1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công ty vận tải và dịch vụ Petrolimex

75 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex
Tác giả Vũ Đức Anh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 569,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty vận tải và dịch vụ Petrolimex

Trang 1

Chơng I Giới thiệu chung về công ty cổ phần vận tải và

dịch vụ petrolimex hải phòng.

1.1.1 Đặc đIểm tình hình chung của công ty

Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, đợc thành lập theo Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM ngày 07 tháng 12 năm 2001 của Bộ Thơng Mại và đợc Sở

Kế hoạch đầu t thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ nhất số 0203000035 ngày 27/12/2002

Một số thông tin chính về Công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ

Petrolimex Hải Phòng

- Tên tiếng Anh: haiphong Petrolimex transportation and

services joint stock company

- Tên viết tắt: PTS HAIPHONG

- Địa chỉ trụ sở: Số 16 Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

- Điện thoại, fax: Tel: (031) 3 837 441 Fax: (031) 3 765 194

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty PTS Hải Phòng đợc thành lập trên cơ sở cổ phần hoá xí nghiệp sửa tầu Hồng Hà trực thuộc Công ty vận tải xăng dầu đờng thuỷ I tiền thân là xởng sửa chữa , nhiệm vụ là sửa chữa tầu nội bộ công ty , đợc nâng cấp thành

Xí nghiệp từ năm 1996 theo quyết định số 221 ngày 10 tháng 5 năm 1996 của Công ty xăng dầu Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh ( tính đến thời điểm cổ phần hoá):

+ Sửa chữa đóng mới phơng tiện vận tải thuỷ

+ Kinh doanh xăng dầu

+Vận tải xăng dầu đờng thuỷ , đờng bộ và các dịch vụ khác

Trang 2

- Xí nghiệp là một đơn vị sửa chữa cơ khí và kinh doanh xăng dầu hạch toán phụ thuộc Từ tháng 9 năm 1999 , sáp nhập 04 cửa hàng xăng dầu về Xí nghiệp , đến tháng 3 năm 2000 mới bổ sung thêm kinh doanh vận tải sông( chuyển đổi từ công ty xuống )

Sau một thời gian chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu mới của cơ chế thị trờng và nhằm tạo điều kiện cho xí nghiệp phát triển đến 01/01/2002 Xí nghiệp đã chính thức cổ phần hoá thành Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Hình thức cổ phần hoá “ Bán một phần giá trị thuộc vốn sở hữu của nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp “

Từ khi thành lập , công ty đã quyết định đầu t trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh , phát triển thêm ngành nghề kinh doanh, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lợng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng đợc nâng cao , trớc khi

đợc cổ phần hoá thì sản xuất kinh doanh luôn bị thua lỗ cho đến khi trở thành Công ty cổ phần năm 2002 đến nay Công ty đã bắt đầu kinh doanh có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện và nâng cao

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng hiện nay cùng với việc phải cạnh tranh quyết liệt với những sản phẩm , dịch vụ cùng loại công ty đã dần khẳng

định đợc u thế của mình trên thị trờng , cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của lãnh đạo Công ty chắc chắn Công ty sẽ có thêm nhiều bạn hàng mới và phát triển ngày càng nhanh hơn

1.1.3 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong nhng năm gần đây.

Trang 3

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm

5 Lợi nhuận trớc thuế 2.148.700.892 3.682.484.910 4.170.732.509

6 Lợi nhuận sau thuế 1.880.113.280 3.222.174.294 4.299.390.945

7 Lợi nhuận trớc thuế/Vốn

– Khó khăn, thuận lợi và ý kiến đề xuất

1- Khó khăn và thuận lợi

+ Thuận lợi : Các hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là các hoạt

động kinh doanh truyền thống nằm trong thế mạnh của nghành và đợc sự ủng

hộ của Tổng công ty xăng dầu việt nam

Đội ngũ cán bộ ngời lao động lành nghề đợc đào tạo có bài bản và tâm huyết với công việc

+ Khó khăn : Kinh doanh vận tải đợc đầu t lớn nhng hoạt động không hết công suất ( Chỉ đạt trên 60% năng lực vận chuyển ) nhng các đơn vị cung ứng xăng dầu trong nghành vẫn còn thuê phơng tiện bên ngoài vận chuyển chiếm đến 20-30% khối lợng cần vận chuyển bằng đờng thuỷ của nghành trong khu vực, 100% các tầu của Công ty đợc lắp đặt máy bơm công suất lớn nhng không đợc bơm hàng Chi phí nhiên liệu và các chi phí khác ( Chi phí

Trang 4

sửa chữa, cảng phí, BHLĐ ) trong kết cấu giá thành vận tải đều tăng nhng giá cớc đợc áp dụng từ năm 1997 đến nay không những không tăng mà còn giảm

Kinh doanh cơ khí do giá vật liệu tôn sắt thép không ổn định đứng ở mức cao nhất từ trớc tới nay nên đã ảnh hởng lớn đến giá thành sản phẩm cũng

nh ảnh hởng đến lợng khách hàng vào sửa chữa và đóng mới

1.2.4 Một số đặc diểm chủ yếu của Công ty.

Công ty PTS Hải Phòng có ba lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính là vận tải xăng dầu đờng sông , sửa chữa đóng mới phơng tiện thuỷ, và kinh doanh thơng mại Trong các hoạt động này công ty có doanh thu nội bộ từ 02 hoạt động là sửa chữa đóng mới phơng tiện thuỷ và kinh doanh thơng mại xăng dầu Cụ thể các ngành nghề kinh doanh sau:

+ Kinh doanh vận tải Kinh doanh xăng dầu và các sản phầm hoá dầu;+ Sửa chữa và đóng mới phơng tiện vận tải thuỷ Sản xuất sản phẩm cơ khí;

+ Xuất nhập khẩu, mua bán vật t, thiết bị, hàng hoá khác;

+ Dịch vụ hàng hải và các dịch vụ thơng mại;

+ Kinh doanh, đại lý khí hoá lỏng;

+ Nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinh doanh vật liệu xây dựng, môi giới, dịch vụ nhà đất;

+ Vận tải hành khách đờng thuỷ và đờng bộ;

+ Kinh doanh cảng biển;

+ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; kinh doanh kho bãi; kinh doanh nhà

