa cũng như nghề nghiệp
16
Trang 17Từ xưa tới nay vai trò của giáo dục luôn chiếm vị trí quan trọng đối với sự pháttriển của mỗi cá nhân, tập thể, cộng đồng Trong bối cảnh hiện nay, các quốc gia trên toànthế giới đang chuyển sang giai đoạn phát triển một nền văn minh mới- nền kinh tế trithức Vì vậy việc học là rất cần thiết, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi ngườinhư mục đích học tập mà UNESCO đề xướng: “Học để biết, học để làm, để chung sống,học để tự khẳng định mình” là một mục đích được sự ủng hộ của đông đảo cá nhân trêntoàn thế giới Đối với trẻ em khuyết tật thì việc tạo cơ hội được học tập cần được chútrọng, quan tâm nhiều hơn nữa, nhằm cho“trẻ” có môi trường học thuận lợi để phát triểntôt hơn, đó là trách nhiệm của ngành giáo dục nói chung và của những cơ sở giáo dục đặcbiệt nói riêng Về lĩnh vực giáo dục cho người khuyết tật, theo Tổ chức Giáo dục, Khoahọc và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc.
“90% trẻ khuyết tật ở các nước đang phát triển không được đưa đến trường Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc thì cho biết 30% số thanh niên đường phố là trẻ khuyết tật Về trình độ học vấn nghiên cứu của Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP) thực hiện năm 1998 tỉ lệ biết đọc, biết viết ở người trưởng thành bị khuyết tật trên toàn cầu là dưới 3%, ở phụ nữ khuyết tật chỉ 1% Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn và trình độ học vấn của các em còn rất thấp Cộng đồng chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và trách nhiệm của xã hội trong việc giáo dục trẻ khuyết tật và về khả năng phát triển của trẻ khuyết tật khi được giáo dục” Vì
vậy số lượng trẻ khuyết tật trong nhóm yếu thế là không nhỏ (30%) và vấn đề giáo dụchòa nhập cho trẻ còn nhiều thách thức
Ở tỉnh Bình Dương, vấn đề giáo dục hòa nhập, tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được đếntrường học tập kĩ năng sống, văn hóa, nghề nghiệp đang được quan tâm, nhiều Trung tâmBảo trợ xã hội, Trung tâm Dạy nghề được xây dựng để tập trung hỗ trợ cho những trẻkhuyết tật, mồ côi, lang thang, cơ nhở Tại Trung tâm Dạy nghề trẻ khuyết tật được nuôidưỡng, học tập, phát huy tài năng Qua đó “trẻ” đã có cơ hội để học tập Tuy nhiên, ở cácTrung tâm việc tiếp cận cơ hội học tập cho “trẻ” cũng như là điều kiện tạo ra cơ hội chotrẻ học tập phát huy tài năng còn rất nhiều điểm khác nhau cần được quan tâm để hoànthiện ngày một tốt hơn
Trang 18Đối với Trung tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương, là một nơi đang giúp
đỡ, tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật phát triển cả về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, bêncạnh những thuận lợi, những kết quả đạt được đối với từng “trẻ” tại Trung tâm còn cónhững điều cần phải tìm hiểu một cách toàn diện, vẫn đang còn là ẩn số, trong khi đó việcnghiên cứu cơ hội học tập của “trẻ” tại đây chưa có ai thực hiện Vì vậy, chúng tôi quyếtđịnh chọn đề tài “Cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tậttỉnh Bình Dương” trong năm học này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Lựa chọn và áp dụng các khái niệm, lí thuyết phù hợp để nghiên cứuvề ngườikhuyết tật
Tìm hiểu thực trạng về cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghềngười tàn tật tỉnh Bình Dương
Đề ra biện pháp giúp trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnhBình Dương có nhiều cơ hội trong học tập trong tương lai
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng: Cơ hội học tập của trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tậttỉnh Bình Dương
Khách thể: Trẻ em khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh BìnhDương
4 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Sự quan tâm, chăm sóc của các thành viên trong gia đình tạo điềukiện thuận lợi cho người khuyết tật có thêm động lực vượt khó khăn về vật chất lẫn tinhthần
