1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai

71 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 502,5 KB
File đính kèm CHIEN LUOC.rar (86 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1. Sự cần thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây đã có những chuyển biến thật mạnh mẽ và đầy triển vọng. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, chúng ta muốn cho thế giới thấy một Việt Nam đang vươn mình đi lên. Từ một quốc gia thiên về tỉ trọng nông nghiệp, Việt Nam đang cố gắng giảm dần tỉ trọng này và tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ. Những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ cũng không ngừng tăng lên, trong đó không thể không kể đến các nhóm dịch vụ mà nổi bật nhất chính là dịch vụ du lịch. Cuối năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (viết tắt là WTO). Cũng từ đây, sự tăng cường đầu tư của nước ngoài, các đoàn du lịch quốc tế .v.v…sẽ ồ ạt tràn vào Việt Nam. Các doanh nghiệp VN sẽ bắt đầu hoạt động trong một môi trường mới, một môi trường kinh doanh phức tạp hơn và có nhiều rủi ro hơn. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ khốc liệt hơn trong từng sản phẩm, từng dịch vụ. Chính vì vậy, vai trò của quản trị chiến lược và chính sách kinh tế cũng trở nên hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề cấp bách hiện nay là làm thế nào có được những thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để đưa ra các quyết định đúng đắn cho các doanh nhân đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt này đòi hỏi các công ty phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực tiễn, đồng thời phải biết nắm bắt cơ hội cũng như hạn chế những rủi ro mà công ty có thể gặp trong hoạt động kinh doanh của mình. Với tình hình đó, doanh nghiệp nào có chiến lược kinh doanh hợp lý, tạo khuynh hướng phát triển nhằm hướng tới những mục tiêu của mình cần đạt được thì sẽ nhanh chóng vượt qua được những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu để tiến đến thành công. Công ty HOA MAI là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giao thông vận tải, hoạt động đưa rước khách, các hợp đồng thuê xe, du lịch trong nước. Để tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, công ty đã và đang có những định hướng chiến lược kinh doanh riêng phù hợp với phạm vi hoạt động của công ty. Được sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Minh Quang giảng viên khoa Kinh Tế, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, cùng các cô chú, anh chị trong công ty Hoa Mai, tôi quyết định chọn xây dựng đề tài “Nghiên Cứu Chiến Lược Hoạt Động Của Công Cy TNHH Vận Tải Dịch Vụ Du Lịch Hoa Mai”. Do thời gian hạn hẹp cũng như khả năng có hạn, đề tài không thể không có những thiếu sót, kính mong quí thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty giúp đỡ để đề tài hoàn thiện hơn. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Từ những hoạt động của công ty, tôi đã tiến hành nghiên cứu, phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài để từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, rủi ro mà công ty có thể gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Và sau đó là đề xuất các chiến lược hoạt động và kinh doanh của công ty trong tương lai. 1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài tiến hành nghiên cứu toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hoa Mai cũng như những thuận lợi, khó khăn và những tồn tại trong quá trình hoạt động của công ty. Thông qua việc phân tích, đánh giá được hiện trạng của công ty để từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp. Đề tài được tiến hành thông qua việc sử dụng số liệu nghiên cứu năm 2005 và năm 2006. 1.4. Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm có 5 chương : Chương 1: Đặt vấn đề Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài . Chương 2: Tổng Quan Nêu lên quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty. Chương 3: Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu Trình bày một số khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược cũng như vai trò của nó trong hoạt động kinh doanh của công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị chiến lược, đưa ra một số công cụ hoạch định chiến lược mà đề tài sử dụng khi tiến hành chiến lược hoạt động cho công ty, các phương pháp nghiên cứu mà đề tài áp dụng. Chương 4 : Kết Quả Và Thảo Luận Thông qua việc phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, xác định được điểm mạnh, điểm yếu của công ty. Thông qua các ma trận, xác định các chiến lược tổng thể và các chiến lược cụ thể cho công ty. Từ đó chọn lựa các chiến lược phù hợp với thực trạng của công ty. Chương 5: Kết luận và đề nghị Dựa vào những phân tích đã được đề cập, đưa ra các đề nghị đối với công ty và nhà nước nhằm giúp hoạt động của công ty ngày càng đi vào ổn định và hiệu quả hơn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & DỊCH

VỤ DU LỊCH HOA MAI

BÙI NAM CƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 7/2007

Trang 2

_ Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “NGHIÊN CỨU CHIẾNLƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & DỊCH VỤ DU LỊCHHOA MAI” do BÙI NAM CƯỜNG, sinh viên khoá 29, ngành QTKD, đã bảo vệ thànhcông trước hội đồng vào ngày _.

