1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu ôn học sinh giỏi 12 môn Lịch sử

505 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Sự Kiện Chính Của Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại (Từ Năm 1917-1945)
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 505
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi lớp 12 tập hợp rất nhiều câu hỏi tự luận với các mức độ khác nhau được biên soạn theo từng bài giúp ôn luyện hiệu quả trong các kỳ thi học sinh giỏi và tuyển chọn đội tuyển quốc gia môn Lịch sử. Tài liệu gần 500 trang với hệ thống câu hỏi đa dạng, phong phú, có trong các đề thi học sinh giỏi qua các năm

Trang 1

NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

- Cách mạng tháng Mườithắng lợi, lật đổ chính phủlâm thời của tư sản, xâydựng nhà nước XHCNđầu tiên trên thế giới

Lật đổ chế dộ Ngahoàng, lật đổ chính phủlâm thời của giai cấp tưsản, thành lập nhà nướcXHCN đầu tiên trên thếgiới

1918-1923 Cao trào cách

mạng ở các nước

tư bản chủ nghĩa

Cách mạng phát triểnmạnh mẽ ở các nước tưbản Tiêu biểu là cao tràocách mạng ở Đức vàHung-ga-ri

Giáng một đòn nặng nềvào chính sách thống trịcủa chủ nghĩa tư bản

1929-1933 Khủng hoảng kinh

tế thế giới - Khủng hoảng nổ ra đầutiên ở Mĩ vào tháng

10/1929, sau đó nhanhchóng lan rộng đến cácnước tư bản khác

- Đây là cuộc khủnghoảng thừa, khủng hoảnglớn nhất, kéo dài nhấttrong lịch sử các nước tưbản chủ nghĩa

- Kinh tế, chính trị, xãhội của các nước tư bảnđều lâm vào khủnghoảng

- Mầm mống của chủnghĩa phát xít hình thành

ở các nước Đức, Italia,Nhật

1933-1935 Chủ nghĩa phát xít Chủ nghĩa phát xít xuất

hiện và lên nắm quyền ởĐức, Italia, Nhật lên nắmquyền

- Mở ra thời kì đen tốitrong lịch sử

- Báo hiệu thời kì chiếntranh thế giới bùng nổ7/1935 Đại hội lần thứ VII

Qốc tế Cộng sản

Chủ trương thành lập Mặttrận nhân dân ở các nước

để chống phát xít, chốngchiến tranh, bảo vệ hòabình

Mặt trận nhân dân cácnước được thành lập

1939-1945 Chiến tranh thế

giới thứ hai bùngnổ

- Lúc đầu là cuộc chiếntranh giữa hai khối đếquốc là Đức, Italia, Nhậtvới Anh, Pháp, Mĩ

- Chủ nghĩa phát xít Đức,

Ý, Nhật bị tiêu diệt.Thắng lợi thuộc về cácnước Đồng minh

Trang 2

- Sau khi Liên Xô thamchiến làm cho tính chất vàcục diện chiến tranh thayđổi

- Khi Anh, Mĩ và nhiềunước khác đứng về phíaLiên Xô chống phát xít,Chiến tranh thế giới thứhai trở thành cuộc chiếntranh chống phát xít

- Mở ra thời kì mới cholịch sử nhân loại: thời kìsau chiến tranh thế giớithứ hai

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 Chương 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANHTHẾ GIỚI

THỨ HAI (1945-1949)

I HỘI NGHỊ IANTA (2/1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA 3 CƯỜNG QUỐC.

Câu hỏi: Nêu hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị Ianta (2–1945)?

1 Hoàn cảnh hội nghị:

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp báchđặt ra với các cường quốc:

+ Nhanh chóng đánh bại phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành quả chiến thắng

-Từ ngày 4 – ngày 11/2/1945 lãnh đạo 3 cường quốc: Xtalin (Liên Xô), Rudơven (Mĩ), Sớcsin(Anh) họp hội nghị ở Ianta (Liên Xô)

2 Nội dung:

- Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật, Liên Xô tham giachống Nhật ở Châu Á

- Thành lập Liên Hợp Quốc

- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

+Ở châu Âu: Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu.

*Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất.

3 Ý nghĩa: những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc đã trở

Trang 3

II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC

Câu hỏi: Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?

1 Sự thành lập:

– Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixco (Mĩ), để thông qua bản Hiến

chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc.

– Ngày 24/10/1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực Đây là văn kiện quan trọng nhất củaLiên hợp quốc

2 Mục đích:

– Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

– Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữa các nước trên cơ sở tôn trọngquyền bình đẳng và quyền tự quyết

3 Nguyên tắc hoạt động: 5 nguyên tắc

– Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

– Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

– Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

– Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

– Chung sống hòa bình và nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô–nay là Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

4 Các cơ quan chính

– Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Hội đồngQuản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí

+Đại hội đồng: gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng, mỗi năm họp một lần

+Hội đồng bảo an: cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới+Ban thư kí: cơ quan hành chính - tổ chức của Liên hợp quốc, đứng đầu là Tổng thư kí, nhiệm kì

5 năm

– Các tổ chức chuyên môn: WHO, UNESCO, FAO… trụ sở LHQ tại New York (Mĩ)

5 Vai trò:

– Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

– Giải quyết tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực

– Thúc đẩy hữu nghị, hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục,

* Đến năm 2006, LHQ có 192 thành viên

*Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hợp Quốc

-Từ tháng 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc

-Tháng 10/2007 Việt Nam là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, nhiệm

kỳ 2008–20091./

1Việt Nam đã tham gia vào một số chức vụ và ứng cử vào một số cơ quan của LHQ như các chức Phó Chủ tịch Đại Hội Đồng Liên hợp quốc năm 1997, 2000 và 2003, là thành viên Hội đồng Kinh tế–Xã hội của Liên hợp quốc (ECOSOC) nhiệm kỳ 1998 – 2000 (cơ quan quan trọng thứ hai của Liên hợp quốc sau Hội đồng Bảo an), là thành viên Hội đồng Thống đốc Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế nhiệm kỳ 1997–1999 và 2003–2005, thành viên

Trang 4

III SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP

- Nước Đức bại trận và bị các nước đồng minh chiếm đóng Do sự bất đồng sâu sắc, chủ yếu giữaLiên Xô và Mĩ trên lãnh thổ nước Đức đã ra đời hai nhà nước – Nhà nước Cộng hòa Liên bangĐức (9-1949) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10-1949) theo hai chế độ chính trị khácnhau

- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu (1945-1947) Sự thành lập Hội đồng tươngtrợ kinh tế (1-1949) và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức (10-1949) đã dẫn tới sự hình thành hệthống xã hội chủ nghĩa

- Kế hoạch Phục hưng châu Âu (kế hoạch Macsan) do Mĩ đề ra năm 1947, nhằm viện trợ cácnước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tăng cường ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đốivới các nước này Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành bao gồm chủ yếu là Mĩ và các nước tưbản Tây Âu

 ở Châu Âu đã xuất hiện sự đối lập về chính trị, kinh tế giữa Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

CÂU HỎI CẦN CHÚ Ý

I HỘI NGHỊ IANTA (2/1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA 3 CƯỜNG QUỐC.

Câu 1: Nói Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới

có đúng hay không? Vì sao?

– Nói Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới là một nhậnđịnh đúng

– Sở dĩ nói như vậy là vì những lý do sau đây:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã đưa đến sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa Đông

Âu và như vậy Hệ thống xã hội chủ nghĩa cũng được hình thành trở thành đối trọng với Hệ thống tư bản chủ nghĩa.

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã làm cho chủ nghĩa tư bản thay đổi Các nước đế quốc

phát xít bại trận mất hết vai trò quốc tế Các nước đế quốc dân chủ cũng có nhiều thay đổi Mĩvươn lên trở thành siêu cường kinh tế quân sự lớn nhất thế giới Các nước tư bản khác thì bị chiếntranh tàn phá nặng nề

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tạo điều kiện khách quan và cổ vũ nhân dân các dân tộc Á, Phi, Mĩ Latinh đứng lên đấu tranh giải phóng dân tộc Vì vậy, phong trào giải phóng dân

tộc phát triển mạnh mẽ Ngay trong năm 1945, đã có nhiều nước giành độc lập

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã chuyển các nước Mĩ và Liên Xô từ quan hệ đồng minh chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng, từ đó đã dẫn đến sự đối đầu Đông – Tây và

gây ra cuộc chiến tranh lạnh trên thế giới giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, với sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc Sau khi ra đời

tổ chức này đã có những đóng góp quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế cũng nhưduy trì hoà bình và an ninh của thế giới

Câu 2: Những quyết định của hội nghị Ianta đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới trong những năm 1945 - 1947?

-Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc trở thành

khuôn khổ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta.

của Hội đồng Điều hành của Chương trình Phát triển và Quỹ Dân số nhiệm kỳ 2000–2002, thành viên Ủy ban

Trang 5

- Thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng đi đến kết thúc ở châu Âu, châu Á tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

- Liên hợp quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thế giới mới vừa được hình thành

- Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới 2 cực đối đầu căng thẳng.

Câu 3 : Phân tích hệ quả của những quyết định của hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?

- Phân tích hệ quả của những quyết định đó:

+Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của 3 cường quốc đã trở thành khuônkhổ của một trật tự thế giới mới – "Trật tự hai cực Ianta"

+Trật tự 2 cực Ianta ra đời làm cho thế giới phân chia thành hai hệ thống đối lập nhau về hệ tưtưởng, chế độ xã hội, kinh tế, chính sách đối ngoại

+Việc hình thành trật tự 2 cực Ianta đã dẫn đến “Cuộc chiến tranh lạnh” sau chiến tranh thế giớithứ hai giữa Mĩ và Liên Xô, kéo dài đến cuối những năm 80 của TK XX

+Quan hệ quốc tế từ sau khi hình thành trật tự 2 cực Ianta đến khi Liên Xô tan rã đều xoay quanhnhững vấn đề liên quan đến trật tự 2 cực Ianta

Câu 4: Hiện nay trật tự thế giới mới đang hình thành như thế nào ?

Sự hình thành trật tự thế giới mới phụ thuộc vào các yếu tố :

- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới

- Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật

- Thực lực mọi mặt của Mỹ, Nga, Trung quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức trong cuộc chạy đua vềsức mạnh quốc gia tổng hợp

- Tuy nhiên, quan hệ quốc tế ngày nay là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa

là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI

Câu 5: Lập bảng tóm tắt việc các nước thắng trận đã thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á, châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai theo các tiêu chí: tên các nước thắng trận, khu chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng

Tên các nước thắng trận Khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng

Mĩ, Anh, Pháp

- Khu vực chiếm đóng : + miền Tây nước Đức

+ Tây Á

Trang 6

+ Nam Á

Liên Xô

- Khu vực chiếm đóng :+ miền Đông Đức

+ Đông Beclin

+ miền Bắc Triều Tiên

+ 4 đảo thuộc quần đảo Curin

+ Các nước Đông Âu

- Phạm vi ảnh hưởng : Đông Âu

Câu 6: Tại sao nói, trong trật tự Vécxai – Oasinhtơn, quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản chỉ tạm thời và mong manh?

- Chiến tranh thế giớ thứ nhất kết thúc, các nước thắng trận tổ chức hội nghị ở Vecxai (1919 –1920) và Oasinhtơn (1921 – 1922) để kí hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi Qua đó,

một trật tự thế giới mới được thiết lập - Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

- Ngay sau khi hinh thành, trong trật tự đã bộc lộ những mâu thuẫn giữa những nước bất mãn đốivới những nước thoả mãn

- Nước Đức bị trừng trị quá nặng nề…, gây nên tâm lí bất mãn trong chính giới và nhân dân Đức.Nhật Bản và Italia là những nước thắng trận những được phân chia quá ít quyền lợi so với thamvọng của họ…Vì thế, Đức, Italia, Nhật Bản đều không thoả mãn với trật tự Vécxai – Oasinhtơn,muốn phá bỏ nó để thiết lập một trật tự thế giới mới có lợi cho họ

- Mâu thuẫn giữa những nước bất mãn và thoả mãn trong trật tự Vécxai – Oasinhtơn là nguyênnhân sâu xa dân tới cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Câu 7: So sánh trật tự Vécxai – Oasinhtơn với trật tự hai cực Ianta.

