Do trướckhi chết bà Mai không để lại di chúc nên di sản của bà Mai chia cho mỗi người được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông Hoà và anh Nam sau khi đã thực hiệnnghĩa vụ thuế đối
Trang 1nhưng hộ ông Hoà đã sử dụng ổn định, ranh giới các hộ xung quanh đều rõ ràng vàkhông có tranh chấp, không thuộc diện phải quy hoạch di dời) Anh Nam, chị Hương
nhận quyền sử dụng đất, Hội đồng xét thấy đây vẫn là tài sản của ông Hoà, bà Mai,chỉ có điều là đương sự phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Tài sản đượchình thành trong thời gian hôn nhân nên được chia đôi cho ông Hoà, bà Mai Do trướckhi chết bà Mai không để lại di chúc nên di sản của bà Mai chia cho mỗi người được
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông Hoà và anh Nam sau khi đã thực hiệnnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước sẽ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đềnghị cấp giấy chứng nhận
Án lệ số số 16/2017/AL về công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế do một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng.
dụng nhà đất này Việc bà Phùng Thị G chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn K cáccon bà Phùng Thị G đều biết, nhưng không ai có ý kiến phản đối gì, các con của bàPhùng Thị G có lời khai bà Phùng Thị G Nay ông Phùng Văn K cũng đã được cơquan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy, có cơ sở để xác định
nêu trên cho ông Phùng Văn K Tòa án cấp phúc thẩm không đưa diện tích đất bàPhùng Thị G đã bán cho ông Phùng Văn K vào khối tài sản để chia là có căn cứ Tòa
Trang 2án cấp sơ thẩm xác định di sản là tổng diện tích đất 398m2 (bao gồm cả phần đất đãbán cho ông Phùng Văn K) để chia là không đúng.”
Câu 1.1 Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ
sở pháp lý khi trả lời.
Khái niệm Di sản được định nghĩa tại Điều 612 BLDS 2015 về di sản:
“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
Như vậy nói chung tính chất của di sản là tài sản, mà tại Điều 105 BLDS 2015cho ta khái niệm về tài sản như sau:
“1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể
là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
Từ hai điều luật trên cho ta thấy di sản chỉ là tài sản và không bao gồm nghĩa
vụ của người quá cố
Một số tác giả cũng có quan điểm như vậy: “Di sản bao gồm tài sản của người chết để lại mà không bao gồm nghĩa vụ tài sản Quan điểm này được nhiều nhà khoa học đồng ý và được thể hiện trong Điều 612 và các Điều từ 659 đến 662 BLDS 2015 thì hiểu rằng trước khi chia di sản, những người thừa kế phải thanh toán các nghĩa vụ
mà người chết để lại xong còn lại mới phân chia Việc thực hiện nghĩa vụ không phải với tư cách là chủ thể của nghĩa vụ do họ xác lập mà thực hiện các nghĩa vụ của
Câu 1.2 Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 611 BLDS 2015 quy định: “Thời điểm mở thừa kế
là thời điểm người có tài sản chết Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này”.
Trong thực tế có những trường hợp di sản thừa kế bị thay thế bởi một tài sảnmới ví dụ là giả sử việc trước khi chết, người để lại thừa kế có thực hiện một giao dịchdân sự mua bán đất, bên mua đặt cọc trước một khoản tiền hứa sau 6 tháng sẽ trao đủtiền và nhận đất, tức là tại thời điểm mở thừa kế phần đất ấy vẫn là tài sản của ngườichết và là di sản thừa kế, đúng hạn 6 tháng người mua trao đủ tiền và nhận đất thì đấtlại bị thay thế bởi khoản tiền mua đất (sau thời điểm mở thừa kế) thì khoản tiền đó
1 Nguy nễn Xuân Quang, Giáo trình pháp lu t v tài s n, quy n s h u tài s n và th a k ật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ề tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ề tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ở hữu tài sản và thừa kế ữu tài sản và thừa kế ản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ừa kế ế c a ĐH Lu tủa ĐH Luật ật TPHCM, NXB H ng Đ c-H i Lu t gia Vi t Nam 2018, Ch ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ật ệt Nam 2018, Chương V ương V ng V.
Trang 3vẫm được xem là tài sản để lại cho người thừa kế vì nó phát sinh trên nền tảng của disản mà người chết đã thực hiện giao dịch trước khi chết để lại Vì vậy xem tài sản mớithay thế cho di sản thừa kế cũng là di sản thì hoàn toàn hợp lý.