đất

1.2.5 Kinh doanh vận tải sông.

Đây là hoạt động kinh doanh truyền thống và chủ đạo của Công ty từ khi còn là doanh nghiệp nhà nớc Sau khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần năm 2002, xác định đây vẫn là một lĩnh vực kinh doanh chủ đạo, Công ty

đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất, định biên lại lao động trên các tàu, bố trí lại các tuyến vận tải để khai thác tối đa năng lực vận tải của các tàu, tiết kiệm chi phí Đồng thời Công ty cũng chú trọng đào tạo lại đội ngũ sỹ quan nhằm nâng

Trang 5

cao tay nghề cũng nh chất lợng dịch vụ Và đặc biệt Công ty liên tục đầu t và

đóng mới các tàu vận tải để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Nhờ vậy

uy tín của Công ty ngày càng đợc nâng cao, đợc khách hàng trong và ngoài

Trang 6

STT Tên ph.tiện Nguyên giá GTCL Năng lực thiết kế Mô tả đăc tính kỹ thuật

22 D-08 64.957.360 19.139.230 Sà lan 300T L x B x D x d = 40,26 x 8,4 x 2,2 x 1,5 ; VRSII chở dầu

23 XD-15 53.371.385 15.725.489 Sà lan 400T L x B x D x d = 38,0 x 8,5 x 1,9 x 1,55 ; VRSII chở dầu

Ghi chú

L: Chiều dài B: Chiều rộng VRSI: Vùng hoạt động giới hạn SI

Trang 7

Khi chuyển sang cổ phần năm 2002, theo chủ trơng của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam là tiến hành đấu thầu vận tải xăng dầu trên các tuyến Tuy nhiên do các đơn vị vận tải xăng dầu ngoài xã hội phơng tiện vận tải nhỏ lẻ và năng lực thấp không đáp ứng đợc yêu cầu nên Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị

tự chỉ định thầu Đây là một lợi thế rất lớn của Công ty vì ngoài việc là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, năng lực và uy tín vận tải của Công ty đã đợc khẳng định và có uy tín rất lớn đối với bạn hàng Điển hình là tuyến vận tải B12 - Khu vực III, khi Công ty Xăng dầu khu vực III tổ chức đầu thầu vận tải năm 2002 công ty tham gia cùng 3 đơn vị bên ngoài và đã thắng thầu Trong quá trình thực hiện, Công ty đã thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng

và đợc bạn hàng đánh giá cao Từ đó, Công ty Xăng dầu khu vực III đã chỉ định Công ty là đối tác vận chuyển trong các năm tiếp theo

Biểu đồ 2: Tăng tr ởng doanh thu hoạt động vận tải qua các năm

Doanh thu vận tải sông

-Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 6tháng/2006

Trong giai đoạn 2004 - 2006, doanh thu vận tải đờng sông tăng lần lợt từ 17,425 tỷ vào năm 2004 lên 20,340 tỷ vào năm 2005 tơng đơng tăng 16,7%; và tiếp tục tăng lên 29,332 tỷ đồng tơng đơng tăng 44,2% vào năm 2006

Hoạt động vận tải là một hoạt động chủ đạo và hiệu quả nhất của Công ty trong nhiều năm qua Hoạt động vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 8

và lợi nhuận của Công ty: bình quân năm 2005 - 2006, doanh thu hoạt động vận tải chiếm tỷ trọng khoảng từ 38% đến 42%; nhng đem lại lợi nhuận lớn chiếm tỷ trọng khoảng từ 78% đến 88% Trong hoạt động vận tải, căn cứ vào tình hình thực tế và để đảm bảo tốt yêu cầu của khách hàng, bên cạnh đội tàu hiện có Công

ty còn thuê ngoài một số phơng tiện vận tải và hởng mức chiết khấu 5% trên tổng

doanh thu

Trong thời gian tới, hoạt động vận tải vẫn là một hoạt động kinh doanh chính của Công ty và tiếp tục đợc u tiên đầu t phát triển

Sửa chữa đóng mới phơng tiện thuỷ

Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa đóng mới phơng tiện thuỷ cho 02 đối tợng chính là cho khách hàng ngoài Công ty và cho nội bộ trong Công ty Dịch

vụ cung cấp nội bộ là việc sửa chữa, bảo dỡng, thay thế cho đội tàu gồm 20 chiếc

và 03 đoàn tàu tự hành đang cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu đờng sông của Công ty

Đây là một trong những lĩnh vực mà Công ty đã có truyền thống và nhiều kinh nghiệm Khi bớc sang Công ty cổ phần, lĩnh vực này đợc Công ty xác định

là một trong những loại hình sản xuất cơ bản nhất, hỗ trợ đắc lực, góp phần lớn vào giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho vận tải Tuy vậy kinh doanh sửa chữa cơ khí có không ít khó khăn Đó là: trớc đây với chức năng chủ yếu là phục vụ sửa chữa nội bộ cho Công ty Vận tải xăng dầu đờng thuỷ I chiếm khoảng 70% doanh thu hàng năm, khách hàng của Công ty còn hạn chế; cơ sở vật chất mặc dù

đã đợc đầu t nâng cấp song vẫn chỉ phù hợp với đóng mới, sửa chữa phơng tiện có trọng tải thấp; công nhân có tay nghề cao còn ít, đa số là thợ bậc thấp; đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý thiếu, đồng thời sự cạnh tranh cũng rất quyết liệt trong thị trờng sửa chữa và đóng mới tầu sông trên địa bàn Hải Phòng, Quảng Ninh

Đứng trớc tình hình đó, trong những năm qua HĐQT, Ban Giám đốc Công

ty luôn nghiên cứu, tìm tòi và đề ra những giải pháp nhằm ổn định và phát triển sản xuất, cụ thể:

- Phát huy những lợi thế sẵn có là việc phục vụ sửa chữa, đóng tầu nội bộ, tăng cờng tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, thực hiện cơ chế giá linh hoạt để thu hút

Trang 9

khách hàng, từng bớc khẳng định năng lực sửa chữa của Công ty (về chất lợng, giá thành, thời gian sửa chữa) tạo lòng tin của khách hàng.

