Hạch toán kế toán NVL và CCDC tại công ty TNHH bao bì Hà Linh
Trang 1Lời mở đầu
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trọng đối với các doanh nghiệp Với chức năng thu nhập và xử lý thông tin, kế toán giúp cho các nhà quản lý định ra các kế hoạch dự án, đồng thời biết đợc quá trình sử dụng vốn
đầu t của doanh nghiệp
Với chức năng trên công tác kế toán nói chung và kế toán NVL, CCDC nói riêng luôn luôn đợc các nhà quản lý quan tâm Bởi kế toán NVL, CCDC là một khâu quan trọng góp phần không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sử dụng các nguồn tài nguyên là yếu tố đầu vào của sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm trong đó yếu tố chi phí VL, CCDC chiếm một tỷ trọng khá lớn.
Luật thuế GTGT mới đợc áp dụng từ ngày 01/01/1999 đã làm thay đổi cách tính thuế và thu thuế của nhà nớc Do vậy ảnh hởng đến việc tính giá thành thực
tế NVL, CCDC nhập kho cũng nh ảnh hởng công tác hạch toán NVL, CCDC thì việc tổ chức kế toán NVL, CCDC nhập xuất kho phải phù hợp với các quy định mới của nhà nớc cũng nh phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH bao bì Hà Linh cùng với kiến thức về hạch toán kế toán đã đợc trang bị trong thời gian học ở trờng, em đã nhận thức đợc vai trò tầm quan trọng của hạch toán kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ đó, em đã chọn đề tài "Hạch toán kế toán NVL và CCDC
tại Công ty TNHH bao bì Hà Linh " để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Bản chuyên đề này gồm có 3 phần :
Phần 1 : Lý luận chung về hạch toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Phần 2 : Thực tế công tác kế toán NVL và CCDC ở Công ty TNHH bao bì Hà Linh.
Phần 3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH bao bì Hà Linh.
Phần I
Lý luận chung về hạch toán NVL và CCDC trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
I.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nvl, ccdc trong sản
xuất kinh doanh 1.1.Khái niệm:
Vật liệu: Trong các doanh nghiệp sản xuất vậy liệu là đối tợng lao động, mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu tạo nênthực thể của sản phẩm
Trang 2 Công cụ dụng cụ: Trong các doanh nghiệp sản xuất, CCDC là những t liệulao động không có đủ cácd tiêu chuẩn về giấ trị và thời gian sử dụng qui định
đối với TSCĐ
1.2.Đặc điểm vật liệu, công cụ dụng cụ:
Đặc điểm nguyên vật liệu:
-Tham gia vào một chu kỳ sản xuất để tạo ra sản phẩm
-Khi tham gia vào sản xuất thay đổi hoàn toàn hình thái ban đầu giá trị đ ợcchuyển toàn bộ một phần vào chi phí sản xuất
Đặc điểm công cụ dụng cụ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
- Khi tham gia vào sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị bịhao mòn dần đợc dịch chuyển từng lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn đợc mua sắm bằng nguồn vốn
1.3. Vị trí vai trò của vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất.
- NVL: Là những đối tợng lao động, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất kinh doanh nhất định Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh, về mặt hiện vật, NVL, bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vậtchất ban đầu về mặt giá trị, NVL đợc dịch chuyển toàn bộ giá trị ban đầu mộtlần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Công cụ dụng cụ: Là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị vàthời gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ Công cụ dụng cụ mang đầy đủ đặc
điểm TSCĐHH, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị bịhao mòn dần trong quá trình sử dụng, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho
đến lúc h hỏng
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu, CCDC lànhóm hàng hoá tồn kho, dự trữ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra th-ờng xuyên liên tục Việc dự trữ vật liệu, CCDC là cần thiết và đóng vai trò quantrọng Nếu nh vật liệu vật t thừa sẽ gây ánh hởng không tốt đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vì khi vật liệu, vật t d thừa sẽ gây ra tình trạng ứ
đọng vốn và phát sinh ra những chi phí liên quan đến việc bảo quản, mất mát Chi phí về nguyên vật liệu, CCDC thờng chiếm một tỷ trọng khá lớn trongtổng chi phí tạo ra sản phẩm do vậy việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trongquá trình sản xuất kinh doanh cũng nh việc thu mua, vận chuyển bảo quảnnguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Tổ chức công tác kế toán vật liệu, CCDC là một biện pháp quan trọng đểquản lý vật liệu, CCDC nhằm chống thất thoát, lãng phí, đảm bảo cung cấp kịp
Trang 3thời và đầy đủ chu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vận chuyển, bảo quản sử dụng vật t làmột trong những yếu tố đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giáthành sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lợng của sản phẩm, hàng hoá nhằmlàm tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp và còn hạn chế mất mát h hỏng, giảmbớt rủi ro thiệt hại xẩy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Hạch toán kế toán vật liệu, CCDC chính xác có ảnh hởng không nhỏ đến chấtlợng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
II Chức năng nhiệm vụ của kế toán vật liệu, Công cụ dụng cụ :
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ, từ yêu cầuquản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyểnbảo quản về tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, CCDC Tính giá thành thực
tế vật liệu đã mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu muavật t nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ đúng chủng loại cho quá trình sảnxuất kinh doanh
áp dụng đúng đắn các phơng pháp kỹ thuật hạch toán vật liệu tập hợp và phản
ánh đầy đủ, chính xác số lợng và giá trị của vật liệu, Công cụ dụng cụ xuất khokiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu Thực hiện đầy đủchế độ hạch toán ban đầu về vật liệu theo đúng chế độ, đúng phơng pháp quy
định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác lãnh đạo chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngànhkinh tế và toán bộ nền kinh tế quốc dân
Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu, CCDC sử dụng vào các đối tợng tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh Kiểm kê và đánh giá vật liệu theo chế độ quy định,lập báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý, phân tíchtình hình khi thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp giáthành sản phẩm