Trật tự 2 cực Ianta có những điểm khác biệt gì so với trật tự Véc xai - Oasinhtơn

-Giống nhau: Đều thiết lập sau các cuộc chiến tranh thế giới, do các cường quốc thắng trận thiết

lập nên lợi ích chủ yếu thuộc về các nước đó

- Khác nhau: Nhưng so với hệ thống “Véc xai - Oasinhtơn” trước đây “trật tự 2 cực Ianta” có

những nét khác biệt:

+Ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất phân chia những thành quả của chiến tranh trước khi

chiến tranh kết thúc Trong khi hệ Véc xai - Oasinhtơn, các nước đế quốc thắng trận tranh cãi

quyền lợi sau khi đã chiến thắng

+Cơ quan duy trì hòa bình, an ninh của trật tự này là Liên Hiệp Quốc, tiến bộ hơn so với HộiQuốc Liên trước kia (chỉ hoàn toàn phục vụ cho quyền lợi các nước đế quốc thắng trận)

+“Cực” Liên Xô luôn làm hậu thuẫn cho phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng giảiphóng dân tộc và sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới

+Việc giải quyết các vấn đề về chế độ chính trị, quân sự, lãnh thổ và bồi thường chiến tranh đốivới các nước bại trận được thỏa đáng Trong khi hệ thống “Véc xai - Oasinhtơn”, các nước bạitrận bị giày xéo một cách bất bình đẳng sau chiến tranh

Trang 7

+Chiến tranh đã nổ ra sau khi trật tự “Véc xai - Oasinhtơn” được hình thành Còn sau 1945 trật tựhai cực Ianta được thiết lập với một cực là Liên Xô luôn đấu tranh vì nền hòa bình thế giới.

II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC

Câu 8 : Kể tên các cơ quan của Liên hợp quốc? Cơ quan nào giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới?

– Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Hội đồngQuản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí

- Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới là Hội đồng bảo an

Câu 9 : Trong các nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc, nguyên tắc nào quan trọng nhất? Vì sao?

- Nguyên tắc chung sống hòa bình và nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô–nay là Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc) là nguyên tắc quan trọng nhất, vì:

+Nguyên tắc này đã được các cường quốc thỏa thuận khi bàn về việc thành lập tổ chức Liên HợpQuốc

+Hội đồng bảo an là cơ quan giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh thếgiới Mọi quyết định của Hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uy viên thường trực làLiên Xô (nay là Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc

Câu 10 : Hiện nay Liên Hợp Quốc có bao nhiêu thành viên? Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào thời gian nào? Hãy nêu một số tổ chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam?

- Hiện nay Liên Hợp Quốc có 193 thành viên

- Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào ngày 20/9/1977 là thành viên thứ 149 của Liên HợpQuốc Tháng 10/2007 Việt Nam là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc,nhiệm kỳ 2008–2009

- Một số tổ chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam: Quỹ nhi đồng (UNICEF), Tổchức văn hóa – khoa học- giáo dục (UNESCO), Tổ chức y tế thế giới (WHO), Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), …

Câu 11 : Những việc làm của Liên hợp quốc giúp đỡ nhân dân Việt Nam?

- Chăm sóc trẻ em, các bà mẹ có thai và nuôi con nhỏ; tiêm phòng dịch, đào tạo nguồn nhân lực,cải cách hành chính, các dự án trồng rừng, giúp đỡ các vùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịchAIDS, giáo dục

- Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), quĩ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), quĩdân số thế giới (UNFPA), tổ chức Nông lương thế giới (FAO)

Câu 12 : Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình? Từ nguyên tắc này, hãy liên hệ với việc bảo

vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam hiện nay?

*Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Hòa bình là mong muốn, nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới, còn chiến tranh đểlại hậu quả hết sức nặng nề Hòa bình là cơ sở, điều kiện để các quốc gia ổn định và phát triểnmọi lĩnh vực

- Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là: duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Trang 8

*Liên hệ với việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam hiện nay.

- Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc của tổ chức Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tếbằng biện pháp hòa bình để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của của nước ta hiện nay:

+Đấu tranh bằng biện pháp ngoại giao

+Lên án, phản đối việc dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp

+Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

+Đấu tranh bằng giải pháp pháp lý

Câu 13 : Trong quá trình hoạt động, Liên Hợp quốc còn tồn tại những hạn chế gì? Liên Hợp quốc cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế đó?

- Nhiều vấn đề phức tạp trong quan hệ quốc tế chưa được giải quyết như vấn đề tôn giáo, lãnhthổ, biên giới, biển đảo, chủ nghĩa khủng bố…

- Chưa thực sự dân chủ trong việc giải quyết các vấn đề quan trọng của thế giới Các cường quốc,đặc biệt là Mĩ vẫn tìm mọi cách thao túng Liên hợp quốc…

- Để khắc phục hạn chế trên, Liên hợp quốc cần cải tổ bộ máy theo hướng dân chủ hơn…và việcgiải quyết các vấn đề của thế giới phải dựa trên lợi ích của tất cả các quốc gia, dân tộc…

Câu 14 : Từ khi thành lập đến nay Liên Hợp Quốc có vai trò như thế nào trong cuộc đấu tranh giữ gìn hòa bình, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế? Nêu những đóng góp của Việt Nam khi gia nhập Liên Hợp Quốc?

*Từ khi thành lập đến nay Liên Hợp Quốc có vai trò trong cuộc đấu tranh giữ gìn hòa bình, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế:

- Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, đến năm 2006 đã có 192 thành viên.

- Liên hợp quốc có vai trò to lớn trong cuộc đấu tranh giữ gìn hòa bình, giải quyết các xung đột,đấu tranh thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (Apácthai), hợp tác pháttriển kinh tế, văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái, xóa đói giảm nghèo…

- Các tổ chức của Liên hợp quốc như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tổ chức y tế thế giới (WHO), tổchức văn hóa, giáo dục, khoa học (UNESCO) …đã có trụ sở ở hầu hết các nước

- Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhất là sau khi trật tự hai cực tan rã, vai trò của Liên hợp quốcngày càng quan trọng trong việc giải quyết nhiều vấn đề mang tính toàn cầu của thế giới

*Nêu những đóng góp của Việt Nam khi gia nhập Liên Hợp Quốc

- Việt Nam được kết nạp là thành viên của LHQ vào ngày 20/9/1977, đã thực hiện nghiêm chỉnhhiến chương và các nghị quyết của LHQ như chống tham nhũng, chương trình an ninh lươngthực, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em,…

- Việt Nam có tiếng nói ngày càng quan trọng, trở thành ủy viên không thường trực hội đồng bảo

an nhiệm kì 2008-2009 , 2020-2021

- Quan hệ giữa Việt Nam và LHQ trong nhiều năm qua là chặt chẽ, có hiệu quả và thiết thực, nhất

là trong tiến trình hội nhập quốc tế

Câu 15 : Sự hình thành trật tự thế giới mới từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay có gì khác biệt? Vì sao nói tổ chức Liên Hợp Quốc ra đời là một thành công lớn trong quan hệ quốc

tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

*Sự khác biệt về sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

Trang 9

- Trật tự thế giới “hai cực” Ianta hình thành sau những quyết định của Hội nghị Ianta tại Liên

Xô (tháng 2/1945) cùng với những thỏa thuận sau đó giữa 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh ở Hộinghị Pốtxđam tại Đức (tháng 8/1945) Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng(chủ yếu là sự phân chia giữa Liên Xô và Mĩ) đã dẫn đến các nước vốn là đồng minh trong Chiếntranh thế giới thứ hai nhanh chóng chuyển sang đối đầu, hình thành thế “hai cực”, “hai phe”

- Trật tự thế giới “hai cực” Ianta là sự sắp xếp, phân bổ và cân bằng quyền lực giữa 2 cường

quốc Liên Xô và Mĩ trên phạm vi thế giới, tồn tại từ sau Hội nghị Ianta đến khi một cực là Liên

Xô sụp đổ (tháng 12/1991) Trong thời gian này, thế giới chia thành “hai phe” – tư bản chủ nghĩa

và xã hội chủ nghĩa với tình trạng đối đầu căng thẳng, mà đỉnh cao là Chiến tranh lạnh

- Trật tự thế giới “đa cực” hình thành kể từ khi Trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ Khi “cực” Liên

Xô tan rã, thế “hai cực” của siêu cường Xô – Mĩ không còn thì thế giới lại trong quá trình hìnhthành xu hướng “đa cực” nhiều trung tâm, với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, liên minhchâu Âu (EU), Nhật, Nga, Trung Quốc Các cường quốc dựa vào tiềm lực kinh tế và sức mạnhquân sự để sắp xếp, phân bổ và cân bằng quyền lực trên phạm vi thế giới nhằm chống lại chủtrương của Mĩ thiết lập trật tự “đơn cực” có tham vọng thống trị thế giới

*Liên Hợp Quốc ra đời là một thành công lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh thế giới lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng

nề nhất trong lịch sử loài người Với mong muốn nhân loại được sống trong hòa bình, cùng nhauphát triển, sau Hội nghị Ianta không lâu, tổ chức Liên hợp quốc đã ra đời (1945)

- Tổ chức Liên hợp quốc có sự tham gia của nhiều nước, nêu rõ mục đích:

+Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

+Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữa các nước trên cơ sở tôn trọngquyền bình đẳng và quyền tự quyết

- Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã trở thành 1 diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấutranh nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới Do đó có thể nói đây là thành công lớn trong quan

hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ 2

Câu 16 : Nêu vai trò, thành phần và nguyên tắc bỏ phiếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

- Vai trò: Giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thành phần: Gồm 15 nước, trong đó 5 nước thường trực không phải bầu lại, 10 nước khôngthường trực với nhiệm kì 2 năm

- Nguyên tắc bỏ phiếu: Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải đạt được 9/15 phiếu, trong đó

có sự nhất trí của 5 nước Uỷ viên thường trực (Liên Xô – nay là Liên bang Nga, Mĩ, Anh, Pháp

- Tăng cường học tập, nghiên cứu, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triểnbền vững biển, đảo

Trang 10

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vàbảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo.

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậuquả thiên tai, sự cố môi trường biển

- Xây dựng và quảng bá thương hiệu biển Việt Nam

- Góp phần tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị thế quốc gia biển và hội nhập quốc tế trongquản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, đảo

Câu 18: Các tổ chức Liên Hiệp Quốc hoạt động tại Việt Nam.