- Đầu t mới trang thiết bị nh hệ thống phun cát, phun sơn, máy tiện băng dài, máy uốn tôn, máy hàn công nghệ cao, máy ca cắt kim loại nhằm nâng cao chất lợng, rút ngắn thời gian sửa chữa

- Tăng cờng tuyển dụng và đào tạo nâng cao tay nghề cho thợ, tổ chức định

kỳ thi nâng bậc thợ, thực hiện cơ chế khoán sản phẩm và áp dụng biện pháp ởng phạt hợp lý đã làm động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

th Tổ chức lại sản xuất, tăng cờng công tác quản lý: xây dựng lại chỉ tiêu,

định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp nhằm giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt

Biểu đồ 3: Doanh thu sửa chữa, đóng mới tàu (bao gồm doanh thu nội bộ)

Doanh thu sửa chữa đóng mới tàu

(bao gồm doanh thu nội bộ; ĐVT: triệu VNĐ)

-Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 6tháng/2006

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 10

Nếu loại trừ phần doanh thu nội bộ: doanh thu năm 2005 của Công ty là 9.940 triệu đồng so với mức 4.652 triệu đồng của năm 2004 đạt mức tăng trởng rất cao 113,67% 6 tháng đầu năm 2006 doanh thu hoạt động đóng mới tàu là 6.415 triệu đồng tức là bằng 64,5% cả năm 2005; kết quả này hứa hẹn hoạt động sửa chữa đóng mới tàu năm 2006 sẽ có mức tăng trởng cao so với năm 2005 (xem Biểu đồ 4).

Biểu đồ 4: Doanh thu sửa chữa, đóng mới tàu (đã trừ doanh thu nội bộ)

Doanh thu sửa chữa đóng mới tàu

(đã trừ doanh thu nội bộ; ĐVT: triệu VNĐ)

4.652

9.940

6.415

2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000

-Năm 2004 Năm 2005 6tháng/2006Tháng 01 năm 2005, thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thờng niên lần thứ 4, Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà trực thuộc Công ty đã ra

đời Việc ra đời Xí nghiệp đánh dấu một bớc tiến trong lĩnh vực hoạt động sửa chữa cơ khí của Công ty

Nhờ đó, năng lực đóng mới phơng tiện của Công ty đợc nâng lên rõ rệt: từ chỗ chỉ đóng những con tầu pha sông biển 300 tấn đến nay đã đóng đợc những phơng tiện đến 1.200 tấn, và đặc biệt năm 2003 Công ty đã đóng đợc tầu chuyên dụng hút bùn 4.500 m3/h đợc khách hàng đánh giá cao

Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông năm 2006, Công ty đang xây dựng

dự án nghiên cứu chuyển Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà sang vị trí có thuận lợi hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển

Kinh doanh thơng mại - các cửa hàng xăng dầu

Trang 11

Công ty thực hiện nghiệp vụ bán xăng đầu cho 02 đối tợng là cho khách hàng ngoài Công ty và cho nội bộ trong Công ty Công ty bán xăng dầu nội bộ là bán cho các phơng tiện vận tải thuỷ bộ hiện đang thực hiện các nghiệp vụ vận tải xăng dầu của Công ty

Từ khi thành lập, Công ty đã có 5 cửa hàng xăng dầu có vị trí trong nội thành và ngoại thành thành phố Đó là Cửa hàng xăng dầu số 1 Hạ Lý, Cửa hàng xăng dầu số 2 Kiến Thuỵ, Cửa hàng xăng dầu số 3 An Lão, Cửa hàng xăng dầu

số 4 Cầu Rào, Cửa hàng xăng dầu số 5 tại khuôn viên Công ty Nhìn chung các Cửa hàng xăng dầu của Công ty đều có vị trí thuận lợi, đợc đầu t đầy đủ tranh thiết bị cần thiết cho việc kinh doanh

Doanh thu thơng mại xăng dầu trong giai đoạn 2004-2006 nh sau:

Nếu tính cả phần doanh thu nội bộ: Doanh thu kinh doanh xăng dầu qua các năm lần lợt là 30.968 triệu, 42.845 triệu (tơng đơng tăng 38,4%) và 29.179 triệu đồng vào 6 tháng đầu năm 2006 Doanh thu 6 tháng đầu năm 2006 bằng 68,10% so với cả năm 2005

Biểu đồ 5:Doanh thu th ơng mại xăng dầu (gồm cả doanh thu nội bộ)

Doanh thu thương mại xăng dầu

(gồm cả doanh thu nội bộ)

30 .96 8

42 .84 5

29 .17 9

Trang 12

Nếu loại trừ phần doanh thu nội bộ: Doanh thu kinh doanh xăng dầu qua các năm lần lợt là 25.742 triệu, 35.395 triệu (tơng đơng tăng 37,5%) và 23.655 triệu đồng vào 6 tháng đầu năm 2006 Doanh thu 6 tháng đầu năm 2006 bằng 66,83% so với cả năm 2005

Biểu đồ 6:Doanh thu th ơng mại xăng dầu (loại trừ doanh thu nội bộ)

Doanh thu thương mại xăng dầu

(loại trừ doanh thu nội bộ)

25 .74 2

35 .35 6

23 .65 5

Thị trờng kinh doanh xăng dầu trong những năm qua không ngừng biến

động gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp Để khắc phục và vợt qua các khoá khăn đó, Công ty luôn phải có những biện pháp nhằm đẩy mạnh sản l-ợng, tăng doanh thu và tạo sự ổn định trong kinh doanh Cụ thể:

- Sắp xếp, bố trí cán bộ có trình độ, năng lực quản lý cửa hàng

- Xây dựng và áp dụng mức khoán hợp lý nhằm tạo cho các cửa hàng chủ động trong kinh doanh, khuyến khích tính năng động, sáng tạo và khả năng bán hàng của ngời lao động

- Thực hiện việc bán hàng và thu tiền đúng quy định, không để phát sinh công nợ lớn và nợ kéo dài.