18
Trang 19Gia đình
Giáo viên tại Trung tâm
Các chính sách xã hội
Động lực của người khuyết tật
Điều kiện kinh tế xã hội phát triển, người
khuyết tật được quan tâm
Cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm dạy người tàn tật tỉnh Bình Dương
Giả thuyết 2: Sự quan tâm, giáo dục của Trung tâm giúp cho người khuyết tật có
cơ hội học tập tốt hơn và việc làm ổn định trong tương lai
Giả thuyết 3: Các chính sách xã hội sẽ tạo điều kiện thúc đẩy người khuyết tật có
cơ hội học tập tốt hơn
Giả thuyết 4: Cùng với sự giúp đỡ của gia đình, các thầy cô tại Trung tâm và cácchính sách xã hội kết hợp với động lực bên trong của bản thân giúp người khuyết tật cóthêm mục tiêu sống và cơ hội học tập tốt hơn
5 Khung lí thuyết
Trang 206 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lí luận, lí thuyết về trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Ngườitàn tật tỉnh Bình Dương
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tạiTrung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương
Đưa ra những giải pháp và đề xuất về cơ hội học tập cho trẻ khuyết tật tại Trungtâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương
7 Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương: địachỉ: 87 Đoàn Thị Liên, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương
Thời gian: từ tháng 10/2013 đến tháng 4/2014
8 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Dựa vào quan điểm xã hội học và giáo dục học
Dựa vào phép duy vật biện chứng
Phương pháp thu thập thông tin:
Đọc sách, báo, nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp các vấn đề có liên quan đến
đề tài nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phỏng vấn (bằng mẫu phiếu hỏi) để thu thập thuận lợi các
số liệu, thông tin về trẻ khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương.Phương pháp phân tích định tính và định lượng
20
Trang 21PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CƠ HỘI HỌC TẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1 Một số khái niệm liên quan đến cơ hội học tập cho người khuyết tật
Người khuyết tật (tiếng Anh: People with disability) là người có một hoặcnhiều khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần mà vì thế gây ra suy giảm đáng kể và lâudài đến khả năng thực hiện các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày thuật ngữ được sử dụng,một số các khái niệm, thuật ngữ cơ bản có thể kể đến là:
Khiếm khuyết: Bất cứ sự thiếu hụt hoặc sự bất thường về cấu trúc cơ thể, chứcnăng tâm lý hay giải phẫu là hậu quả của bệnh tật, tai nạn, biến đổi gen hoặc các tác nhânmôi trường
Trang 22Khuyết tật: Bất cứ sự hạn chế hay thiếu hụt khả năng thực hiện một hoạt độngtheo cách thức hoặc trong phạm vi được cọ là bình thường của con người Theo cách hiểunày thì khuyết tật được đề cập chủ yếu là do các yếu tố xã hội, môi trường gây nên.
Tàn tật: Khái niệm này hiện nay không còn được sử dụng trong giáo dục ở hầuhết các nước trên thế giới và Việt Nam Không còn một ai được coi là tàn tật nếu như môitrường bên ngoài thay đổi phù hợp để đáp ứng những nhu cầu khác nhau của mọi người
Trẻ em khuyết tật( còn gọi là trẻ khuyết tật ): Thuật ngữ này được xây dựng từquan niệm cho rằng, trẻ em trước hết là một con người có những khả năng, năng lực vànhu cầu của mình, sau đó mới tính đến sự hạn chế hay thiếy hụt khả năng theo một cáchnào đó Điếu này thể hiện tính tích cực hơn khi sử dụng thuật ngữ ( trẻ bị khuyết tật – tậptrung nhìn nhận khuyết tật của trẻ hơn là khả năng hiện có và tiềm năng của đứa trẻ)
Những thuật ngữ “tàn tật”, “khiếm khuyết”, “khuyết tật”, “ có tật”, “tậtnguyền”… thường được dùng với những mục đích khác nhau, trong những trường hợpkhác nhau và hay bị nhầm lẫn
Trong giáo dục, ta nên dùng thuật ngữ nào và ý nghĩa như thế nào là thích hợpnhất?
Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì phân loại khuyết tật khôngphải là phân loại con người, mà là phân loại những đặc điểm sức khỏe cùng với nhữnghạn chế trong hoạt động của cá thể trong môi trường sống của họ
Phân loại khuyết tật căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản:
1) Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng
2) Những hạn chế trong hoạt động của cá thể
3) Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi trường sống mang lại làmcho họ không thể tham gia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trong cộng đồng
22
Trang 23Sự thiếu hụt về cấu trúc và hạn chế chức năng ở trẻ khuyết tật biểu hiện ở nhữngmức độ khác nhau, nhiều dạng khác nhau Có những dạng chính sau:
Khuyết tật thính giác (khiếm thính): Sự suy giảm hay mất khả năng nghe, dẫnđến chậm phát triển hoặc mất tiếng nói làm cho trẻ bị hạn chế chức năng giao tiếp.Khuyết tật thị giác ( khiếm thị ): Sự suy giảm hay mất khả năng nhìn do nhiều nguyênnhân khác nhau (mù hoặc nhìn kém)
Khuyết tật trí tuệ: Bị suy giảm nhiều hay ít năng lực hoạt động nhận thức dẫnđến:
Không thích nghi được với xã hội;Có trí thông minh thấp hơn mức bình thường;Chỉ đạt được mức độ nhẩt định và không có khả năng phát triển cao hơn nữa;Mức độ phát triển tùy thuộc phát triển thể chất; Không có khả năng chữa trị.Những trẻ thuộc loại này thường gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và nhận thức thếgiới xung quanh Cho nên dạng này thường gọi là trẻ có khó khăn về học
Khuyết tật vận động: những cơ quan vận động bị tổn thương do những khuyết tậtkhác nhau (chấn thương, hậu quả của một số bệnh) gây nên những khó khăn khi dichuyển hoạt động cầm nắm, đứng, ngồi…Phần lớn trẻ khuyết tật vận động có năng lực trítuệ phát triển bình thường
Khuyết tật ngôn ngữ: biểu hiện rât đa dạng, từ nói giọng,nói lắp đến không nóiđược, mất tiếng nói,…dẫn đến hậu quả trẻ khó khăn giao tiếp
Ngoài ra còn có các dạng khuyết tật khác có thể có ở trẻ em như hành vi xa lạ, trẻmắc những bệnh mãn tính như động kinh, bệnh về tim,…gây cho trẻ những khó khăn họctập
Khái niệm Cơ hội là sự xuất hiện những khả năng cho phép người ta làm một cái
gì đó
1.2 Một số lí thuyết liên quan đến trẻ khuyết tật
Trang 24Nhu cầu phát triển nhân cách
Được tôn trọng và sự quan tâm của xã hội
Nhu cầu xã hội (yêu thương,đùm bọc, gắn bó)
Nhu cầu về an toàn
Nhu cầu về thể chất để tồn tại
Tự nhận thức được hết khả năng của mình để đóng góp cho xã hội
Nhu cầu thiết yếu cho con người để sống: thức ăn, không khí, ngủ,
Nhu cầu được trở thành một thành viên của cộng đồng
Nhu cầu thiết yếu để che chở như quần áo, nhà ở,
Tự trọng và được người khác tôn trọng
Nhu cầu của trẻ khuyết tật
Nhu cầu là sự đòi hỏi cá nhân về những cái cần thiết để sinh sống và phát triển