Việc xem tài sản mới là di sản thừa kế sẽ tạo nên sự đảm bảo về quyền lợi chongười thừa kế
Câu 1.3 Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Đối với quyền sử dụng đất của người quá cố không cần phải đã được cấp giấy chứng
Trường hợp 1: Quyền sử dụng đất không có giấy chứng nhận nhưng có di sản
là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh,…) gắn liền với quyền
sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế thì “trong trường hợp đương sự cóvăn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợppháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Tòa án giải quyếtyêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.Trong thực tế, dường như Tòa án không yêu cầu phải có “văn bản của Uỷ ban nhândân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và vẫn xác định quyền sử dụng đất là di sản cùngvới tài sản trên đất (không chỉ tài sản trên đất mới là di sản)
Trường hợp 2: Quyền sử dụng đất không có giấy chứng nhận nhưng không cónhà ở, vật kiến trúc khác trên đất: Theo đó mục 1.2 phần II của Nghị quyết số02/2004/QĐ-HĐTP ngày 10 – 8- 2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao quy định: “Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trongcác loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003,thì kể từ ngày 1-7-2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vàothời điểm mở thừa kế” Như vậy, đối với trường hợp người quá cố không có giấychứng nhận, quyền sử dụng đất là di sản hay không còn phụ thuộc vào việc người quá
cố có một loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm
2003 hay không Nếu người quá cố có một trong những giấy tờ quy định tại các khoản1,2 và 5 của Luật Đất đai 2003 (được nhắc lại tại Điều 100 Luật Đất đai 2013) nhưgiấy tờ mua bán hay trích lục địa bộ của chính quyền cũ, quyền sử dụng đất là di sản
và, từ đó, một tác giả đã nhấn mạnh rằng “hầu hết quyền sử dụng đất do người chết đểlại đã trở thành di sản thừa kế” Ngược lại, nếu người quá cố không có một trong
2 Đ Văn Đ ỗ Văn Đạ ại, Lu t th a k Vi t Nam – B n án và Bình lu n b n án ật ừa kế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ệt Nam 2018, Chương V ản án và Bình luận bản án ật ản án và Bình luận bản án , Nxb H ng Đ c-H i luât gia Vi t Nam ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ệt Nam 2018, Chương V.
2019 (xu t b n l n th t ), B n án s 8-10, tr 74-79 ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ản án và Bình luận bản án ần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ư ản án và Bình luận bản án ố 8-10, tr 74-79.
Trang 4những giấy tờ quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003, quyền
sử dụng đất không được coi là di sản
Câu 1 4 Trong Bản án số 08, Tòa án có coi diện tích đất tăng 85,5 m 2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời?
Trong Bản án số 08/2020/DSST ngày 28/8/2020, Tòa án có coi diện tích đất
Đoạn trong Bản án số 08 có câu trả lời là: "Do đó, đây vẫn là tài sản của ôngHòa, bà Mai, chỉ có điều là đương sự phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước,nếu không xác định là di sản thừa kế và phân chia thì sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi
Câu 1 5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án
số 08 về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo nhóm em, hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án số 08 về diện tích đấtchưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoàn toàn hợp lý
Thứ nhất, theo điểm b tiểu mục 1.3 phần II của Nghị quyết 02/2004/NQ HĐTP thì trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có mộttrong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 nàynhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với quyền sử dụng đất đó thì nếu
-có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp -có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đókhông vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà
án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất Tuy Ủy bannhân dân phường Đống Đa chưa có văn bản cho biết rõ là việc sử dụng đất đó có viphạm quy hoạch hay không, nhưng theo ông Nguyễn Ngọc Thu đại diện theo phápluật của UBND phường Đống Đa trình bày: "Hộ ông Hòa đang sử dụng diện tích đấttăng ổn định, không thuộc diện quy hoạch di dời, không tranh chấp", nên có xem xét
để giao quyền sử dụng đất do không vi phạm quy hoạch
Thứ hai, như ông Thu đã đề cập thì ông Hòa đã sử dụng diện tích đất tăng ổnđịnh, các hộ liền kề cũng không có tranh chấp về việc hộ ông Hòa sử dụng diện tíchđất tăng này nên có thể ngầm hiểu họ cũng công nhận quyền sử dụng đất của ông Có
ý kiến cho rằng: “về bản chất “cái” được coi là di sản có giá trị tài sản là quyền sửdụng đất hợp pháp, chứ không phải là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy
3 B n án s 08/2020/DSST ngày 28/8/2020 c a Toà án Nhân dân thành ph Vĩnh Yên t nh Vĩnh Phúc, ản án và Bình luận bản án ố 8-10, tr 74-79 ủa ĐH Luật ố 8-10, tr 74-79 ỉnh Vĩnh Phúc, tr.9.