Tính toán và phản ánh chính sác số lợng, giá trị của vật liệu, CCDC tồn kho pháthiện ngăn ngừa và đề suất những biện pháp sử lý vật liệu, CCDC thừa, thiếu, ứ
đọng, kém hoặc mất phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 4III Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và CCDC:
Trong các doanh nghiệp, nguyên liệu, vật liệu và CCDC có nhiều loại, nhiều thứ
có vai trò và công dụng tính năng hoá học khác nhau Để có thể quản lý chặt chẽ và
tổ chức hạch toán chi tiết với từng thứ, từng loại vật liệu, CCDC phục vụ cho kếtoán quản trị thì nhất thiết phải tiến hành phân loại vật liệu, CCDC:
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong sản xuất kinhdoanh nó có thể kết hợp với vật liệu hoàn thiện hoặc tăng tính năng , tác dụngcủa sản phẩm, duy trì khă năng làm việc bình thờng của t liệu lao động
- Nhiên liệu : Là loại vật liệu khi sử dụng nó có tác dụng cung cấp nhiệt lợngcho quá trình sản xuất kinh doanh nh : xăng , dầu , than ……
- Phụ tùng thay thế : là những chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị và doanhnghiệp mua vào dự trữ sẵn để nhanh chóng thay thế sửa chữa các bộ phận máymóc thiết bị nh vòng bi , săm lốp …
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Là các vật liệu mà thiết bị doanh nghiệpmau vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu : Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tàisản có thể sử dụng hay bán ra ngoài
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể tên nh :Bao bì , vật đóng gói , các loại vật t đặc chủng
3.2 Phân loại Công cụ dụng cụ.
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu lao động,những t liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn đ-
ợc là Công cụ dụng cụ :
- Các loại bao bì dùng để chứa vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu mua,bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá trị riêng nhng vẫn tính giá trịhao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ bảo quản hay vận chuyểnhàng hoá
- Các công cụ giá lắp chuyên dùng cho sản xuất
IV Tính giá vật liệu – Công cụ dụng cụ. Công cụ dụng cụ.
Trang 5Tính giá vật liệu- công cụ dụng cụ là một vấn đề quan trọng dùng để xác
định giá ghi sổ của các vật liệu- công cụ dụng cụ Hiện nay có 2 cách tính giávật liệu, công cụ dụng cụ là : Giá hạch toán và giá thực tế
4.1.Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
4.1.1 Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.
Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của VL, CCDC đợc xác định nh sau:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến:
+ Đối với vật liệu công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
+ Đối với trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công
cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh làgiá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính
4.1.2 Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.
Vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thu mua và nhập kho thờng xuyên từ nhiềunguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàngiống nhau Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định đợc giá thực tế xuấtkho cho từng nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau Theo phơng pháp tính giáthực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên
độ kế toán Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể
áp dụng một trong các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ : Theo phơng pháp
này giá thực tế VL, CCDC xuất kho đợc tính trên cơ sở số liệu vật liệu,CCDC xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ:
Giá Giá mua Các khoản CP mua Các khoản thực tế = ghi trên + thuế NK thuế + thực tế(CP - chiết khấu Nhập kho hoá đơn khác (nếu có) vận chuyển bốc xếp) giảm giá (nếu có)
Giá thực tế Giá thực tế Chi phí gia công
nhập kho xuất kho chế biến= +
Giá Giá thực tế CP VC bốc dỡ Số tiền phải trả
thực tế = VL thuê + đến nơi + cho đơn vị gia
nhập kho chế biến thuê chế biến công chế biến
Trang 6Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ
Ph ơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ
bản phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tínhbình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân
Ph ơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp
dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật t
đặc chủng Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc căn cứ vào đơngiá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lầnnhập và số lợng xuất kho theo từng lần
Ph ơng pháp tính theo giá thực tế nhập tr ớc - xuất tr ớc (FIFO): Theo phơng
pháp này phải xác định đợc đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập Sau đó căn
cứ vào số lợng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giáthực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc Số còn lại (tổng sốxuất kho - số xuất thuộc lần nhận trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhậpsau Nh vậy giá thực tế của vật liệu, CCDC tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vậtliệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng
Ph ơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất tr ớc (LIFO): Ta cũng phải
xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số ợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối Sau đó mới lần lợt đến các lầnnhập trớc để tính giá thực tế xuất kho Nh vậy giá thực tế của vật liệu, công
l-cụ dụng l-cụ tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu, công l-cụ dụng l-cụ tínhtheo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ
4.2 Đánh giá vật liệu, Công cụ dụng cụ theo giá hạch toán:
Đối với những DN sử dụng nhiiêù loại VL, CCDC việc nhập xuất diễn ra ờng xuyên, liên tục có thể sử dụng giá hạch toán để phản ánh chi tiết hàng ngàytình hình nhập, xuất VL, CCDC
Đơn giá bình quân Giá thực tế VL, CCDC tồn đầu kỳ
Trang 7Giá hạch toán là giá đợc sử dụng thống nhất trong toàn DN có thể là giá kếhoạch hoặc giá quy định ổn định của DN Giá hạch toán đợc phản ánh trên cácphiếu nhập, xuất, sổ chi tiết Còn đối với kế toán tổng hợp thì phản ánh theo giáthực tế ( cuối tháng kế toán cần phải điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế).