Không kể đến nơi sống, mỗi cá nhân đều có một số nhu cầu căn bản như nhau nhưng các
nhu cầu đó không thường xuyên được đáp ứng với cùng mức độ Các nhu cầu khác nhau
không thể xem xét một cách biệt lập Không ai có thể tự mình đáp ứng được toàn bộ các
nhu cầu đó Nhu cầu của mỗi cá nhân chỉ có thể thực hiện được trong một cộng đồng với
sự giúp đỡ của những người khác.Có các loại nhu cầu sau:
Nhu cầu vật chất: gắn liền sự tồn tại của cơ thể như ăn mặc, nhà ở,…
Nhu cầu tinh thần: gắn liền với sự văn minh nhân loại, như nghệ thuật, khoa học, học tập,
…
Bậc thang về nhu cầu căn bản của con người:
Theo nhà tâm lí học Mĩ Abraham Maslow, ai cũng có những nhu cầu nhất định và
biểu hiện ở những mức độ khác nhau, thấp nhất là nhu cầu để tồn tại và cao nhất là nhu
cầu phát triển nhân cách Nhu cầu căn bản của con người bao gồm
24
Trang 25Bảng 1.2.1 Nhu cầu cơ bản của con người
Những nhu cầu cầu sinh lí, thân thể
Trước khi con người có thể làm bất kì việc gì khác, trước hết họ phải đảm bảo duy trì sự sống Để làm gì vậy? Họ phải có lương thực, thực phẩm để ăn, có nước để uống và có dưỡng khí để thở Nếu như những nhu cầu này không được đáp ứng thì người ta không thể nghĩ sang các nhu cầu khác
Sự an toàn
An toàn ở đây có thể nhìn nhận theo hai dạng: Tinh thần và vật chất
Nhu cầu an toàn được thể hiện ngay từ khi đứa trẻ lọt lòng đồng cũng duy trì và tồn tại trong suốt đời người Điều đó có thể lí giải tại sao trẻ em từ lúc sinh ra đến tuổi trưởng thành vẫn luôn luôn cần có người thân bên cạnh Khi độc lập cũng thật vô cùng khó khăn để người ta làm việc có hiệu quả, nếu như họ sống trong sự sợ hãi hoặc bất ổn định Khi người ta sợ, điều quan trọng nhất đối với họ là có được một môi trường an toàn
Về vật chất, con người có nhu cầu về an toàn, tránh rủi ro, tai nạn làm tổn thương đến cơ thể
Nhu cầu của trẻ em Nhu cầu của trẻ khuyết tật cần được đáp
ứng
Trang 261.Nhu cầu về thể chất: thức ăn, nơi ở, nước
uống, đủ ấm
Một trẻ hở hàm ếch hoặc bại não thường gặp khó khăn khi nuốt thức ăn, cần đượcgiúp đỡ đặc biệt khi ăn uống
2.sự an toàn,sự che chở ổn định Một trẻ bị chứng động kinh hoặc lên cơn
co giật ở cơ quan phát âm khi nói, cần cóthuốc để kiểm soát các cơn động kinh,
co giật và ngăn ngừa chấn thương
3.sự yêu thương và gắn bó: bạn bè gia đình,
…
Trẻ khuyết tật cần được gia đình chấp nhận và thương yêu, cha mẹ cần xóa bỏ cảm giác tội lỗi, cộng đồng cần làm cho cha mẹ của trẻ chấp nhận
4.lòng tự trọng, sự thừa nhận những điều
đạt được học tập, sự tôn trọng đúng mức
Thái độ của gia đình và hàng xóm là phải thấy được năng lực của trẻ, đánh giáđược cái mà trẻ có thể đóng góp, đánh giá được vai trò của trẻ trong gia đình hơn là nhìn em như một gánh nặng, tỏ lòng thương hại
5.sự phát triển nhân cách, sự hoàn thiện,
tính sáng tạo