Trang 5chứng nhận quyền sử dụng đất thực ra chỉ là một hình thức pháp lý, Nhà nước côngnhận một ai đó có quyền sử dụng đất hợp pháp, chứ nó không phải là căn cứ xác lậpquyền sử dụng đất Do đó, nếu có chứng cứ chứng minh người quá cố là người sử
cứ chứng minh ông Hòa là người sử dụng đất hợp pháp, do đó, Tòa án đã coi diện tích
đương sự thực hiện nghĩ vụ nộp thuế
Câu 1.6 Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong phần diện tích 398 m2 đất, phần di sản của Phùng Văn N là bao nhiêu? Vì sao?
sản của ông Phùng Văn N Sở dĩ, Tòa án xem xét phần di sản của ông Phùng Văn Ntrong phần tài sản chung của vợ chồng ông Phùng Văn N có diện tích 398 m2 chỉ là133,5 m2 vì Tòa án cho rằng việc bà Phùng Thị G chuyển nhượng đất cho ông PhùngVăn K các con bà Phùng Thị G đều biết, nhưng không ai có ý kiến phản đối gì, cáccon của bà Phùng Thị G có lời khai bà Phùng Thị G bán đất để lo cuộc sống của bà vàcác con Từ đó xác định vì mục đích chăm lo đời sống cho gia đình nên phần tài sản
bà Phùng Thị G bán cho ông K được tính vào phần tài sản chung của vợ chồng mặc
dù thực tế thời điểm bà G định đoạt phần tài sản chung này thì ông Phùng Văn N đãchết Và việc quyết định của Tòa án như vậy là hợp tình và hợp lý
Câu 1.7 Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K có được coi là di sản để chia không? Vì sao?
Theo Án lệ số 16/2017/AL, phần diện tích đất chuyển nhượng cho ông Phùng văn Kkhông được coi là di sản để chia vì:
Khi bà Phùng Thị G tiến hành chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn K thìcác con của bà G (các đồng thừa kế) đều biết rõ sự việc và không ai phản đối Đây là
cơ sở để xác định các con bà G đã đồng ý để bà chuyển nhượng đất cho ông K
Số tiền thu được từ việc chuyển nhượng được dùng vào lợi ích chung là đểchăm lo cho cuộc sống của chính bà G và các con (đồng thừa kế)
Sau khi tiến hành giao dịch với bà G, ông K đã được cơ quan nhà nước cấp
pháp của ông K, không còn được xem là di sản để chia nữa
4 Đ Văn Đ i, Lu t th a k Vi t Nam – B n án và bình lu n b n án, Nxb H ng Đ c – H i Lu t gia Vi t ỗ Văn Đạ ạ ật ừa kế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ệt Nam 2018, Chương V ản án và Bình luận bản án ật ản án và Bình luận bản án ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ật ệt Nam 2018, Chương V Nam 2019 (xu t b n l n th t ), tr.70 ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ản án và Bình luận bản án ần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ư
Trang 6Câu 1.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ liên quan đến phần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K.
Hướng giải quyết trong Án lệ số 16/2017/AL liên quan đến phần diện tích đãchuyển nhượng cho ông Phùng Văn K là hợp lý Hướng giải quyết của án lệ trongtrường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung của các đồng thừa
kế được thực hiện bởi một người được thừa kế mà các đồng thừa kế đã biết mà khôngphản đối, người nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtthì việc chuyển nhượng đó được coi là hợp pháp
sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của ông N trở thành tài sản thừa kế của bà G
ông K mà không có sự ủy quyền của các con Tòa đã công nhận tính hợp pháp củagiao dịch này là hợp lí vì:
Thứ nhất, đã có bằng chứng cho thấy các con của bà G đã biết về việc bà
Thứ hai, các con của bà G đã biết về việc chuyển nhượng này nhưng khôngphản đối qua tình tiết “các con của bà G còn có lời khai là bà G đã bán đất để lo chocuộc sống của bà và các con) Điều này cho thấy các con của bà G đã chấp thuận vềviệc chuyển nhượng được thực hiện bởi bà G đại diện cho các con của mình
ông K, ông K cũng đã thực hiện nghĩa vụ là thanh toán tiền và bà G đã dùng số tiềnnày để trang trải cuộc sống gia đình - lo cho bà và các con Nên ông K có quyền sử
K cũng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên đương nhiên là chủ sở hữu
Do vậy, Tòa án không gộp phần đất đã chuyển nhượng cho ông K vào phần di sản của
bà G là có căn cứ pháp luật
5 Đi u 500 H p đ ng v quy n s d ng đ t ều 500 Hợp đồng về quyền sử dụng đất ợp đồng về quyền sử dụng đất ồng về quyền sử dụng đất ều 500 Hợp đồng về quyền sử dụng đất ều 500 Hợp đồng về quyền sử dụng đất ử dụng đất ụng đất ất
H p đ ng v quy n s d ng đ t là s th a thu n gi a các bên, theo đó ng ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, ật ữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, ười sử dụng đất chuyển đổi, i s d ng đ t chuy n đ i, ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ển đổi, ổi, chuy n nh ển đổi, ư ng, cho thuê, cho thuê l i, t ng cho, th ch p, góp v n quy n s d ng đ t ho c th c hi n ạ ặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ố 8-10, tr 74-79 ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện ệt Nam 2018, Chương V quy n khác theo quy đ nh c a Lu t đ t đai cho bên kia; bên kia th c hi n quy n, nghĩa v theo h p ủa ĐH Luật ật ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ệt Nam 2018, Chương V.
