ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng
Trẻ khuyết tật điều trị ngoại trú tại khoa Phục hồi chức năng có chỉ định làm nẹp chỉnh hình dưới gối (105 trẻ khuyết tật)
NCSC tại đợt làm nẹp
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính
NCSC đồng ý tham gia nghiên cứu
Cán bộ quản lý, bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng, đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn cho nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017 Địa điểm tại khoa PHCN - Bệnh viện Nhi TW Số 18/879 Đê La Thành - Đống Đa - Hà Nội
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định tính và định lượng.
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu định lượng và cách chọn mẫu
Công thức chọn mẫu như sau:
Trong nghiên cứu này, số bệnh nhân cần điều tra là n, trong khi tỷ lệ xác suất ước tính là p, được xác định là 50% Điều này được đưa ra do không có tài liệu tham khảo nào cung cấp tỷ lệ bệnh nhân nhận được nẹp chỉnh hình đạt chuẩn.
Z ứng với độ tin cậy 95% thì Z=1,96 α=5% là mức ý nghĩa thống kê d là sai số cho phép là 0,1
Trong năm 2016, khoa PHCN ghi nhận trung bình 35 bệnh nhân điều trị nẹp chỉnh hình dưới gối (AFO) mỗi tháng, dẫn đến tổng số khoảng 100 bệnh nhân sau 03 tháng thu thập mẫu Để đảm bảo đủ kích thước mẫu, tác giả sẽ thực hiện chọn mẫu toàn bộ từ ngày 01/03 đến 30/06/2017, đồng thời tính thêm 10% bệnh nhân có khả năng bỏ cuộc giữa chừng.
Thảo luận trọng tâm 4 NCSC có con được chỉ định làm nẹp chỉnh hình dưới gối và đồng ý tham gia nghiên cứu
Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn sâu với hai bác sĩ (trưởng khoa và bác sĩ khám) cùng kỹ thuật viên trưởng để tìm hiểu về thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của kỹ thuật viên Nghiên cứu này cũng nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp dụng cụ chỉnh hình nẹp dưới gối.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu định lượng:
Sử dụng phiếu thu thập thông tin và bộ câu hỏi phỏng vấn cho trẻ khuyết tật, bố mẹ hoặc người chăm sóc chính là cần thiết (Xem phụ lục 1, 2) Bảng kiểm thực hiện quy trình nẹp chỉnh hình dưới gối đã được điều chỉnh phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và khung lý thuyết, tham khảo tài liệu về quy trình nẹp dưới gối của ICRC và sách hướng dẫn nẹp chỉnh hình cho chi dưới trong dự án hợp tác giữa Cộng hòa Liên Bang Đức và Việt Nam, cùng với các công trình nghiên cứu liên quan Trong quá trình phát triển bộ công cụ, các chỉ số và biến số nghiên cứu được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể.
- Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
- Phù hợp với hoàn cảnh chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế
- Đơn giản, dễ hiểu: nghiên cứu thử trên 8 bệnh nhân và sau đó chỉnh sửa cho phù hợp
- Có tính giá trị: phản ánh đúng bản chất vấn đề được nghiên cứu
Công cụ thu thập số liệu định tính:
Bộ công cụ phỏng vấn sâu bao gồm 2 bác sĩ (trưởng khoa và bác sĩ khám) cùng 1 kỹ thuật viên trưởng, nhằm phân tích và gỡ băng để tìm hiểu thực trạng về kiến thức, thái độ, thực hành, công tác đào tạo kỹ thuật viên, trang thiết bị, kỹ thuật và môi trường tại khoa PHCN.
Bộ câu hỏi dành cho người chăm sóc chính sẽ tập trung vào việc thảo luận với 4 người nhà của bệnh nhân, trong đó có con của bệnh nhân được chỉ định làm nẹp chỉnh hình dưới gối và đồng ý tham gia nghiên cứu (Xem phụ lục 4).
Bước 1: Tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu bằng cách điều tra bộ câu hỏi và bảng kiểm đánh giá quy trình trên 8 bệnh nhân được chỉ định làm nẹp chỉnh hình dưới gối Sau đó, rút kinh nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện trước khi tiến hành điều tra chính thức.