NGUYỄN MINH QUANGGiáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Từ khi cắp sách đến trường, tôi đã trải qua mười hai năm của quãng đời họcsinh cộng thêm bốn năm bước đi trên giảng đường đại học, bên cạnh sự nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được biết bao công ơn dạy dỗ của quý thầy cô Nhân đây tôi xin cảm

ơn tất cả những thầy cô đã từng dìu dắt tôi, cảm ơn công lao quý báu của thầy cô khoaKinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạtcho tôi kiến thức quý báu trên giảng đường cũng như trong cuộc sống

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, cha mẹ tôi- những người đã

có công sinh thành, dưỡng dục tôi nên người

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Minh Quang người đãtận tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành gửi lòng biết ơn đến toàn thể ban giám đốc và các anh chịcán bộ công nhân viên của công ty TNHH Vận Tải-Dịch Vụ Du Lịch Hoa Mai

Sau cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã hết lòng ủng hộ và giúp đỡ tôithực hiện đề tài này

Vũng Tàu, ngày 01 tháng 7 năm 2007

Sinh viên

BÙI NAM CƯỜNG

Trang 4

có sự nỗ lực hết mình và có chiến lược kinh doanh đúng đắn.

Với sự đồng ý của khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố HồChí Minh, cùng với sự hướng dẫn của thầy NGUYỄN MINH QUANG, tôi đã thựchiện đề tài ”Nghiên Cứu Chiến Lược Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty TNHHVT-DV Du Lịch Hoa Mai”để nghiên cứu các vấn đề sau:

- phân tích tình hình kinh doanh của công ty

- phân tích các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh

- phân tích mô hình ma trận để xác định vị thế của công ty

Thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củacông ty, giúp công ty ổn định cũng như giữ vững và phát triển

Với mục tiêu nghiên cứu là tìm ra những khó khăn hiện tại và đưa ra nhữngbiện pháp có tính chất cải thiện tình hình kinh doanh của công ty

Trang 5

2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 4

3.1.5 Khái niệm về môi trường kinh doanh 113.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược 113.1.7 Các công cụ hoạch định chiến lược 14

Trang 6

3.2.2 Điều tra trực tiếp 16

4.1 Tình hình hoạt động SXKD của công ty 17

4.1.1 Quy mô hoạt động SXKD của công ty 174.1.2 Thị trường kinh doanh của công ty 194.1.3 Kết quả hoạt động SXKD của công ty 194.2 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến CLKD 21

4.4.2 Chiến lược phát triển thị trường 504.4.3 Chiến lược phát triển về phía trước 514.4.4 Chiến lược kết hợp về phía sau 514.4.5 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh 52

4.4.8 Chiến lược thành lập phòng Marketing 53

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VT & DV Vận Tải Và Dịch Vụ

Trang 8

Bảng 4.5 Tỷ lệ tăng doanh thu và lượt khách du lịch tại tỉnh BR-VT 25

Bảng 4.7 Cơ cấu tổ chức và phân bố lao động trong công ty 32Bảng 4.8 Doanh Thu Của Các Đối Thủ Trong Ngành Năm 2005 – 2006 34

44Bảng 4.12 Đánh giá chiến lược bên trong và bên ngoài 43Bảng 4.13 Cơ sở đánh giá SBU vận tải hành khách liên tỉnh 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

trang

Hình 4.1 Biểu đồ gia tăng doanh thu qua hai năm 2005 và 2006 21Hình 4.2 Biểu đồ thị phần tương quan giữa các công ty 36

Trang 10

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây đã có những chuyển biến thật mạnh

mẽ và đầy triển vọng Với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, chúng ta muốncho thế giới thấy một Việt Nam đang vươn mình đi lên Từ một quốc gia thiên về tỉtrọng nông nghiệp, Việt Nam đang cố gắng giảm dần tỉ trọng này và tăng dần tỉ trọngcác ngành công nghiệp và dịch vụ Những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng củanền kinh tế, các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ cũng không ngừngtăng lên, trong đó không thể không kể đến các nhóm dịch vụ mà nổi bật nhất chính làdịch vụ du lịch Cuối năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của

tổ chức thương mại thế giới (viết tắt là WTO) Cũng từ đây, sự tăng cường đầu tư củanước ngoài, các đoàn du lịch quốc tế v.v…sẽ ồ ạt tràn vào Việt Nam Các doanhnghiệp VN sẽ bắt đầu hoạt động trong một môi trường mới, một môi trường kinhdoanh phức tạp hơn và có nhiều rủi ro hơn Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong vàngoài nước sẽ khốc liệt hơn trong từng sản phẩm, từng dịch vụ Chính vì vậy, vai tròcủa quản trị chiến lược và chính sách kinh tế cũng trở nên hết sức quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Cùngvới quá trình đổi mới, vấn đề cấp bách hiện nay là làm thế nào có được những thôngtin hữu ích về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để đưa

ra các quyết định đúng đắn cho các doanh nhân đang hoạt động trong nền kinh tế thịtrường

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt này đòi hỏi các công

ty phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực tiễn, đồng thời phải biếtnắm bắt cơ hội cũng như hạn chế những rủi ro mà công ty có thể gặp trong hoạt độngkinh doanh của mình Với tình hình đó, doanh nghiệp nào có chiến lược kinh doanh

Trang 11

hợp lý, tạo khuynh hướng phát triển nhằm hướng tới những mục tiêu của mình cần đạtđược thì sẽ nhanh chóng vượt qua được những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu để tiến đếnthành công.

