LUẬN VĂN THẠC SĨLÊ VĂN ÚT HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 6014
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÊ VĂN ÚT
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101
Tp Hồ Chí Minh, tháng 03/2015
S K C0 0 4 5 4 6
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Quê quán: ẤP RẠCH NHUM, XÃ KHÁNH BÌNH ĐÔNG, HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Dân tộc: KINH
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Điện thoại cơ quan: (07803) 896 203
Điện thoại nhà riêng: (07803) 604 567
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Cao đẳng:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2003 đến 9/2006
Nơi học (trường, thành phố): Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long Ngành học: Tin học
2 Đại học:
Hệ đào tạo: Vừa làm vừa học Thời gian đào tạo từ 3/2009 đến 11/2011 Nơi học (trường, thành phố): Đại học SP KT thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Công nghệ thông tin
Môn thi tốt nghiệp: Bảo mật thông tin, Cơ sở dữ liệu phân tán
Trang 4III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm
nhiệm
11/2011 Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn
01/2013 Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn
Thời, tỉnh Cà Mau
Phụ trách Bộ phận đào tạo
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 6
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Giảng viên, các nhà khoa học tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đở trong qua trình học tập cũng như trong hoạt động nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này, xin được bày tỏ lòng biết ơn đến
TS.Ninh Văn Bình một người thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu cũng như thực hiện Luận văn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu được sự được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình quý thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, quý lãnh đạo Phòng Quản lý Dạy nghề thuộc Sở Lao động – Thương binh
& Xã hội tỉnh Cà Mau, Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời, Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội huyện, Trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn, tập thể Giáo viên của đơn vị đã động viên, khích lệ, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, số liệu, để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện Luận văn, chắc rằng sẽ không trách khỏi được sự thiếu sót, rất mong nhận được sự, đóng góp, chia sẻ của Hội đồng khoa học, của quý thầy cô và các bạn!
Một lần nữa xin được phép chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2015
Người thực hiện
Lê Văn Út
Trang 7TÓM TẮT Trong những năm qua thực hiện theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã gặt hái được những thành công đáng kể với quy mô đào tạo trên 1000 học viên mỗi năm Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời đã từng bước khẳng định vai trò quan trọng trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tuy nhiên bên cạnh thành tích ấy vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm tâm
lý còn trông chờ ỷ lại sự hỗ trợ của Nhà nước của các học viên; Khả năng thích nghi khi môi trường biến động còn hạn chế; Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, yêu cầu của các doanh nghiệp và người sử dụng lao động; Việc đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tỷ lệ chưa cao, một số ngành nghề đào tạo chưa phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương; Tiềm năng, thế mạnh của địa phương chưa được khơi dậy và phát huy đúng mức Đặc biệt là vấn đề về hiệu quả sau đào tạo nghề chưa được phát huy hoặc có nhưng thiếu bền vững
Từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau” để làm đề tài nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu
cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện và đề xuất một số nhóm giải pháp để hoạt động dạy nghề gắn với phát triển bền vững cho lao động nông thôn tại Trung tâm ạy nghề Dhuyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Trang 8Trên cơ sở khảo sát thực tiễn người nghiên cứu đã đưa ra 5 nhóm giải pháp để hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau được phát triển bền vững
Các nhóm giải pháp đó là: Gắn hoạt động đào tạo nghề với các doanh nghiệp và người sử dụng lao động Đào tạo nghề theo đúng và sát hợp với chỉ tiêu phát triển kinh tế và cơ cấu nhân lực Nâng cao năng lực dạy nghề theo hướng phát triển công nghệ Bổ sung, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất
Để có thêm cơ sở cho việc đề xuất các nhóm giải pháp Người nghiên cứu tiến hành trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi, đối tượng thăm dò: là các lãnh đạo các đơn vị có liên quan đến hoạt động dạy nghề, các giáo viên đầu ngành trong đơn vị, lãnh đạo trung tâm Học tập cộng đồng các xã, thị trấn, các doanh nghiệp người sử dụng lao động trên địa bàn huyện Trần Văn Thời tỉnh
Cà Mau
Kết quả của việc thăm dò rất khả quan, đa phần các ý kiến thống nhất về