Để tính đợc giá thực tế của VL, CCDC xuất dùng cần phải tính hệ số chênhlệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại VL, CCDC
Giá thực tế VL Giá hạch toán VL, Hệ số chênh
xuất kho CCDC xuất kho lệch giá
V.Tổ chức kế toán chi tiết VL, CCDC
Vật liệu, CCDC là một trong những đối tợng kế toán, các loại tài sản cầnphải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉtheo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ… và phải đợc tiến hành
đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuấtkho
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chitiết về lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, CCDC cho phùhợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý vậtliệu, CCDC nói riêng
5.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định tại nghị định 1141-TC/ QĐ/ CĐkếtoán vật liệu ra ngày 1/11/1995 của bộ tài chính quy định các chứng từ kế toánvật liệu công cụ dụng cụ bao gồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH ) với các doanh nghiệp áp dụng phơngpháp khấu trừ thuế theo quy định 1999 là hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03- BH )
- Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định củanhà nớc các doang nghiệp có thể sử dụng chứng từ kế toán nh :
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
Giá thực tế VL, CCDC Giá thực tế VL, CCDC
Hệ số chênh lệch giá tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Hạch toán và giá thực tế =
Của từng loại VL,CCDC Giá hạch toán VL, CCDC Giá hạch toán VL, CCDC
tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
++
Trang 8- Biên bản kiểm nghiệm vật t theo hạn mức (mẫu 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07 - VT)
Mọi chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu, Công cụ dụng cụ phải đợc thựchiện theo quy định về biểu mẫu , phơng pháp ghi chép , trách nhiệm ghi chép sốliệu cần thiết , phải tuân theo trình tự luân chuyển chứng từ
5.2 Sổ chi tiết vật liệu, Công cụ dụng cụ:
Sổ kế toán chi tiết Vật liệu, Công cụ dụng cụ phục vụ cho việc hạch toán chitiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tợng kế toán cần hạch toán chi tiết Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu , Công cụ dụng cụ ápdụng trong doanh nghiệp mà kế toán chi tiết vật liệu ,Công cụ dụng cụ sử dụngcác sổ thẻ kế toán chi tiết sau :
- Thẻ kho (mẫu 06 – VT)
- Số thẻ chi tiết Vật liệu, Công cụ dụng cụ
- Sổ đổi chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Sổ (thẻ) kho đợc sử dụng để theo dõi tình hình biến động của từng thứ vật liệu,Công cụ dụng cụ ở từng kho không phân biệt hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp nào
Sổ (thẻ) chi tiết, số đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc sử dụng để hạch toán tìnhhình biến động Vật liệu, Công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị lẫn số lợng ở phòng kếtoán
Ngoài ra kế toán còn mở thêm các bảng kê nhập, xuất, bảng kê luỹ kế tổnghợp nhập – xuất - tồn kho vật liệu, CCDC phục vụ cho việc ghi chép
5.3 Các phơng pháp kế toán chi tiết NL, VL và Công cụ dụng cụ.
Việc quản lý tình hình nhập – xuất - tồn kho vật liệu, CCDC hàng ngày thựchiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán Trên cơ sở các chứng từ nhậpxuất vật liệu, CCDC thủ kho và kế toán vật liệu, CCDC tiến hành hạch toán kịpthời, chính xác tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, CCDC theo từng loại vậtliệu, CCDC
Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chiép vào thẻ kho, cũng nhviệc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên những ph-
ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, CCDC giữa kho và phòng kế toán doanhnghiệp có thể thực hiện theo các phơng pháp sau:
Trang 9- Ưu điểm : kiểm tra chặt chẽ từng loại vật t, đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhợc điểm: số lợng sổ lớn, nếu chủng loại vật t trong doanh nghiệp phongphú thì kế toán rất bận rộn, có nhiều trùng lặp, mất nhiều công sức nhất làtrong điều kiện sản xuất lớn
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song.
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
(2)
(2)(3)
(4)
Trang 10Bảng tổng hợp nhập – Công cụ dụng cụ. xuất - tồn kho NVL, CCDC.
Số ợng Thành tiền
Số ợng Thành tiền
Số ợng Thành tiền
l-Điều kiện áp dụng:
- Những đơn vị có ít chủng loại vật t và phần lớn đợc lu chuyển qua kho
- Giá trị vật t lớn, cần có sự kiểm soát thờng xuyên với mỗi loại
- Hệ thống kho tàng tập trung, kế toán phải đợc chuyên môn hoá
Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển :
- ở kho : thủ kho mở thẻ kho tơng tự nh phơng pháp thẻ song song
- Phòng kế toán: kế toán vật t mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo từng danh điểm vật t cả về mặt số lợng và giátrị Trên sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuấtkho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất khophát sinh trong tháng của từng danh điểm vật t ở từng kho Mỗi danh điểmvật t đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thẻkho của thủ kho và lấy số tiền của từng loại vật t trên sổ này để đối chiếuvới kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: công việc ghi chép kế toán đợc giảm nhẹ
- Nhợc điểm: việc ghi chép tính toán, kiểm tra đều phải dồn hết vào cuốitháng cho nên việc hạch toán và lập báo cáo hàng tháng thờng bị chậmchễ Phơng pháp này rất khó kiểm tra và còn bị trùng lắp
- điều kiện áp dụng: doanh nghiệp có chủng loại vật t phong phú, giá trị vật
t nhỏ, hệ thống kho tàng phân tán, kế toán kiêm nhiệm nhiều
Trang 11Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ph ơng pháp sổ số d
- ở kho : Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, công cụ dụng cụ về mặt số lợng định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thẻ kho phảitập hợp toàn bộ chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập,xuất vật liệu-công cụ dụng cụ
tồn ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ số d theo từng kho và s rdụng cho cảnăm để ghi số tồn kho của từng thứ, nhóm loại vật liệu-công cụ dụng cụtheo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị Kế toán căn cứ vào chứng từ nhập,xuất lập bảng kê nhập xuất để ghi chép tình hình nhập , xuất vật liệu hàngngày hoặc định kỳ
Từ các bảng kê nhập xuất kế toán nhập bảng luỹ kế nhập xuất rồi từ các bảng
kê này lập báo cáo tổng hợp nhập, xuất tồn kho theo từng nhóm , loại vật liệutheo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở cột số d Căn cứ vào cột số tiền tồn
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 12kho cuối tháng trên sổ số d để đối chiếu với cột số tiềntồn kho trên bảng tổnghợp nhập xuất tồn và số liệu của kế toán tổng hợp.