Công ty HOA MAI là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giao thông vậntải, hoạt động đưa rước khách, các hợp đồng thuê xe, du lịch trong nước Để tăng sứccạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, công ty đã và đang có những định hướngchiến lược kinh doanh riêng phù hợp với phạm vi hoạt động của công ty

Được sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Minh Quang- giảng viên khoa Kinh Tế,trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, cùng các cô chú, anh chị trong công ty Hoa Mai, tôiquyết định chọn xây dựng đề tài “Nghiên Cứu Chiến Lược Hoạt Động Của Công CyTNHH Vận Tải & Dịch Vụ Du Lịch Hoa Mai” Do thời gian hạn hẹp cũng như khảnăng có hạn, đề tài không thể không có những thiếu sót, kính mong quí thầy cô, các côchú, anh chị trong công ty giúp đỡ để đề tài hoàn thiện hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Từ những hoạt động của công ty, tôi đã tiến hành nghiên cứu, phân tích các yếu

tố bên trong và bên ngoài để từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, rủi

ro mà công ty có thể gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Và sau đó là

đề xuất các chiến lược hoạt động và kinh doanh của công ty trong tương lai

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tiến hành nghiên cứu toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Hoa Mai cũng như những thuận lợi, khó khăn và những tồn tại trong quá trìnhhoạt động của công ty Thông qua việc phân tích, đánh giá được hiện trạng của công ty

để từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp Đề tài được tiến hành thông qua việc sửdụng số liệu nghiên cứu năm 2005 và năm 2006

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm có 5 chương :

- Chương 1: Đặt vấn đề

Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Chương 2: Tổng Quan

Nêu lên quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm

vụ của từng phòng ban trong công ty

Trang 12

- Chương 3: Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu

Trình bày một số khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược cũng như vai trò của

nó trong hoạt động kinh doanh của công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quảntrị chiến lược, đưa ra một số công cụ hoạch định chiến lược mà đề tài sử dụng khi tiếnhành chiến lược hoạt động cho công ty, các phương pháp nghiên cứu mà đề tài ápdụng

- Chương 4 : Kết Quả Và Thảo Luận

Thông qua việc phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, xác định đượcđiểm mạnh, điểm yếu của công ty Thông qua các ma trận, xác định các chiến lượctổng thể và các chiến lược cụ thể cho công ty Từ đó chọn lựa các chiến lược phù hợpvới thực trạng của công ty

- Chương 5: Kết luận và đề nghị

Dựa vào những phân tích đã được đề cập, đưa ra các đề nghị đối với công ty vànhà nước nhằm giúp hoạt động của công ty ngày càng đi vào ổn định và hiệu quả hơn

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

2.1.1 Giới thiệu về Công ty

Tên Công ty: Cty TNHH VT& DV Du Lịch Hoa Mai

Tên giao dịch: Hoa Mai Transport & Travel Services Company Limited

Tên viết tắt: HOTRACO

Trụ sở công ty tại: 24 Trưng Trắc, P1, TP.Vũng Tàu

Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: 44 Nguyễn Thái Bình, Q1, TP.HCM

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty.

Công ty TNHH VT-DV HOA MAI được thành lập năm 2004 tại TP.Vũng Tàu,với sự góp vốn của các cổ đông Sau đó được đưa vào hoạt động bước đầu còn gặpnhiều khó khăn, và đã từng bước phát triển, tạo được uy tín với khách hàng Công ty

đã ra sức khắc phục các trở ngại, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp đồng vận tải hành khách Các lĩnh vực hoạt động của Công ty gồm có:

- Vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách liên tỉnh, nội tỉnh, vậntải hành khách bằng taxi

- Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

- Kinh doanh lữ hành nội địa

Trang 14

Qua hai năm được xây dựng và củng cố, công ty cũng đã từng bước đứng vữngtrên thị trường Thời gian qua, công ty đã xây dựng được sự tín nhiệm của khách hàng,trở thành một trong số những doanh nghiệp được khách hàng tin tưởng và ủng hộ Trong những năm qua, công ty đã bước đầu thực hiện được những mục tiêu đề

ra, song hoạt động còn bị bó hẹp trong dịch vụ vận tải hành khách liên tỉnh là chính.Việc đi sâu vào các hoạt động khác còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại do chưa có đầu