đ ng v i ng ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ới người sử dụng đất ười sử dụng đất chuyển đổi, i s d ng đ t ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79.
6 Đi u 223 Xác l p quy n s h u theo h p đ ng ều 500 Hợp đồng về quyền sử dụng đất ập quyền sở hữu theo hợp đồng ều 500 Hợp đồng về quyền sử dụng đất ở hữu theo hợp đồng ữu theo hợp đồng ợp đồng về quyền sử dụng đất ồng về quyền sử dụng đất
Ng ười sử dụng đất chuyển đổi, ư i đ c giao tài s n thông qua h p đ ng mua bán, t ng cho, trao đ i, cho vay ho c h p đ ng chuy n ản án và Bình luận bản án ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện ổi, ặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ển đổi, quy n s h u khác theo quy đ nh c a pháp lu t thì có quy n s h u tài s n đó ữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, ủa ĐH Luật ật ữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, ản án và Bình luận bản án
Trang 7Câu 1.9 Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cho cuộc sống của các con
mà dùng cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để chia không? Vì sao?
Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cho cuộc sống của các con mà dùng chotiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó không được coi là di sản để chia.Bởi lẽ:
Căn cứ vào Điều 209 BLDS 2015, thì phần đất có diện tích 398 m2 là tài sảnchung theo phần của ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G Tiếp theo căn cứ đếnkhoản 2 Điều 398 BLDS 2015, thì mỗi chủ sở hữu có quyền và nghĩa vụ tài sản thuộc
sở hữu tương ứng trong phần tài sản chung đó Khi đó bà G chỉ được quyền định đoạt
½ diện tích của mảnh đất 398 m2 như đã đề cập tức 199 m2, biết bà bán cho ông Kdiện tích đất là 131 m2 Vậy đây là phần tài sản riêng của bà G, bà có quyền định đoạtđối với phần tài sản này Tiếp đến theo Điều 612 BLDS 2015 thì di sản là phần tài sảnriêng của người chết Từ đó có thể khẳng định dù bà Phùng Thị G có bán đất trên để
lo cho cuộc sống cá nhân vẫn không trái quy định của pháp luật và không được coi là
di sản để chia nếu bà G chết và bà đã dùng hết số tiền có được từ việc bán đất đó
Câu 1.10 Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là bao nhiêu? Vì sao?
Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích
hình thành trong thời gian hôn nhân nên phải được xác định là tài sản chung của vợchồng ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G chưa chia Bà Phùng Thị G chỉ có quyền
Câu 1.11 Việc Toà án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2 có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không?
Vì sao?
Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m2 là khôngthuyết phục
bản nào đưa ra khái niệm về di sản thừa kế mà chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp quy định vềthành phần của di sản thừa kế Tuy nhiên, nhìn nhận di sản thừa kế dưới góc độ của
7 Đi u 612 Di s n ều 500 Hợp đồng về quyền sử dụng đất ản
Di s n bao g m tài s n riêng c a ng ản án và Bình luận bản án ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ản án và Bình luận bản án ủa ĐH Luật ười sử dụng đất chuyển đổi, i ch t, ph n tài s n c a ng ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ản án và Bình luận bản án ủa ĐH Luật ười sử dụng đất chuyển đổi, i ch t trong tài s n chung v i ng ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ản án và Bình luận bản án ới người sử dụng đất ười sử dụng đất chuyển đổi, i khác.