Bước 2: Chọn điều tra viên, bao gồm 02 KTV; trong đó có 01 KTV là nhân viên tại khoa và 01 học viên đang theo học tại khoa phục hồi chức năng, có khả năng tham gia nghiên cứu với vai trò điều tra viên.
Vào ngày 26 và 28 tháng 02 năm 2017, giám sát viên đã tổ chức buổi tập huấn cho ĐTV tại phòng giao ban khoa phục hồi chức năng và xưởng dụng cụ chỉnh hình Trong buổi tập huấn, giám sát viên đã hướng dẫn quy trình cung cấp nẹp chỉnh hình dưới gối, đồng thời chỉ dẫn ĐTV cách thông tin trong các bảng hỏi và bảng kiểm, cũng như phương pháp quan sát và điền thông tin vào bảng kiểm.
Vào ngày thứ hai, giám sát viên, là học viên lớp Quản lý Bệnh viện khoá 8 của Trường Đại học Y tế Công cộng, đã trực tiếp điều tra bệnh nhân và quan sát quy trình thực hiện để làm mẫu.
Bước 4: Giám sát viên liên hệ lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo khoa phục hồi chức năng để trao đổi kế hoạch và xin phép thực hiện nghiên cứu
Bước 5: Tiến hành thu thập số liệu định lượng, ĐTV sẽ có mặt tại xưởng dụng cụ chỉnh hình từ 8h đến 10h30 sáng và 13h30 đến 15h30 chiều Trong thời gian này, ĐTV sẽ tiếp xúc với bố, mẹ hoặc người chăm sóc chính của đối tượng nghiên cứu để điều tra các thông tin quan trọng như tuổi, giới tính, bệnh lý và tình hình kinh tế gia đình.
HUPH chuẩn bị cho nghề nghiệp của họ khi đưa con đến khám và làm nẹp chỉnh hình dưới gối Sau đó, bệnh nhân sẽ thực hiện làm nẹp chỉnh hình tại xưởng dụng cụ chỉnh hình, trong đó GSV sẽ quan sát một cách công khai và trực tiếp, đồng thời nêu rõ mục tiêu quan sát và hoàn thiện các bảng kiểm theo mục tiêu đã có sẵn.
Quy trình cung cấp nẹp chỉnh hình dưới gối bao gồm 5 bước: khám chỉ định, đánh giá bệnh nhân, làm khuôn mẫu, thử nẹp và hướng dẫn sử dụng nẹp Trước khi tiến hành phỏng vấn và quan sát, tác giả đã mời 2 điều tra viên từ 2 phòng khám tại khoa PHCN và xưởng cung cấp dụng cụ chỉnh hình Thời gian quan sát mỗi bệnh nhân kéo dài 3 ngày, tính từ lúc bệnh nhân đến khám cho đến khi đeo nẹp, trong đó tổng thời gian phỏng vấn và quan sát toàn bộ quy trình là 3 giờ cho mỗi bệnh nhân.
Phỏng vấn bệnh nhân sau khi khám là bước quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế Quá trình này diễn ra sau khi bác sĩ hoàn tất khám lâm sàng và chẩn đoán bệnh Nội dung phỏng vấn bao gồm việc thu thập ý kiến của bệnh nhân về trải nghiệm khám bệnh, chỉ định điều trị nẹp dưới gối, và tư vấn về nẹp chỉnh hình Mục tiêu là xác định tính chính xác và hiệu quả của từng bước trong quy trình khám và chỉ định, diễn ra trong khoảng thời gian 15 phút Qua đó, chúng ta có thể nhận diện những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến quy trình này, từ đó tổng hợp và ghi chép lại để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Quan sát trong quá trình lượng giá bệnh nhân diễn ra từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc bởi KTV tại xưởng DCCH Nội dung quan sát bao gồm sự hợp tác của bệnh nhân và NCSC, chuẩn bị bệnh nhân làm nẹp, đánh giá chức năng thử cơ bằng tay, đo tầm vận động khớp và đánh dấu mốc giải phẫu Phương pháp quan sát được thực hiện trực tiếp bằng mắt thường, theo dõi sự thực hiện của KTV và sự hợp tác của NCSC của bệnh nhân trong từng nội dung Đánh giá tính chính xác trong việc thực hiện các nội dung trong bước lượng giá bệnh nhân là rất quan trọng.