Ÿ UNDP (chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc)

Ÿ UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc)

Ÿ UNESCO (Tổ chức văn hóa – khoa học – giáo dục Liên Hiệp Quốc )

Ÿ WHO (Tổ chức y tế thế giới )

Ÿ FAO (Tổ chức Lương – Nông )

Ÿ IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế)

Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000) BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991) LIÊN BANG NGA

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945–1950)

*Hoàn cảnh: Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong CTTG II

*Thành tựu: Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi

phục kinh tế (1946–1950) trước thời hạn 9 tháng

+ Công nghiệp: 1947 phục hồi  1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%

+ Sản lượng nông nghiệp: 1950 đạt mức trước chiến tranh

+ KHKT phát triển: 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mĩ

b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70): Liên Xô

thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH đạt nhiềuthành tựu to lớn

– Kinh tế:

+ Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ

+ Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

+ Những năm 60 sản lượng nông phẩm tăng hằng năm 16%

Trang 11

– Khoa học–kĩ thuật:

+ Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

- Xã hội: công nhân chiếm hơn 55%, học vấn người dân được nâng cao

- Chính trị: ổn định

– Đối ngoại:

+ Chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới

+ Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

2 Các nước Đông Âu

-Do những thắng lợi to lớn của Hồng quân Liên Xô, vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giớithứ hai (1944-1945), một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân đã ra đời ở nhiều nước Đông Âu.-Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng: xây dựng bộmáy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa tài sản của tư bản nước ngoài,ban hành các quyền tự do dân chủ vào những năm 1945 – 1949

- Trong những năm 1950 – 1975 các nước Đông Âu thực hiện các kế hoạch 5 năm nhằm xâydựng cơ sơ vật chất cho CNXH, và đạt được nhiều thành tựu to lớn Từ những nước nghèo nàn,các nước Đông Âu đã trở thành những quốc gia công – nông nghiệp

II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 1970 ĐẾN NĂM 1991

1 Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991

- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế của Liên Xô ngày càng lâm vào tìnhtrạng trì trệ và suy thoái

- Tháng 3- 1985, M Goócbachốp lên nắm quyền và tiến hành công cuộc cải tổ, nhưng tình hìnhđất nước không được cải thiện và ngày càng không được ổn định, giảm sút về kinh tế, rối ren vềchính trị xã hội

- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm nhiều sai lầm, thiếu sót Cuối cùng ngày 25 – 12 – 1991 Liênbang Xô viết tan rã

2 Các nước Đông Âu từ giữa những năm 1970 đến năm 1991

- Cũng từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế các nước Đông Âu rơi vào tìnhtrạng trì trệ, suy thoái Khủng hoảng bao trùm các nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt từ bỏquyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử tự do,chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa

- Sau khi “bức tường Béclin” bị phá bỏ, ngày 3 – 10 – 1990, Cộng hòa Dân chủ Đức sáp nhậpvào Cộng hòa Liên bang Đức Từ cuối năm 1989, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu:

Câu hỏi: Trình bày nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

- Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ, côngbằng

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học–kĩ thuật tiên tiến,

-Tiến hành cải tổ phạm sai lầm nhiều mặt

- Sự chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài nước

Trang 12

Trong 4 nguyên nhân trên thì 3 nguyên nhân đầu là những nguyên nhân chủ quan có ý nghĩa quyết định đưa đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu

Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là tổn thất to lớn của phong trào cách mạng thế giới Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại Trật tự thế giới 2 cực sụp

đổ Chủ nghĩa xã hội gặp nhiều khó khăn Nhiều bài học quý báu đã được rút ra để các dân tộc tiếp tục đấu tranh vì 1 xã hội tiến bộ và phát triển

Tuy nhiên đây chỉ là sự sụp đổ của 1 mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học và là 1 bước thụt lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội

III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

Câu hỏi: Nêu tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000?

- Sau 1991, Liên Bang Nga là quốc gia “ kế tục Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lí của liên Xô tạiHội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc cũng như các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài

- Trong thập kỉ 90, Nga khủng hoảng về kinh tế

+Từ năm 1990 đến 1995, tốc độ tăng trưởng GDP luôn là số âm

+Từ năm 1996, nền kinh tế Nga dần dần phục hồi

- Chính trị:

+Hiến pháp 1993, qui định Liên bang Nga theo chế độ Tổng thống Liên bang

+Từ năm 1992-1999, dưới thời tổng thống Exin, nước Nga đứng trước hai thử thách lớn Một làtình trạng không ổn định về chính trị, tranh chấp giữa các đảng phái Hai là những cuộc xung độtsắc tộc

+Từ năm 2000, Putin làm Tổng thống, nhà nước pháp quyền được củng cố, tình hình xã hội ổnđịnh; nhưng vẫn đứng trước thửu thách lớn: xu hướng li khai và nạn khủng bố

- Đối ngoại: ngả về phương Tây không đạt kết quả như mong muốn Về sau Nga khôi phục, phát

triển mối quan hệ với Châu Á (một số nước SNG, Trung Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc, các nướcASEAN)

-Từ năm 2000, chính quyền của Putin đưa Nga thoát dần khó khăn và khủng hoảng:

+Kinh tế phát triển, chính trị, xã hội ổn định

+ Địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu-Á

- Là nguồn cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và Việt Nam

- Khẳng định vai trò, vị thế của cường quốc công nghiệp trên thế giới so với Mĩ, trở thành đối thủ cạnh tranh và đối trọng đối với Mĩ, là chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

- Với những thành tựu đạt được góp phần tăng cường tiềm lực của Liên Xô về mọi mặt, tạo điều kiện để Liên Xô viện trợ về vật chất, vũ khí đối với nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam

trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Trang 13

Câu 2: Em có nhận xét gì về việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử?

- Khẳng định sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật của Liên Xô không kém so với Mĩ

- Phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ, khẳng định sức mạnh về quân sự nói chung và

vũ khí nguyên tử nói riêng của Liên Xô

- Khẳng định sự ưu việt của chế độ Xã hội chủ nghĩa

- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển

Câu 3: Phát biểu cảm nghĩ của anh chị về quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1970?

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1970 đạt được nhữngthành tựu quan trọng Trong thời gian này Liên Xô đã trở thành thành trì của hệ thống xã hội chủnghĩa Nhờ những thành tựu đó, Liên Xô sẵn sang đối đầu với chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.Những thành tựu đạt được không chỉ giúp Liên Xô xây dựng và phát triển đất nước mà còn có tácdụng thúc đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

Câu 4: Nêu chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 (thế kỉ XX) Phân tích vai trò quốc tế của Liên Xô từ 1945-1975?

- Giúp đỡ tích cực các nước xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng đất nước

- Đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

- Duy trì và phát triển quan hệ với các nước tư bản trên cơ sở chung sống hòa bình, hợp tác cùng

có lợi

b) Vai trò quốc tế của Liên Xô từ 1945-1975

- Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được về kinh tế, khoa học, kĩ thuật, quân sự, Liên Xô đã trở

thành cường quốc công nghiệp, có vị trí quan trọng trong việc giải quyết những công việc quốctế

- Liên Xô đạt thế cân bằng sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng với Mĩ

và phương Tây Liên Xô trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực, làm đảo lộnchiến lược toàn cầu của Mĩ

- Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới, trụ cột của hòa bình thế giới

+Liên Xô đã giúp đỡ tích cực về vật chất và tinh thần cho các nước xã hội chủ nghĩa trong côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

+Liên Xô đi đầu trong ủng hộ sự nghiệp đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa, phụthuộc

+Liên Xô tích cực ủng hộ cho nền dân chủ và tiến bộ xã hội của các dân tộc trên toàn thế giới.+Liên Xô đã đấu tranh không mệt mỏi cho nền hòa bình và an ninh thế giới, kiên quyết chốngchính sách gây chiến của các nước đế quốc và thế lực phản động quốc tế

Trang 14

- Với tư cách là một trong những nước sáng lập Liên Hợp quốc, Liên Xô đóng góp tích cực vàonhững hoạt động của tổ chức này:

+Đề ra nhiều sáng kiến quan trọng nhằm giữ vững và đề cao vai trò của Liên Hợp quốc, nhằmcủng cố hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và hợp tác quốc tế

+Từ diễn đàn này, Liên Xô lên án chính sách thực dân xâm lược, phản đối chính sách chạy đua

vũ trang của các nước đế quốc, ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ hòa bình thếgiới

+Đưa ra nhiều sáng kiến, sau trở thành những văn kiện quan trọng của Liên Hợp Quốc nhưTuyên ngôn thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (1960), Tuyên ngôn cấm thử vũ khí hạt nhân(1961), Tuyên ngôn về thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc (1963)

- Liên Xô đã đóng góp to lớn vào những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệcủa nhân loại

II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 1970 ĐẾN NĂM 1991

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu:

Câu 5: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển chung của toàn thế giới ?

- Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới không còn tồn tại

- Một số nước kiên định đi lên con đường xã hội chủ nghĩa như Việt Nam, Cu Ba, Cộng hòa Dânchủ Nhân dân Triều Tiên gặp nhiều khó khăn

- Trên thế giới mất đi những nước làm đối trọng với Mĩ, vì vậy Mĩ âm mưu thiết lập một trật tựthế giới mới, đơn cực do Mĩ đứng đầu

III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

Câu 6: Em đánh giá như thế nào về vai trò của Liên bang Nga trong việc giải quyết các vấn

đề lớn của thế giới hiện nay?

- Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô, được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại hội đồngBảo an Liên hợp quốc

- Liên bang Nga là ủy viên thường trực có quyền biểu quyết và phủ quyết những vấn đề quantrọng của hội đồng Bảo an LHQ

- Liên bang Nga ngày càng có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các cuộc xung đột, chiếntranh ở những điểm nóng của thế giới như Trung Đông, Đông Âu, Đông Bắc Á,…những vấn đềmang tính toàn cầu

Câu 7: Anh chị hãy đánh giá về tiềm lực và vị thế của Liên bang Nga trong quan hệ quốc tế hiện nay?

- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là quốc gia “kế tục” Liên Xô, có địa vị pháp lý tại Hộiđồng bảo an Liên Hợp Quốc cũng như tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài

- Liên bang Nga có lãnh thổ trải dài trên lục địa Âu –Á, giàu có về tài nguyên thiên nhiên Được

kế thừa từ Liên Xô cũ, Liên bang Nga có một cơ sở công – nông nghiệp hùng hậu với nhiềungành kinh tế mũi nhọn; có một đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật đông đảo Những trung tâmkhoa học kỹ thuật lớn của Liên Xô cũ đều nằm trên lãnh thổ Liên bang Nga với tiềm năng đónền kinh tế Nga có điều kiện phát triển và vẫn là một cường quốc kinh tế

Trang 15

- Liên bang Nga có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, là một đối trọng của Mĩ và các nước tưbản phương Tây về sức mạnh hạt nhân nói riêng và sức mạnh quân sự nói chung.

- Từ năm 2000 đến nay, địa vị quốc tế của Liên bang Nga được nâng cao để trở lại vị thế mộtcường quốc Âu – Á Liên bang Nga hiện nay trở thành một cực của thế giới đa cực, góp phần giảiquyết hòa bình nhiều vấn đề quốc tế

Chương III: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 -2000)

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

Câu hỏi: Nêu những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, trước CTTG II bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừNhật)

- Sau CTTG II, Đông Bắc Á có nhiều chuyển biến:

+ CM Trung Quốc thắng lợi, 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa ra đời

+ Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao trở về thuộc chủ quyền TQ

+Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38:

Đại Hàn Dân Quốc (8/1948) và CH Dân chủ nhân dân Triều Tiên (9/1948) Quan hệ đối đầu, từ

2000 có những cải thiện

- Nửa sau TK XX, Đông Bắc Á tăng trưởng nhanh về kinh tế  đời sống nhân dân nâng cao (Ba

“con rồng” châu Á: Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan) Từ cuối những năm 70 kinh tế Nhật Bản,Trung Quốc đạt những thành tựu to lớn

II TRUNG QUỐC

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Câu hỏi: Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa? Ý nghĩa sự thành lập?

a Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Từ 1946-1949 nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản

- 7/1946 Tưởng Giới Thạch gây chiến tranh chống Đảng cộng sản Sau giai đoạn phòng ngự,quân giải phóng chuyển sang phản công

- Cuối 1949 nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng cộng sản  1/10/1949 Cộng Hòa nhândân Trung Hoa thành lập

*Ý nghĩa :

- Hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ

- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch, thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến

- Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH

- Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, CNXH nối liền từ Âu sang Á, làmxói mòn trật tự 2 cực Ianta

b Công cuộc xây dựng chế độ mới từ năm 1949 đến năm 1959

Trang 16

- Để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu từ lâu đời và xây dựng phát triển đất nước, Trung Quốc đã thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950-1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên(1953-1957) Bộ mặt đất nước có những thắng lợi rõ rệt (246 công trình được xây dựng, sảnlượng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% )

- Về đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hòa bình thế giới và thúc đẩy phong tràocách mạng thế giới

2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959-1978)

- Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (Đường lối chung; Đại nhảy vọt; Công xã

nhân dân) đã dẫn đến hậu quả là nạn đói diễn ra trầm trọng, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dânkhó khăn, đất nước rối loạn không ổn định

- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”(1966-1976) thực chất là cuộc đấu tranh giành quyền lựctrong nội bộ ban lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc Đất nước càng rối loạn với những hậuquả hết sức nghiêm trọng về mọi mặt

3 Công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978):

Câu hỏi: Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được từ 1978–2000?