ra phù hợp và do nhiều yếu tố khách quan tác động

Mục tiêu trong tương lai của công ty chính là trở thành một tổ chức hàng đầu

cả nước, góp phần nâng cao khả năng phục vụ, phát triển đầy đủ hơn đời sống vật chấtcũng như tinh thần cho CB-CNV của Công ty Tuy nhiên nhờ có chính sách khuyếnkhích sự phát triển của nền kinh tế, công ty đã tăng cường và mở rộng hoạt động kinhdoanh phù hợp với chính sách của nhà nước Công ty cũng đã tạo được sự quan tâmcủa khách hàng với thị trường tương đối ổn định, đảm bảo mức lợi nhuận cho công ty

và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường

Marketing là một yếu tố hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp đang hoạtđộng trên thị trường hiện nay nhưng công ty chưa khai thác chức năng này phục vụcho quá trình kinh doanh, công ty chưa có phòng Marketing Khách hàng của công tyhầu hết là khách hàng quen thuộc tự liên hệ trong việc trao đổi, đặt hợp đồng, công tykhông chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng Thêm vào đó công ty cũng còn yếutrong việc thu thập thông tin về thị trường, gây không ít khó khăn trong nhu cầu tiếpcận thị trường của công ty

2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức tại trụ sở chính của Công ty :

Trang 15

Cơ cấu tổ chức của Công ty ở chi nhánh tại TP HCM:

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

- Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc

Giám đốc: điều hành và quản lí toàn bộ hoạt động của công ty, xây dụng các

phương án, chiến lược ngắn và dài hạn của công ty, là người chịu toàn bộ trách nhiệm

về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Ban giám đốc

Phòng điều

Tổ lái Tổ lái Tổ lái

Tổ lái

Bộ phận vận tải hành khách

Bộ phận

hỗ trợ vận tải đường bộ

Bộ phận kinh doanh lữ hành nội địa

Phòng kinh doanh

Tổ lái

Giám đốc

Phòng điều hành

Phòng kế toán

Bộ phận vận tải hành khách

Bộ phận

hỗ trợ vận tải đường bộ

Bộ phận kinh doanh lữ hành nội địa

Trang 16

Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành và và quản lí công ty theo

sự phân công của giám đốc

- Phòng điều hành: tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ

được phân công trên các mặt như: quản trị văn phòng, quản trị nhân lực v.v…

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện theo các quy định trong pháp lệnh kế toán,

tham mưu cho ban lãnh đạo của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính, theo dõi tìnhhình sử dụng vốn

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ các bộ phận kinh doanh,

đồng thời báo cáo với ban lãnh đạo về việc tổng kết các giao dịch đã được thực hiện.Phòng kinh doanh bao gồm:

 Bộ phận vận tải hành khách

 Bộ phận hỗ trợ vận tải đường bộ

 Bộ phận kinh doanh lữ hành nội địa

2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

2.3.1 Chức năng

Chức năng chính của công ty là kinh doanh loại hình vận tải và dịch vụ du lịch,được thể hiện cụ thể bằng các ngành kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Các hoạt động chủ yếu của công ty bao gồm:

 Vận tải hành khách theo hợp đồng

 Vận tải hành khách liên tỉnh

 Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

 Kinh doanh lữ hành nội địa

Công ty đã và đang từng bước xây dựng, cải thiện bản thân thành một tổ chức

đa ngành, đa dạng hoá các dịch vụ, lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu phấnđấu, góp phần làm gia tăng nguồn ngân sách nhà nước Đồng thời công ty cũng đangtiến hành thử nghiệm mở thêm các loại hình dịch vụ mới nhằm đa dạng hoá các hoạtđộng của đơn vị

2.3.2 Nhiệm vụ

Trở thành một tổ chức chủ động trong mọi hoạt động của mình, tận dụng tối đacác nguồn lực có sẵn, luôn cải tiến chất lượng phục vụ nhằm tạo ấn tượng tốt vớikhách hàng Đồng thời, công ty cũng tăng cường tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng

Trang 17

nhằm mở rộng thị trường Phát triển công ty với cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động có hiệuquả, phù hợp với yêu cầu của từng thời kì, đáp ứng một cách đầy đủ đòi hỏi của thịtrường.Tăng cường hoạt động kinh doanh, sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tài chính ổnđịnh, tạo việc làm cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.

Xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh theođường lối chính sách của Đảng và nhà nước, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế ngàycàng cao Tự tạo các nguồn vốn bổ sung, thực hiện cân đối tài chính- kế toán chínhxác, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tuân thủ đầy đủ các pháp lệnh của nhà nước,thực hiện hợp lý chế độ lao động theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo đời sống chongười lao động

Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế, định hướng và lập

kế hoạch hoạt động trên cơ sở nhu cầu của khách hàng sao cho phù hợp với chức năng,khả năng và điều kiện hiện có của công ty nhằm đảm bảo tính khả thi của hợp đồng

Thực hiện tốt các chính sách: lao động, tiền lương…nâng cao đời sống củanhân viên, tạo môi trường thuận lợi và thoải mái trong công việc

Làm tốt công tác bảo hộ lao động, thực hiện đầy đủ nội quy, an ninh trật tự xãhội, bảo vệ an ninh quốc phòng, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước…