Thời gian thực hiện HUPH kéo dài 10 phút Đội ngũ điều tra viên tiến hành quan sát cẩn thận và đánh giá các hạn chế cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện bước này, đồng thời tổng hợp các ghi chép liên quan.
Quan sát quy trình làm khuôn mẫu tại xưởng dụng cụ chỉnh hình là rất quan trọng Đội ngũ thực hiện sẽ theo dõi từng bước làm khuôn mẫu của kỹ thuật viên (KTV) và sự hợp tác của người nhà bệnh nhân Quá trình này bao gồm việc chuẩn bị dụng cụ, hướng dẫn bệnh nhân tư thế đúng, và thực hiện kỹ thuật bó bột Đội ngũ quan sát (ĐTV) sẽ đánh giá việc thực hiện trong khoảng thời gian 20 phút, từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc, đồng thời ghi chép lại những hạn chế và nguyên nhân có thể xảy ra trong quá trình thực hiện.
Quan sát quá trình thử nẹp được thực hiện trực tiếp tại xưởng dụng cụ chỉnh hình, nơi KTV thực hiện các bước và bệnh nhân được theo dõi ĐTV sẽ đánh giá nẹp của KTV về độ vừa khít và thẩm mỹ trong suốt quá trình này Việc quan sát diễn ra tuần tự cho từng bệnh nhân, đảm bảo rằng KTV đeo nẹp đúng cách.
Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại
Cán bộ y tế chào hỏi thân mật, lịch sự, hướng dẫn thủ tục cần thiết, lắng nghe yêu cầu nguyện vọng của bệnh nhân
2 Khám lâm sàng và chẩn đoán bệnh
Hoạt động nhìn, sờ, gõ, nghe của bác sỹ, chỉ định lâm sàng và kết luận bệnh lý
3 Chỉ định điều trị nẹp dưới gối
Căn cứ vào tình trạng bệnh lý xác định loại nẹp chỉnh hình dưới gối cho bệnh nhân
4 Tư vấn bệnh nhân về nẹp chỉnh hình dưới gối
Tư vấn về loại nẹp, tác dụng của nẹp, quy trình làm nẹp chỉnh hình
5 Hợp tác của BN và
Là sự tuân thủ của NCSC và sự hợp tác của TKT trong khi thực hiện lượng giá
6 Chuẩn bị bệnh nhân Ổn định, tạo tâm lý thoải mái cho bệnh nhân, yêu cầu bố mẹ bệnh nhân phối hợp với KTV trong quá trình lượng giá
7 Lượng giá chức năng thử cơ bằng tay
Xác định khả năng của bệnh nhân điều khiển một cơ hay một nhóm cơ hoạt động
8 Đo tầm vận động của khớp Đánh giá chức năng, hạn chế hoạt động của các khớp Phân loại Quan sát
9 Đánh dấu mốc giải phẩu
Xác định điểm tì đè của vùng da được nắn chỉnh Phân loại Quan sát
10 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
Trước khi tiến hành bó bột, kỹ thuật viên cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ như bột bó, kéo chuyên dụng, chậu nước sạch, bút chì đánh dấu và ống cao su.