*Hoàn cảnh: Tháng 12–1978, Đảng Cộng sản đề ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình đề

xướng sau đó nâng lên thành đường lối chung

* Nội dung:

+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

+ Tiến hành cải cách và mở cửa

+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN

+ Tiến hành bốn hiện đại hóa nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ

và văn minh

* Thành tựu: sau 20 năm cải cách (1979-1998) Trung Quốc đạt nhiều thành tựu:

-GDP tăng trung bình hằng năm 8%; năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân cảithiện

-KHKT: 1964 thử thành công bom nguyên tử, 10/2003 phóng tàu “Thần Châu 5” đưa Dương Lợi

Vĩ bay vào vũ trụ (quốc gia thứ 3 có tàu và con người bay vào vũ trụ)

*Đối ngoại:

+Quan hệ ngoại giao với các nước, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao

+Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và Ma Cao

*Ý nghĩa của những thành tựu trên:

- Đối với Trung Quốc: Những thành tựu đạt được trong những năm 1978- 2000 chứng tỏ đường

lối cải cách – mở cửa của TQ là đúng đắn, phù hợp, nhờ đó địa vị của TQ ngày càng được nângcao trên trường quốc tế

- Đối với thế giới: Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ những thành công của TQ có giá trị

rất lớn với các quốc gia đang trên con đường xây dựng và phát triển, đặc biệt là với các nướcXHCN

4 Lãnh thổ Đài Loan

Trang 17

- Trong những năm 50, Đài Loan tiến hành khôi phục kinh tế và thực hiện “kế hoạch 5 năm xâydựng kinh tế” đạt một số thành tựu bước đầu.

- Những năm 60, Đài Loan tiến hành nhiều cải cách kinh tế, xã hội, kinh tế phát triển trở thành

“con rồng” châu Á

- Về chính trị - xã hội: là một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc, nhưng nằm ngoài sự kiểm soátcủa Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

III BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, miền Bắc Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng, miền Nam Triều Tiên do quân đội Mĩ chiếm đóng Do cuộc chiến tranh lạnh, việc thành lập chính phủ chung không được thực hiện

- Ở phía Nam, nhà nước Đại Hàn Dân Quốc được thành lập (tháng 8/1948) Tháng 9 năm 1948 ở phía Bắc, nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời

- 25/6/1950 chiến tranh giữa 2 miền Nam –Bắc bùng nổ kéo dài 3 năm

- 27/7/1953 hiệp định đình chiến được ký tại Bàn Môn Điếm Triều Tiên chính thức chía làm 2 nước lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới

1 Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên

- Sau chiến tranh, nhân dân CHDC Nhân dân Triều Tiên tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội, thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế, thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và đạt nhiềuthành tựu

- Hoàn thành điện khí hóa trong cả nước, nền công nghiệp nặng đáp ứng sự phát triển kinh tế - xãhội

- Văn hóa, giáo dục có bước tiến đáng kể, năm 1949 Triều Tiên hoàn thành xóa nạn mù chữ

2 Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc)

- Kinh tế những năm đầu của Hàn Quốc vô cùng khó khăn, chính trị không ổn định

- Từ thập niên 60 trở đi, kinh tế Hàn Quốc có sự thay đổi nhanh chóng, trở thành “con rồng” kinh

tế ở châu Á Hàn Quốc có nền công nghiệp phát triển, nông nghiệp tiên tiến

3 Quan hệ giữa hai miền Nam – Bắc bán đảo Triều Tiên.

- Từ những năm 70 trở đi, quan hệ giữa hai miền Triều Tiên có sự thay đổi từ đối đầu chuyểndần sang đối thoại

- Năm 1990, quan hệ có bước đột phá mới: xóa bỏ về chính trị và quân sự, tiến hành giao lưu hợptác

- Tháng 6/2000, hiệp định hòa hợp giữa 2 quốc gia được kí kết, mở ra quá trình hòa hợp và thốngnhất bán đảo Triều Tiên

CÂU HỎI CẦN CHÚ Ý

I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

Câu 1: Dựa vào bảng dự liệu sau đây, hãy xác định những biến đổi to lớn về chính trị và kinh

tế của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ II.

Trước 1945 Các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân Phương Tây

Trang 18

nô dịch1-10-1949 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi

8-1948 Nhà nước Đại hàn dân quốc được thành lập

9-1948 Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời

6-1950 Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ

7-1953 Hai bên kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm

2000 Hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền kí Hiệp định hòa hợp giữa hai nhà

nướcNửa sau TKXX Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế…

+ Hàn Quốc, Hông Kông, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á+ Nhật bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

- Sau CTTG II, Đông Bắc Á đã có chuyển biến sâu sắc:

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi: trước chiến tranh thế giới, Trung Quốc là thuộc địa của chủnghĩa thực dân Phương Tây, trong chiến tranh thế giới thứ 2 là thuộc địa của Nhật, sau chiếntranh Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến Quốc - Cộng, Đảng cộng sản giành thắng lợi, nướcCHND Trung Hoa ra đời (1-10-1949), Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao trở về thuộcchủ quyền TQ

+Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn Dân Quốc (8/1948) và

CH DCND Triều Tiên (9/1948)  Quan hệ đối đầu, từ 2000 có những cải thiện Tuy vậy, thời giangần đây sự căng thẳng giữa hai nhà nước lại lên cao

*Biến đổi về kinh tế

-Nửa sau TK XX, từ những nước nghèo nàn, lạc hậu, hoặc bị chiến tranh tàn phá, khu vực này có

sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

+Các quốc gia Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông được đánh giá là những con rồng kinh tế

+Nhật Bản từ chỗ suy kiệt do chiến tranh, từ 1952 đến 1973 phát triển thành một nước có nềnkinh tế đứng thứ hai thế giới

+Từ những năm 80, 90 nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

Câu 2: Sự ra đời của 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ảnh hưởng như thế nào đến quan

Trang 19

- Từ khi ra đời 2 nhà nước Triều Tiên với các chính sách đối đầu nhau đã ảnh hưởng đến mốiquan hệ quốc tế giữa 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa cũng như chính sách của cácnước lớn và cả Liên hợp quốc.

II TRUNG QUỐC

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Câu 3: Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam?

- Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời, hệ thống xã hội chủ nghĩa được nối liền từ Âu sang

Á đến giáp nước ta

- Là nguồn cổ vũ, là tấm gương đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

- Sự lớn mạnh của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa đến năm 1950 đặt quan hệ ngoại giao vớiViệt Nam đã ủng hộ cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

3 Công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978)

Câu 4: Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa có ảnh hưởng gì đối với công cuộc đổi mới ở nước ta không? Tại sao?

- Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa là xu thế và là tất yếu lúc bấy giờ Nhận rõ xu thế tất yếu

đó, Đảng ta nhìn nhận cần phải đổi mới

- Những thành tựu bước đầu mà Trung Quốc đạt được trong cải cách, mở cửa đã ảnh hưởng lớnđến quyết định đổi mới ở nước ta

- Đường lối, những lĩnh vực trong cải cách, mở cửa của Trung Quốc là bài học kinh nghiệm đểĐảng ta vận dụng trong công cuộc đổi mới ở nước ta

Câu 5: So sánh công cuộc cải tổ của Liên Xô và cải cách của Trung Quốc Rút ra bài học cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam.

- Khi Liên Xô và Trung Quốc bị khủng hoảng về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Đế sửachữa thiếu sót, sai lầm đưa đất nước thoát khỏi suy thoái, khủng hoảng, tiến kịp với xu thế thờiđại, Liên Xô tiến hành cải tổ (tháng 3/1985), gắn với sự kiện Goóc –ba-chốp lên nắm quyền hành,tiến hành công cuộc cải tổ Còn Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách – mở cửa (tháng12/1978), đặc biệt là thông qua Đại hội lần thứ XII (tháng 9/1982) và Đại hội lần thứ XIII (tháng10/1987)

*Điểm giống:

- Thực hiện đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm

- Chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường XHCN có sự điều tiết của nhànước

- Mở rộng quyền tự do dân chủ, đổi mới mọi mặt đời sống xã hội, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân

Trang 20

- Liên Xô thực hiện chế độ Tổng thống, đa nguyên chính trị, dân chủ công khai Trung Quốc

kiên trì 4 nguyên tắc: chủ nghĩa xã hội; chuyên chính dân chủ nhân dân; Đảng cộng sản lãnh đạo;chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông

*Kết quả:

- Trung Quốc: sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế phát triển nhanh, chính trị ổn định, địa vị nâng

cao trên trường quốc tế

- Liên Xô: sau 6 năm cải tổ do chưa có bước đi đúng đắn, xa rời nguyên tắc chủ nghĩa Mác –

Lênin, nên đất nước khủng hoảng rối loạn, đời sống khó khăn, Đảng cộng sản mất quyền lãnhđạo Tháng 12/1990 cải tổ thất bại, đến ngày 25/12/1991, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ởLiên Xô sụp đổ

*Bài học cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam: từ thắng lợi của công cuộc cải cách ở Trung Quốc

và thất bại của công cuộc cải tổ ở Liên Xô ta rút ra những bài học kinh nghiệm:

- Cải cách, đổi mới phải kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội, làm cho mục tiêu đó có hiệu quảhơn bằng những bước đi, biện pháp đúng đắn, thích hợp…

- Đảm bảo quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản Việt Nam; nắm vũng nguyên lí chủ nghĩaMác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; lấy dân làm gốc…

- Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị phải thận trọng

Câu 6: Cuộc cải cách ở Trung Quốc (1978) và cải tổ ở Liên Xô (1985) có những vấn đề sau:

-Mục tiêu: Đều nhằm tạo sự thay đổi, phát triển, hoàn thiện hơn cho XHCN, xóa bỏ những hạnchế trong lòng XHCN

Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

Câu hỏi: Nêu những biến đổi của các nước Đông Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ II? Biến đổi quan trọng nhất?

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

*Biến đổi chính trị:

- Trước CTTG II các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của đế quốc Âu –Mĩ

- Trong CTTG II các nước Đông Nam Á là thuộc địa của Nhật

- Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền

Trang 21

- Thực dân phương Tây tiến hành tái chiếm thuộc địa nhưng thất bại, phải trao trả độc lập chonhiều nước Đông Nam Á Giữa những năm 50, nhiều nước Đông Nam Á giành độc lập: Philippin

1946, Miến Điện 1948, Inđônêxia 1950,…

- Tháng 7/1954, kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchiathắng lợi, hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết

- Nhân dân 3 nước Đông Dương phải tiến hành kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới của

Mĩ, đến 1975 thắng lợi hoàn toàn

- Brunây độc lập 1984, Đông Timo độc lập năm 2002

*Biến đổi kinh tế:

- Sau khi giành độc lập, các nước ra sức phát triển kinh tế, văn hóa và đạt nhiều thành tựu quan trọng

- Đời sống vật chất và tinh thần nâng cao

* Đến nay hầu hết các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức ASEAN

*Biến đổi quan trọng nhất là: sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Đông Nam Á đều giành

được độc lập Vì: nhờ có độc lập đã tạo điều kiện cho các nước Đông Nam Á thực hiện tốt cácbiện pháp bảo vệ độc lập, hợp tác, hội nhập và phát triển kinh tế, xây dựng đất nước sau này

- Ngày 12/10/1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Viêng Chăn, Lào tuyên bố độc lập

- 1946-1954 nhân dân Lào phối hợp với VN, CPC kháng chiến chống Pháp

- Tháng 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập của Lào

*1954-1975 chống Mĩ

- Tháng 3/1955 Đảng nhân dân Lào thành lập, lãnh đạo nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ trên

3 mặt trận: chính trị, quân sự, ngoại giao

- Tháng 2/1973, hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào

-Từ tháng 5 đến tháng 12 năm 1975, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền cả nước

- Ngày 2/12/1975 nước Cộng Hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập mở ra kỉ nguyên xây dựngphát triển đất nước

c Campuchia: (1945–1993)

Câu hỏi: Trình bày các nội dung chính các giai đoạn lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993?

* Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945–1954):

– Từ năm 1945 đến năm 1954, tiến hành kháng chiến chống Pháp

– Ngày 9/11/1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập, nhưng vẫn chiếm đóng

- Tháng 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập của Campuchia

Trang 22

* Giai đoạn hòa bình trung lập (1954–1970): chính phủ Xihanúc theo đường lối hòa bình trung

lập, không tham gia các khối liên minh quân sự

* Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1970–1975):

- Năm 1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanuc, Campuchia kháng chiến chống Mĩ

– Ngày 17/4/1975, giải phóng Phnôm Pênh, kháng chiến chống Mĩ thắng lợi

* Giai đoạn thống trị của tập đoàn Khơ me đỏ (1975–1979):

– Tập đoàn Khơ me đỏ thi hành chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người…

– Ngày 7/1/1979, Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hòa nhân dân Campuchia ra đời

* Giai đoạn nội chiến (1979–1993):

– Nội chiến kéo dài hơn 10 năm, kết thúc với sự thất bại của Khơme Đỏ

– Tháng 10–1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết

- Tháng 9/1993, Campuchia trở thành vương quốc độc lập, bước vào thời kì hòa bình, xây dựngphát triển đất nước

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN:

Câu hỏi: Trình bày nội dung các chiến lược phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN sau khi giành được độc lập đến năm 2000 Vì sao từ những năm 60 – 70 của thế kỉ

XX, các nước này có sự chuyển hướng trong chiến lược phát triển kinh tế? Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay?

*Chiến lược kinh tế hướng nội: sau khi giành độc lập, 5 nước sáng lập ASEAN gồm: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan, Xingapo tiến hành đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

-Mục tiêu: xóa bỏ nghèo nàn; xây dựng nền kinh tế tự chủ

-Nội dung: phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập

khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa

-Thành tựu: đáp ứng nhu cầu trong nước, giải quyết nạn thất nghiệp

-Hạn chế: thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ…

*Chiến lược kinh tế hướng ngoại: từ những năm 60-70, chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu

-Nội dung: mở cửa nền kinh tế; thu hút vốn, kĩ thuật nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa,

phát triển ngoại thương

-Thành tựu: 1980 tổng kim ngạch xuất khẩu 5 nước đạt 130 tỉ USD Tốc độ tăng trưởng của 5

nước khá cao

-Hạn chế: khủng hoảng tài chính (1997-1998), đã khắc phục

*Vì sao có sự chuyển hướng…

- Khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội đã bộc lộ một số hạn chế: thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ

- Để khắc phục những hạn chế trên và thúc đẩy kinh tế phát triển, các nước này đã chuyển hướng

Trang 23

*Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay như: Nhạy bén với tình hình, đề ra chiến lược phát triển

kinh tế đúng đắn của nhà nước trong từng giai đoạn, tích cực hội nhập vàokhu vực và thế giới, đầu tư cho yếu tố con người

b Nhóm các nước Đông Dương: Vào những năm 80-90 thế kỷ XX, các nước Đông Dương

chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và đã đạt được một số thành tích, như

từ năm 1986 Lào tiến hành đổi mới, Campuchia tiến hành khôi phục nền kinh tế, sản xuất côngnghiệp tăng 7% (1995)

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

Câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, quá trình phát triển, thành tựu chính của ASEAN?

a Hoàn cảnh ra đời:

- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX trong bối cảnh:

+ Các nước trong khu vực cần liên kết, hỗ trợ nhau cùng phát triển

+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

+ Các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (TháiLan), gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan, Xingapo

b Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn hóa, duy trì hòa bình ổn định khu vực

c Quá trình phát triển (Thành tựu)

-Từ 1967 – 1975: ASEAN còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ hiệp ước Bali (Tháng 2/1976):

+Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

+Không can thiệp vào nội bộ của nhau

+Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

+Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

+Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

- Lúc đầu ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với các nước Đông Dương, sau khi vấn đềCampuchia được giải quyết, các nước này bắt đầu đối thoại hòa dịu

- Mở rộng thành viên của ASEAN: Brunây (1984), Việt Nam (28/07/1995), Lào và Mianma(1997), Campuchia (1999)

d Vai trò: ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN về

kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015

II ẤN ĐỘ.

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

Câu hỏi: Trình bày cuộc đấu tranh giành độc lập, xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ (1945–1950)?

- Ấn Độ là nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới

Trang 24

- Sau CTTG II, dưới sự lãnh đạo của Đảng quốc đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh củanhân dân Ấn Độ phát triển mạnh => thực dân Anh phải nhượng bộ theo “phương án Mao bát tơn”chia Ấn Độ thành 2 nước trên cơ sở tôn giáo

- Ngày 15/8/1947, hai nhà nước tự trị: Ấn Độ và Pakistan được thành lập

- Không thỏa mãn với qui chế tự trị, nhân dân tiếp tục đấu tranh, ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bốđộc lập và thành lập nước cộng hòa

- Sự thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ đánh dấu thắng lợi của nhân dân Ấn Độ và ảnh hưởng đếnphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

2 Xây dựng đất nước:

Câu hỏi: Từ năm 1950 đến năm 2000, vị thế ngày càng nâng cao trên trường quốc tế của Ấn

Độ được thể hiện như thế nào trên lĩnh vực kinh tế, khoa học - kĩ thuật và chính sách đối ngoại?

a Đối nội: đạt nhiều thành tựu

- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nước

xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới

- Công nghiệp: chế tạo nhiều loại máy móc và sử dụng điện hạt nhân

- Khoa học kỹ thuật: Cuộc cách mạng “chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc phần mềm lớn

nhất thế giới

b Đối ngoại:

- Hòa bình trung lập, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới, là một trong những nước đềxướng phong trào không liên kết

- Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước, trong đó có Việt Nam (1972)

III KHU VỰC TRUNG ĐÔNG

- Khu vực Trung Đông (còn gọi là Tây Á) có vị trí chiến lược quan trọng, tiếp giáp với 3 châu Á,

Phi, Âu, chiếm 2/3 trữ lượng dầu mỏ của thế giới, là khu vực có những tranh chấp, giành giậtgiữa các nước đế quốc phương Tây

- Trước chiến tranh, khu vực này bị Anh đô hộ Sau chiến tranh, Mĩ lợi dụng sự suy yếu của Anhtừng bước chiếm ảnh hưởng ở khu vực này Mĩ thi hành chính sách lượi dụng mâu thuẫn giữangười A rập và người Do Thái, ủng hộ Do Thái, can thiệp vào vấn đề Palextin và Trung Đông.Xung đột giữa hai dân tộc Do Thái và A rập phải đưa ra Liên Hợp Quốc

- Tiêu biểu cho phong trào giải phóng dân tộc Trung Đông là cuộc kháng chiến của nhân dânPalextin Tháng 11/1947, Liên Hợp Quốc đã thông qua Nghị quyết số 181, chia lãnh thổ Palextinlàm hai phần: một phần của người Do Thái và một phần của người Palextin

- Ngày 14/5/1948 nhà nước Ixraen của người Do Thái được thành lập Bảy nước A Rập đã tấncông Ixraen Từ đó, xung đột Ixraen và Palextin diễn ra liên miên

- Trải qua 4 cuộc chiến tranh, Ixraen đã chiến đóng toàn bộ lãnh thổ Palextin và đất đai của một

số nước A rập như cao nguyên Goolan (Xiri), bán đảo Xinai (Ai Cập), miền Nam Libăng

- Dưới sự lãnh đạo của Tổ chức giải phóng Palextin PLO (thành lập năm 1964) do Araphát đứngđầu, cuộc kháng chiến của nhân dân Palextin diễn ra hết sức ngoan cường Năm 1988, nhà nướcPalextin ra đời do Araphát làm tổng thống

- Ixraen và Palextin đã tiến hành đàm phán, kí kết hiệp định hòa bình Gada – Giêricô ngày13/9/1993 (theo đó Ixraen trao trả cho Palextin dải Gada và thành phố Giêricô) Tiếp đó, ngày

Trang 25

28/9/1995 tại Mĩ, hai nước đã kí hiệp định mở rộng quyền tự trị của người Palextin ở bờ Tây sôngGioóc đan

- Ngày 23/10/1998 Ixraen và Palextin kí bản ghi nhớ Oai Rivơ, theo đó Ixraen sẽ chuyển giao27,2 % lãnh thổ Bờ Tây cho Palextin trong vòng 12 tuần

- Tuy nhiên tiến trình hòa bình ở Trung Đông còn diễn ra hết sức khó khăn và phức tạp Các cuộcxung đột vẫn không ngừng diễn ra

CÂU HỎI CẦN CHÚ Ý

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

Câu 1 : Từ những dữ liệu trong bảng dưới đây, hãy xác định những biến đổi to lớn ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để bảo đảm hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực?

1945-1959

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời; Inđônêxia, Lào tuyên bố độc lập(1945) Các nước được công nhận độc lập: Philíppin (1946), Miến Điện (1948),Inđônêxia (1949), Mã Lai (1957) Xingapo được công nhận quyền tự trị (1959)

1967

Thái Lan, Philíppin, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo thành lập Hiệp hội các quốcgia Đông Nam Á (ASEAN) Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế, văn hóathông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần duy trì hòa bình, ổn địnhkhu vực

1973 Xingapo là “con rồng” nổi trội nhất trong 4 “con rồng” kinh tế của châu Á

1975 Việt Nam, Lào, Campuchia kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ

1976 Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết tại Bali, xác định

những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN

1984 Brunây tuyên bố độc lập, gia nhập ASEAN

1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết tại Pari

1985-1995 Tăng trưởng kinh tế của Malaixia là 7,8%, Thái Lan là 9%

1992 Việt Nam, Lào tham gia Hiệp ước Bali

1995-1999 Gia nhập ASEAN: Việt Nam (1995); Lào, Mianma (1997); Campuchia (1999)

2007 Hiến chương ASEAN được ký kết, nhằm xây dựng ASEAN thành một cộngđồng vững mạnh.Trả lời

a Những biến đổi to lớn ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Về chính trị: Từ chỗ hầu hết là các nước thuộc địa, trở thành các quốc gia độc lập

- Về kinh tế: Từ chỗ là các quốc gia có nền kinh tế còn khó khăn, đã vươn lên đạt được nhiều

thành tựu đáng kể (trong đó một số nước có tốc độ tăng trưởng cao)

- Về quan hệ giữa các nước trong khu vực: từng bước tiến hành hợp tác và hội nhập; Hiệp hội

các nước Đông Nam Á (ASEAN) hình thành và mở rộng

Trang 26

b Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cần làm để bảo đảm hòa bình, an ninh và

ổn định ở khu vực

Thí sinh vận dụng mục tiêu của ASEAN, các nguyên tắc trong Hiệp ước Bali và liên hệ với tìnhhình thực tế để trình bày suy nghĩ của bản thân về một trong những việc mà Hiệp hội các quốcgia Đông Nam Á cần làm để bảo đảm hoà bình, an ninh và ổn định ở khu vực nói chung, ở BiểnĐông nói riêng (chẳng hạn như Đoàn kết và thể hiện trách nhiệm chung đối với các vấn đề liênquan đến hòa bình, an ninh và phát triển của khu vực; thể hiện vai trò trung tâm trong vấn đề BiểnĐông; lên án mạnh mẽ hành động của Trung Quốc ở Biển Đông, yêu cầu Trung Quốc tôn trọngluật pháp quốc tế ) Thí sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, nhưng phải lập luậnchặt chẽ, diễn đạt mạch lạc

Câu 2: Trình bày khái quát thắng lợi của các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới sau chiến tranh

thế giới thứ hai Chứng minh rằng: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.