Trang 8khoa học Luật Dân sự có thể hiểu: Di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sởhữu hợp pháp của người chết để lại, là đối tượng của quan hệ pháp luật liên quan đếnviệc dịch chuyển tài sản của người đó sang cho những người hưởng thừa kế được nhànước thừa nhận và đảm bảo thực hiện Bao gồm: Tài sản riêng của người chết, tài sảncủa người chết trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng, tài sản của người chếttrong khối tài sản chung với người khác.
Theo khoản 2 Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khi có yêu cầu vềchia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có
nhưng được hình thành trong thời gian hôn thì phải được xác định là tài sản chung của
vợ chồng nên bà Phùng Thị G chỉ có quyền định đoạt 1/2 diện tích đất trong tổng diện
sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác là 1/7 trong số 1/2 diện
trong số những thành viên được nhận thừa kế từ ông Phùng Văn N (bà G và 6 ngườicon)
mới hoàn toàn thuyết phục
Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16 vì nội dung của Án lệ số 16 là nói
K là hợp pháp và không còn thuộc phần di sản thừa kế còn lại phải chia
Câu 1.12 Việc Tòa án quyết định “còn lại là 43,5 m2 được chia cho 5 kỷ phần còn lại” có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ không? Vì sao?
Việc Tòa án quyết định diện tích đất còn lại là 43,5 m2 được chia cho 5 kỷphần còn lại tức là chia làm 5 phần di sản cho những người con còn lại là chưa hợp lý.Căn cứ vào Điều 618 BLDS 2015 thì người quản lý di sản được thanh toán một phầnthù lao hợp lý khi đang quản lý, trông giữ tài sản là di sản của người chết, và chúng tathấy rằng ông Phùng Văn T là người trông giữ và quản lý phần diện tích là di sản của
8 Đi u 651 Ng ều 500 Hợp đồng về quyền sử dụng đất ười thừa kế theo pháp luật i th a k theo pháp lu t ừa kế theo pháp luật ế theo pháp luật ập quyền sở hữu theo hợp đồng
1 Nh ng ng ữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, ười sử dụng đất chuyển đổi, i th a k theo pháp lu t đ ừa kế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ật ư c quy đ nh theo th t sau đây: ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V.
a) Hàng th a k th nh t g m: v , ch ng, cha đ , m đ , cha nuôi, m nuôi, con đ , con nuôi c a ng ừa kế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người ẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người ẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người ẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người ẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người ủa ĐH Luật ười sử dụng đất chuyển đổi, i
ch t; ế Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án
Trang 9người chết, vậy ông Phùng Văn T cần phải được thanh toán một phần thù lao hợp lýthay vì chỉ tuyên bố chia thành 5 kỷ phần như Tòa án đã ra quyết định.
Việc chia thành 5 kỷ phần không là nội dung của án lệ vì Tòa án chỉ lấy mộtphần quyết định làm nội dung của án lệ đó là “Năm 1991, bà Phùng Thị G chuyển
cùng vợ chồng anh Phùng Văn T vẫn quản lý sử dụng nhà đất này Việc bà Phùng Thị
G chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn K các con bà Phùng Thị G đều biết, nhưngkhông ai có ý kiến phản đối gì, các con của bà Phùng Thị G có lời khai bà Phùng Thị
G Nay ông Phùng Văn K cũng đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Vì vậy, có cơ sở để xác định các con bà Phùng Thị G đã đồng ý để
án cấp phúc thẩm không đưa diện tích đất bà Phùng Thị G đã bán cho ông Phùng Văn
K vào khối tài sản để chia là có căn cứ Tòa án cấp sơ thẩm xác định di sản là tổng
không đúng”
Trang 10VẤN ĐỀ 2 NGHĨA VỤ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN Tình huống: Bà Loan vay của Ngân hàng 100 triệu đồng Một thời gian sau bà Loan
chết và các con bà Loan đã chia thừa kế di sản của bà Loan
Tóm tắt Quyết định số 26/2013/DS-GĐT ngày 22/4/2013 về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế” của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Cụ Phúc chết không để lại di chúc, nhưng trước khi chết có dặn các con là tài sản phảichia đều cho các con Sau khi cụ Phúc chết thì cụ Thịnh cho riêng ông Vũ thửa đất tại
167 Nguyễn Văn Cừ nhưng ông Vũ đã bán phần được cho Nay các nguyên đơn đềnghị được chia phần tài sản của cụ Phúc để lại gồm nhà và đất tại số 708 Ngô Gia Tựhiện do vợ chồng ông Vân đang quản lý Tòa án xét thấy: Cụ Phúc chết không để lại
di chúc, cụ Thịnh chết có di chúc để lại phần tài sản của cụ cho ông Vân Bản di chúccủa cụ Thịnh do cụ tự viết và ký tên được UBND phường xác nhận chữ ký của cụThịnh là đúng và lúc đó cụ trong trạng thái hoàn toàn tỉnh táo và minh mẫn Tòa áncấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm xác định di chúc của cụ Thịnh là hợp pháp, chia di sảncủa cụ Thịnh theo di chúc, phần di sản của cụ Phúc được chia theo pháp luật là có cơsở
Câu 2.1 Theo BLDS, nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ đương nhiên chấm dứt
và nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ không đương nhiên chấm dứt? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo BLDS, nghĩa vụ mang tính nhân thân của người quá cố đương nhiên sẽchấm dứt
Căn cứ vào khoản 8 Điều 372 BLDS 2015 quy định về căn cứ chấm dứt nghĩa
vụ: “Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện”.