Trẻ khuyết tật cần được đi học, vì nhà trường là môi trường tốt nhất, có điều kiện cần thiết để trẻ có thể phát triển Một số trẻ khuyết tật có thể cần có những thiết bị hay phương tiện di chuyển đặc biệt để có thể đến trường
Bảng 1.2.2 Sự khác nhau về nhu cầu của trẻ em và trẻ khuyết tật
Tình yêu thương và thân thiết
26
Trang 27Một trong những điểm quan trọng nhất đối với con người là cần được yêu thương.Chỉ một số ít nhất người cảm thấy vui với cuộc sống cô đơn không cần giao tiếp vớingười khác Người ta cần có cảm giác rằng họ là một phần của gia đình, họ cần có bạn và
sự yêu thương Có người có nhu cầu yêu thương và bầu bạn lớn hơn so với người khác
Lòng tự trọng
Lòng tự trọng hay là lòng tự tôn là cảm giác về giá trị và sự có ích của cá nhânmình Để yêu thương người khác, người ta trước hết phải biết yêu thương chính bản thânmình… Người ta khó mà quan tâm tới hay giúp đỡ người khác khi mà họ không vui vềcuộc sống của chính bản thân họ
Sự phát triển nhân cách
Đặt ra những mục đích thực tế và đạt được được chúng Những mục đích này cóthể rất khác nhau ở mỗi cá nhân vì nó nó phụ thuộc vào khả năng, vào tinh thần hay thểchất và các mối quan tâm ở mỗi cá nhân Nó cũng thay đổi theo tiềm năng, cơ hội và môitrường trực tiếp của mỗi cá nhân
Những nhu cầu cần sự hỗ trợ đặc biệt cụ thể của trẻ khuyết tật:
Trẻ khuyết tật trước hết cũng có những nhu cầu cơ bản như mọi trẻ em, đồng thời
có thể có thêm những nhu cầu hỗ trợ đặc biệt do những khó khăn khuyết tật gây ra, cần sựgiúp đỡ từ gia đình, cộng đồng,…
Lưu ý: xét dưới gốc độ tâm lí học, nhu cầu còn là động cơ để phát triển:Nhu cầu của trẻ được hình thành, thay đổi và phát triển trong những điều kiện cụthể
Nhu cầu là nguồn gốc tính tích cực của hoạt động
Nhu cầu nảy sinh và phát triển trong hoạt động
Trang 28Nhu cầu của học sinh có thể được hình thành nhờ việc tổ chức tốt những hoạt động phong phú, đa dạng phù hợp với các em.
Giáo dục nhu cầu không có nghĩa là giảng giải thuyết giáo bằng những lời khuyên hoặc sự răn đe mà phải tổ chức những hoạt động phong phú và đa dạng phù hợp từng lứa tuổi nhất định
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CƠ HỘI HỌC TẬP CHO TRẺ EM
KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ NGƯỜI TÀN TẬT TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1 Sơ lược về Trumg tâm Dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương
Trung tâm Dạy nghề Người tàn tật tỉnh Bình Dương được thành lập theo Quyếtđịnh số 4540/QĐ.UBND do Chủ Tịch UBND Tỉnh ký ngày 06/10/2006
Trung tâm là tổ chức đào tạo nghề thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, là đơn vị sựnghiệp chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Sở Lao Động – TB&XH
28
Trang 29Trung tâm có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng và có tài khoản tạikho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương.