sự rất cần thiết của các nhóm giải pháp, về phần tính khả thi đa phần điều chọn rất khả thi chí có số ít chọn khả thi
Kết quả của việc khảo sát đã minh chứng được rằng 5 nhóm giải pháp trên đều cần thiết và khả thi, hy vọng rằng trên cơ sở nhìn nhận các mặt chưa đạt được và ứng dụng một cách đồng bộ 5 nhóm giải pháp vừa nêu kết hợp lồng ghép với các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở xã, thị trấn tạo điều kiện cho lao động nông thôn được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi của nhà nước Từ đó sẽ tạo tiền đề cho hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn phát triển một cách bền vững
Trang 9However, besides that achievement, there are still some drawbacks such
as learners have psychologically expected the support of the State ; Adaptability
to the changing environment is limited; The quality of education has not met the practical needs and the requirements of businesses and employers; The training associated with the employment rate is not high Some training fields are not consistent with the conditions and characteristics of the locality; Local potential strengths have not arouse and developed properly Especially the effectiveness of vocational training has not been promoted or has been unsustainable yet
From the above reasons, the researcher has chosen the theme: "Training activity associated with sustainable development for rural workers at Vocational Training Center of Tran Van Thoi District, Ca Mau Province" to
research
Due to the limited time, the researcher only focuses on studying the rationale, surveying the status of vocational training for rural workers in the district and proposing some solutions for vocational training associated with the sustainable development for rural workers at Vocational Training Center of Tran Van Thoi District, Ca Mau Province
On the basis of surveying practice, the researcher has suggested 5 solutions so that vocational training for rural workers at Vocational Training Center of Tran Van Thoi District, Ca Mau Province can develop sustainably
Trang 10The solutions include associating training activities with businesses and employers, vocational training and monitoring in accordance with the criteria of economic development and human resource structure, improving vocational training by advanced technology, supplementing and standardizing teachers, and increasing the investment in infrastructure
For additional basis for proposing the solutions, the researcher has conducted the reference to the necessity and feasibility The references are the leaders of different departments involved in vocational training activities, the leading teachers of the departments, the leaders of learning community centers of communes and towns, the businesses and the employers in Tran Van Thoi District, Ca Mau Province
The results of the survey are positive The majority have agreed with the necessity of the solutions Most of them have totally believed in the feasibility while few have satisfied with it
The results of the study show that all of the five solutions are necessary and possible With the hope that on the basis of recognition of the failure of applying the mentioned solutions uniformly along with the programs of economic and social development in communes and towns, rural workers are entitled to the preferential policies of the state Thus, vocational training for rural workers will develop sustainably
Trang 11MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân i
Lời cam đoan iii
Cảm tạ iv
Tóm tắt v
Mục lục ix
Danh sách các chữ viết tắt xv
Danh sách các hình xvii
Danh sách các bảng xviii
Danh sách tham gia khảo sát xix
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5
3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
3.2 Khách thể nghiên cứu 5
4 Giả thuyết nghiên cứu 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Giới hạn đề tài 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Đánh giá ban đầu về giá trị đóng góp của đề tài 7
8.1 Tính thực tiễn 7
8.2 Tính hiệu quả kinh tế - xã hội 7
Trang 128.3 Khả năng triển khai và ứng dụng vào thực tế 7
9 Cấu trúc của Luận văn 8
Chương 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG 9
DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 9
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ 9
1.1.1 Các nghiên cứu đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở ngoài nước 9 1.1.2 Các nghiên cứu đào tạo nghề cho LĐNT ở trong nước 12
1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 16
1.2.1 Hoạt động 16
1.2.2 Đào tạo 16
1.2.3 Nghề 16
1.2.4 Đào tạo nghề 17
1.2.5 Nghề nghiệp 17
1.2.6 Hoạt động đào tạo nghề: đó là việc dạy cho người học có được tay nghề 18
1.2.7 Phát triển 18
1.2.8 Bền vững: Theo từ điển tiếng việt bền vững là vững chắc và bền lâu 18
1.2.9 Phát triển bền vững 18
1.2.10 Hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững 19
1.2.11 Lực lượng lao động (Labour force): 19
1.2.12 Lao động nông thôn 19