11 Hướng dẫn BN tư thế đúng
Xác định tư thế phù hợp để tiến hành lấy mẫu làm nẹp dưới gối Phân loại Quan sát
12 Hợp tác và tuân thủ
Là sự hợp tác của bố mẹ và sự tuân thủ của trẻ khuyết tật trong quá trình bó bột
13 KTV tiến hành kỹ thuật bó bột
Là bước tiến hành của kỹ thuật viên, nhúng bột, quấn bột vào chân của bệnh nhân, cắt bột và lấy khuôn mẫu
14 Dặn dò bệnh nhân và hẹn ngày thử nẹp
Trao đổi, nhắc nhở các nội dung và yêu cầu của buổi thử nẹp
Hợp tác của BN và
Là sự hợp tác của NCSC và sự tuân thủ của TKT trong quá trình thử nẹp sau khi nghe KTV yêu cầu
Hướng dẫn tư thế đúng và thực hiện đeo nẹp vào chân cho bệnh nhân
17 Thử tĩnh Thử trực tiếp trên bệnh nhân ở tư thế không chịu trọng lực Phân loại Quan sát
Cho bệnh nhân di chuyển như đứng, đi để quan sát và đánh giá
Cho bệnh nhân đeo thời gian
30 phút để đánh giá mức độ vừa của nẹp
20 Đánh giá điểm tỳ đè, vùng da bệnh nhân
Quan sát trạng thái vùng da và độ nắn chỉnh Phân loại Quan sát
E HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NẸP
21 Cách đeo nẹp chân Đặt trẻ ngồi, háng và gối gập vuông góc, dùng bàn tay gập bàn chân trẻ về mặt mu, đặt gót chân vào nền của nẹp trượt gót chân từ từ về phía gót nẹp
22 Thời gian đeo nẹp Hướng dẫn gia đình bệnh nhân đeo nẹp theo thời gian (cả ngày, ban ngày, ban đêm)
23 Bảo quản nẹp Hướng dẫn lau chùi, phòng tránh nơi có nhiệt độ cao, va đập mạnh
24 Cách theo dõi hàng ngày
Hướng dẫn cách kiểm tra vùng da tiếp xúc với nẹp ( đỏ, trợt da), cách theo dõi, cách đeo nẹp
25 Tư vấn khám lại Giải thích việc khám lại để thay nẹp mới hoặc chỉnh sửa nếu chật hoặc hỏng Hẹn lịch khám lại cho bệnh nhân
G CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
26 Tuổi Tuổi của TKT, NCSC tính theo năm dương từ thời điểm bệnh nhi ra đời đến thời điểm nghiên cứu
27 Giới tính Giới tính: nam và nữ
28 Trình độ học vấn Là trình độ học vấn của người nhà bệnh nhân hoặc người chăm sóc chính
29 Nghề nghiệp Là nghề nghiệp của người nhà bệnh nhân hoặc người chăm sóc chính Định danh
30 Bệnh lý Là loại bệnh của TKT khi được chẩn đoán Phân loại Phỏng vấn
Các khái niệm và phương pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả giới thiệu khái niệm phương pháp đánh giá với hai tiêu chí chính: đạt và không đạt Để thực hiện quy trình cung cấp NCH dưới gối, mọi bước trong quy trình cần được thực hiện đầy đủ và chính xác Khái niệm đánh giá đạt được hiểu là việc đạt ngưỡng điểm do Nhà nghiên cứu đề ra, đồng thời tuân thủ đúng tất cả các quy trình đã quy định.
31 Thái độ hợp tác Sự tuân thủ theo hướng dẫn của NVYT trong quá trình thực hiện quy trình cung cấp NCH dưới gối
32 Hiểu biết về nẹp chỉnh hình
Là sự hiểu biết về quy trình cung cấp NCH, tác dụng của nẹp, cách sử dụng nẹp Định danh
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TTBYT
33 Máy móc Là những loại máy được dùng trong xưởng dụng cụ chỉnh hình
34 Trang thiết bị y tế, nguyên vật liệu
Là các loại thiết bị, dụng cụ vật liệu, vật tư được trang bị tại phòng khám và xưởng DCCH
35 Cơ sở sở vật chất Sự tiện nghi, khang trang , thoáng mát, sạch sẽ của phòng khám và xưởng DCCH
36 Trình độ chuyên môn được đào tạo
Là tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hay đại học của nhân viên y tế Định danh
Là số năm công tác của NVYT Định danh
38 Thái độ NVYT Là thái độ làm việc của nhân viên y tế Định danh
39 Đào tạo bồi dưỡng Là sự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng của NVYT
HUPH đã yêu cầu và hướng dẫn NCH thực hiện dưới gối cho TKT trong tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu, nhưng đánh giá của giám sát viên cho thấy kết quả không đạt Đối với nội dung KTV hoặc NVYT có thực hiện ĐTV, sẽ được chấm 1 điểm, trong khi điều tra viên lại không đồng ý với đánh giá này.
0 điểm Bảng tổng điểm đánh giá chi tiết cho từng bước trong quy trình NCH dưới gối cho trẻ khuyết tật cụ thể ở bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2 Cho điểm các bước trong quy trình NCH
STT Nội dung Tổng điểm Đạt/không đạt
Khám và chỉ định 12