Trung tâm có chức năng dạy xoá mù chữ, dạy bổ túc văn hoá, đào tạo nghề, đàotạo lại nghề, bổ túc nghề, tư vấn học nghề và hướng nghiệp, giới thiệu việc làm choNgười tàn tật trong toàn Tỉnh
Trung tâm đã khai giảng Khoá I (64 HV), Khóa II (62 HV), Khóa III (103 HV) vàKhoá IV (101 HV)
Vào tháng 7/2010 Trung tâm đã bế giảng Khóa IV, với 36 học viên tốt nghiệp vàkhai giảng khoá V với 07 lớp nghề TIN HỌC- MAY- DỆT COCORO-ĐIỆN CƠ- ĐIỆNTỬ- IN LỤA- SƠN MÀI Tháng 8/2011 Trung tâm tiếp tục chiêu sinh Khóa VI
Nhằm cung cấp những kiến thức chuyên môn và giới thiệu việc làm cho Ngườitàn tật, giúp họ ổn định cuộc sống và hoà nhập với cộng đồng Trung Tâm Dạy NghềNgười Tàn Tật thường xuyên chiêu sinh các lớp nghề như sau :
Trang 30Thông qua ngành học lắp ráp cài đặt, học sinh được trang bị kiến thức cơ bản vềphương pháp sửa chữa, lắp ráp, cài đặt và thực hành trên từng loại thiết bị linh kiện máytính Bên cạnh đó học sinh có thể cập nhật được kiến thức mới để nâng cao tay nghề trongquá trình học Ngoài ra giúp học sinh mở rộng thêm khả năng tư duy sáng tạo trong quátrình học tập.
Hình 2.1.1 Các học viên tại phòng học Tin học
Trang 31Hình 2.1.2 Các học viên tại phòng học May
In lụa
In lụa là một trong những bộ môn in ấn rất thông dụng đang phát triển rộng khắp
cả nước, là một nghề thủ công đơn giản, dễ làm không phân biệt giới tính hay tuổi tác, miễn có sở thích, yêu nghề cộng thêm một chút khéo tay thì sự thành công nằm trong tầm tay
Hình 2.1.3 Các học viên tại phòng học In lụa
Điện cơ
Thông qua ngành học sửa chữa và lắp đặt Điện cơ, học viên được trang bị kiến thức cơ bản về phương pháp sửa chữa và thực hành của từng loại thiết bị điện công
Trang 32nghiệp Bên cạnh đó học viên có thể cập nhật được kiến thức mới để nâng cao tay nghề trong quá trình học Ngoài ra giúp học viên mở rộng thêm khả năng tư duy sáng tạo trong quá trình học tập.
Hình 2.1.4 Các học viên tại phòng học Điện cơ
Điện tử
Thông qua ngành học Điện tử dân dụng, học viên được trang bị kiến thức cơ bản
về phương pháp sửa chữa và thực hành của từng loại thiết bị điện tử dân dụng như đầu đĩa, đầu máyRadio, Amplier Bên cạnh đó học viên có thể cập nhật được kiến thức mới đểnâng cao tay nghề trong quá trình học Ngoài ra giúp các em mở rộng thêm khả năng tư duy sáng tạo trong quá trình học tập
32
Trang 33Hình 2.1.5 Các học viên tại phòng học Điện tử
Dệt Cocoro
Nhằm rèn luyện cho các em có đôi tay, chân cứng cáp, mạnh mẽ - Biết vận dụng, phối hợp màu sắc trong thiên nhiên để dệt nên một tác phẩm độc nhất - Cho các em thấy được sự hài hòa giữa thiên nhiên và nghệ thuật - Kỹ thuật dệt Cocoro khuyến khích ngườidệt biết kết hợp tình cảm của mình trong tấm vải dệt - Mục tiêu không phái là dệt ra tấm vải đúng tiêu chuẩn mà phải diễn đạt hoàn toàn tự do bằng những ý tưởng độc đáo thông qua quá trình dệt - Thao tác thành thạo các công đoạn hoàn thành trước khi ngồi vào khung dệt