Trang 13

Chính vì vậy, mặc dù kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực cha mang lại lợi nhuận cao, nhng đã đảm bảo đủ công ăn việc làm cho ngòi lao động duy trì sự

ổn định và tạo lòng tin với khách hàng Đồng thời Công ty không để xảy ra sự cố trong kinh doanh xăng dầu; nhất là công tác phòng cháy chữa cháy đợc đặc biệt quan tâm

6.1 Kinh doanh bất động sản

Hoạt động kinh doanh bất động sản đợc Công ty đăng ký kinh doanh bổ sung năm 2002 và bắt đầu triển khai năm 2003 theo Thông báo 282/TB-UB ngày 02/5/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc chấp thuận dự án

đầu t xây dựng khu nhà ở bán theo cơ chế kinh doanh tại xã Đông Hải, An Hải (nay là quận Hải An) và Quyết định số 981/QĐ-UB ngày 09/05/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc giao đất cho Công ty để thực hiện dự án

Dự án đợc tài trợ từ nguồn vốn tự có, vốn vay ngân hàng và huy động từ ngời mua nhà Công ty đã bắt đầu thực hiện dự án vào năm 2003, dự kiến hoàn thành công việc giải phóng mặt bằng và xâydựng cơ sở hạ tầng trong năm 2007; kết thúc dự án vào năm 2009

Diện tích đất giao cho Công ty thực hiện dự án là 67.522,6 m2, tơng ứng với giá trị quyền sử dụng đất là 25.042.400.000 VNĐ và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng là 6.559.226.981 VNĐ (Theo Quyết định số 2119/QĐ-UB ngày 08/09/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Tính đến 30/06/2006, Công ty đã nộp Ngân sách số tiền sử dụng đất là 17.448.800.000 VNĐ và đã chi trả 3.304.542.739 VNĐ đền bù đất canh tác Đối với phần đền bù đất thổ c, Công ty đang phối hợp với các cấp chính quyền và ng-

ời dân để thống nhất giá đền bù và dự kiến sẽ đền bù hết trong năm 2007

Để thực hiện dự án trên, Công ty đã tiến hành thu tiền trớc của ngời mua nhà tại dự án với số tiền tính đến 30/06/2006 là 12.698.000.000 VNĐ Hiện Công

ty vẫn tiếp tục công tác giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng cơ sở hạ tầng Việc hoàn thành dự án khu nhà ở Đông Hải đợc HĐQT công ty xác định là một nhiệm vụ u tiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới

Với đặc thù là Công ty cổ phần đợc thành lập từ việc cổ phần hoá một bộ phận trực thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đờng thuỷ I - đơn vị Anh hùng lao

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 14

động trong thời kỳ đổi mới, nên Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã có những điều kiện thuận lợi nhất định ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động

Đó là: Sự kế thừa các thành tựu đã đạt đợc, những truyền thống lao động,

bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết nội bộ trong sản xuất - kinh doanh Công ty là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, đợc sử dụng thơng hiệu PETROLIMEX và đợc Tổng công ty tạo điều kiện giúp đỡ trong việc

đầu t kỹ thuật, vật chất và con ngời Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công

ty đợc thừa hởng thị trờng vận tải xăng dầu bằng đờng sông với đội tàu chở dầu lớn nhất phía Bắc do Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam chỉ định Ngoài ra, với việc tiên phong trong lĩnh vực cổ phần hoá theo chủ trơng chính sách của Đảng

và Nhà nớc, Công ty cũng đợc hởng nhiều u đãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm giảm bớt khó khăn trong những năm đầu mới đi vào hoạt

1.2.2 đặc điểm về vốn kinh doanh

Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần vào năm 2000, vốn điều lệ đăng

ký của Công ty là 8.100.000.000 đồng Công ty đã nâng vốn điều lệ lần thứ nhất lên 11.600.000.000 đồng vào năm 2004 Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ

đông ngày 24/3/2005, Công ty đăng ký bổ sung nâng vốn điều lệ lên 17.400.000.000 đồng thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu Công ty đã thực hiện phân phối cổ phiếu tăng thêm theo lộ trình sau:

đến thời điểm 31/12/2005, vốn điều lệ thực góp là 16.270.000.000 đồng; đến 30/6/2006, Công ty đã phân phối toàn bộ số cổ phiếu còn lại của đợt phát hành và hoàn thành việc nâng vốn lên 17.400.000.000 đồng

Trang 15

Tại thời điểm 30/9/2006, vốn điều lệ của Công ty có cơ cấu nh sau:

STT Cổ đông hữu (cổ phần) Số cổ phần sở Tỷ lệ %

- Cổ đông trong doanh nghiệp 226.920 13%

- Cổ đông ngoài doanh nghiệp 625.680 36%

Trang 17

34 Máy chấn tôn INOUE200T*2500 142.000.000 32.541.674 109.458.326

37 Máy đo nồng độ Portable Combination Gas Indication GX7 28.140.000 13.543.054 14.596.946

Trang 18

Đất đai thuộc quyền quản lý của Công ty:

Tại thời điểm lập Bản Cáo bạch, Công ty đang quản lý sử dụng tổng diện tích đất là 18.898 m2 (không kể đất để thực hiện dự án khu nhà ở) trong đó có 17.500 m2 là đất thuê và 1.398 m2 là đất giao Cụ thể nh sau:

- Tại số 16 Ngô Quyền, Hải Phòng: 17.500 m2 (đất thuê)

- Cửa hàng xăng dầu số 1 số 97 Hạ Lý, Hải Phòng: 745 m2

- Cửa hàng xăng dầu số 2 thị trấn Núi Đối, Kiến Thuỵ, Hải Phòng: 320 m2

- Cửa hàng xăng dầu số 3 thị trấn huyện An Lão, Hải Phòng: 333 m2

9.1 Chính sách chung với ngời lao động

Sau khi cổ phần hoá, Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng tiếp tục thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng lao động đã ký kết trớc đó Ngời lao động trong Công ty đợc hởng đầy đủ các quyền lợi theo quy

định của pháp luật về lao động bao gồm các khoản trợ cấp, thởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

Công ty luôn tạo điều kiện cho ngời lao động học hỏi, nâng cao tay nghề; giúp ngời lao động phát huy tính sáng tạo và tinh thần tập thể Bên cạnh đó, Công

ty có chính sách khen thởng động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có đóng góp, sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao; đồng thời cũng có những chế tài thích hợp đối với các cán bộ, công nhân có hành vi ảnh hởng xấu đến hoạt động và uy tín của Công ty

Trang 19

Qua gần 6 năm hoạt động sau cổ phần hoá, mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty đều tăng hàng năm, cụ thể một số năm gần đây: năm 2003 là 2.154.841 VNĐ/ngời/tháng; năm 2004 là 2.244.142 VNĐ/ng-ời/tháng; và năm 2005 là 2.729.034 VNĐ/ngời/tháng năm 2006 là 3.346.780 VNĐ/ngời/tháng

Ngoài ra, căn cứ vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty

đều trích lập Quỹ khen thởng phúc lợi, từ đó khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc hăng say và gắn bó hơn với Công ty

1.2 3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty PTS Hải Phòng.

