1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) CHUYÊN đề PHƯƠNG PHÁP ôn LUYỆN học SINH GIỎI bộ môn LỊCH sử 9 ở TRƯỜNG TRUNG học cơ sở

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 113,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm qua, do những nguyên nhân khách quan chiến tranh, khó khăn về kinh tế, xã hội, và chủ quan nhận thức, quan niệm không đúng, nên chất lượng qua các kỳ thi lịch sử ngày càn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TAM ĐẢO

-*** -CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI BỘ MÔN LỊCH SỬ 9 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Họ và tên: Phan Thị Mai Hồng

Chức vụ: Giáo viên Đơn vị: Trường THCS Hồ Sơn

Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc

NĂM HỌC : 2013-2014

1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:

1 Lí do khách quan :

Ông cha ta có câu “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia” Vì vậy ở tất cả các nhà

trường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có vai trò đặc biệt quan trọng, là bước đi đầu tiên để đào tạo nhân tài cho đất nước và là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục nói chung và của nhà trường nói riêng

Trong nhiều năm qua, do những nguyên nhân khách quan (chiến tranh, khó khăn về kinh tế, xã hội), và chủ quan (nhận thức, quan niệm không đúng), nên chất lượng qua các kỳ thi lịch sử ngày càng giảm sút đến mức báo động, nhiều em học sinh có suy nghĩ sai lệch, khá phổ biến từ trước đến nay là “ học lịch sử chỉ cần học thuộc lòng, không đòi hỏi trí thông minh”, “ không cần bài tập thực hành”…Đây có

lẽ là nguyên nhân làm giảm sút chất lượng bộ môn lịch sử

Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được các cấp lãnh đạo, nhà trường và bản thân mỗi giáo viên giảng dạy môn lịch sử quan tâm, chú trọng, nhưng nìn chung chất lượng, mũi nhọn của học sinh giỏi môn lịch sử chưa cao

và chưa bền vững

2 Lý do chủ quan:

Với lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc ta có truyền thống lâu đời về các mặt, trong đó phải kể đến kinh nghiệm ghi nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức lịch sử vào đời sống và lưu truyền lại cho đời sau Tri thức lịch sử là một yếu tố không thể thiếu trong việc học tập, thi cử để đánh giá và lựa chọn nhân tài

Có thể khẳng định rằng, tác dụng của bộ môn lịch sử không chỉ cung cấp kiến thức về quá khứ mà còn tác dụng về tình cảm, phẩm chất đạo đức, quan điểm về chính trị, về nhận thức tư tưởng và khả năng hành động

Bản thân tôi nhận thức được điều đó- Là một giáo viên giảng dạy môn lịch sử môn học mà chưa được học sinh yêu thích và bị coi đó là môn phụ, song bản thân tôi với tình yêu nghề nên tôi vẫn nỗ lực hết mình để giảng dạy tốt và đảm bảo chất lượng học sinh đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi với kết quả đạt được qua các kỳ thi do huyện và tỉnh tổ chức

Tôi mạnh dạn đưa ra một vài kinh nghiệm nhỏ trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để trao đổi, cũng như mong nhận sự đóng góp chân thành của các đồng nghiệp để nhằm đưa sự nghiệp giáo dục của huyện Tam Đảo ngày càng nâng cao

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ:

Đưa ra một số phương pháp ôn luyện học sinh giỏi 9, phần lịch sử Việt Nam giai đoạn cuối năm 1946 đến đầu năm 1954

1. III ĐỐI TƯỢNG VÀ SỐ TIẾT BỒI DƯỠNG CHUYÊN ĐỀ

Học sinh lớp 9- trường THCS Hồ Sơn- Tam Đảo- Vĩnh Phúc

Số tiết bồi dưỡng 5 tiết

PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ.