* Khái quát

- Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, giữa tháng 8-1945, nhân dânĐông Nam Á đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành được độc lập, hoặc giảiphóng phần lớn lãnh thổ

- Ngay sau đó, thực dân Âu – Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân cácnước lại phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược, buộc cácnước đế quốc phải lần lượt công nhận nền độc lập của nhiều nước (dẫn chứngtiêu biểu)…

- Nhân dân ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia giành chiến thắng trongcuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954; tuy nhiên sau đó Việt Nam, Lào,tiếp đến là Campuchia phải tiến hành kháng chiến chống chủ nghĩa thực dânmới, đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn 1-1984, Brunây tuyên bốđộc lập

- Như vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủnghĩa thực dân ở Đông Nam Á diễn ra sớm nhất, quyết liệt và dai dẳng, cuốicùng giành thắng lợi hoàn toàn Chủ nghĩa thực dân cả cũ và mới ở khu vựcđều bị đánh đổ…

* Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới vì:

- Đã đưa tới sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập Các quốc gia này ngày càng tham gia tích cực và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới …

- Góp phần đưa tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân (cả cũ và mới) cùng hệ thống thuộc địa của nó Trận địa của chủ nghĩa đế quốc bị thu hẹp lại

- Góp phần mở rộng trận địa và tăng cường lực lượng của hệ thống xã hội chủnghĩa (với thắng lợi của cách mạng Việt Nam)

- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á cũng góp phần quan trọng làm xói mòn và đưa tới sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta…

Câu 3: Làm rõ điều kiện tiên quyết để các quốc gia Đông Nam Á xây dựng và phát triển đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trang 27

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết là những nước thuộc địa của các nước đế quốc Âu -

Mĩ (trừ Thái Lan) Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, Nhật Bản xâm chiếm cả vùng Đông Nam Á Từ cuộc đấu tranh chống thực dân Âu – Mĩ, nhân dân Đông Nam Á chuyển sang đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản

- Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh (8 - 1945),nhiều nước đã đứng lên giành độc lập hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ khỏi quân Nhật

+ Ngày 17/8/1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia

+ Cuộc cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945)

+ Tháng 8/1945, nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày 12/10/1945 nước Lào tuyên bố độc lập

+ Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai và Philippin đều nổi dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản, giải phóng nhiều vùng rộng lớn của đất nước

- Ngay sau đó, các nước thực dân Âu - Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á Nhân dân Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược

+ Giữa những năm 50 (thế kỉ XX), nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã lần lượt đánh đuổi thực dân Pháp, sau đó phải tiếp tục chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ đến năm

1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn

+ Thực dân Âu - Mĩ cũng lần lượt công nhận độc lập cho Philippin (4-7-1946), Miến Điện 1948), Inđônêxia (8-1950), Mã Lai (8-1957), Xingapo giành quyền tự trị (1959), Brunây (1984), ĐôngTimo là quốc gia trẻ tuổi nhất khu vực, đến tháng 5 - 2002 trở thành một quốc gia độc lập-> Đến giữa những năm 70 (thế kỉ XX), các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập dân tộc, là điều kiện tiên quyết để bước vào thời kì xây dựng và phát triển đất nước

(1-Câu 4: Liên hệ những biến đổi to lớn của khu vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với thỏa thuận Ianta về Đông Nam Á và rút ra nhận xét?

- Trong thỏa thuận Ianta quy định các nước Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyềnthống của các nước phương Tây, nhưng các nước ĐNA đã đứng lên đấu tranh lần lượt giành vàgiữ độc lập, điều đó đã làm cho chủ nghĩa thực dân mất dần ảnh hưởng và tan rã Hiện nay ĐNAvới tổ chức ASEAN năng động đang góp phần vào việc hình thành một quan hệ quốc tế mới.Câu 5: Trình bày điều kiện lịch sử bùng nổ, kết quả và tác động đối với quan hệ quốc tế của

phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.

* Điều kiện bùng nổ:

- Trong chiến tranh thế giới thứ hai ở giai đoạn cuối Đông Nam Á nơi tập trung nhiều mâu thuẫn

cơ bản, khâu yếu nhất chủ nghĩa đế quốc…

- Các lực lượng xã hội giai cấp tư sản, vô sản lớn mạnh…

- Bản thân các nước có nhiều thuộc địa Đông Nam Á như Pháp, Anh, Hà Lan mặc dù thắng trận nhưng bị suy yếu nặng…Các nước dân chủ Đông Âu ra đời và Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

- Sau chiến tranh Đông Nam Á trở thành điểm nóng, cuộc đụng đầu quyết liệt có ảnh hưởng đến cục diện chung của khu vực…/

* Kết quả :

Các cuộc đấu tranh diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tùy vào điều kiện, hoàn cảnh mỗi nước nhưng đến giữa thập niên 70 (XX) đều giành độc lập… cuối thập niên 40 và những năm 50

Trang 28

các nước Âu Mỹ công nhận độc lập Philippin, Miến Điện, In đô, Mã Lai,Xingaphi, giữa thập niên

70 Việt Nam, Lào, Campuchia hoàn thành thắng lợi kháng chiến chống Mỹ giải phóng đất

- Trải qua các giai đoạn lịch sử giống nhau: 1945 – 1954, 1954 – 1975

- Chống kẻ thù chung: thực dân Pháp, đế quốc Mĩ

- Hai nước cùng làm cách mạng tháng Tám 1945 và thành lập chính quyền Cách mạng

- Từ 1946-1954 cả hai nước cùng kháng chiến chống Pháp xâm lược lần 2, đến tháng 7/1954 buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập của hai nước

- Từ 1954-1975 cùng kháng chiến chống Mĩ thành công trong năm 1975

- Lãnh đạo cách mạng là chính đảng của giai cấp vô sản: Đảng cộng sản Đông Dương (từ năm

1955, ở Lào có Đảng nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo

- Cùng giành được những thắng lợi to lớn: 1945 – khởi nghĩa giành chính quyền, tuyên bố độc

lập; 1954 – kháng chiến chống Pháp thắng lợi; năm 1975 – kháng chiến chống Mĩ thắng lợi

* Có sự giống nhau đó là vì:

- Hai nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương rất gần gũi nhau về mặt địa lí

- Cả hai nước đều có chung kẻ thù dân tộc: Pháp, Nhật, Mĩ nên phải đoàn kết, gắn bó để chiếnthắng

- Giai đoạn đầu 1945-1954 cách mạng 2 nước đều diễn ra dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảngcộng sản Đông Dương

Câu 7 : Mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp được thể hiện như thế nào?

- Ngày 11/3/1951, liên minh Việt-Miên-Lào thành lập, biểu thị tinh thần đoàn kết của ba nướcĐông Dương trong kháng chiến chống Pháp

- Từ tháng 4/1953 đến tháng 5/1953 liên quân Lào – Việt mở chiến dịch Thượng Lào

- Đầu tháng 12/1953, liên quân Việt – Lào mở chiến dịch tấn công địch ở Trung Lào, giải phóngThà Khẹt, bao vây uy hiếp Xê nô

- Cuối tháng 1/1954 liên quân Việt – Lào mở chiến dịch tấn công địch ở Thượng Lào, giải phóngtỉnh Phongxalì, uy hiếp Luôngphabăng

Trang 29

- Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương

từ khi đảng cộng sản Đông Dương thành lập

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2, mối quan hệ giữa ba nước được đẩy mạnh với những biểuhiện chủ yếu sau đây:

- Xuân - hè 1953, liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Thượng Lào và thắng lớn, giúp bạn giải

phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần Xiêng Khoảng và Phong xalì với hơn 30 vạn dân, gópphần làm phá sản kế hoạch Đờ lát Đơ tátxinhi của Pháp có Mĩ giúp sức, buộc Pháp phải đưa ra kếhoạch quân sự mới: kế hoạch Nava

- Trong cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953-1954, quân dân Việt – Lào phối hợp mở

hai chiến dịch lớn là Trung Lào (12/1953) và Thượng Lào (1/1954), giúp nước bạn giải phónghàng vạn km2-, bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava Sau đó nhờ thắng lợi của chiến dịch ĐiệnBiên Phủ của nhân dân Việt Nam (1954), nước bạn Lào đã được giải phóng một vùng rộng lớn

- Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam (1954), buộc thực dân Pháp

phải kí Hiệp định Giơ ne vơ (7/1954), cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân

ba nước Đông Dương, lập lại hòa bình Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược củanhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia kết thúc

*Trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

- Ngay sau khi Mĩ giúp bọn tay sai làm đảo chính, xóa bỏ nền trung lập của Campuchia, mở rộngchiến tranh xâm lược Campuchia, trong hai ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nướcĐông Dương đã họp Hội nghị đã biểu thị lòng quyết tâm của nhân dân ba nước đoàn kết chiếnđấu chống Mĩ

- Nửa đầu những năm 1970, quân tình nguyện Việt Nam ở Lào cùng quân dân Lào đạp tan cuộchành quân lấn chiếm cánh đồng Chum, Xiêng Khoảng, giải phóng một vùng rộng lớn ở Nam Lào

- Từ tháng – 6/1970, phối hợp với quân dân Campuchia, nhân dân hai nước Việt Campuchia đã đạp tan cuộc hành quân của 10 vạn quân Mĩ – Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn cáctỉnh Đông Bắc Campuchia với 4,5 triệu dân

Nam Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, phối hợp với quân dân Lào, nhân dân hai nước đã đập tan cuộchành quân “Lam Sơn 719” của 4,5 vạn quân Mĩ- Sài Gòn, giải phóng Đường 9 Nam Lào, giữvững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương

Trang 30

- Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 đãbuộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam(27/1/1973) Ngay sau đó, Mĩ cũng phải kí Hiệp định Viêng Chăn

(21/2/1973), lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc Lào

- Trên đà thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975,cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Campuchia và nhân dân Lào cũng giành đượcthắng lợi to lớn: ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống

Mĩ kết thúc và nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập; ngày 2/12/1975, nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Lào ra đời Kể từ đây lịch sử của nhân dân ba nước Đông Dương bướcsang 1 trang sử mới

*Giai đoạn từ 1975 đến nay

- Từ sau 1975, quan hệ Việt Nam – Lào bước sang một thời kì mới: thời kì xây dựng đất nước,phát triển kinh tế - văn hóa, giáo dục Với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dânCampuchia lật đổ chế độ Khơ me Đỏ, do Pôn Pốt cầm đầu Ngày 7/1/1979, thủ đô Pnôm Pênhđược giải phóng

- Hiện nay mối quan hệ hữu nghị Việt – Lào – Campuchia tiếp tục được phát huy Ba nước đã kíkết nhiều Văn kiện về hợp tác, phát triển các mối quan hệ truyền thống hữu nghị và giao lưu vănhóa, khoa học kĩ thuật…Đó là qui luật khách quan, là một trong những nguyên nhân làm nênthắng lợi của cách mạng mỗi nước

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN:

Câu 9: So sánh

Nội dung so sánh Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại

Thời gian Những năm 50 – 60 của TK XX Những năm 60 – 70 của TK XX

Mục tiêu Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn

lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tựchủ

Khắc phục những hạn chế củachiến lược kinh tế hướng nội, thúcđẩy kinh tế tiếp tục phát triển nhanh

Nội dung Đẩy mạnh phát triển các ngành

công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng nội địa thay thế hàng nhậukhẩu, lấy thị trường trong nướclàm chỗ dựa chủ yếu

Thu hút vốn, kĩ thuật của nướcngoài, tập trung sản xuất hàng hóa

để sản xuất

Thành tựu Đáp ứng nhu cầu của nhân dân,

phát triển một số ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo, bướcđầu giải quyết được nạn thấtnghiệp

Tỉ trọng công nghiệp trong nềnkinh tế quốc dân đã lớn hơn nôngnghiệp, mậu dịch đối ngoại tăngnhanh, vấn đề tăng trưởng với côngbằng xã hội được cải thiện

Hạn chế Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và

công nghệ; chi phí cao dẫn đếnlàm ăn thua lỗ, tệ tham nhũng,quan liêu phát triển, đời sốngngười lao động còn khó khăn;

chưa giải quyết được vấn đề tăngtrưởng kinh tế, công bằng xã hội

Phụ thuộc vào vốn và thị trườngbên ngoài quá nhiều, đầu tư bất hợplí Biểu hiện của hạn chế này làcuộc khủng hoảng tài chính khuvực năm 1997

Trang 31

Câu 10 : Hãy nêu những nội dung chính của hiệp ước Bali? Khi Trung Quốc đặt giàn khoan

981 ở Biển Đông, Việt Nam vận dụng nội dung của Hiệp ước Bali năm 1976 để giải quyết như thế nào?