Như vậy, người quá cố là người đã chết nên nghĩa vụ do chính người quá cố đóthực hiện sẽ đương nhiên chấm dứt
Theo BLDS, nghĩa vụ về tài sản của người quá cố thì không đương nhiên chấmdứt
Căn cứ Điều 615 BLDS 2015 quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản do ngườichết để lại:
Trang 11“1 Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2 Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
3 Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình
đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4 Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân”.
“Trong một số trường hợp khi cá nhân chết thì nghĩa vụ nghĩa vụ của họ chấm dứt, theo khoản 8 Điều 374 Bộ luật dân sự năm 2005, ( ) Nếu nghĩa vụ người quá cố
để lại không thuộc loại nghĩa vụ vừa nêu (như nghĩa vụ tài sản), chúng ta được suy
Câu 2.2 Theo BLDS, ai là người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người
quá cố? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời
Khoản 1 Điều 615 BLDS 2015 có quy định: “Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” Do đó, khi căn cứ vào quy định tại Điều 615 BLDS
2015 về người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người quá cố thì những ngườithừa kế phải thực hiện nghĩa vụ của người quá cố Tuy nhiên, nếu người quá cố không
có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối nhận di sản thì theo quy định của Điều
622 BLDS 2015 tài sản thuộc về nhà nước và nhà nước thực hiện nghĩa vụ của ngườiquá cố Ngoài ra, ở khoản 4 Điều 626 BLDS 2015 về quyền của người lập di chúccũng có quy định: “Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.” trong trường hợp này có thểhiểu chỉ những người được giao nghĩa vụ mới phải thực hiện nghĩa vụ của người thừa
kế, những người không được giao sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ của người quá cố
Câu 2.3 Nghĩa vụ của bà Loan đối với Ngân hàng có là nghĩa vụ về tài sản
không? Vì sao?
Nghĩa vụ của bà Loan đối với Ngân hàng là nghĩa vụ về tài sản Bởi vì nhữngnghĩa vụ của bà Loan đối với Ngân hàng không là nghĩa vụ đối với nhân thân mà lànghĩa vụ của chính bản thân bà Loan thực hiện, do đó là nghĩa vụ tài sản Ngoài ra khi
9 Đ Văn Đ i, ỗ Văn Đạ ạ Lu t th a k Vi t Nam ật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ừa kế ế ệt Nam , B n án và Bình lu n b n án, T p 2, Nxb H ng Đ c (xu t b n l n 3) ản án và Bình luận bản án ật ản án và Bình luận bản án ật ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ất bản lần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79 ản án và Bình luận bản án ần thứ tư), Bản án số 8-10, tr 74-79.
Trang 12căn cứ vào Điều 463 quy định về hợp đồng vay tài sản thì bà Loan đã đứng ra vay 100triệu đồng của Ngân hàng nên có nghĩa vụ phải trả theo đúng quy định của pháp luật.Đồng thời ở khoản 8 Điều 658 BLDS 2015 cũng có quy định các nghĩa vụ tài sản vàkhoản nợ phải thanh toán và trong đó có cả các khoản nợ của cá nhân.
Câu 2.4 Nếu Ngân hàng yêu cầu được thanh toán, ai là người phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên của bà Loan? Vì sao?
Nếu Ngân hàng yêu cầu được thanh toán, các con của bà Loan là người phải thực hiệnnghĩa vụ trả nợ trên của bà Loan Căn cứ vào Điều 637 BLDS 2005 và Điều 615BLDS 2015 về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại:
“1 Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2 Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lí di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
3 Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản
do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4 Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân”.