Trang 3

I PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 - GIAI

ĐOẠN TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN ĐẦU NĂM 1954

Usixki nói “ nhiệm vụ chủ yếu của người thầy giáo không phải là truyền đạt kiến thức mà dạy cho học sinh biết suy nghĩ” Nhiệm vụ của thầy cô giáo không chỉ truyền thụ các kết luận có sẵn mà nêu quá tình học tập có vấn đề theo mô hình sau:

Thông tin những kiến thức đã biết

Đồng thời là quá trình làm nảy sinh

Vấn đề không biết

Tìm các điều kiện

để giải quyết

Tiến hành các phương thức để giải quyết

Dựa trên cơ sở lý luận trên, tôi đưa ra các phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử 9- giai đoạn cuối năm 1946 đến đầu năm 1954 như sau:

Phương pháp thông tin tái hiện: nắm kiến thức cơ bản để tạo biểu tượng chính xác, có hình ảnh về quá khứ

Phương pháp nhận thức lịch sử: hình thành khái niệm, tìm ra quy luật, bài học lịch sử, vận dụng vào thực tiễn

Phương pháp tìm tòi, nghiên cứu: đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

Các phương pháp này được thực hiện thông qua nhiều hình thức ôn tập: thông qua nắm các kiến thức cơ bản, sự kiện, nhân vật lịch sử, bài tập, câu hỏi nâng cao, lập bảng thống kê…

AI. NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ - PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN CUỐI NĂM 1946 ĐẾN ĐẦU NĂM 1954.

1. Phương pháp thông tin tái hiện: nhằm giúp học sinh nắm kiến thức cơ

bản, nhưng không phải là những kiến thức, sự kiện đơn lẻ mà phải bao gồm một hệ thống những hiểu biết cần thiết về những sự kiện, niên đại, nhân vật, địa danh, nguyên lý, quy luật, những kết luận khái quát, với nguồn kiến thức là sách giáo khoa, bài giảng của giáo viên, tài liệu tham khảo trong sách báo và cuộc sống

Ví dụ: Giai đoạn lịch sử cuối năm 1946 đến đầu năm 1954 - ôn tập cho học

sinh những kiến tức cơ bản nhất theo chuẩn kiến thức kỹ năng.

3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

1.1 những năm dầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực

dân Pháp xâm lược bùng nổ ( 1946- 1950)

a Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ

+ Pháp bội ước, tăng cường hoạt động khiêu khích tấn công quân ta nhiều nơi Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn và nhất là ở Hà Nội ( 12/1946) + Ngày 18/12/1946 quân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng chiến đấu

 Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

- Tối ngày 19/12/1946, HCM ra lời kêu gọi “toàn quốc kháng

chiến” - Hưởng ứng lời kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng

chiến b Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta

Thể hiện trong các văn kiện: Lời kêu gọi “toàn quốc KC” của Chủ tịch HCM

Chỉ thị: “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng

Tác phẩm: “KC nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh

Nội dung của Đường lối kháng chiến là: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự dựa vào sức mình là chính, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến

16 * Ở Hà Nội:

+ Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt ở Bắc Bộ phủ, hàng Bông ta loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn tên địch, giam chân chúng trong thành phố

+ Ngày 17/02/1947, Trung đoàn thủ đô rút ra căn cứ an toàn

* Tại các đô thị khác:

+ Ở Nam Định, Huế, Đà Nẵng ta chủ động tiến công, giam chân địch

* Ý nghĩa:

- Tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút lên căn cứ Việt Bắc và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

d Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947

* Âm mưu, thủ đoạn của Pháp:

- TDP mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm phá cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta khóa chặt biên giới Việt- Trung

- 7/10/1947 Pháp cho quân

+ Nhảy dù xuống Bắc Cạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn

+ Một cánh quân từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, từ Cao Bằng xuống Bắc Cạn + Một cánh quân khác ngược lên S Lô và S Gâm lên thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Đài Thị Tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc

* Diễn biến:

- Tại Bắc Cạn: Ta chủ động bao vây, chia cắt, phục kích địch

- Đường số 4 (hướng Đông): phục kích ,chặn đánh địch ở đèo Bông Lau, đường

Trang 5

- Đường thuỷ (hướng Tây): đánh chặn địch ở sông Lô, Đoan Hùng, Khe Lau.