1.2.13 Cơ cấu lao động 19
1.2.14 Thị trường lao động (Labour Market) 20
Trang 131.2.15 Hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho lao động
nông thôn 20
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ CHO LĐNT 21
1.3.1 Định hướng phát triển dạy nghề cho lao động nông thôn 21
1.3.2 Đa dạng hoá hình thức, phương pháp và cách thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn 22
1.3.3 Nâng cao hiệu quả mô hình liên kết giữa doanh nghiệp - cơ sở đào tạo - người học nghề 22
1.3.4 Bố trí được việc làm sau đào tạo 23
1.3.5 Chiến lược phát triển dạy nghề 24
1.4 CÁC CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 26
1.4.1 Văn bản của Đảng 26
1.4.2 Văn bản của Nhà nước 26
1.4.3 Văn bản của tỉnh 27
1.4.4 Văn bản của huyện 27
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 28
1.5.1 Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28
1.5.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự chuyển dịch về cơ cấu lao động 28
1.5.3 Các yếu tố dân số 29
1.5.4 Thái độ xã hội về nghề và công tác đào tạo nghề 29
Trang 141.5.5 Yếu tố đội ngũ cán bộ, giáo viên 29
1.5.6 Yếu tố cơ sở vất chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH) 30
Kết luận chương 1 31
Chương 2 33
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT TẠI 33
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU 33 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU 33
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 34
2.1.3 Hoạt động đào tạo nghề tại huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau 34
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU 39 2.2.1 Hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau 39
2.2.2 Thực trạng về hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho LĐNT tại TTDN huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau 46
2.2.3 Khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho LĐNT tại TTDN huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau 49
2.2.3.1 Thực hiện khảo sát 49
2.2.3.2 Xử lý số liệu khảo sát 50
2.2.4 Đánh giá chung về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau 56
Kết luận chương 2 58
Trang 15Chương 3 60
GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 60
NGHỀ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU 60
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 60
3.1.1 Định hướng chung 60
3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 61
3.1.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61
2.1.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 61
2.1.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62
2.1.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 62
3.2 GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU 62
3.2.1 Gắn hoạt động đào tạo nghề với các doanh nghiệp và người sử dụng lao động 62
3.2.1.1 Mục tiêu giải pháp 62
3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 63
3.2.1.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 64
3.2.2 Đào tạo nghề theo đúng và sát hợp với chỉ tiêu phát triển kinh tế và cơ cấu nhân lực 65
3.2.2.1 Mục tiêu giải pháp 65
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 65
Trang 163.2.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 67
3.2.3 Nâng cao năng lực dạy nghề theo hướng phát triển công nghệ 68
3.2.3.1 Mục tiêu giải pháp 68
3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 68
3.2.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 71
3.2.4 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngủ giáo viên 71
3.2.4.1 Mục tiêu giải pháp 71
3.2.4.2 Nội dung của giải pháp 72
3.2.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 72
3.2.5 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 73
3.2.5.1 Mục tiêu giải pháp 73
3.2.5.2 Nội dung của giải pháp 73
3.2.5.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 74
3.3 MỐI LIÊN HỆ GIỬA CÁC GIẢI PHÁP 74
3.4 ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC NHÓM GIẢI PHÁP ĐỂ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU 76 3.4.1 Mục đích của thăm dò 76
3.4.2 Phương pháp và hình thức thăm dò 76
3.4.3 Nội dung thăm dò 76
3.4.4 Xử lý số liệu khi thăm dò 78
3.4.4.1 Về tính cần thiết của các nhóm giải pháp 79
3.4.4.2 Về tính khả thi của các nhóm giải pháp 81
Trang 17Kết luận chương 3 85
C PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 KẾT LUẬN 87
2 GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 89
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 90
4 KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 18DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LĐTB&XH Lao động – Thương bình & Xã hội
Trang 20DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Trần Văn Thời 33
Hình 2.2 đồ thị tỉ lệ % câu hỏi số 1 51
Hình 2.3 đồ thị tỉ lệ % câu hỏi số 2 51
Hình 2.4 đồ thị thể hiện tính cần thiết câu hỏi số 3 và số 8 52
Hình 2.5 đồ thị tỉ lệ % câu hỏi số 4 53
Hình 2.6 đồ thị tỉ lệ % câu hỏi số 5 53
Hình 2.7 đồ thị tỉ lệ % câu hỏi số 6 54
Hình 2.8 đồ thị tỉ lệ % câu hỏi số 7 54