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến Theo sơ đồ sau đây:

Biểu đồ 1: Bộ máy quản lý điều hành hiện tại của Công ty

CH Xăng dầu Ngô

Quyền

CH Xăng dầu Hạ Lý

CH Xăng dầu

Kiến Thuỵ

CH Xăng dầu

An Lão

Trang 20

Công ty có 01 đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà.

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội

đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty hoặc ngời đợc cổ đông uỷ quyền Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ:

-Thông qua định hớng phát triển của Công ty;

- Quyết định loại và tổng số cổ phần, các loại chứng khoán đợc quyền chào bán của từng loại Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần do Hội

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của từng loại;

- Quyết định việc bán, niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công

ty trên thị trờng chứng khoán;

Trang 21

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

- Xem xét, xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính tổng hợp hàng năm, phơng án phân phối lợi nhuận của Công ty do Hội đồng quản trị đề nghị;

- Nghe và chất vấn báo cáo của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty;

- Quy định mức thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và tiền lơng của các thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách (nếu có);

- Thông qua định hớng phát triển trung hạn và dài hạn của Công ty do Hội

Ban Kiểm soát :

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên cùng có nhiệm kỳ nh nhiệm kỳ của HĐQT : Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát chỉ chịu trách nhiệm trớc đại hội đồng cổ đông về mọi hoạt động cổ đông của mình Do vậy ,những ngời trong ban kiểm soát hoạt động rất có trách nhiệm và đợc sự tín nhiệm tuyệt đối của toàn bộ cổ đông trong công ty

+ Bộ phận quản lí lao động tiền lơng và công tác văn phòng

+ Bộ phận quản lí tài chính và hạch toán kinh doanh

+ Bộ phận quản lí vật t tài sản thiết bị

+ Bộ phận quản lí kĩ thuật sản xuất

Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những vấn đề thuộc quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 22

Ban Giám đốc công ty:

Bao gồm Giám đốc và các Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc

Giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của Công ty trong mọi giao dịch

Theo quy định tại Điều lệ Công ty, Giám đốc có các nhiệm vụ và quyền hạn đợc quy định tại Điều 33 của Điều lệ Công ty

Giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm , một mặt là ngời quản lí

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch

Phó giám đốc kĩ thuật: có nhiệm vụ tham mu giúp đỡ cho giám đốc về việc

xây dựng các kế hoạch khoa học kĩ thuật và môi trờng , xây dựng và quản lí định mức vật t , quản lí tốt công nghệ sản xuất và công tác quản lí thiết bị Đa dạng hoá sản phẩm cải tiến chất lợng và mãu mã sản phẩm phù hợp với việc vận chuyển và sở thích của ngời ngời sử dụng Duy trì chất lợng sản phẩm ổn định , giảm tỉ lệ phế phẩm và tiêu hao nguyên vật liệu Đề xuất với giám đốc về việc triển khai các kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản nhằm không ngừng nâng cao năng lực và phẩm cấp sản phẩm , cải thiện môi trờng làm việc

Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc quản lý kinh doanh, mua

bán vật t hàng hóa, lên kế hoạch sản xuất

Phòng kinh doanh :

Tham mu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh , tổ chức kinh doanh các mặt hàng đã sản xuất , khai thác kinh doanh các mặt hàng khác ( nếu có ) có thể vận dụng cơ sở vật chất , thị trờng hiện có Tạo nguồn hàng điều chỉnh các khâu xuất nhạp hàng hoá đến các đại lí , của khách hàng , quản lí hàng xuất nhập , hoá đơn chứng từ , hệ thống sổ sách theo dõi thống kê báo cáo Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộngt hị trờng , đa dạng hoá hình thức dịch vụ , tăng hiệu quả kinh doanh

Phòng hành chính :

Tham mu giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ , sắp xếp

bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra Xây

Trang 23

dựng cơ chế hợp lí cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích ngời lao động và kiểm tra xử lí những trờng hợp bất hợp lí , có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lợng đội ngũ lao động , chăm sóc sức khoẻ an toàn lao động

Phòng kế toán tài vụ :

Hạch toán , thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nớc Tham mu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy

định về kế toán- tài chính hiện hành Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh Thờng xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn , hiệu quả sử dụng vốn Lập kế hạch về vốn và đạo tạo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các phân x ởng và các cửa hàng :

Tổ chức bán hàng theo kế hoạch đề ra , khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có , nguồn nhân lực đợc giao để sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ mà doanh nghiệp đề ra

1.6.Định hớng sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Duy trì và phát huy cao hiệu quả của những ngành nghề truyền thống đó là: kinh doanh vận tải, sửa chữa cơ khí và kinh doanh xăng dầu, coi đây là cơ sở

để tạo ra những tiền đề cho việc mở rộng những ngành nghề hiện có và phát triển những ngành nghề mới một cách hợp lý

- Tiến hành sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức và tổ chức lại sản xuất nhằm khắc phục những tồn tại và yếu kém của các năm trớc, đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải

và sửa chữa cơ khí

+ Kinh doanh vận tải: chuyển dần các đoàn tàu lai và xà lan thành các xà lan tự hành có trọng tải từ 400 đến 500 tấn, có tính hiệu quả và khả năng khai thác cao trên cơ sở tận dụng những giá trị đã có của đoàn tàu lai nhằm tạo ra một

đội tàu hoàn thiện hơn, có khả năng cạnh tranh cao.Đồng thời đào tạo lại, đào tạo mới các chức danh thuyền trởng, máy trởng đảm bảo cho họ có đủ điều kiện để quản lý và khai thác phơng tiện

+ Sửa chữa cơ khí: tập trung vào thị trờng bên ngoài,đa dạng hoá và mở rộng phạm vi, quy mô sửa chữa,đóng phơng tiện (tàu sông, tàu biển, tàu dầu, tàu

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 24

hàng khô )Nâng cao chất l… ợng sửa chữa là yêu cầu hàng đầu để mở rộng thị ờng.Sửa chữa nội bộ phải góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải Kiện toàn lại đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật và điều hành sản xuất, đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ mới, tuyển dụng thợ đầu ngành có tay nghề cao bao gồm cả vỏ, máy, điện.