* Kết quả :

- Sau 75 ngày đêm, Pháp rút khỏi Việt Bắc - Việt Bắc trở thành mồ chôn giặc Pháp

- Căn cứ Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến bảo toàn Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành

* Ý nghĩa: buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

e Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện

* Âm mưu của Pháp:

“Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

* Chủ trương ta: “Đánh lâu dài”, đẩy mạnh KC toàn dân, toàn diện.

- Quân sự: vũ trang toàn dân, phát triển chiến tranh du kích

- Chính trị - Ngoại giao:

+ Năm 1948, bầu cử HĐND (Nam Bộ)

+ Năm 1950, các nước Trung Quốc, Liên Xô đặt quan hệ ngoại giao với ta

- Kinh tế: Phá hoại kinh tế địch, xây dựng kinh tế tự cấp, tự túc

- Văn hóa - Giáo dục: Tháng 7/1950, chủ trương cải cách giáo dục phổ thông

1.2 Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp

( 1950- 1953)

a Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

* Hoàn cảnh lịch sử

mới Thuận lợi

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho cuộc kháng chiến của ta

+ Pháp liên tiếp thất bại trên chiến trường

→ Lệ thuộc Mĩ nhiều hơn

Khó khăn: Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương

* Âm mưu của Pháp:

- Thực hiện kế hoạch Rơ-ve

- Mục đích:

+ Khoá cửa biên giới Việt – Trung

+ Thiết lập hành lang Đông- Tây nhằm cô lập căn cứ địa Việt Bắc

+ Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần 2

* Chủ trương của ta: T6 – 1950, TƯ Đảng và chính phủ quyết định mở chiến

dịch Biên giới- thu- đông:

+ Nhằm tiêu diệt sinh lực địch

+ Khai thông biên giới

+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

* Diễn biến:

5

download by : skknchat@gmail.com

Trang 6

- Ta: tiêu diệt Đông Khê (18/9/1950), uy hiếp Thất Khê → Cao Bằng bị cô lập; hệ thống phòng ngự trên đường số 4 bị lung lay

- Pháp: + được lệnh rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4

+ Lực lượng ở Thất Khê được lệnh đánh lên Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng xuống

- Quân ta mai phục, chặn đánh địch trên đường số 4, làm cho hai cánh quân của chúng ko gặp được nhau

- 22/10/1950, Pháp rút khỏi đường số 4

* Kết quả, ý nghĩa.

- Khai thông 750 km đường biên giới Việt –Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân

- Thế bao vây cả trong và ngoài căn cứ Việt Bắc của địch bị phá vỡ

- Kế hoạch Rơ-ve bị phá sản

- Chiến dịch kết thúc thắng lợi đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới

b Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp-Pháp : Âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược dã mất.

- Mĩ: Tăng viện trợ → Pháp đẩy nạnh chiến tranh ở Đông Dương, từng bước thay Pháp

- Tháng 12/1950 P đề ra kế hoạch Đờ Lát-đờ Tát-xi-nhi, gấp rút xây dựng lực lượng bình định vùng tạm chiếm

c Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951).

* Hoàn cảnh: Tháng 2/1951, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 2 họp Chiêm Hoá -

Tuyên Quang

* Nội dung:

+ Thông qua: “Báo cáo chính trị ” của Chủ tịch Hồ Chí Minh và báo cáo bàn về

“Cách mạng Việt Nam’’ của tổng bí thư Trường Chinh

+ Quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, đổi tên Đảng lao động Việt Nam + Bầu BCHTƯ Đảng và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm chủ tịch và Trường Chinh làm Tổng bí thư

* Ý nghĩa:

+ Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng

Thúc đẩy cuộc kháng chiến thắng lợi

Trang 7

d Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi

mặt * Chính trị:

- Ngày 3/3/1951, thống nhất mặt trận Việt Minh - Hội Liên Việt hợp thành Mặt trận Liên Việt

- Ngày 11/3/1951 Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào ra đời

* Kinh tế:

- Năm 1952, vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm

- Năm 1953, giảm tô và cải cách ruộng đất

- Tháng 12/1953, thông qua Luật cải cách ruộng đất

- Từ 4/1953 đến 7/1954 thực hiện 5 đợt cải cách ruộng đất ở vùng tự do

* Văn hoá - giáo dục:

- Tiếp tục cải cách giáo dục với 3 phương châm

- Ngày 1/5/1952 Đại hội anh hùng và chiến sỹ thi đua toàn quốc lần I tại Việt Bắc tuyên dương 7 anh hùng

1.3 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết

thúc a Kế hoạch Na-va của Pháp Mĩ

- Ngày 7/5/1953, tướng Na-va được cử sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương → kế hoạch quân sự NaVa: Gồm 2 bước

+ Bước 1: Thu đông 1953 - xuân 1954 phòng ngự chiến lược miền Bắc, tiến công chiến lược miền Trung và Nam Đông Dương

+ Bước 2: Thu đông 1954, thực hiện tiến công chiến lược miền Bắc, giành thắng lợi quân sự quyết định → kết thúc chiến tranh

- Thực hiện kế hoach Na-Va, Pháp xin thêm viện trợ Mĩ, tăng thêm quân ở Đông Dương, tập trung quân ở đồng bằng Bắc Bộ gồm 44 tiểu đoàn

b Cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953-1954

- T9/1953 Hội nghị Bộ chính trị Trung Ương Đảng họp đề ra phương hướng chiến lược của ta: tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

+ Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

+ Giải phóng đất đai

+ Buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta

- Ta mở một loạt chiến dịch tiến công trên nhiều hướng ở Đông Dương

+ Đầu T12/1953, ta uy hiếp Điện Biên Phủ, giải phóng Lai Châu → Pháp phải điều quân tăng cường cho ĐBP biến nơi đây nơi tập trung quân thứ 2 của Pháp + Đầu T12/1953, liên quân Lào - tiến công Trung Lào giải phóng tỉnh Thà Khẹt, uy hiếp Xê-nô→ buộc địch tăng quân Xê-nô → đây nơi tập trung quân thứ 3 của Pháp + Cuối T1/1954, liên quân Lào –Việt tiến công Thượng Lào, giải phóng Phong Xa-lì → P tăng quân Luông Pha-bang → đây nơi tập trung quân thứ 4 của Pháp

7

Trang 8

download by : skknchat@gmail.com

Trang 9

+ Đầu T2/1954 tiến công Bắc Tây Nguyên, giải phóng thị xã Kon-Tum uy hiếp Plây

Cu → Pháp tăng quân Plây Cu→ đây nơi tập trung quân thứ 5 của Pháp

Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản

c Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954

*Âm mưu của Pháp – Mĩ:

Được sự giúp đỡ của Mĩ P Xây dựng ĐBP tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông

Dương Với lực lượng 16.200 quân, 49 cứ điểm và 3 phân khu

* Chủ trương ta: Đầu T12/1953, ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ

nhằm: + Tiêu diệt lực lượng địch

+ Giải phóng vùng Tây Bắc và tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

* Diễn biến: (13/3 đến ngày 7/5/1954)

+ Đợt 1: tiêu diệt địch ở cứ điểm Him Lam - toàn bộ phân khu Bắc

+ Đợt 2: tiêu diệt cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm

+ Đợt 3: tiêu diệt các cứ điểm còn lại ở khu Trung tâm và phân khu Nam

- Chiều 7/5 tướng Đờ Ca- xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng

* Kết quả:

- Tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm ĐBP

- Loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 địch, phá huỷ 62 máy bay toàn bộ phương tiện chiến tranh

*Ý nghĩa:

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc P phải ký hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương

d. Hiệp định Giơ –ne -vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương (1954)

* Hoàn cảnh:

21/7/1954, Hiệp định Giơ -ne-vơ được ký kết

* Nội dung:

+ Các nước tham dự hội nghị cam kết Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân

3 nước Đông Dương

+ Hai bên ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương

+ Hai bên tập kết, lấy vĩ tuyến 17 làm gianh giới quân sự tạm thời

+ Việt Nam thống nhất bằng Tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào T7/1956

* Ý nghĩa:

+ Chấm dứt chiến tranh xâm lược của Thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương + Văn bản pháp lí mang tính quốc tế ghi nhận các quyền cơ bản của các nước Đông Dương Buộc P phải rút hết quân về nước

+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

e Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống

Pháp-* Ý nghĩa lịch sử

- Chấm dứt chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần thế kỷ của thực dân

Pháp 8

download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng đi lên CNXH làm cơ sở giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc

- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của CNĐQ, góp phần làm tan

rã hệ thống thuộc địa của chúng và phong trào GPDT trên thế giới

* Nguyên nhân thắng lợi

+ Chủ quan:

- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng- Hồ Chủ Tịch với đường lối kháng chiến dúng đắn và sáng tạo

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ko ngừng mở rộng

- Hậu phương rộng lớn, vững chắc

+ Khách quan:

- Liên minh, đoàn kết chiến đấu 3 nước ĐD: Việt- Miên-Lào

- Giúp đỡ to lớn Trung Quốc, Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ khác

2. Phương pháp nhận thức lịch sử: hình thành khái niệm, tìm ra quy luật,

bài học lịch sử, vận dụng vào thực tiễn.

Với phương pháp này giúp học sinh có biểu tượng sinh động, cụ thể về các sự kiện lịch sử một cách có hệ thống ngắn gọn, súc tích để học sinh có thể hiểu sâu hơn, ghi nhớ nội dung khái niệm, qua đó học sinh sẽ nắm được mối liên hệ khách quan, bên trong, cơ bản, lặp đi, lặp lại giữa các hiện tượng, quá trình lịch sử lịch sử (nguyên nhân, kết quả, câu hỏi tại sao, như thế nào? ) Từ đó các em có thể rút ra bài học lịch sử nhằm “ đánh thức quá khứ dậy để phục vụ cho hiện tại” Đây là một biện pháp để phát triển tư duy lịch sử, nằm gây hứng thú học sinh ôn tập

Ví dụ: Trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta , khi

ôn tập giáo viên cần hình thành cho học sinh những khái niệm cơ bản về

- Kháng chiến toàn dân: Tất cả mọi người tham gia kháng chiến.

- Kháng chiến toàn diện: Trên tất cả các mặt: Kinh tế, chính trị, quân sự

- K háng chiến trường kỳ: Chiến lược đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, làm

cho địch suy yếu dần, nhằm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch, từng bước đánh bại chúng

- Kháng chiến tự lực cánh sinh: Phát huy khả năng tiềm tàng của dân tộc, tránh ỷ

nại vào bên ngoài, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

Ví dụ: học sinh cùng hiểu khái niệm, chủ trương, chính sách của ta trong

những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: “ tiêu thổ kháng chiến” - nhằm

phá hủy nhà cửa, kho tàng, đường xá làm cho địch không thực hiện được kế hoạch

“ đánh nhanh, thắng nhanh”

Ví dụ: Em hiểu thế nào là hậu phương- Hậu phương là vùng có điều kiện nhất

định đáp ứng nhu cầu xây dựng về các mặt kinh tế, chính trị, quân sự và văn hóa để trực tiếp phục vụ cho tuyền tuyến chiến đấu

Ví dụ: Nguyên nhân nào dẫn đến Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp

quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp ngày 19/12/1946? Nêu ngắn gọn đường lối kháng chiến do Đảng đề ra?

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w