Hình 2.9 đồ thị tỉ lệ % câu hỏi số 9 55
Hình 3.1 mối quan hệ giửa các nhóm giải pháp 75
Hình 3.2 đồ thị tỉ lệ % về tính cần thiết của nhóm giải pháp 2 79
Hình 3.3 đồ thị tỉ lệ % về tính cần thiết của nhóm giải pháp 4 80
Hình 3.4 đồ thị tỉ lệ % về tính cần thiết của nhóm giải pháp 5 80
Hình 3.5 Biểu đồ thể tính cần thiết của 5 nhóm giải 81
Hình 3.6 đồ thị tỉ lệ % về tính cần thiết của nhóm giải pháp 2 82
Hình 3.7 đồ thị tỉ lệ % về tính cần thiết của nhóm giải pháp 3 83
Hình 3.8 đồ thị tỉ lệ % về tính cần thiết của nhóm giải pháp 4 83
Hình 3.9 đồ thị tỉ lệ % về tính cần thiết của nhóm giải pháp 5 84
Hình 3.10 Biều đồ thể hiện tính khả thi của 5 nhóm giải pháp 84
Trang 21DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê các ngành nghề Trung tâm được phép đào tạo 43 Bảng 2.2 Loại hình và thời gian đào tạo tại TTDN huyện Trần Văn Thời 44 Bảng 2.3 Thống kê khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển
bền vững cho LĐNT tại TTDN huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau 50
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết 77 Bảng 3.2 Kết quả thăm dò tính khả thi 78
Trang 22DANH SÁCH THAM GIA KHẢO SÁT
TT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
1 Phan Ngọc Lợi Phó phòng Phòng LĐ –TB&XH huyện TVT
2 Đoàn Quốc Dân Giám đốc TTDN huyện Trần Văn Thời
3 Phạm Phương Liên Phó giám đốc TTDN huyện Trần Văn Thời
4 Nguyễn Trường Hận Phó giám đốc TTDN huyện Trần Văn Thời
6 Nguyễn Thị Nhi Giáo viên TTDN huyện Trần Văn Thời
7 Đinh Trọng Lư Tổ trưởng tổ Đ-ĐT TTDN huyện Trần Văn Thời
8 Lê Minh Tân Tổ trưởng tổ NTTS TTDN huyện Trần Văn Thời
9 Lưu Anh Pháp Giáo viên TTDN huyện Trần Văn Thời
10 Trương Văn Minh Giáo viên TTDN huyện Trần Văn Thời
11 Trịnh Ngọc Ngà Giáo viên TTDN huyện Trần Văn Thời
12 Nguyễn Văn Khánh Phó GĐ TT HTCĐ xã Trần Hợi
13 Huỳnh Minh Hạnh Phó GĐ TT HTCĐ xã Khánh Bình
14 Nguyễn Văn Nghị Phó GĐ TT HTCĐ xã Khánh Bình Đông
15 Lê Thành Chi Phó GĐ TT HTCĐ xã Khánh Hưng
17 Đoàn Chí Tâm Phó GĐ TT HTCĐ xã Khánh Bình Tây
18 Nguyễn Văn Việt Giám đốc TT HTCĐ xã Khánh Bình Tây Bắc
19 Võ Việt Trung Giám đốc TT HTCĐ xã Phong Lạc
20 Trịnh Văn Thuyên Phó GĐ TT HTCĐ xã Phong Điền
21 Phạm Minh Chiến Giám đốc TT HTCĐ xã Khánh Hải
22 Trịnh Minh Châu Giám đốc TT HTCĐ Thị trấn Trần Văn Thời
23 Phạm Văn Khởi Phó GĐ TT HTCĐ Thị trấn Sông Đốc
24 Nguyễn Văn Tường Giám đốc DNTN Tư Tường
Trang 2327 Nguyễn Hoàng Trung Đại diện DNTN Biển Tây
30 Lâm Minh Phát Chủ cơ sở CSKD Minh Phát
Trang 24A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua Nước ta đang từng bước hội nhập và phát triển kinh
tế đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được nâng lên Chất lượng cuộc sống không ngừng được nâng cao
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tiếp thu các tiến bộ về khoa học và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ lao động kỹ thuật, đội ngũ trí thức Do vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải đầu tư cho con người mà cốt lõi là đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực lao động trực tiếp Cũng với ý nghĩa đó, nhiều nhà khoa học đã cho rằng, cần phải có một lực lượng lao động được đào tạo phù hợp với sự phát triển của các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Tất nhiên phát triển nguồn nhân lực không chỉ là phát triển giáo dục, đào tạo mà còn là phát triển nền y tế, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao mức sống dân cư, nhưng giáo dục, đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng vẫn là cốt lõi của chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Hòa chung vào xu thế phát triển chung của đất nước lĩnh vực Giáo dục và Dạy nghề đang từng bước đi lên, tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần XI đã
thể hiện quan điểm: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và
phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” [39 tr 4]
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ
- Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ
và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để
Trang 25phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng đào tạo nhân lực phát hiện, bồi dưỡng nhân tài; cho phát triển kinh tế tri thức
Theo Luật dạy nghề được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 10
đã thể hiện: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.[ 12 tr 1]
Quyết định số Số: 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 đã nêu
rõ mục tiêu “ Dạy nghề phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả
về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực SE N và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm ngh o vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội ” [ 23 tr 1]
Ở nước ta, trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và được sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, công tác dạy nghề từng bước phục hồi và phát triển, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn lao động trực tiếp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững
Trang 26Thực hiện theo quyết định QĐ/1956-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho Lao động nông thôn đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Cà Mau nói chung và huyện Trần Văn Thời nói riêng hệ thống dạy nghề và chất lượng dạy nghề đang từng bước được nâng lên đáng kể
Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời được thành lập theo Quyết định
số 08/QĐ-UB ngày 02/01/1992 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quyết định này Trung tâm dạy nghề trực thuộc Phòng Lao động Thương binh & Xã hội huyện [30]
Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời [32]
Suốt hơn 20 năm hình thành và phát triển khi mới được thành lập Trung tâm chỉ có chỉ có vài ba biên chế trình độ giáo viên đa phần ở trình độ sơ cấp với
cơ sở vật chất thiếu thốn lạc hậu, dạy nghề chủ yếu cho đối tượng là con em gia đình thương binh, liệt sĩ với quy mô đào đào chưa đến 100 học viên mỗi năm
Sau khi được thành lập theo quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 04 tháng
6 năm 2007 Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời đã có sự thay đổi rất lớn
cả về đội ngũ càn bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất và quy mô đào tạo:
Tổng số đội ngũ cán bộ viên chức đạt gần 20 về số lượng có đến 78,9%
có trình độ đại học, 10,5% trình độ cao đẳng, 10,6% đã qua đào tạo sơ cấp đăc biệt có một số thầy (cô) giáo đang học chương trình sau đại học
Với quy mô đào tạo trên 1.000 học viên mỗi năm, Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời đang từng bước góp phần đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
Trang 27nguồn nhân lực ở địa phương, phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững góp phần đáng kể vào thực hiện chính sách an sinh xã hội tại huyện nhà
Các nghề thế mạnh của Trung tâm như: Kỹ thuật sinh sản và nuôi cá Sặc rằn thương phẩm, Kỹ thuật nuôi tôm quản canh cải tiến, May công nghiệp, May dân dụng… đã và đang trên đà phát triển, cung cấp nguồn lao động dồi dào cho địa phương nhất là lao động có tay nghề cao phù hợp với nhu cầu của thị trường, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm tại chỗ
Thành quả đó là một sự nhìn nhận và đúc kết từ thực tiễn, bởi lẽ mỗi một địa phương có những thế mạnh đặc trưng, có một mặt bằng trình độ dân trí nhất định, có điều kiện về thổ nhưỡng riêng biệt
Tuy nhiên bên cạnh thành tích ấy vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm như sau:
- Tâm lý còn trông chờ ỷ lại sự hỗ trợ của Nhà nước của các học viên
- Khả năng thích nghi khi môi trường biến động còn hạn chế
- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, yêu cầu của các doanh nghiệp và người sử dụng lao động
- Việc đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tỷ lệ chưa cao, một số ngành nghề đào tạo chưa phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương; tiềm năng, thế mạnh của địa phương chưa được khơi dậy và phát huy đúng mức
- Đặc biệt là vấn đề về hiệu quả sau đào tạo nghề chưa được phát huy hoặc
có nhưng thiếu bền vững
Từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau” để làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 28Trên cơ sở đánh giá về hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT tại huyện Trần
Văn Thời tỉnh Cà Mau, đề xuất giải pháp gắn hoạt động đào tạo nghề với phát triển bền vững cho LĐNT tại Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh
Cà Mau
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho lao động nông
thôn tại Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
3.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác đào tạo nghề cho LĐNT tại Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
4 Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT tại Trung tâm Dạy nghề
huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau chưa mang tính bền vững Nếu đề xuất được các giải pháp hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau có cơ sở khoa học và phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác dạy nghề cho LĐNT trên địa bàn huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy nghề gắn với phát triển bền vững cho LĐNT
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát về thực trạng về dạy nghề cho LĐNT tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Trang 29- Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
6 Giới hạn đề tài
Do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu
cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng dạy nghề cho LĐNT trên địa bàn huyện và đề xuất một số nhóm giải pháp để hoạt động dạy nghề gắn với phát triển bền vững cho LĐNT tại Trung tâm dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết những vấn đề đặt ra người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
* Phương pháp tham khảo tài liệu
Tìm hiểu cơ sở pháp lý của đề tài, các giải pháp phát triển công tác đào tạo nghề tại các địa phương