tr-Xây dựng và hoàn thiện các quy chế quản lý , các cơ chế khoán,các định mức kinh tế – kỹ thuật hợp lý trên nguyên tắc: Đảm bảo đợc yêu cầu quản lý, Phù hợp với pháp luật, mở rộng đợc quyền tự chủ và tính năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.Tích cực áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, tin học và công tác quản lý điều hành

- Coi trọng công tác tiếp thị, nắm vững thị trờng, điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý Nhạy bén chớp thời cơ để mở rộng sản xuất, mở rộng các ngành nghề kinh doanh mới một cách hợp lý khi có cơ hội và điều kiện.Cụ thể trong năm 2006 nh sau:

+ Tiếp tục nâng cao năng lực vận tải xăng dầu đáp ứng tối đa nhu cầu vận chuyển cho khách hàng vì đây là một trong những ngành nghề kinh doanh chính mang lại lợi nhuận cho công ty Chính vì vậy, trong kế hoạch năm 2006 công ty

sẽ đề ra nhiều bện pháp để giảm chi phí và hạ giá thành vận tải, đồng thời tăng ờng khả năng cạnh tranh của đội tàu nhằm tối đa hoá doanh thu và lợi nhuận Kinh doanh sửa chữa cơ khí, kinh doanh nạo vét và kinh doanh xăng dầu giữ ở mức ổn định và có tăng trởng từ 10% đến 15% năm Chú trọng kinh doanh dịch

c-vụ, hàng hoá khác, kinh doanh xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở, lấy hoạt động sản xuất kinh doanh này làm phơng hớng u tiên thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty phát triển đồng thời tạo tiền đề cho sản xuất kinh doanh năm sau mang lại hiệu quả cao hơn

+ Hoán cải 04 xà lan không tự hành 300 tấn thành tầu tự hành 400 tấn;

đóng mới tầu tự hành chở dầu 650 tấn và từ 02 đến 03 tầu sông chở hàng khô có trọng tải 650 tấn đến 1.200 tấn; khảo sát xây dựng phơng án tiền khả thi nâng cấp triền đà đạt khả năng đóng mới và sửa chữa tầu đến 1.000 tấn ; tiếp tục san lấp và

Trang 25

thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng dự án xây dựng nhà ở tại Đông Hải; tiếp tục tìm kiếm vị trí mặt bằng phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu.

Với kế hoạch sản xuất kinh doanh trên, năm 2006 công ty phấn đấu đạt mức tăng trởng chung từ 15% đến 17% so với cùng kỳ năm 2005.Trong đó mức trả cổ tức đạt14%, thu nhập bình quân của ngời lao động đạt bình quân 2.200.000đ/ngời- tháng

Chơng II

Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vận tảI và

dịch vụ Petrolimex hảI phòng

2.1 Kì kế toán và niên độ kế toán tại công ty PTS Hải Phòng

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 26

Cũng nh phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay , niên độ kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng là một năm bắt đầu

2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty PTS Hải Phòng

2.2.1.1.Đặc điểm của nguyên vật liệu tại công ty

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau nhng nguyên vật liệu trong công ty tập trung chủ yếu ở hai ngành nghề đó là sửa chữa và đóng mới ph-

ơng tiện thuỷ , cơ khí và sản xuất sản phẩm cơ khí , nguồn nguyên liệu mà công

ty cần cho sản xuất cũng rất đa dạng về chủng loại với nhiều mặt hàng vật liệu khác nhau , chủ yếu đợc sản xuất trong nớc : thép tấm , thép cây , buloong ốc vít , sơn những loại này có đặc điểm th… ờng dễ han rỉ , cồng kềnh , vận chuyển và bảo quản khó Chi phí nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ chiếm tới 70%-80% trong giá thành sản phẩm nên công ty thờng chỉ dự trữ nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ ở mức tối cần thiết , tránh vật liệu tồn kho nhiều gây ứ đọng vốn lại tăng thêm chi phí không cần thiết

Trang 27

Đặc điểm nguyên vật liệu trong bảo quản

Nguyên vật liệu của Công ty đợc bảo quản tại kho riêng biệt trong tổng kho của Công ty

- Kho tôn , sắt thép : gồm toàn bộ thép tấm , thép góc , tôn , nhôm các loại

- Kho phụ tùng thay thế : gồm toàn bộ máy móc thiết bị trên tầu

- Kho vật liệu điện : gồm tòan bộ các thiết bị điện

- Kho tạp phẩm : gồm toàn bộ mặt hàng tạp phảm

- Kho phế liệu : gồm toàn bộ các loại thu hồi

- Kho sơn : gồm các loại sơn , hoá chất

- Kho công cụ dụng cụ : gồm toàn bộ công cụ dụng cụ ngành cơ khí

Toàn bộ nguyên vật liệu trong kho đều thực hiện đúng chế độ bảo quản của từng loại vật t để tránh hỏng , mất mát, hao mòn và đảm bảo an toàn

Trên cơ sở định mức dự toán chi phí nhằm hạ mức tiêu hao nguyên vật liệu trong

giá thành sản phẩm , tăng thu nhập , tăng tích luỹ cho công ty , công ty đã thực hiện việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm các loại nguyên vật liệu , công ty thực hiện tốt việc ghi chép , phản ánh tình hình xuất và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty xác định đợc mức dự trữ tối đa , tối thiểu từng loại nguyên vật liệu để

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc hoạt động bình thờng , không bị ngng trệ và không gián đoạn cho việc cung ứng , mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

2.2.1.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ tại công ty

Có thể nói công cụ dụng cụ đợc dùng ở công ty rất đa dạng trong đó chủ yếu là các loại công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm và tác động vào nguyên vật liệu : máy hàn , máy mài, máy phun sơn, máy khoan , đục, ca , bàn chải Ngoài ra , còn có một số loại công cụ dụng cụ không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất nh : quạt, bảo hộ lao động (mũ, ủng, khẩu

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 28

trang ).Bên cạnh đó ở các phòng ban quản lí cũng có các loại công cụ dụng cụ

nh bàn ghế dụng cụ kiểm tra thí nghiệm

2.2.2.Phân loại , đánh giá nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tại công ty PTS Hải Phòng