Hình 2.1.6 Các học viên tại phòng học Dệt
2.2 Vài nét về chọn mẫu nghiên cứu của đề tài
Trang 34Trong tổng số các học viên tại Trung tâm dạy nghề người tàn tật tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã chọn mẫu ngẫu nhiên của một số học viên của Trung tâm để nghiên cứu về cơ hội học tập của các em Và chúng tôi đã khảo sát theo mẫu bảng hỏi sau:
2.3 Đặc điểm nhân khẩu
Với những trường hợp trên đề tài đã thu thập được một số thông tin của các cá nhân dưới đây:
Trường hợp 01
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 27/12/2000 Nơi sinh: Cà Mau
Nghề nghiệp: Học viên
Ngành: Cơ điện – Điện cơ
Quê quán: Cà Mau
Nơi thường trú: Phường Phú Tân, Bình Dương
Trình độ học vấn: 3/12
Họ tên cha: Trương Nghề nghiệp: Công nhân
Trường hợp 02
34
Trang 35Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 16/11/1997 Nơi sinh: Tân Lập
Nghề nghiệp: Học viên
Ngành: May dân dụng – Công nghiệp
Quê quán: Ấp 4, Tân Lập, Tân Uyên, Bình Dương
Nơi thường trú: Ấp 4, Tân Lập, Tân Uyên, Bình Dương
Trình độ học vấn: 6/12
Họ tên cha: Trịnh Đình Thành Nghề nghiệp: Công nhân
Họ tên mẹ: Lê Thị Xuân Nghề nghiệp: Nội trợ
Quê quán:Đô Lương, Lạc Sơn, Nghệ An
Nơi thường trú: Vĩnh Phú, Bình Dương
Trình độ học vấn: 4/12
Trang 36Họ tên cha: Thành Văn Minh Nghề nghiệp: Phiên Dịch
Họ tên mẹ: Trần Thị Châu Nghề nghiệp: Nội trợ
Quê quán: Khánh Bình, Tân Uyên, Bình Dương
Nơi thường trú: Khánh Bình, Tân Uyên, Bình Dương
Trình độ học vấn: 8/12
Họ tên mẹ: Đinh Thị Mười Nghề nghiệp: Nghề nông
Trang 37Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không
Nơi thường trú: Phú Giáo – Bình Dương
Trình độ học vấn: 4/12
Họ tên cha:Lê Văn Vinh Nghề nghiệp: Công nhân
Họ tên mẹ: Trần Thị Liên Nghề nghiệp: Công nhân
Quê quán: Bình Dương
Nơi thường trú: Bình Dương
Trình độ học vấn: 4/12
Họ tên cha: Cao Văn Hoàng Nghề nghiệp: Công nhân
Họ tên mẹ: Ngô Bích Hạnh Nghề nghiệp: Công nhân
Trường hợp 07
Giới tính:Nam
Ngày tháng năm sinh: 2001 Nơi sinh: Cà Mau
Trang 38Nghề nghiệp: Học viên
Ngành: Cơ điện – Điện cơ
Quê quán: Cà Mau
Nơi thường trú: Bình Dương
Trình độ học vấn: 1/12
Họ tên cha: Võ Thanh Tùng Nghề nghiệp: Công nhân
Họ tên mẹ: Hằng Nghề nghiệp: Công nhân
Quê quán: Bình Dương
Nơi thường trú: Thuận An – Bình Dương
Trình độ học vấn: 9/12
Họ tên cha: Lê Thế Tập Nghề nghiệp: Xây dựng
Họ tên mẹ: Tống Thị Thúy Hằng Nghề nghiệp: Nội trợ
38
Trang 39Quê quán: Tân Uyên – Bình Dương
Nơi thường trú: Tân Uyên – Bình Dương
Nơi thường trú: Phú Giáo – Bình Dương
Trang 40Trình độ học vấn: 5/12
Họ tên cha: Nguyễn Văn Hậu Nghề nghiệp: Công nhân
Họ tên mẹ: Trần Thị Huệ Nghề nghiệp: Công nhân
Quê quán: Đồng Nai
Nơi thường trú: Dĩ An – Bình Dương
Trình độ học vấn: 9/12
Họ tên cha: Nguyễn Phúc Hậu Nghề nghiệp: Công nhân
Họ tên mẹ: Đặng Thị Phụng Nghề nghiệp: Công nhân