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d:
Phơng pháp này có u điểm là kết hợp chặt chẽ nghiệp vụ của thủ kho vớiviệc ghi chép của phòng kế toán xoá bỏ đợc ghi chép trùng lắp giữa thủ kho vàphòng kế toán tạo điều kiện cho việc kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống của
kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời
Bảng kê luỹ kế nhập-xuất-tồn kho NVL, CCDC.
Trang 13tháng
Diễn giải Tồn
đầu tháng
Tồn kho cuối tháng Số
hiệu
Ngày tháng
điều kiện áp dụng:
- Thích hợp cho các đơn vị sản xuất có quy mô lớn
- Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, mức độ nhập, xuất cao
- Doanh nghiệp không có khả năng về lao động kế toán để cập nhật sổ sách kếtoán hàng ngày song trình độ lao động của kế toán và thủ kho cao
- Hệ thống kho tàng phân tán, thủ kho quản lý ít kho
VI kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ:
Vật liệu, công cụ dụng cụ là tài sản lao động, thuộc nhóm hàng tồn khocủa doanh nghiệp, cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán
và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị phơng pháp kê khai thờng xuyên hay
ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ
Ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên hàng tồn kho:
Là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập,xuất, tồn kho các loại vật liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hoá… trên các tàikhoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất hàng tồn kho Nhvậy xác định giá trị thực tế vật liệu xuất dùng đợc căn cứ vào các chứng từ xuấtkho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào tàikhoản và sổ kế toán
Ngoài ra giá trị vật liệu, CCDC tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán xác định
ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kiểm tra Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàngtồn kho đợc áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanhnghiệp thơng mại, kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn nh máy móc, thiết
bị, ô tô…
Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho:
Trang 14Là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuấthàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trịhàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồnkho Việc xác định giá trị vật liệu, CCDC xuất dùng trên tài khoản kế toán tổnghợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị vật liệu tồnkho định kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính
Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệuxuất dùng cho từng đối tợng, các nhu cầu sản xuất khác nhau: Sản xuất hay phục
vụ quản lý sản xuất cho nhu cầu bán hàng hay quản lý doanh nghiệp … Hơn nữatrên tài khoản tổng hợp cũng không thể biết đợc số mất mát, h hỏng, tham ô…(nếu có), phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc quy định áp dụng trong các doanhnghiệp sản xuất có quy mô nhỏ
6.1.Kế toán tổng hợp VL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
6.1.1 Kế toán tổng hợp các tr ờng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ:
a.Tài khoản kế toán sử dụng.
Sự biến động của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khi phản ánhtrên chứng từ kế toán sẽ đợc phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2 vềvật liệu Đây là phơng pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giám đốcmột cách thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến độngcủa vật liệu, để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản : tài khoản
152 "NLVL" tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảmcác loại nguyên liệu vật liệu theo giá thực tế
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theotừng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế
và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Tài khoản 152.1: Nguyên liệu vật liệu chínhTài khoản 152.2: Vật liệu phụ
Tài khoản 152.3: Nhiên liệuTài khoản 152.4: Phụ tùng thay thếTài khoản 152.5: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bảnTài khoản 152.8: Vât liệu khác
Trang 15Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3,cấp 4… tới từng nhóm, thứ … vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ởdoanh nghiệp.
* Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ": Phản ánh tình hình hiện có và sựbiến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế
Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 153.1: Công cụ dụng cụTài khoản 153.2: Bao bì luân chuyểnTài khoản 153.3: Đồ dùng cho thuê
* Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đờng": Phản ánh giá trị các loại vật thàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán, nhngcha về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho
* Tài khoản 331 "Phải trả ngời bán": Phản ánh quan hệ thanh toán giữadoanh nghiệp với những ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ
sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác nh: TK 111 (1), TK (112 (1), TK 141,
TK 128, TK 222, TK 411, TK 627, TK 641 và TK 642
b.Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiềunguồn khác nhau: Tăng do mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, tăng
do nhận vốn góp của các đơn vị cá nhân khác… Trong mọi trờng, doanh nghiệpphải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhận nhập kho lập các chứng từ theo đúngquy định
Trên cơ sở các chứng từ nhập, hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liênquan khác, kế toán phải phản ánh kịp thời các nội dung cấu thành nên giá trịthực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho vào các tài khoản, sổ kế toántổng hợp, đồng thời phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán và các đối tợngkhác một cách kịp thời Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu để kiểm tra và đốichiếu với số liệu kế toán chi tiết
Dới đây là các phơng pháp kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Trang 16 Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài.
- Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho kế toán ghi:
- Trờng hợp hàn về cha có hoá đơn: Nếu có trong tháng về nhập kho nhng
đến cuối tháng vẫ cha nhận đợc hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu, công cụdụng cụ nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 331: Phải trả cho ngời bánKhi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm ứng theo giá thực
tế (giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính cụ thể:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 331: Phải trả cho ngời bánNếu chênh lệch sẽ ghi đỏ:
- Trờng hợp hàng đang đi đờng: Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn mf cuối tháng hàng vẫn cha về nhập kho, kế toán phải phản ánh giá trị hàng đang đi
đờng vào tài khoản 151" Hàng mua đi đờng":
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Kế toán phải mở sổ theo dõi số hàng đang đi đờng cho tới khi hàng về Sàng tháng sau khi hàng đang đi đờng về nhập kho hoặc chuyển giao cho các bộphận sản xuất hay khách hàng… tuỳ từng trờng hợp kế toán ghi
Nợ TK 152: Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Trang 17Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 151: Hàng mua đang đi đờng
- Phản ánh số thuế nhập khẩu, nếu có:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 333 (3333) Thuế và các khoản phải nộp NN (thuế XNK)
- Phản ánh số chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
- Khi thanh toán cho ngời bán, ngời cung cấp NVL, CCDC nếu đợc hởng chiết khấu mua hàng thì số chiết khấu mua hàng đợc hởng và số thanh toán ngờibán đợc ghi:
Có TK 153: Công cụ dụng cụ
Tăng do nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế hoặc thuê ngoài gia công,
chế biến, căn cứ vào giá thực tế nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(Chi tiết tự gia công, chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến)
Trang 18 Tăng do nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác, đợc cấp phát, quyên tặng
kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Tăng do thu hồi vốn kinh doanh:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 128: Đầu t ngắn hạn khác
Có TK 222: Góp vốn liên doanh
Trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa:
* Nếu xác định số vật liệu, công cụ dụng cụ thừa là của doanh nghiệp
nh-ng còn chờ giải quyết, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153; Công cụ dụng cụ
Có TK 338 (3381): phải trả nộp khác (tài sản thừa chờ giảiquyết)
Khi có quyết định xử lý, tuỳ vào việc quyết định ghi giảm chi phí hay tínhvào thu nhập bất thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3381) Phải trả nộp khác (tài sản thừa chờ giải quyếta)
Có TK 621; Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 721: Thu nhập bất thờng
* Nếu quyết định xử lý ngay thì không cần phải phản ánh qua tài khoản
Trờng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất sản phẩm không
hết nhận lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 19 Tăng giá vật liệu, công cụ dụng cụ do đánh lại giá: Căn cứ vào số chênh
lệch tăng ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Có TK 421: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6.1.2 Kế toán tổng hợp các trờng hợp giảm vật liệu, công cụ dụng cụ:
Vật liệu, công cu dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu
do các nghiệp vụ xuất kho dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, cho nhu cầuphục vụ và quản lý doanh nghiệp để góp vốn liên doanh với đơn vị khác, nhợngbán lại và một số nhu cầu khác Các nghiệp vụ xuất kho vật liệu, công cụ dụng
cụ cũng phải đựoc lập chứng từ đầy đủ đúng quy định
Trên cơ sở các chứng từ xuất kho, kế toán tiến hành phân loại theo các đốitợng sử dụng và tính ra giá thực tế xuất kho để ghi chép phản ánh trên các tàikhoản, sổ kế toán tổng hợp Cuối tháng cũng phải tổng hợp số liệu để đối chiếu,kiểm tra với số liệu, kế toán chi tiết
Để phản ánh các nghiệp vụ xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sửdụng nhiều tài khoản khác nhau nh TK 152, TK 153, TK 241 TK 621, TK627,
TK 641, TK 642, TK 141… Tuỳ vật liệu, công cụ dụng cụ đều là hàng tồn kho,thuộc tài sản lu động của doanh nghiệp, nhng có sự khác nhau về đặc điểm thamgia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy phơng pháp kế toán tổnghợp xuất dùng vật liệu, công cụ dụng cụ có sự khác nhau nhất định
a.Kế toán tổng hợp giảm vật liệu:
Xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, cho công tác xâydựng cơ bản, cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác Căn cứ vào giá thiết
kế xuất kho tính cho từng đối tợng sử dụng kế toán:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 20- Trờng hơp doanh nghiệp góp vốn liên doanh với đơn vị khác bằng vậtliệu thì phải căn cứ vào giá trị vốn góp do hợp đồng liên doanh xác định để phản
ánh vào TK 128 - đầu t ngắn hạn khác (nếu là góp vốn liên doanh ngắn hạn)hoặc TK 222 - góp vốn liên doanh Đồng thời phải xác định số chênh lệch giữa
đơn vị vốn góp với thực tế xuất kho (giá trị ghi sổ kế toán của doanh nghiệp) đểphản ánh vào TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản Cụ thể cách hạch toán
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản (theo số chênh lệch giảm)
Có TK 152: Nguyên vật liệu (theo giá thực)
Xuất kho vật liệu để bán, cho vay căn cứ vào giá thực tế xuất kho ghi:
- Nếu đã rõ nguyên nhân:
+ Do ghi chép nhầm lẫn, cân đo đong đếm sai cần phải chữa, điều chỉnhlại sổ kế toán theo đúng phơng pháp quy định
+ Nếu thiếu hụt trong định mức thì tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK152: Nguyên liệu vật liệu+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức, do ngời chịu trách nhiệm vật chất gây nên
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 138(1388): Phải thu khác
Trang 21Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu
- Nếu cha rõ nguyên nhân thiếu hụt, mất mát kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu Khi có quyết định xử lý, tuỳ từng trờng hợp kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 138 (1388): Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý)
Giảm giá trị do đánh giá lại: Căn cứ vào số chênh lệch do đánh giá lại kế toán ghi:
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152: Nguyên liệu vật liệu
b.Phơng pháp kế toán tổng hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ:
Công cụ, dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh và một số nhu cầu khác Căn cứ vào các chứng từ xuất kho công cụ, dụng
cụ kế toán tập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng, rồi tính ra giá thực tếxuất dùng phơng án vào các tài khoản liên quan
Tuy nhiên, do đặc điểm , tình chất cũng nh giá trị và thời gian sử dụngcủa công cụ, dụng cụ và tính hiệu quả của công tác kế toán mà việc tính toánphân bổ giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vào các đối tợng sử dụng có thể
đợc thực hiện một lần hoặc nhiều lần
Ph ơng pháp phân bổ 1 lần (phân bổ ngay 100% giá trị).