*Nội dung chính của hiệp ước Bali

- Tháng 2/1976, hội nghị cấp cao lần thứ nhất của các nước ASEAN họp ở Bali (Inđônêxia) kíhiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là hiệp ước Bali) với nội dung:

+Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước trong khu vực

+Không can thiệp vào nội bộ của nhau

+Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

+Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

+Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

*Khi Trung Quốc đặt giàn khoan 981 ở Biển Đông, Việt Nam vận dụng nội dung của Hiệp ước Bali năm 1976 để giải quyết:

- Từ các nguyên tắc trong hiệp ước Bali, Việt Nam kêu gọi các nước Đông Nam Á hãy đoàn kết

với nhau và hãy thể hiện trách nhiệm chung đối với các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh vàphát triển của khu vực, thể hiện vai trò trung tâm trong vấn đề biển Đông; lên án mạnh mẽ hànhđộng của Trung Quốc ở Biển Đông, yêu cầu Trung Quốc tôn trọng luật pháp quốc tế

- Trong thời gian Trung Quốc đặt giàn khoan 981 ở biển Đông, Việt Nam đã sử dụng các nguyêntắc của hiệp ước Bali để giải quyết, đặc biệt là giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Câu 11 : Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN?hãy cho biết thái

độ của Việt Nam để giải quyết khó khăn thách thức trên?

*Thách thức.

-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn sovới các nước trong khu vực

-Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc

*Thái độ của Việt Nam để giải quyết khó khăn thách thức trên

- Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ Cần ra sức học tập nắm vững KHKT

- Chủ động và tăng cường thúc đẩy hơn nữa việc tham gia thực hiện các chương trình hợp tác

và liên kết ASEAN, để khai thác tốt hơn các nguồn ngoại lực và là động lực để nâng cao khảnăng cạnh tranh trong nước, tạo cơ sở để hội nhập toàn cầu hóa

- Hội nhập từng bước, mở cửa dần dần, tránh sự đổ vỡ hàng loạt các doanh nghiệp

- Mở rộng quan hệ đa phương, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới và luôn củng cố về anninh quốc phòng

Câu 12 : Những hoạt động ASEAN cần tăng cường để xây dựng thành một cộng đồng vững mạnh?

Trang 32

- Cần tăng cường hợp tác giữa các thành viên để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; đồng thời mởrộng hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế và khu vực trên thế giới.

- Các thành viên cần phải tăng cường sự đoàn kết để đối mặt với những thách thức về chủ quyền,biên giới, biển đảo,… nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực

Câu 13 : Ý nghĩa của việc thành lập tổ chức ASEAN đối với các nước khu vực Đông Nam Á?

- Tạo điều kiện cho các nước khu vực Đông Nam Á duy trì được nền hòa bình, ổn định để pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội

- Giúp cộng đồng các nước Đông Nam Á cạnh tranh với các khu vực khác trên thế giới

- Tạo điều kiện đưa nền kinh tế các nước Đông Nam Á có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt sựtăng trưởng cao, nhất là từ thập niên 70 của thế kỉ XX

Câu 14 : Sự khởi sắc của ASEAN đánh dấu bằng sự kiện nào? Vì sao?

- Sự khởi sắc của ASEAN đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali (Inđônêxia, tháng

2/1976) với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali)

- Bởi vì Hiệp ước Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: (dẫnchứng nội dung hiệp ước Bali)

- Dựa trên những nguyên tắc cơ bản đó, quan hệ giữa các nước trên các lĩnh vực trở nên thânthiện, chặt chẽ và hiệu quả hơn

Câu 15 : Vì sao nói, từ sau Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 –

1976, ASEAN có bước phát triển mới?

- Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 – 1976 với việc kí Hiệp ước thânthiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali) mở ra thời kì mới trong quan hệ hợptác giữa các nước ASEAN, giữa ASEAN với các nước trong khu vực

- Từ 5 nước sáng lập ban đầu, ASEAN đã phát triển lên 10 nước thành viên: kết nạp thêm Brunây(1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999)

- Từ năm 1999, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khuvực hòa bình, ổn định, cùng phát triển

Câu 16: Vì sao Hiệp ước Bali năm 1976 kí kết giữa các nước ASEAN xác định một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước “Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình”? Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc này trong việc bảo vệ hòa bình, an ninh ở biển Đông như thế nào?

a Hiệp ước Bali xác định một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

“Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình”

- Hòa bình là nguyện vọng chung của các dân tộc trên thế giới, nhất là khi họ đã trải qua hai cuộcchiến tranh TG đẫm máu trong vòng chưa đầy nửa thế kỉ Chỉ có nền hòa bình thực sự mới tạođiều kiện cho sự phát triển kinh tế lâu dài

- Thập niên 70, 80, xu thế hòa hoãn đối thoại là nét nổi bật trong quan hệ quốc tế do tác động củaCMKHKT

-Xuất phát từ tình hình tình hình chính trị khu vực lúc đó chưa ổn định Những vấn đề xung độtsắc tộc, mâu thuẫn tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ vẫn diễn ra gay gắt như vấn đề Campuchia, ĐôngTimo… Vì vậy việc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là rất quan trọng

- Nhu cầu tăng cường hợp tác và mở rộng thành viên của ASEAN ngày càng lớn nên nguyên tắc

này sẽ mở ra khả năng cải thiện quan hệ giữa các nước

Trang 33

b Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc này trong việc bảo vệ hòa bình, an ninh ở biển Đông hiện nay

- Tôn trọng luật pháp quốc tế, tuân thủ những nguyên tắc trong Hiến chương LHQ và trong Hiêpước Bali, căn cứ vào Công ước quốc tế về luật biển năm 1982 của LHQ, Tuyên bố về cách ứng

xử của các bên ở biển Đông (DOC) năm 2002

- Kiên trì đấu tranh ngoại giao, tận dụng khả năng đàm phán hòa bình, tranh thủ sự ủng hộ củaquốc tế, lên án mạnh mẽ mọi hành động xâm phạm chủ quyền, đặc biệt là chủ quyền biển đảo

-Đoàn kết với các nước ĐNA, cùng các nước trong khu vực thể hiện trách nhiệm chung để bảo

đảm hòa bình và an ninh ở biển Đông

Câu 17 : Hãy nêu những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN (thể hiện trong Hiệp ước Bali tháng 2 năm 1976) và tổ chức Liên hiệp quốc.

- Bình đẳng chủ quyền và tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình

Câu 18 : Trong các năm 1945, 1967, 1976 có những sự kiện nào tác động đến sự phát triển của các quốc gia Đông Nam Á?

- Năm 1945 với sự xuất hiện của thời cơ thuận lợi, các nước Việt Nam, Inđônêxia, Lào đã giànhđộc lập, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ,

- Năm 1967, sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đã mở ra 1 hướngphát triển mới cho khu vực, tạo nền tảng cho quá trình liên kết, hợp tác khu vực

- Năm 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là hiệp ước Bali)quan hệ giữa các nước Đông Nam Á và ASEAN được cải thiện, hiệp ước Bali đã thúc đẩy sự hợptác, tạo ra 1 thời kì phát triển mới cho Đông Nam Á

Câu 19 : Tại sao nói từ đầu những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á?

+ Kết nạp thêm Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Cam-pu-chia (1999)

+ Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm sang hoạt động kinh tế

+ 1992 ASEAN quyết định trong vòng 10 - 15 năm biến Đ.N.Á thành khu vực mậu dịch tự do(AFTA)

Trang 34

+ Năm 1994, ASEAN lập diễn đàn khu vực ARF với sự tham gia của 23 quốc gia trong và ngoàikhu vực nhằm tạo môi trường hòa bình ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đ.N.Á.

=> Như vậy từ một thời kì mới đã mở ra cho khu vực Đ.N.Á

Câu 20 : Trình bày quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN?

Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được chia làm các thời kì sau:

-Thời kì 1967-1975: là thời kì quan hệ Việt Nam và ASEAN có nhiều vấn đề phức tạp

-Thời kì 1975-1989:

+Từ 1975-1979, Việt Nam cố gắng mở rộng quan hệ song phương với các nước trong khu vực +Từ 1979- 1989: quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương hết sức căng thẳng do vấn đềCampuchia

- Thời kì 1989 – 1997: sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước ASEAN đã pháttriển quan hệ song phương với Việt Nam Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên chínhthức của tổ chức ASEAN

Việc gia nhập ASEAN đã mở ra một thời kì mới: thời kì hội nhập khu vực

Câu 21: Vì sao trong quá trình hoạt động, tổ chức Asean nhấn mạnh vấn đề an ninh – chính trị?

+ Asean ra đời trong bối cảnh cuộc chiến tranh lạnh giữa 2 khối Đông – Tây, cuộc chiến tranhlạnh đó cũng đang diễn ra ở các nước Đông Nam Á

+ Ở Đông Nam Á cuộc chiến tranh của Mĩ đang diễn ra quyết liệt ở Đông Dương, tình hình này

đã đặt các nước sáng lập Asean phải coi trọng vấn đề AN-CT

+ Asean ra đời mang tính tự vệ, để ngăn chặn sự ảnh hưởng, sự can thiệp của các nước lớn vàokhu vực

+ Tình hình khu vực cũng không ổn định:

 Vấn dề Campuchia từ giữa thập niên 70 – đầu thập niên 90 của thế kỉ XX

 Vấn đề khủng bố của những phần tử cực đoan (Philipin, Thái Lan, Inđônêxia)

 Vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biển đảo giữa các nước trong khu vực, đặc biệt là giữa cácnước Asean với Trung Quốc

=> Vì vậy Asean coi trọng vấn đề an ninh – chính trị

Câu 22: Tại sao tình hình Trung Đông luôn căng thẳng, không ổn

bày một số nét chính về sự khởi cuộc đầu xung đột giữa Ixraen và

tình hình khu vực từ năm 1993 đến năm 2005.

- Có vị trí chiến lược quan trọng, do nằm ở cửa ngõ 3 châu, có kênh đào Xuyê, có nguồn

dầu lửa phong phú

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Anh Pháp thống trị vùng này

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ xâm nhập, hất cẳng Anh Pháp khỏi Trung Đông Mâu

thuẫn giữa Mĩ, Anh, Pháp làm cho tình hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định

Trang 35

Hiện nay, do nhiều nguyên nhân (mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, sự tranh chấp giữa các nước lớn), tình hình Trung Đông vẫn căng thẳng.

Câu 23: Trình bày những nguyên nhân làm cho tình hình Trung Đông từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay luôn căng thẳng, không ổn định Hiệp định Gada – Giêricô (9 – 1993) có ý nghĩa gì trong tiến trình hòa bình Trung Đông ?

- Nguyên nhân

+ Trung Đông có vị trí chiến lược quan trọng, nhiều dầu mỏ nên luôn bị các nước đế quốc nhòm ngó và xâu xé

+ Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo

+ Sự can thiệp và tranh giành của các nước đế quốc ở Trung Đông

+ Sau CTTGT2, hệ thống CNXH ra đời là chỗ dựa vững chắc cho phong trào GPDT Sự lớnmạnh của phong trào cộng sản, công nhân quốc tế, của các lực lượng dân chủ, hòa bình

+ Sau CTTGT2, ĐNA trở thành điểm sôi động nhất trong cuộc chiến tranh Lạnh Là nơi đụngđầu quyết liệt giữa hai lực lượng quốc tế

b Thành phần lãnh đạo

+ Nhiều nước do giai cấp vô sản mà đại biểu của nó là ĐCS lãnh đạo (VN, Lào)

+ Nhiều nước do giai cấp tư sản dân tộc hoặc trí thức tư sản lãnh đạo (In-đô-nê-xia, Phi lip pin,

Mã Lai)

Giai cấp nào lãnh đạo là do điều kiện lịch sử, tương quan lực lượng từng nước quyết định, nóquyết định đến chiến lược đấu tranh và con đường phát triển của đất nước sau khi giành độc lập

c Lực lượng tham gia

+ Có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân: nông dân, công nhân, tiểu tư sản, phongkiến tư sản hóa, trí thức

d Phương pháp và hình thức đấu tranh

+ Hai phương pháp và hình thức đấu tranh chủ yếu: bạo lực và không bạo lực

Trang 36

* Bạo lực cỏch mạng: gồm bạo lực chớnh trị, bạo lực vũ trang.