Để phục vụ cho sản xuất kinh doanh , công ty phải sử dụng rất nhiều loại

nguyên vật liệu với khối lợng lớn , nhiều chủng loại khác nhau nh : sắt , thép, tôn , cát , đồng , gioăng, phớt Kèm theo là cả công cụ dụng cụ ; máy mài , máy

ca , thớc đo , mỏ hàn, khoan để phục vụ sản xuất

Do đó , để thuận tiện cho công tác quản lí , theo dõi vật t, công ty đã tiến hành phân loại nh sau :

2.2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty

Căn cứ vai trò , tác dụng của nguyên vật liệu , công ty phân loại thành:

- Nguyên vật liệu chính: đây là loại đợc sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm nh ; sắt thép , tôn, dầu diesel

- Nguyên vật liệu phụ : gồm những nguyên vật liệu không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất mà chỉ làm thay đổi hình dáng bên ngoài của sản phẩm Thuộc loại này gồm có : sơn , que hàn,cát , ôxi

Tơng ứng với cách phân loại này , kế toán công ty đã sử dụng hai tài khoản cấp hai:

- Tài khoản 1521 : nguyên vật liệu chính

- Tài khoản 1522 : nguyên vật liệu phụ

2.2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ tại công ty

Đối với công cụ dụng cụ công ty không tiến hành phân loại chúng , tất cả công cụ dụng cụ đợc theo dõi chung kể cả công cụ phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất cũng nh phục vụ cho bộ phận quản lí văn phòng Do vậy , không có

sự tách biệt rõ ràng giữa chi phí sản xuất chính và chi phí quản lí doanh nghiệp ở yếu tố công cụ dụng cụ xuất dùng Tuy nhiên công cụ dụng cụ đợc đặt theo mã

để thuận tiện cho công tác quản lí

Trang 29

2.2.2.3.Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Hiện nay công ty đang sử dụng thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ nên giá mua ghi trên hoá đơn GTGT ( trong trờng mua hàng có hoá đơn GTGT) là giá trớc thuế

Giá thực tế NVL Giá mua ghi trên hoá đơn GTGT

CCDC nhập kho ( giá trớc thuế VAT)

Đối với chi phí vận chuyển và chi phí bốc dỡ đợc tính vào giá thành thực tế của nguyên vật liệu

Ví dụ : Hoá đơn bán hàng 130 ghi:

Tên mặt hàng : VL Thép C45 D 200

Số lợng : 6.800kg

Đơn giá : 4900kg

Chi phí vận chuyển thuê ngoài :2.000.000đ

Giá trị thực tế nguyên vật liệu là :

6.800 x 4.900 + 2.000.000 = 35.320.000đ

Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ xuất kho.

Khi xuất nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ để sản xuất , kế toán tính giá thực tế nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ theo phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền tức thời trớc mỗi lần xuất Theo phơng pháp này , trớc mỗi lần xuất , kế toán tính tổng số tiền của nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ d đầu kì ( nếu có ) và những lần xuất đó rồi lấy tổng đó chia đó chia cho tổng số lợng của d dầu kì ( nếu có )

và những lần nhập trớc lần xuất đó ta đợc đơn giá cho lần sản xuất sau đó Nếu lần xuất đó cha xuất hết số tồn và nhập đó thì số còn lại coi nh số tồn để thực hiện tính đơn giá xuất kho cho lần sau Những lần xuất sau tính tơng tự nh lần xuất trớc

Do đó khi xuất nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ để sản xuất ta tính đợc tính ngay giá trị thực tế nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ xuất kho mà không phải

đợi đến cuối kì kế toán Khi xuất kho nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ kế toán

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 30

có thể theo dõi đợc cả chỉ tiêu số lợng và số tiền ( việc tính toán trên đợc thực hiện trên sổ chi tiết nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ đối với từng thứ , từng loại).

Theo phơng pháp bình quân gia quyền , trị giá thực tế nguyên vật liệu , công

cụ dụng cụ đợc tính nh sau :

Giá đơn Trị giá thực tế NVL-CCDC + Trị giá thực tế NVL- CCDC

vị bình tồn đầu kì nhập trong kì

quân Số lợng NVL- CCDC + Số lợng NVL- CCDC

tồn đầu kì nhập trong kì

Trị giá thực tế NVL Số lợng NVL – CCDC x Giá đơn vị

CCDC xuất kho xuất trong kì bình quân

Ví dụ : cuối tháng 1 năm 2005 Cáp lụa D20 tồn kho 987 kg với giá 14.500đ/kg

Trang 31

2.2.3.Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.

2.2.3.1 Thủ tục nhập kho vật liệu:

• thủ tục nhập kho vật liệu :

Nhu cầu nhập nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ do phòng kế hoạch vật t lập kế hoạch , sau khi đợc duyệt kế hoạch phòng kế hoạch vật t giao cho bộ phận tiếp liệu của công ty mua theo kế hoạch đợc duyệt Bên cung cấp sẽ viết hóa đơn và một liên giao cho bộ phận tiếp liệu của công ty

Tất cả các nguyên liệu nhập đều phải qua sự kiểm nhận của các bộ phận liên quan Phòng KCS sẽ kiểm nhận về chất lợng và viết phiếu báo kết quả kiểm tra chất lợng Hội đồng nghiệm thu công ty sẽ kiểm nhận về số lợng hàng tại hiện trờng hoặc biên bản kiểm nhận vật t , hội đồng nghiệm thu bao gồm đại diện các phòng vật t , kế toán , phòng KCS và đại diện bên bán

Sau khi tiến hành đầy đủ thủ tục trên phòng vật t sẽ căn cứ vào các biên bản trên và hoá đơn GTGT để viết phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên :

- 1 liên kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ giữ lại

- 1 liên đa xuống thủ kho

- 1 liên lu ở chứng từ gốc phòng vật t

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 32

Sau khi nhận phiếu nhập kho cán bộ tiếp liệu đem xuống giao cho thủ kho , thủ kho sau khi xem xét tính phù hợp của phiếu sẽ tiến hành nhập kho và kí vào phiếu nhập kho

Trờng hợp ban kiểm nghiệm phát hiện nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ mua

về không đúng không đảm bảo chất lợng , chủng loại thì ghi vào biên bản số nguyên liệu này không nhập , chờ ý kiến giải quyết của lãnh đạo

Ví dụ :