Nội dung khi xuất dùng công cụ, dụng cụ kế toán căn cứ vào các phiếu xuấtkho công cụ, dụng cụ để tính ra giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng rồi tính (phânbổ) ngay 1 lần (toàn bộ giá trị) vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Căn cứ vào giá trị thực tế xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273): Chi phí sản xuất chung (Chi phí dụng cụ sản xuất)
Nợ TK 641 (6413): Chi phí bán hàng (Chi phí dụng cụ đồ dùng)
Nợ TK 642 (6423): Chi phí quản lý doanh nghiệp
(Chi phí đồ dùng văn phòng)
Có TK 153: Công cụ dụng cụ
(TK 1531, TK 1532, TK 1533)Phơng pháp phân bổ 1 lần đợc áp dụng thích hợp đối với những công cụ,dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng qúa ngắn
Trang 22 Ph ơng pháp phân bổ nhiều lần:
Nội dung giá thực tế xuất dùng công cụ, dụng cụ kế toán tiến hành tínhtoán, phân bổ dần giá trị thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vào chi phí sản xuấtkinh doanh từng thời kỳ hạch toán phải chịu Số phân bổ cho từng thời kỳ đợctính nh sau:
Trờng hợp doanh nghiệp chỉ phân bổ 2 lần thì khi xuất dùng tiến hànhphân bổ ngay 50% giá trị thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí sản xuất kinhdoanh kỳ đó và khi báo hỏng sẽ tiến hành phân bổ nốt giá trị còn lại của công
cụ, dụng cụ h hỏng vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị, bộ phận báohỏng Cụ thể phơng pháp kế toán trong trờng hợp phân bổ nhiều lần nh sau:
Khi xuất dùng, căn cứ vào giá trị thực tế ghi:
Nợ TK 142 (1421): Chi phí trả trớc
Có TK 153 (1531, 1532, 1533): Công cụ, dụng cụCăn cứ vào số phân bổ dần vào chi phí SXKD từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273): CPSXC (chi phí dụng cụ sản xuất)
Nợ TK 641 (6413): Chi phí bán hàng (chi phí dụng cụ đồ dùng)
Nợ TK 642 (6423): Chi phí quản lý doanh nghiệp
(Chi phí đồ dùng văn phòng)
Có TK 142 (1421): Chi phí trả trớcKhi báo hỏng công cụ, dụng cụ nếu có phế liệu thu hồi hoặc số bồi thờngvật chất thì giá trị phế liệu thu hồi và khoản bồi thờng vật chất đợc tính trừ vào
số phân bổ của kỳ cuối Riêng đối với số đồ dùng cho thuê, kế toán còn phảiphản ánh số thu về cho thuê và việc nhận lại các đồ dùng cho thuê nh sau:
Phản ánh số thu về cho thuê đồ dùng:
Nợ TK 153 (1533): Công cụ dụng cụ (đồ dùng cho thuê)
Giá trị CCDC Giá thực tế CCDC xuất dùng
xuất dùng phân bổ =
cho từng kỳ Số kỳ sủ dụng
Trang 23Có TK 142 (1421):Chi phí trả trớc.
Phơng pháp phân bổ nhiều lần áp dụng thích hợp với những công cụ dụng
cụ có giá trị lớn sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh… Công cụ, dụng cụcũng đợc kế toán ghi tơng tự nh đối với vật liệu
Có thể khái quát phơng pháp kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụtheo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên theo sơ đồ tài khoản kế toán sau:
Trang 24Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp
kiểm kê thờng xuyên.