“Về mặt lý thuyết, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là nghĩa vụ phát sinh cho chính người để lại di sản (người phải thực hiện là người để lại di sản) còn nghĩa vụ tài sản của người thừa kế là nghĩa vụ phát sinh cho chính người thừa kế người phải thực hiện là người thừa kế với tư cách cá nhân: Người thừa kế thông thường là cá
Vì thế, các con của bà Loan đã chia thừa kế di sản của bà nên phải có nghĩa vụ trả nợNgân hàng số nợ của bà Loan
10 Đ Văn Đ i, Lu t th a k Vi t Nam, B n án và Bình lu n b n án, T p 2, Nxb H ng Đ c (xu t b n l n 3), ật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ừa kế ế ệt Nam ản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ồng Đức (xuất bản lần 3), ức (xuất bản lần 3), ất bản lần 3), ản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ần 3), trang 373.
Trang 13Câu 2.5 Trong Quyết định số 26, ai là người có công chăm sóc, nuôi dưỡng người quá cố khi họ còn sống?
Trong quyết định số 26, người có công chăm sóc, nuôi dưỡng người quá cố khi họ cònsống là:
Ông Vân có công chăm sóc cha mẹ và quản lý di sản “Tài sản của cụ Phúc và cụThịnh tạo lập được gồm khoảng 200m2 đất trên có 2 ngôi nhà 2 tầng, khu công trìnhphụ và một số đồ dùng sinh hoạt khác tại số 708 đường Ngô Gia Tự, phường Ninh Xá,thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là số 708 đường Ngô Gia Tự).Ngoài ra, cụ Phúc và cụ Thịnh còn tạo lập được 1 thửa đất khác tại số 167 NguyễnVăn Cừ thuộc khu Ninh Xá 3, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Nay các ông, bà
đề nghị được chia phần tài sản của cụ Phúc để lại gồm nhà và đất tại số 708 đườngNgô Gia Tự hiện vợ chồng ông Vân đang quản lý”
Ông Vi có công lớn trong việc nuôi dưỡng cha mẹ (ông Vi là người gửi tiền chocha mẹ để không phải bán nhà) “Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông NguyễnHồng Vi trình bày: Năm 1992 cha mẹ ông có viết thư sang Đức cho biết cha mẹ địnhbán ½ nhà, đất tại số 708 đường Ngô Gia Tự để chữa bệnh và lo cuộc sống, nhưngông gửi tiền từ Đức về nên cha mẹ không bán nhà, đất trên nữa Trước khi chết cụPhúc có di chúc lại nếu phải bán nhà thì cho mỗi con trai 100.000.000đ, cho mỗi congái 30.000.000đ, số còn lại dự tính hoàn lại cho ông.”
Câu 2.6 Trong quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm, công chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lí như thế nào?
Trong quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm công chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lý theo hướng cần xác định rõ công sức chăm sóc cha mẹ và quản lí di sản mà ông Vân, ông Vi được hưởng là bao nhiêu để đổi trừ số tiền còn lại mới chia cho các đồng thừa kế
Xét theo hướng đó thì Tòa giám đốc thẩm để ông Vân nhận được số tiền đền bùlấy từ phần di sản được thừa kế cho việc ông Vân chăm sóc hai cụ, còn phần ông Vi Tòa giám đốc thẩm xử theo hướng hoàn trả số tiền mà ông Vi gửi cho hai cụ để khôngphải bán ½ căn nhà Theo hướng đó sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài sản của người quá cố cho các thành viên thừa kế có công chăm sóc và nuôi dưỡng rồi sau đó mới chia cho các đồng thừa kế bao gồm cả người có công chăm sóc và nuôi dưỡng
Trang 14Câu 2.7 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lí trên của Tòa giám đốc thẩm (trong mối quan hệ với các quy định về nghĩa vụ của người quá cố).