Trang 18

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược được hiểu là một nghệ thuật về khoa học thiết lập trên cơ sởcác mục tiêu dài hạn, cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động vàcác chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được thế bềnvững đối với các đối thủ cạnh tranh khác

3.1.2 Vai trò của quản trị chiến lược

Quá trình thực hiện chiến lược có thể chia thành nhiều giai đoạn Trong thựctiễn quản trị hiện đại, quản trị chiến lược có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc

tế hoá, giúp chúng ta trả lời câu hỏi: ”Tại sao phải quản trị chiến lược?” Điều này giúpcho quản trị chiến lược có điểm nghi vấn và được trả lời bằng cách tìm ra những giảipháp tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

3.1.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược

a) Giai đoạn hình thành chiến lược: là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh

doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong vàbên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn những chiến lược thay thế

b) Giai đoạn thực hiện chiến lược: đây là giai đoạn hoạt động của quản trị

chiến lược, có nghĩa là thực hiện các chiến lược đã được lập ra Ba hoạt động cơ bảncủa thực thi chiến lược bao gồm: lập mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách vàphân phối nguồn tài nguyên

c) Giai đoạn đánh giá chiến lược: giai đoạn này là vô cùng cần thiết vì thành

công của hiện tại không đảm bảo cho thành công của tương lai Ba hoạt động chínhcủa giai đoạn này là:

- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các yếu tố còn lại

- Đo lường thành tích

- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh

Trang 19

Hình 3.1 Mô hình Quản Trị Chiến Lược Toàn Diện

Thông tin phản hồi

và đe doạchủ yếu

Thiếtlập mụctiêu dàihạn

Thiết lậpnhữngmục tiêuhàng năm

Xét lạimục tiêukinhdoanh

Phânphối cácnguồn tàinguyên

Đolườngvàđánhgiáthànhtích

Thực hiệnkiểm soát nội

bộ để nhậndiện nhữngđiểm mạnh,điểm yếu

Lựa chọnnhữngchiến lược

để theođuổi

Đề racácchínhsách

Trang 20

được, giới hạn cụ thể việc thời gian mục tiêu đưa ra phải có khả năng thực hiện được

và bảo đảm đạt đến mục tiêu dài hạn cho chiến lược tổng thể của các công ty

b) Mục tiêu dài hạn

So với mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu dài hạn phải có tầm nhìn rộng hơn, với thờigian trên một năm trở lên, đặc điểm của mục tiêu dài hạn là: mục tiêu chiến lược baogồm cả mục tiêu tài chính và phi tài chính tạo ra vị thế và thứ tự ưu tiên của từng SBUtrong doanh nghiệp hay giữa các doanh nghiệp với nhau Điều quan trọng trong mụctiêu dài hạn là có sự kết hợp giữa các đơn vị chức năng khác nhau trong tổ chức

3.1.5 Khái niệm về môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là các định chế, các yếu tố bên ngoài, các tổ chức hữuquan và các yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp một cách tích cực và tiêu cực

3.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược

a) Môi trường bên ngoài

Là môi trường bao trùm lên tất cả các hoạt động trong tổ chức, ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến các tổ chức Môi trường này có tác động lâu dài đến doanhnghiệp, các doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được và phụ thuộc hoàn toàn vào nó.Mức độ tác động theo từng ngành, từng doanh nghiệp, sự thay đổi của môi trường nàylàm thay đổi cục diện của môi trường cạnh tranh và môi trường nội bộ

Môi trường này bao gồm các yếu tố: môi trường vi mô, các điều kiện kinh tế,chính trị, pháp luật, xã hội và công nghệ

- Môi trường kinh tế vi mô

Là tất cả các hoạt động và chi tiêu về kinh tế của mỗi quốc gia như: GDP, lãisuất, lạm phát, thu nhập của người dân.v.v…Những thay đổi của môi trường này baogiờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệptrong các ngành và ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp

- Môi trường chính trị pháp luật

Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệthống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, các xuhướng này luôn chứa đựng những tín hiệu và mầm mống cho sự thay đổi của môitrường kinh doanh Để tận dụng những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ xấu nhất

Trang 21

các doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời các quan điểm, những qui định, những ưutiên, thậm chí cần phải thiết lập quan hệ tốt đẹp với chính quyền sở tại.

- Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm những đặc điểm như: vị trí địa lí, khí hậu, đất đai,

là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế đặc biệt lànhững ngành kinh tế nông nghiệp Thiên nhiên ảnh hưởng đến đời sống con người,ảnh hưởng đến quyết định sản xuất kinh doanh, nhất là nông nghiệp Thiên nhiên đãtạo ra chúng ta và cho chúng ta sự sống nhưng nó cũng chứa đựng những nguy cơ ảnhhưởng đến sự sống và ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanhnghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến nôngnghiệp

- Môi trường công nghệ

Ngày nay, trước sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, con người cần phải nắmbắt được những thay đổi về tình hình công nghệ nhằm ứng dụng một cách có hiệu quảtrong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó giảm được chi phí sản xuất cũng như nângcao được chất lượng của sản phẩm Nhờ đó, giá thành trên một sản phẩm sẽ giảm làmcho sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trên thị trường

b) Áp lực cạnh tranh

Cùng với việc hội nhập kinh tế giữa các quốc gia là sự cạnh tranh gay gắt củacác doanh nghiệp, vì thế, mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt được ai là đối thủ cạnh tranhcủa mình để kịp thời có những phương án đối phó hợp lý, làm giảm nguy cơ bất lợi cóthể xảy ra

- Đối thủ tiềm năng

Là các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp một cách gián tiếp hoặc các doanhnghiệp mới tham gia vào ngành Do đó, các doanh nghiệp cần phải bảo vệ vị thế cạnhtranh của mình và ngăn cản sự tấn công từ bên ngoài bằng các chính sách, quyết địnhhợp lý

- Nguồn cung ứng

Là các nguồn nguyên vật liệu, tài chính và lao động có mối đe doạ cho cácdoanh nghiệp khi người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng các hìnhthức như: tăng giá hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ mà họ cung ứng cho

Trang 22

nên đây là vấn đề cần được quan tâm cho một chiến lược lâu dài của bất cứ doanhnghiệp nào

- Đối thủ cạnh tranh

Đây là áp lực thật sự cho các doanh nghiệp vì nó đe doạ trực tiếp đến doanhnghiệp, khi áp lực này càng cao thì nó có thể đe doạ đến vị trí và sự tồn tại của doanhnghiệp, cho nên, mỗi doanh nghiệp phải tự đưa ra cho mình một định hướng đúng đắn

để phát triển Chính vì thế, sẽ có những nỗ lực nhất định cho các doanh nghiệp trongngành Mức độ cạnh tranh cũng phụ thuộc nhiều vào số lượng doanh nghiệp tham giatrong ngành, cũng như tốc độ tăng trưởng của ngành Càng có nhiều doanh nghiệptham gia thì áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị này càng gay gắt

- Sản phẩm thay thế

Là những sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của doanh nghiệp trongngành Sự ra đời của sản phẩm thay thế sẽ làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩmđang sử dụng bởi những sản phẩm thay thế ra đời sau nên có nhiều lợi thế về côngdụng và chất lượng cũng cao hơn Đây là áp lực mang tính chiến lược nhằm làm đadạng hoá các sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu ngàycàng phong phú của người tiêu dùng

c) Môi trường bên trong

Các hoạt động chủ yếu

- Hoạt động tài chính

Điều kiện tài chính được xem là công cụ đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất củacông ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Để xây dựng các chiếnlược cần phải xác định điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của tổ chức

Khả năng thanh toán, đòn cân nợ, vốn luân chuyển, lợi nhuận, lượng tiền mặt,vốn cổ phần của công ty v.v…,thường có thể làm cho chiến lược tổng thể của công tykhả quan hơn

Đây có thể là những tiêu thức quan trọng để đánh giá vị trí tài chính của công

ty, bởi các tiêu thức tài chính này thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại hay việcthực hiện các kế hoạch

- Nghiên cứu và phát triển

Trang 23

Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, công tác nghiên cứu và phát triển tạimỗi công ty là không thể thiếu Các công ty đang theo đuổi chiến lược sản phẩm thìcông việc càng trở nên quan trọng Vì qua quá trình nghiên cứu và phát triển sẽ tạo ranhững sản phẩm mới lạ làm giảm áp lực cạnh tranh của công ty trên thị trường Đây làyếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay Một công ty có tổ chứcnghiên cứu về thị trường sẽ giúp cho đơn vị chủ động hơn trong hoạt động kinh doanhcủa mình.

- Marketing

Marketing có thể miêu tả như là một quá trình xác định, dự báo thiết lập vàthoả mãn các nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng Marketing bao gồmbốn chiến lược chính là: chiến lược về giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối

và chiêu thị cổ động Tuỳ theo tính chất mức độ, hiện trạng của công ty mà nhà quảntrị có cách thiết lập các chiến lược trên một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao trongkinh doanh của đơn vị mình

3.1.7 Các công cụ hoạch định chiến lược

- Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats)

Đây là ma trận xác định những cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu có tínhthen chốt của một công ty Trên cơ sở liên kết những điểm trên để đưa ra chiến lượcgợi ý Tuy nhiên, đây không phải là chiến luợc cuối cùng của một công ty mà cònnhiều chiến lược được đưa ra từ những phân tích khác

- Ma trận Space

Là ma trận đánh giá các chiến lược thông qua các hoạt động của công ty Đầutiên ta đánh giá vị trí chiến lược bên trong và bên ngoài, sau đó thông qua số liệu thuthập từ việc tự đánh giá của nhân viên trong công ty, ta có thể phân tích rồi đưa ra kếtquả nhận định, giúp công ty đề xuất chiến lược phù hợp