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu làm cơ
sở để phát triển cơ sở lý luận của đề tài Nghiên cứu nội dung về các giải pháp, các hướng phát triển, các mô hình dạy nghề hiệu quả
Các Văn kiện, Văn bản pháp qui mang tính định hướng phát triển đào tạo nghề
Các tạp chí, báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ, số liệu thống kê, thông tin đại chúng, …về phát triển công tác dạy nghề
* Phương pháp quan sát
Thực tiễn tại một số mô hình dạy nghề đạt hiệu quả
* Phương pháp khảo sát- điều tra
Trang 30Người nghiên cứu sử dụng phiếu thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh về thực trạng hoạt động dạy nghề tại địa phương
Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: Thông qua nghiên cứu thực trạng các điều kiện thực tế, người nghiên cứu xây dựng các tiêu chí đánh giá và thiết kế các bảng hỏi để thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá về thực trạng về công tác dạy nghề cho LĐNT trên địa bàn huyện Trần Văn Thời
Phương pháp quan sát: Quan sát, trao đổi trực tiếp về nhu cầu học nghề của LĐNT trên địa bàn huyện
* Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này dùng để xử lý số liệu khi thực hiện điều tra khảo sát trên
cơ sở đó đưa ra các nhận định và kết luận cho những số liệu tổng hợp
8 Đánh giá ban đầu về giá trị đóng góp của đề tài
8.1 Tính thực tiễn
Đề tài đã góp phần xác định hướng đi trong công tác đào tạo nghề cho LĐNT tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau đó là đào tạo nghề cho LĐNT phải gắn với phát triển mang tỉnh bền vững tại địa phương
8.2 Tính hiệu quả kinh tế - xã hội
Trên sở sở nghiên cứu thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho LĐNT tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau để từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển công tác dạy nghề cho LĐNT góp phần vào việc phát huy hiệu quả sau đào tạo để từ đó phát triển kinh tế cho các nông hộ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà từng bước đi lên
8.3 Khả năng triển khai và ứng dụng vào thực tế
Có thể áp dụng tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau và một số huyện có đặc điểm địa lí, kinh tế, văn hóa, xã hội tương tự
Trang 319 Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho LĐNT
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nghề cho LĐNT tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
Chương 3: Giải pháp hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho Lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh
Cà Mau
Trang 32Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ
1.1.1 Các nghiên cứu đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở ngoài nước
Theo quan niệm của Liên hợp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống
Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Nhờ có nền tảng giáo dục-đào tạo, trong đó có đào tạo nghề, người lao động có thể nâng cao được kiến thức và kỹ năng nghề của mình, qua
đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế Như vậy có thể thấy, giáo dục đào tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường lao động, song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng
- Ở Bắc Mỹ và Châu Âu:
Đào tạo kèm cặp là hình thức phát triển sớm nhất trong các mô hình đào tạo nghề khi mà hệ thống dạy nghề chưa được hình thành Cho đến nay mô hình này vẫn đang thực hiện rộng rãi ở một số nước Bắc Mỹ và Châu Âu
Trong mô hình này, quá trình đào tạo cũng được thực hiện tại xí nghiệp và mỗi người công nhân lành nghề hay thợ cả được giao nhiệm vụ kèm cặp, đào tạo
Trang 33một số người học việc (khoảng 3 đến 4 người) Những người học việc này chủ yếu là học thực hành tại vị trí lao động thực và làm những công việc từ dễ đến khó như những người công nhân khác đang làm Trong 2 đến 3 năm, khi họ đã đạt được đến những kỹ năng cần thiết, họ sẽ được nhận vào làm việc tại xí nghiệp để mở rộng sản xuất hoặc thay thế cho những người về hưu [37]
- Ở Cộng hòa Liên bang Đức:
Cộng hòa Liên bang Đức đang áp dụng mô hình đào tạo song hành đây là
mô hình phối hợp giữa đào tạo nhà trường và đào tạo tại xí nghiệp
Với mô hình này, hàng tuần học viên học nghề được học ở trường một số ngày và học tại xí nghiệp một số ngày
Ở trường, học viên được học văn hóa, lý thuyết nghề và thực hành cơ bản
để hình thành kỹ năng chung Ở xí nghiệp học viên học thực hành nghề tại vị trí thực và được làm những việc mà công nhân của xí nghiệp làm từ dễ đến khó tại
đó học được coi như học việc và được gọi là “công sinh” (học sinh, công nhân)
Mô hình này cũng đang được áp dụng tại Singapore và Indonesia [37]
- Ở Liên Bang Nga:
Để Nông dân gắn bó với nghề nông nghiệp Chính phủ đã chú ý phát triển nhiều hình thức đào tạo nghề khác nhau Trước hết là chú trọng cung cấp những kiến thức cơ bản về nghề nông cho học sinh trung học năm cuối của học sinh phổ thông, gọi là hình thức đào tạo chuyên nghiệp sơ cấp, tại các trường cao đẳng chuyên nghiệp Học sinh có nhu cầu học nghề phải làm đơn nhập học theo quy chế đào tạo chung của nhà nước Những người được tuyển thường là học sinh đã tốt nghiệp phổ thông Sau khi được tuyển vào học, các em sẽ được học nghề từ 1 đến 3 năm tùy thuộc vào trình độ học vấn phổ thông của mình Có hai hình thức đào tạo là chính quy và không chính quy