Trích số liệu thực tế minh họa cho quá trình nhập kho ở công ty PTS Hải Phòng trong tháng 2 năm 2005

Trong tháng 2 /2005 tất cả hoá đơn về nhập kho vật t đã phù hợp với kế hoạch

đề ra Do đó , thủ tục nhập kho đợc thực hiện một cách dễ dàng

Công ty mua hàng của công ty TNHH Nguyễn Thanh và doanh nghiệp TN Hùng Cờng hoá đơn nhận đợc từ ngời bán nh sau :

Ngày 05 tháng 02 năm 2005 hoá đơn số 009728 của công ty TNHH Nguyễn Thanh và hoá đơn 0097259 của doanh nghiệp t nhân Hùng Cờng về , khi phòng KCS nhận đợc hoá đơn và xuống kho cùng thủ kho tiến hành kiểm nghiệm vật

t Kết quả kiểm nghiệm đợc nh sau :

Trang 33

Biểu 2.1 Hoá đơn Mã số :01GTKT-3LL Giá trị gia tăng 009728

Liên 2 giao cho khách hàngNgày 05 tháng 02 năm 2005

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Nguyễn Thanh

Địa chỉ : 638 Quán Trữ Kiến An - Hải Phòng

Số tài khoản : Mã số thuế : 02043728

Họ tên ngời mua hàng : Công ty PTS Hải Phòng

Địa chỉ : 16 Ngô Quyền - Hải Phòng

Số tài khoản :

Hình thức thanh toán : TC Mã số thuế : 0200412699

STT Tên hàng hoá , dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 60.000 Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT: 3.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 63.000

Số tiền viết bằng chữ : sáu mơi ba nghìn đồng chẵn

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

( kí,ghi rõ họ tên) (kí ,ghi rõ họ tên ) (kí,ghi rõ họ tên )

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Trang 34

Biểu 2.2

Hoá đơn Mã số :01GTKT-3LL Giá trị gia tăng 0097259

Liên 2 giao cho khách hàngNgày 05 tháng 02 năm 2005

Đơn vị bán hàng : Doanh nghiệp t nhân Thép Hùng Cờng

Địa chỉ : 178 Nguyễn Trãi - Hải Phòng

Số tài khoản : Mã số thuế : 0200542691

Họ tên ngời mua hàng : Công ty PTS Hải Phòng

Địa chỉ : 16 Ngô Quyền - Hải Phòng

Số tài khoản :

Hình thức thanh toán : TC Mã số thuế : 0200412699

STT Tên hàng hoá , dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 19.325.350 Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT: 966.267 Chi phí : 100.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 20.391.617

Số tiền viết bằng chữ : hai mơi triệu ba trăm chĩn mốt nghìn sáu trăm mời bảy

đồng chẵn

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

( kí,ghi rõ họ tên) (kí ,ghi rõ họ tên ) (kí,ghi rõ họ tên )

Biểu 2.3

Trang 35

C«ng ty PTS H¶i Phßng

Biªn b¶n kiÓm nghiÖm

(VËt t, s¶n phÈm , hµng ho¸) Ngµy 05 th¸ng 02 n¨m 2005

2 ¤ng Vò §×nh TuyÕn Uû viªn

3 Bµ §µo ThÞ HuyÒn Uû viªn

Trang 36

Căn cứ vào hoá đơn và biên bản kiểm nghiệm vật t tiến hành lập phiếu nhập kho

Cuối cùng thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho và biên bản nhập kho vật

t Sau đó ngời giao hàng kí đầy đủ vào 3 liên Thủ kho giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế toán theo định kì kèm theo cả hoá đơn bán hàng để tiến hành ghi sổ

- Họ tên ngời giao hàng : Đào Mạnh Kiên Số chứng từ 04

- Diễn giải : phiếu nhập kho vật t TK Nợ : 153

- Nhập tại kho công ty TK Nợ : 1331

TK có 331

Nhập ngày 05 tháng 02 năm 2005 Tiền trớc thuế:60.000

Số tiền bằng chữ :sáu mơi ba nghìn đồng Tiền thuế VAT:3.000 Tiền chi phí

Tổng tiền : 63.000

Trang 37

Biểu số 2.5 Mẫu số : 01-VT Công ty PTS Hải Phòng QĐ số 1141TK/CĐKT

Ngày 01/11/95 của

BTC

Phiếu nhập kho

Ngày 01 tháng 02 năm 2005

- Họ tên ngời giao hàng : Đào Mạnh Kiên Số chứng từ 02

- Diễn giải : phiếu nhập kho vật t TK Nợ : 152

- Nhập tại kho công ty TK Nợ : 1331

TK có 331

Nhập ngày 01 tháng 02 năm 2005 Tiền trớc thuế:19.325.350

Số tiền bằng chữ :Hai mơi triệu ba trăm Tiền thuế VAT: 966.267 chín mốt nghìn sáu trăm bảy bảy đồng Tiền chi phí: 100.000 Tổng tiền : 20.391.617Trởng phòng Ngời giao hàng ngời lập Thủ kho

Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8

-

Ngày đăng: 14/11/2012, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm - Công ty vận tải  và dịch vụ Petrolimex
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm (Trang 3)
Bảng 3: Chi tiết  TSCĐ của Công ty tại 30/06/2007 - Công ty vận tải  và dịch vụ Petrolimex
Bảng 3 Chi tiết TSCĐ của Công ty tại 30/06/2007 (Trang 15)
Bảng 4: Cơ cấu lao động tại Công ty - Công ty vận tải  và dịch vụ Petrolimex
Bảng 4 Cơ cấu lao động tại Công ty (Trang 18)
Hình thức thanh toán : TC                          Mã số thuế :  0200412699 - Công ty vận tải  và dịch vụ Petrolimex
Hình th ức thanh toán : TC Mã số thuế : 0200412699 (Trang 34)
Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn - Công ty vận tải  và dịch vụ Petrolimex
Bảng t ổng hợp Nhập - xuất - tồn (Trang 49)
Bảng phân bổ nguyên vật liêu công cụ dụng cụ - Công ty vận tải  và dịch vụ Petrolimex
Bảng ph ân bổ nguyên vật liêu công cụ dụng cụ (Trang 56)
Bảng danh đIểm vật liệu - Công ty vận tải  và dịch vụ Petrolimex
Bảng danh đIểm vật liệu (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w