- Ma trận chiến lược chính

Là ma trận đánh giá và xác định chiến lược tổng thể chung cho toàn công tythông qua việc phân tích vị trí của công ty trên thị trường, tốc độ phát triển nhanh,chậm, vị trí cạnh tranh mạnh hay yếu v.v…Từ đó có thể đưa ra những dự báo, nhữngchiến lược phù hợp với tình hình hiện tại của công ty

- Ma trận GE

Trang 24

Là ma trận đánh giá sự phát triển và thị phần cho các SBU của một công ty,thông qua trục hoành là sức mạnh cạnh tranh, trục tung là sự hấp dẫn của ngành kinhdoanh của SBU được xét Với mỗi SBU, toạ độ mỗi trục được xác định từ tích củađiểm số (thấp nhất là 1 và cao nhất là 5) với trọng số của các yếu tố (tổng cộng các yếu

tố là 1) Ma trận GE gồm 9 ô được đánh dấu thứ tự từ 1 đến 9, ứng với mức tăngtrưởng thị phần và vị trí cạnh tranh khác nhau Từ đó ta có thể chọn lựa các chiến lượctương ứng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

- Yếu tố con người: bao gồm các yếu tố như trình độ quản lý, tổ chức sản xuất

kinh doanh, trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong kinh doanh…của cán bộ công nhânviên Do đó nhân tố con người trong bộ máy quản lý nếu được phát huy đúng mức sẽảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như: lập kế hoạch, xây dựng cơcấu tổ chức…

- Cơ sở vật chất: đánh giá chính xác tính hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn

vốn, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản và sự ảnh hưởng của nó đến hoạt độngcủa công ty nhằm đề ra biện pháp sử dụng có hiệu quả

- Tổ chức quản lý: đây là yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp Hoàn thiện tổ chức quản lý, quan tâm đến đời sống vật chất và khảnăng quản lý sẽ làm cho mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được nhịp nhàng,đồng bộ và hiệu quả

- Thị phần tiêu thụ: là khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp được

thể hiện thông qua doanh thu đạt được, tổng doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộcvào khối lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty Ngoài việc tổ chức, tiêuthụ tốt cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của đơn vị Mặt khác còn có sự ảnhhưởng của cơ chế quản lý nhà nước

- Yếu tố giá cả: giá cả sản phẩm, dịch vụ đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần phải hiểu rõ và nắm vững thị trường để đề

ra chính sách thích hợp

3.2.2 Thu thập số liệu

Trang 25

Đề tài có sử dụng phương pháp thu thập và xử lí số liệu, đây là phương phápthu thập và xử lí thông tin với số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu tạicông ty Đề tài này được xây dựng dựa vào số liệu của công ty qua hai năm 2005 và

2006 Ngoài ra còn có sự tham khảo từ các tài liệu, sách báo có liên quan khác

3.2.3 Điều tra trực tiếp

Tất cả dựa vào số liệu thu thập từ quá trình thực hiện đề tài tại công ty HoaMai, báo cáo tài chính của công ty trong quý I năm 2007

Trang 26

CHƯƠNG 4:

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm

gần đây

4.1.1 Quy mô hoạt động SXKD của công ty

Bảng 4.1 Tình hình tài chính của công ty qua hai năm 2005 và 2006

00200.0009.023.466

2.252.4556.771.011

00200.0009.023.466

000000

000000 Nguồn: phòng kế toán

Trong hai năm 2005 và 2006, tình hình tài chính của công ty khá ổn định.Nguồn vốn lưu động vẫn ổn định ở mức 200.000.000 đ và không có biến động Do đivào hoạt động chưa lâu, lại chủ yếu sử dụng nguồn vốn lưu động là chính và không sửdụng nguồn vốn vay cho nên nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của công ty bằng 0

Tổng tài sản của công ty qua hai năm 2005 và 2006 đều ổn định ở mức9.023.466.000 đồng Trong đó, chủ yếu là tài sản lưu động, chiếm 6.771.011.000 đồng(bằng 75% tổng giá trị tài sản) Điều này góp phần làm cho tình hình tài chính của đơn

vị thêm thiếu vốn kinh doanh So với năm 2005, tình hình tài chính của năm 2006không có biến động

Trang 27

Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty bước đầu còn gặp nhiều khó khănnên chưa làm tăng giá trị tài sản cho công ty Nó đòi hỏi công ty phải có chiến lượckinh doanh rõ ràng và đạt hiệu quả trong tương lai

4.1.2.Thị trường kinh doanh của công ty

a) Giới thiệu về hoạt động của công ty

Lĩnh vực hoạt động của công ty khá rộng nhưng chủ yếu là hoạt động nhận hợpđồng vận tải hành khách liên tỉnh, nội tỉnh và kinh doanh lữ hành nội địa Ngoài ra còn

có dịch vụ bảo dưỡng, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, vận tải liên vận quốc tế hànghoá và hành khách (bao gồm cả du lịch) bằng đường sắt