Trang 34Ở Thủ đô Mat-xcơ-va đã mở các khóa học nhằm đào tạo các nông trại viên trẻ, thu hút thanh niên ở các vùng ngoại ô đến để học nghề Chương trình đào tạo nghề cho nông trại viên mang tên “Tự mình trở thành nông dân có tay nghề cao” đã thu hút số lượng lớn thanh niên có nguyên vọng trở thành người lao động gắn bó với đất và rừng Họ được đào tạo những kỹ năng cơ bản nhất về nông nghiệp để tạo thêm thu nhập từ nghề phụ trên chính mảnh đất của mình Đây là hình thức đào tạo nghề nông nghiệp hiệu quả nhằm đối phó với thách thức nước Nga đang phải nhập khẩu tới 1/3 lượng thịt nguyên liệu từ nước ngoài
do một thời gian dài không chú trọng tới nghề nông, nên vừa qua có tới 13.000 làng ở Nga hầu như không có người ở, trung bình chỉ có 10 người sinh sống trên một làng Do đó, chương trình dạy nghề đã thu hút được đông đảo thanh niên theo học để sau khi học họ trở về lại nông thôn để lập nghiệp
- Ở Hàn Quốc
Chính phủ Hàn Quốc đã triển khai chính sách tín dụng hỗ trợ cho lực lượng lao động nông nghiệp trẻ để học nghề mới đặc biệt là lao động mới vào nghề Chính phủ đã đưa ra chương trình đào tạo mới vào năm 2005 Chương trình này được triển khai sâu rộng ở các khu vực nông thôn, là cầu nối giữa các chuyên gia và các nhà nông đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp sau đó bổ nhiệm những người này vào các vị trí tư vấn, giám sát hộ cho các đối tượng lao động trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong các hoạt động liên quan tới nông nghiệp Nhà nước Hàn Quốc sẽ đứng ra chi trả các khoản chi phí về tư vấn, đào tạo và giám hộ cho những người thực hiện hoạt động này Ngoài ra, Chính phủ Hàn Quốc đã chủ động định hướng cho các trường trung học bổ sung ngay vào chương trình giảng dạy một số môn học nghề mà nền kinh tế đang cần với số học sinh tham gia tới khoảng 40% đến 50% tổng số đang theo học, từ đó tạo ra được
Trang 35lực lượng lao động trẻ có hiểu biết và có kỹ năng làm việc ở mức độ tối thiểu ở các ngành nghề đang phát triển mở rộng, đáp ứng đúng nhu cầu của nền kinh tế
và tuyển dụng được số học sinh trung học sau tốt nghiệp
- Ở Đài Loan
Chính phủ Đài Loan định hướng cho việc học nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học bằng cách Chính phủ đưa ra định hướng khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp trung học tiếp tục học đại học số còn lại chuyển sang học các nghành nghề kỹ thuật mà nền kinh tế đang cần Chính sách này đã tạo nguồn nhân lực phổ thông cho Đài Loan đáp ứng được những nhu cầu phổ biến của quá trình CNH – HĐH đất nước với những ngành công nghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra mà không tập trung quá nhiều vào đào tạo đại học và sau đại học
- Các Quốc gia khác
Hệ thống dạy nghề của Thái Lan và Bu-tan luôn nhận được sự quan tâm trực tiếp từ Nhà Vua với triết lý và sáng kiến độc đáo “Mỗi làng một nghề truyền thống”
Đối với I-ran thì khuyến khích mô hình dạy nghề từ xa (mobile training) Phi-li-Pin thì áp dụng cộng nghệ thông tin và truyền thông trong dạy nghề
để người dân khu vực nông thôn, phụ nữ và đối tượng thiệt thòi có thể tiếp cận rộng rãi
Xinh-ga-po có hệ thống dạy nghề chất lượng, nhất là trong lĩnh vực công nghệ cao [19]
1.1.2 Các nghiên cứu đào tạo nghề cho LĐNT ở trong nước
Xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá trên nhiều lĩnh vực là đặc trưng của xu thế phát triển ngày nay của các quốc gia, dân tộc trên thế giới, trong đó có cả
Trang 36Việt Nam Đồng thời, yêu cầu của người học và xã hội về chất lượng đào tạo ngày càng cao
Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 đã thể hiện rõ quan điểm chỉ đạo ở 4 nội dung cơ bản đó là:
Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, đòi hỏi phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động và người lao động để thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động
Thực hiện đổi mới cơ bản, mạnh mẽ quản lý nhà nước về dạy nghề, nhằm tạo động lực phát triển dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế
Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động
Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển dạy nghề, tập trung xây dựng các trường nghề chất lượng cao, trong đó ưu tiên các trường đạt đẳng cấp quốc tế; các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế [26]
Một vài năm trở lại đây, các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động nông thôn được đề cập trong nhiều bài viết và các công trình nghiên cứu cụ thể như sau:
Báo cáo sơ kết 2 năm của Ban chỉ đạo Quyết định số 1956 Trung ương (2012) về thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trang 37Tổng cục Dạy nghề (2012): Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dạy nghề [36]
Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011): Sổ tay công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Nhà xuất bản Lao động – Xã hội [41]
Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011): Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội [42]
Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011): Sổ tay hướng nghiệp học nghề cho lao động trẻ Nhà xuất bản Lao động – Xã hội [43]
Ngoài ra trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSPKT TP HCM) còn có các đề tài về đào tạo nghề cho LĐNT như:
Tác giả Phạm Minh Trung: (2012) với luận văn “Nghiên cứu đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ” tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát
thực trạng về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Cờ Đỏ tỉnh Cầ Thơ và đã đưa ra 6 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo [20]
Tác giả Phan Đông Hải (2014) với đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bạc Liêu” tác giả đã
nghiên cứu về thực trang đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và
đã đề xuất 3 nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó nhóm giải pháp phát triển về thông tin truyền thông, tư vấn công tác đào tạo nghề cho LĐNT được đặt lên hàng đầu [19]
Tác giả Huỳnh Thị Mỹ Linh (2006) với đề tài “Xây dựng hệ thống giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trung tâm Dạy nghề Nhà B ” tác
Trang 38giả đã nghiên cứu về thực trạng về đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề huyện Nhà Bè và đã xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo [10]
Tác giả Bùi Thị Hạnh (2007) với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao
hiệu quả đào tạo nghề tại trường Dung Quốc nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế cho Khu công nghiệp Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi” tác giả đã tập trung nghiên cứu
cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đã đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề tại trường Dung Quốc nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế cho khu công nghiệp Dung Quốc tỉnh Quảng Ngãi [2]
Tác giả Nguyễn Thị Mai Trang (2010) với đề tài “Giải pháp nâng cao
hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh” đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đã đưa ra các
giải pháp nâng cao hiệu hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện
Củ Chi [16]
Tác giả Vũ Thị Minh Hòa (2011) với đề tài “Đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Đồng Nai” tác gải đã
nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Đồng Nai và đã đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả [40]
Vấn đề đào tạo nghề cho LĐNT đã được nhiều nhà nghiên cứu Tuy nhiên theo tài liệu mà chúng tôi có được chưa có một luận văn hay một tham luận nào nghiên cứu về giải pháp để hoạt động đào tạo nghề gắn với phát triển bền vững cho LĐNT tại TTDN huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau Cho nên trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi muốn xem xét nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy nghề cho LĐNT, khảo sát về thực trạng về dạy nghề cho LĐNT tại TTDN huyện Trần
Văn Thời tỉnh Cà Mau và đề xuất các giải pháp đào tạo nghề gắn với phát triển
Trang 39bền vững cho lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau
1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Hoạt động
Theo từ điển tiếng việt hoạt động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội: hoạt động nghệ thuật hoạt động quân sự Vận động, cử chỉ, không chịu ngồi im, yên chỗ Vận động, vận hành để thực hiện chức năng nào hoặc gây tác động nào đó
Họat động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài-thế giới tự nhiên và xã hội giữ mình với người khác, giữa mình với bản thân Trong quá trình quan hệ đo có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau [44]
1.2.3 Nghề
Trang 40Theo từ điển tiếng việt (1998) nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công lao động của xã hội
Theo Viên nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2010) thì khái niệm nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nghề Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được nhu cầu của xã hội
1.2.4 Đào tạo nghề
Theo C Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: một là giáo dục trí tuệ, hai là giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự, ba là: dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lí cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn giản nhất [3 tr 198]
Ở Việt Nam có khái niệm sau: Theo tài liệu của bộ Lao động – Thương binh & Xã hội xuất bản năm 2002 thì khái niệm đào tạo nghề được hiểu: “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động nhừng kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội”
1.2.5 Nghề nghiệp
Theo chữ La tinh (Profession) có nghĩa là công việc chuyên môn được
hình thành một cách chính thống là dạng lao động đòi hỏi một trình độ học vấn nào đó, là hoạt động cơ bản giúp con người tồn tại