* Hỡnh thức đấu tranh khụng bạo lực: sử dụng con đường hũa bỡnh, ớt đổ mỏu, đấu tranh kết hợpvới thương thuyết giành độc lập

e Kết quả và tỏc động của PT GPDT ĐNA đối với cỏc quan hệ quốc tế

- Kết quả: cho đến giữa những năm 70 (TK XX) cỏc nước ĐNA đó giành được độc lập.

- Tỏc động đối với quan hệ quốc tế

+ Làm thay đổi tỡnh hỡnh khu vực và thế giới, bản đồ chớnh trị cú sự biến đổi khỏc trước: từ cỏcnước thuộc địa, ĐNA đó giành được độc lập, ghi tờn trờn bản đồ TG

+ Gúp phần làm sụp đổ hệ thống ĐQCN, tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào CMTG

+ Thắng lợi trong PT GPDT ở ĐNA đó gúp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

+ Trong mối quan hệ quốc tế, cỏc nước ĐNA mới giải phúng bước lờn vũ đài chớnh trị quốc tế,tham gia tớch cực vào đời sống chớnh trị khu vực và thế giới (ASEAN, diễn đàn Á-Âu) Cỏc nướcnày cũng đúng gúp vai trũ quan trọng trong diễn đàn quốc tế lớn nhất hành tinh- Liờn hợp quốc

Cõu 25: Nờu nhận xột về sự thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau năm 1945.

- Ấn Độ tuyờn bố độc lập (26/1/1950), thành lập nước Cộng hũa, đỏnh dấu thắng lợi to lớn trong

cuộc đấu tranh chống TD Anh dưới sự lónh đạo của Đảng Quốc đại

- Quy mụ của cuộc đấu tranh, khớ thế của phong trào đấu tranh vượt ra khỏi chủ trương bất bạođộng của Đảng quốc đại

- Cuộc đấu tranh của nhõn dõn Ấn Độ núi chung, đặc biệt năm 1946-1947 là nguyờn nhõn trựctiếp buộc chớnh quyền TD anh phải hứa trao quyền tự trị và rỳt khỏi Ấn Độ

-Kết quả của cuộc đấu tranh là sự phỏt triển từ thấp đến cao, từ việc đũi tự do phỏt triển kinh tế,văn húa đến mức đũi tự trị rồi độc lập hoàn toàn

- Thắng lợi của cuộc đấu tranh của nhõn dõn Ấn Độ đó ảnh hưởng lớn đến phong trào GPDT trờn

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Anh Pháp thống trị vùng này

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ xâm nhập, hất cẳng Anh Pháp khỏi Trung Đông Mâu

thuẫn giữa Mĩ, Anh, Pháp làm cho tìmh hình Trung Đông luôn luôn căng thẳng, không ổn định

- Hiện nay, do nhiều nguyên nhân (mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, sự tranh chấp giữa các n ớclớn), tình hình Trung Đông vẫn căng thẳng

Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

Cõu hỏi: Những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhõn dõn chõu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Trang 37

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập:

-Sau CTTG II, nhất là những năm 50, phong trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh trước

hết là ở Bắc Phi => nhiều nước giành độc lập: Libi, Ai Cập… (xem thêm hàng chữ nhỏ trang 35,

36 SGK)

-Năm 1960, là “Năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập

-Năm 1975, Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la đã lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha,

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã.

-Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và Namibia đấu tranh giành thắng lợi, thành lập nước CHDimbabuê và CH Namibia

- Hiến pháp 11/1993 chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A pác thai)

- Tháng 4/1994 tiến hành bầu cử => Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống Cộng hòa Nam Phi

=> đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước, pháttriển kinh tế - xã hội và đã thu được những thành tựu bước đầu Tuy nhiên, nhiều nước châu Phivẫn trong tình trạng khó khăn: Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến diễn ra liên miên; Bệnh tật,

mù chữ (khoảng 150 triệu dân châu Phi thuộc diện đói ăn thường xuyên, số nợ của châu Phi lênđến 300 tỷ USD vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX )

- Năm 2002, Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) đổi tên thành Liên minh châu Phi (AU) với hy

vọng khắc phục những khó khăn và tạo điều kiện thực hiện các chương trình phát triển của châu lục

II CÁC NƯỚC MĨ LATINH

C

âu : Tại sao gọi khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2 là “lục địa bùng cháy”?

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập:

- Khác với châu Á và châu Phi, đầu thế kỉ XIX nhiều nước Mĩ Latinh giành độc lập từ Tây BanNha và Bồ Đào Nha, sau đó lệ thuộc Mĩ

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ phát triển.Thắng lợi của cách mạng Cu ba do Phi-đen Ca-xtơ-rô lãnh đạo Ngày 1/1/1959, Cộng hòa Cubathành lập

- Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng cách mạng Cuba, năm 1961 Mĩ đề xướng “Liên minh vì tiến bộ” đểlôi kéo các nước Mĩ Latinh

- Để ngăn chặn ảnh hưởng của Cuba, Mĩ tổ chức Liên minh vì tiến bộ

- Ảnh hưởng của cách mạng Cuba, từ thập niên 60 - 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế

độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh ở nhiều nước

+Panama đấu tranh thu hồi chủ quyền kênh đào Panama

+Các quốc đảo vùng Caribê lần lượt giành độc lập

-Với nhiều hình thức đấu tranh: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh vũtrang…., biến Mĩ Latinh thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu ở Vênêxuêla, Pê-ru…) => chínhquyền độc tài ở nhiều nước bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ thành lập

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Nhiếu nước Mĩ Latinh đã đạt được nhiều thành tựu khả quan, một số nước đã thành nước Công

nghiệp mới (NICs) như Braxin, Mêhicô, Áchentina.

Trang 38

- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu đã tiến hành cáccải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài ) Cuba đãxây dựng nền công nghiệp dân tộc và nền nông nghiệp nhiều sản phẩm đa dạng, và đạt nhiềuthành tựu cao trong giáo dục, y tế và thể thao

- Nền kinh tế nhiều nước Mĩ Latinh hiện còn gặp nhiều khó khăn như lạm phát, nợ nước ngoàigia tăng Do những mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng cùng những biến động của kinh tế thế giới

và khu vực

CÂU HỎI CẦN CHÚ Ý Câu 1: Vì sao phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh mẽ? Nêu những đặc điểm nổi bật của phong trào đó.

*Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh mẽ, vì:

- Hình thức đấu tranh phong phú, đa dạng và con đường đi tới độc lập cũng rất khác nhau

Câu 2: Những nhân tố chủ yếu nào đã thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ mạnh mẽ và phát triển thắng lợi?

- Sau CTTG 2, các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh là nơi tập trungnhiều mâu thuẫn cơ bản và rất căng thẳng Đặc biệt là mâu thuẫn dân tộc và giai cấp

- Các lực lượng xã hội như giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp vô sản ngày càng lớn mạnh Một sốđảng cộng sản, đảng tư sản đã nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở đây

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thắng lợi của Liên Xô và các lực lượng dân chủ, sự thấtbại của chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa quân phiệt đã tạo điều kiện cho sự bùng nổ, phát triển củaphong trào giải phóng dân tộc

Trang 39

- Hệ thống XHCN hình thành, trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộctrên thế giới; sự lớn mạnh và phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, các lựclượng dân chủ, hoà bình đã tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 3: Những nhân tố nào thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?

– Nhân tố khách quan:

+ Sự kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai cũng như những thay đổi về tình hình quốc tế sau

chiến tranh đã thúc đẩy phong trào độc lập dân tộc tại châu Phi… Thất bại của chủ nghĩa phát xít,

sự suy yếu của Anh và Pháp, hai quốc gia thống trị nhiều vùng thuộc địa tại châu Phi tạo điềukiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi

+ Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, trước hết là của Việt Nam vàTrung Quốc đã cổ vũ cuộc đấu tranh giải phóng ở châu Phi

– Nhân tố chủ quan:

+ Sau chiến tranh, lực lượng cách mạng ở châu Phi đã có sự trưởng thành vượt bậc… Châu

Phi đã thành lập được tổ chức lãnh đạo là “Tổ chức thống nhất châu Phi” (OAU) năm 1963; giữ

vai trò quan trọng trong việc phối hợp hoạt động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng củacác nước châu Phi…

+ Giai cấp tư sản châu Phi ngày càng trưởng thành, nhanh chóng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạocách mạng thông qua các chính đảng hoặc các tổ chức chính trị của mình; Nhân dân châu Phi đãtận dụng mọi thời cơ tổ chức đấu tranh … Mọi đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc luôn nhậnđược sự đồng tình ủng hộ to lớn của các tầng lớp nhân dân…

Câu 4 : Từ những sự kiện lịch sử cơ bản dưới đây Anh (chị) hãy rút ra nhận xét về phong trào giải

phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

1945 Inđônêxia, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập

1950 Ấn Độ giành độc lập

1959 Cách mạng Cuba thắng lợi

1960 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập

1975 Thực dân Bồ Đào Nha tuyên bố trao trả độc lập cho Ănggôla, Môdămbích

1993 Hiến pháp Nam Phi tuyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

*Trả lời:

- Từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX: Phong trào giải phóng dân tộc bùng lên mạnh

mẽ ở Á, Phi, Mĩ Latinh, làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân lung lay tận gốc

+ Phong trào diễn ra ngay sau sự kiện phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, Chiến tranh thế giớithứ hai kết thúc Tại Đông Nam Á đã có ba quốc gia tuyên bố độc lập: Inđônêxia (17-8-1945);Việt Nam (2-9-1945); Lào (12-10- 1945)

+ Dưới sự lãnh đạo của đảng Quốc đại, ngày 26-1-1950, thực dân Anh phải công nhận nền độclập của Ấn Độ, nước Cộng hòa Ấn Độ ra đời

+ Ở khu vực Mĩ Latinh: nhân dân Cuba đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ giành

thắng lợi Ngày 1-1-1959, Cộng hòa Cuba ra đời

Trang 40

+ Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào cách mạng ở Mĩ Latinh phát triển mạnh trởthành “lục địa bùng cháy”, hầu hết các nước Mĩ Latinh đều lật đổ được chính quyền độc tài thân

Mĩ, khôi phục độc lập chủ quyền,

+ Ở châu Phi: phong trào giải phóng dân tộc nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi, đặc biệt năm 1960, có 17

quốc gia ở châu Phi giành độc lập, lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi”

- Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX: Phong trào vẫn diễn ra bền bỉ ởmột số nước dẫn đến về cơ bản đã chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở châu Phicùng hệ thống thuộc địa của nó

+ Sau nhiều năm đấu tranh, đến năm 1975 thực dân Bồ Đào Nha đã phải tuyên bố trao trả độc lậpcho Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích

- Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX: Nhân dân các thuộc địa còn

lại ở châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập và đòiquyền bình đẳng cho con người

+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) diễn ra chủ yếu ở ba nước phíanam châu Phi Điển hình là sự thắng lợi ở Cộng hòa Nam Phi: Hiến pháp năm 1993 đã chínhthức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) Năm 1994, sau cuộc bầu cử đa chủng tộcđầu tiên ở Nam Phi, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa NamPhi Sự kiện này đánh dấu việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man đầy bất công đã từngtồn tại 3 thế kỷ ở nước này

Câu 5: Những khó khăn của các nước châu Phi trên bước đường phát triển

- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, pháttriển kinh tế - xã hội, đã thu được những thành tựu bước đầu nhưng chưa đủ để thay đổi căn bản

bộ mặt của châu lục này

- Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi còn nằm trong tình trạng lạc hậu, không ổn định và khó khăn

do xung đột, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên; đói nghèo, bệnh tật và mù chữ; sự bùng nổ vềdân số; nợ nần và sự phụ thuộc vào nước ngoài Tất cả những khó khăn đó đã và đang là tháchthức lớn đối với nhân dân các nước châu Phi

Câu 6: Từ bảng thống kê về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ 2 dưới đây, hãy nêu đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

Ngày đăng: 19/07/2021, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w