Về phía Tòa giám đốc thẩm thì cho rằng theo lời khai của các đương sự thìphần diện tích nhà của cụ Phúc và cụ Thịnh để lại phần diện tích nhà do vợ chồng ôngVân làm là chưa thống nhất tuy nhiên Tòa án cấp sơ thẩm và phúc thẩm lại xác địnhhai ngôi nhà tầng 1 là tài sản của cụ Phúc, cụ Thịnh để lại mặc dù chưa xác định rõràng điều này có thể làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của vợ chồng ông Vân vàcác bên liên quan đến tài sản đó vì vậy Tòa giám đốc thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúcthẩm xác định lại về tài sản đã được phân chia để đảm bảo hợp lý về quyền lợi vànghĩa vụ của các bên đương sự một cách công bằng là hoàn toàn hợp lý tránh đượctrường hợp xảy ra tranh chấp tài sản không định được thực chất tài sản đó là bao nhiêugây nên khó khăn trong việc chia tài sản
Bên cạnh đó, Tòa giám đốc thẩm cho rằng tuy đã xác định ông Vân có côngchăm sóc và quản lý tài sản, ông Vi có công lớn trong việc nuôi dưỡng nhưng Tòa áncấp phúc thẩm không xác định rõ công sức của hai ông được hưởng là bao nhiêu đểđổi trừ số tiền còn lại mà chưa chia cho các đồng thừa kế là chưa hợp lý, hợp tình vìkhi phân chia tài sản sẽ chia theo thứ bậc ngang hàng nếu không có di chúc và chiatheo di chúc nếu người để lại di sản để lại di chúc hơn nữa trong việc phân chia tài sản
sẽ không phân biệt công ai chăm sóc ở ông bà nhiều hơn hay ít hơn để làm căn cứphân chia tài sản và bên cạnh đó tài sản cũng được phân chia cho một phần nghĩa vụtài sản liên quan đến việc chia tài sản theo quy định tại Điều 683 BLDS 2015 và điềunày đã được quy định trong Điều 658 BLDS 2015 vì vậy nên cần xem xét lại việcphân chia cho ông Vân về việc đã có công trong việc quản lý tài sản mà thôi, còn ông
Vi sẽ không có quyền yêu cầu đối với nghĩa vụ về tài sản của cụ Thịnh và cụ Phúc màchỉ được hưởng đúng với phần tài sản mà mình được chia
Trang 15VẤN ĐỀ 03 THỜI HIỆU TRONG LĨNH VỰC THỪA KẾ
Án lệ số 26/2018/AL về xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu và thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản
Nội dung án lệ
[5] Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015(có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2017), thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia
di sản là 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế
[6] Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015, đốivới giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật Dân sự này có hiệu lực, thì thờihiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này
[7] Như vậy kể từ ngày Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành, Tòa án
áp dụng quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định thời hiệu đối vớitrường hợp mở thừa kế trước ngày 01-01-2017 Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 36Pháp lệnh thừa kế ngày 30-8-1990 và Bộ luật Dân sự năm 2015, trong trường hợp nàythời hiệu khởi kiện chia di sản của cụ T cho các đồng thừa kế vẫn còn theo quy địnhcủa pháp luật
Khái quát nội dung án lệ:
- Tình huống án lệ:
Người để lại di sản thừa kế là bất động sản chết trước ngày công bố Pháp lệnhThừa kế ngày 30-8-1990 Tại thời điểm Tòa án xét xử sơ thẩm, Bộ luật Dân sự số91/2015/QH13 đang có hiệu lực pháp luật
- Giải pháp pháp lý:
Trường hợp này, phải xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu yêu cầu chia disản thừa kế là ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế ngày 30-8-1990 Thời hiệu yêu cầuchia di sản thừa kế được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Câu 3.1 Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế ở Việt Nam.
Theo BLDS năm 2015 đã sửa quy định về thời hiệu thừa kế Tại Điều 623BLDS 2015 có quy định 3 loại thời hiệu như sau:
“1 Thời hiệu để người kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản,
10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế Hết thời hạn này thì di sản
Trang 16thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm
Câu 3.2 Pháp luật nước ngoài có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản không?
Pháp luật nước ngoài không áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản
Căn cứ: “Vấn đề thừa kế không phải là vấn đề mới ở Việt Nam và cũng không phải chỉ có ở Việt Nam Bất kỳ xã hội nào cũng có vấn đề thừa kế nhưng các vấn đề nêu trên lại là đặc thù của Việt Nam.
Chúng tôi đã nghiên cứu rất nhiều hệ thống pháp luật nước ngoài về thừa kế thì những bất cập nêu trên không thấy tồn tại Sở dĩ các bất cập nêu trên không tồn tại
là vì pháp luật nước ngoài không áp đặt thời hạn để người thừa kế phải tiến hành chia di sản (tức nếu quá thời hạn này thì yêu cầu chia di sản không được chấp nhận) Nói cách khác, tự chúng ta áp đặt thời hạn yêu cầu chia di sản và tự chúng ta phải
11 Nguy n Xuân Quang, ễn giáo trình Pháp lu t v tài s n, quy n s h u tài s n và quy n th a k ật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ề tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ề tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ở hữu tài sản và thừa kế ữu tài sản và thừa kế ản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ề tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế ừa kế ế c a Đ iủa ĐH Luật ạ
h c Lu t TP HCM, Nxb H ng Đ c 2018 ọc Luật TP HCM, Nxb Hồng Đức 2018 ật ồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V ức-Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương V.
12 hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke/224465.vgp