Phân bổ đầu vào CPSXKD trong kỳ
Trang 256.2.Kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh ờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ, thành phẩm,hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho tơng ứng Giá trị của vật t, hàng hoámua vào và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi, phản ánh một tài khoản riêng - TK
th-611 "Mua hàng" Còn các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trịhàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứvào số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà lại căn cứ vào kết quả kiểm
kê Tiếp đó là giá trị hàng xuất kho cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng
từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi ghi sổ mà lạicăn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật t, hàng hoá mua vào (nhập kho) trong
kỳ, tính theo công thức sau:
Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ
Có thể khái quát phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về vật liệu, công cu, dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
6.3 Hạch toán kết quả kiểm kê kho NVL, CCDC:
SDĐK: xxx
Kết chuyển vật liệu, công cụ
dụng cụ tồn lúc đầu kỳ
Trang 26định kỳ hoặc đột xuất, doanh nghiệp phải thực hiện việc kiểm kê tình hìnhNVL, CCDC tồn kho về mặt số lợng, giá trị (theo sổ kế toán, theo thực tế kiểm
kê và tính số chênh lệch… Điều này đợc thể hiện ở biên bản kiểm kê hàng tồnkho Biên bản kiểm kê hàng tồn kho là chứng từ chủ yếu để hạch toán kết quảkiểm kê kho Sau đó, doanh nghiệp phải truy tìm nguyên nhân thừa, thiếu (nếucó) để có quyết định xử lý
Các trờng hợp có thể xảy ra khi kiểm kê kho là:
* Trờng hợp 1: Phát hiện thiếu hụt NVL, CCDC khi kiểm kê: mọi trờng
hợp thiếu hụt vật t trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phải truy tìmnguyên nhân và xác định ngời phạm lỗi Tuỳ theo từng nguyên nhân cụ thể
và quyết định của ngời có thẩm quyền, căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết
Trang 27- Nếu NVL, CCDC thừa đã xác định đợc nguyên nhân do trớc đây cân đong đo
đếm nhầm (đã phản ánh ít hơn số thực có) mà giá trị thừa thuộc sở hữu củadoanh nghiệp, kế toán ghi tăng số đã phản ánh:
6.4 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tại thời điểm khoá sổ kế toán để lập các báo cáo tài chính, doanh nghiệpphải hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập vào cuối năm trớc vào khoảnthu nhập bất thờng để xác định kết quả kinh doanh và ghi:
Nợ TK 159
Có TK 721 Đồng thời phảo lập dự phòng giảm giá cho NVL, CCDC ứ đọng, mấtphẩm chất, không thể đa vào sản xuất hoặc phải thanh lý (mà giá trên thị tr-ờng chắc chắn thấp hơn giá ghi sổ kế toán vào thời điểm cuối năm) Mức dựphòng đợc xác định theo công thức :
Mức dự phòng giảm Lợng vật t tồn kho giá ghi trên giá thực tế trên giá vật t cho năm = giảm giá tại 31/12 x sổ kế toán - thị trờng vào
kế hoạch năm báo cáo thời điểm 31/12
Sau khi xác định đợc mức dự phòng kế toán ghi:
Trang 28các chứng từ theo mẫu in sẵn, sau đó luân chuyển qua các bộ phận theo quy
định
Công việc này có ý nghĩa quan trọng để quyết định đến chất lợng công tác
kế toán Tuy nhiên thông tin phản ánh trên các chứng từ chỉ là những thông tin rờirạc về từng hoạt động riêng lẻ, cha có tác dụng đối với công tác quản lý tổng hợp.Bởi thế các chứng từ ban đầu cần đợc sắp xếp, phân loại hệ thống hoá theo nộidung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên chứng từ
Để có thể theo dõi một cách chính xác tình hình NVL, CCDC cả về mặt sốlợng và giá trị thì các doanh nghiệp có thể sử dụng loại sổ nào trong hạch toánNVL, CCDC là tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.Theo chế độ kế toán hiện hành thì có thể sử dụng một trong các hình thức sổ kếtoán sau:
Sổ Nhật Ký Chung Nhật ký - chứng từ Chứng từ - ghi sổ Nhật ký - sổ cái
Mỗi hình thức sổ kế toán sẽ có một hệ thống sổ có quy trình ghi sổ riêng
Sơ đồ quy trình kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Trang 30Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký - sổ cái.
PHần II
thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ ở công ty tnhh bao bì hà linh
I- Đặc điểm chung của công ty tnhh bao bì hà linh
Sổ quỹ
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 311.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Tnhh bao bì Hà linh là một doanh nghiệp t nhân thuộc UBNDTP Hànội do chi cục thuế Ba Đình quản lý, đợc thành lập ngày 01/12/2002
Trụ sở Công ty đặt tại số 8/12 Vũ Thạch , Ba Đình, Hà nội
Tên giao dịch đối ngoại: Hà linhPACKED CO,.LTD
Công ty TNHH bao bì Hà Linh là một doanh nghiệp t nhân đợc thành lậpvới nhiệm vụ chuyên thiết kế và sản xuất các loại bao bì, thùng hộp cartông, túinilông
Trong thời kỳ đầu nhìn chung, Công ty còn nghèo nàn, trình độ kỹ thuật
ch-a cch-ao, nhng cùng với sự phát triển chung củch-a đất nớc trên con đờng đổi mới, vớiquá trình công nghệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải có nền tảng cơ sởvật chất kỹ thuật hiện đại để tạo đà thúc đẩy, Công ty TNHH bao bì Hà Linh đãmạnh dạn đổi mới, đầu t trang thiết bị, máy móc hàng chục tỷ đồng và luôn tiếpthu những công nghệ mới trong lĩnh vực sản xuất
Trong quá trình xây dựng và trởng thành Công ty luôn chú trọng công tác
đào tạo nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật, trình độ tay nghề của cán
bộ công nhân viên Do vậy mà năng suất lao động tăng lên, hiệu quả kinh doanhcủa Công ty ngày càng cao Điều đó đợc thề hiện qua các mặt sau:
- Tổng số cán bộ nhân viên hiện có là 125 ngời , trong đó cán bộ quản lý là 15ngời thì 13 ngời có trình độ Đại học và Cao đẳng, số còn lại trình độ trung cấp
- Số công nhân trực tiếp sản xuất là 110 ngời, trong đó số công nhân trình độbậc cao là 67 ngời
- Lơng bình quân của cán bộ công nhân trong Công ty là 610.000 ời/tháng
đồng/ng-Tình hình hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty qua một số năm gần
đây thể hiện ở bảng sau:
1.Tổng doanh thu Nghìn 173.832 179.592 188.545 103,3 105,0 2.Tổng chi phí SXKD Nghìn 169.710 174.695 182.655 102,9 104,5 3.Tổng các khoản nộp NSNN Nghìn 1.319 1.564 1.878 118,6 120,1
4 Lợi nhuận Nghìn 4.122 4.897 5.890 118,8 120,3 5.Thu nhập bình quân Đồng 500.000 550.000 610.000 100 110,9
Trang 32Công ty cũng làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc, qua đó góp phầnthúc đẩy nền kinh tế của Đất nớc đi lên Đời sống của CBCNV cũng từng bớc đ-
ợc cải thiện thông qua mức lơng tháng của năm 2002 là 500.000 đồng, năm
2003 là 550.000 đồng và kế hoạch của năm 2004 sẽ tăng tỷ lệ 110,9 so với
2002 Để đạt đợc những thành công trên là nhờ sự nỗ lực vợt bậc của mọi thànhviên trong Công ty
1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH bao bì Hà Linh.
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ:
Công ty TNHH bao bì Hà Linh là một doanh nghiệp sản xuất có nhiệm vụ
và chức năng sản xuất các loại thùng cartong và nilông Hiện nay sản phẩm củaCông ty rất đa dạng về chủng loại bao bì cartong sóng 5 lớp, 3 lớp, bao bì PP,
PE, LD, HD…phục vụ cho yêu cầu đóng gói các loại mặt hàng nh: Đóng góilinh kiện điện tử và tivi cho Công ty DAEWOO, đóng gói sản phẩm bánh kẹocho Công ty bánh kẹo Hải Châu, Công ty bánh kẹo Hà nội…
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty TNHH bao bì Hoà Bình có 2 phân xởng sản xuất gồm:
Phân xởng 1: Sản xuất các loại thùng hộp các tông
Phân xởng 2: Sản xuất các loại nilông bao gói
1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty:
1.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm túi nilông:
Trang 331.3.2 Quy trình sản xuất hộp bao bì cartong:
1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý , tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức sổ tại Công ty:
1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:
Công ty TNHH bao bì Hà Linh là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực tiếpvì vậy cơ cấu tổ chức của Công ty đợc thiết lập theo mô hình trực tuyến chứcnăng Mối liên hệ giữa Giám đốc, các phòng ban, giữa các phân xởng luôn phốihợp nhịp nhàng, chặt chẽ, trực tiếp Vì vậy các công việc, các tình huống đợc sử
lý kịp thời, nhanh chóng, có hiệu quả
+ Đứng đầu Công ty là Giám đốc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty.+ Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp cho Giám đốc các phần việc đã đợc phâncông để quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Tham mu về các lĩnh vực chất lợng NVL cũng nhchất lợng về các sản phẩm đâù ra của Công ty
Các phòng chức năng gồm có :
+ Phòng kế toán: Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về công tác tài chính
kế toán, hạch toán kinh tế, hoạt động của phòng phản ánh kịp thời đầy đủ chínhxác các nghiệp vụ thông tin, kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của toàn Công ty
+ Phòng tổ chức sản xuất: tham mu cho Giám đốc về phối hợp điều hành lao
động của Công ty, ban hành các lệnh sản xuất theo kế hoạch, điều độ sản xuấtlao động, tiền lơng
+ Phòng kỹ thuật: Đây là phòng kỹ thuật chất lợng sản phẩm, là cơ quantham mu cho Giám đốc Công ty về các mặt công tác khoa học, kỹ thuật, chất l-ợng sản phẩm, nghiên cứu chế thử, kiểm tra chất lợng sản phẩm
+ Phòng kinh doanh: Tham mu cho Giám đốc về lĩnh vực vật t tạo nguồncung cấp vật t phụ tùng, dụng cụ Bảo quản cấp phát phục vụ kịp thời đầy đủ chonhu cầu sản xuất kinh doanh và tiến hành công tác xuất nhập khẩu khi đợc phép
Vào nguyên
liệu giấy
Máy tạo sóng tấm cartong
Máy cắt định hình hộp
Máy in màu
Máy cán bóng
Máy dán Máy ghim khâu
đóng gói tp Nhập kho
Trang 34Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Hà Linh.
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH bao bì Hà Linh với nhiệm vụ ghi chép vàphản ánh một cách đầy đủ chính xác khách quan và kịp thời các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong Công ty, tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế toán vàtổng hợp thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, để từ đó đềsuất và tham mu cho ban Giám Đốc đề ra các quyết định đúng đắn
Phòng kế toán của Công ty bao gồm có 6 nhân viên Đứng đầu là kế toán ởng và 5 nhân viên Mỗi thành viên trong phòng đợc phân công một bộ phậnhạch toán
tr-+Kế toán trởng: Phụ trách chung giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo toán bộ công
tác kế toán hạch toán số liệu chỉ đạo công tác tài chính
+Kế toán NVL, CCDC: Theo dõi công việc xuất – nhập – tồn kho các loại
NVL, CCDC tham gia các công việc có liên quan đế xuất – nhập vật t củaCông ty, theo dõi các tài khoản 152 – NVL, TK 153 – CCDC, TK 331 –Thanh toán với ngời bán, lập báo cáo kế toán có liên quan với các tài khoản trên
Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc
kinh doanh
P.Kỹ thuật
P Tổ chức SX
P Kế toán
P Kinh doanh
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Văn phòng
Nhà