Thị trường hoạt động: thị trường hoạt động của công ty là khu vực nội tỉnh BàRịa – Vũng Tàu, tuyến đường Vũng Tàu – TP HCM và ngược lại, hoạt động du lịch

từ Vũng Tàu đi các tỉnh

Trong những năm gần đây, tình hình thị trường có nhiều bất ổn cùng với sựbiến động giá cả nhiên liệu, mà quan trọng nhất là giá xăng dầu, đã làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến tình hình hoạt động của công ty Là một đơn vị vừa đi vào hoạt độngchưa lâu, cho nên hoạt động của công ty còn có nhiều giới hạn, chưa có những hoạtđộng thực sự có sức ảnh hưởng lớn

b) Chiến lược kinh doanh của công ty: Công ty TNHH Hoa Mai là một

trong số các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vận tải du lịch, do đócông ty sẽ khó tránh khỏi những khó khăn trong hoạt động của mình Hiện nay có rấtnhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực vận tải và dịch vụ du lịch, cho nên tínhcạnh tranh cao là điều không tránh khỏi của các doanh nghiệp này Trong thời gianqua, công ty đã có đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, đồng thời cũng gópphần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đây cũng là một trong nhữngchủ trương của tỉnh trong việc giải quyết các vấn đề xã hội Tuy nhiên, công ty vẫncòn những khó khăn như thiếu chủ động trong việc xác định phương án hoạt động vàchiến lược thị trường Vì vậy công ty cần mở rộng các hoạt động, đề xuất các kếhoạch trong ngắn hạn cũng như dài hạn cho phù hợp với nhu cầu của ngành

Theo ban lãnh đạo của công ty, trong thời gian tới, công ty sẽ mở rộng thêmcác hoạt động kinh doanh mới dự kiến sẽ giúp cho khách hàng tiết kiệm được thờigian đi lại cũng như các hoạt động du lịch trọn gói, bảo trì bảo dưỡng xe, hợp đồng

Trang 28

cho thuê xe Cùng lúc đó công ty sẽ thể hiện vai trò chủ đạo trong việc định hướngchiến lược, đi sâu vào khai thác các thế mạnh, các tiềm năng chưa được sử dụng hết

4.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kết quả sản xuất kinh doanh là nơi thể hiện toàn bộ thành quả lao động sảnxuất kinh doanh của công ty trong một năm Qua hai năm 2005 và 2006, cùng với sựphát triển về quy mô, công ty đã từng bước đi lên và thu được những kết quả đángkhích lệ Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm đượctrình bày qua bảng sau:

Bảng 4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hai năm 2005 và 2006

0 0

1.989.980.952

0 1.980.980.952 1.500.946.067 489.034.885 37.434.885 10.481.768 26.953.117

+1.876.133.877

0 +1.876.133.877 +1.427.202.804 +448.931.037 +68.531.073 +10.481.768 +26.953.117

+94 0 +94 +1.935 +1.119

Đvt: đồng Nguồn: phòng kế toán Qua bảng 4.2 ta thấy, tổng doanh thu của hai năm 2005 và 2006 đã tăng rấtnhanh, cụ thể là tăng 1.876.133.877đ Vì vậy, nó đã làm cho lợi nhuận trong năm 2006đạt 37.434.885đ Trong khi năm 2005 lợi nhuận thu được là (– 31.096.188 đ), cho thấyhoạt động của công ty trong năm 2005 còn yếu, năm 2006 buớc đầu đã thu được kếtquả Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của năm 2006 tốt hơn năm 2005 Nguyênnhân làm cho tổng lợi nhuận của năm 2006 tăng là do công ty đã tận dụng tốt khả năng

và phát huy thế mạnh mà công ty có ưu thế Bảng 4.2 mới chỉ đánh giá một phần kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, để đánh giá đúng hơn ta cần phải xétđến các yếu tố khác nữa

Trong năm 2005, của công ty do vừa đi vào hoạt động nên chưa có những địnhhướng rõ ràng dẫn đến việc chưa đạt hiệu suất như mong muốn

Trang 29

Để tồn tại và phát triển, công ty phải phụ thuộc rất nhiều vào tình hình của thịtrường Do tình hình lạm phát của năm 2005 còn cao (8.4%), sự e dè của khách hàngtrước sự xuất hiện của một doanh nghiệp mới, giá cả thị trường leo thang v.v…đã làmcho công ty gặp không ít khó khăn.

Ngoài ra ,công ty còn thiếu vốn kinh doanh trầm trọng, cơ cấu sử dụng vốnchưa hợp lý, chính điều này đã làm hạn chế chất lượng dịch vụ của công ty, hiển nhiên

nó trở thành bài toán cần được giải quyết triệt để Qua đó ta có thể nhận thấy một sốthuận lợi và khó khăn của công ty như sau :

- Chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng

- Chưa có chiến lược kinh doanh rõ ràng

- Chưa có bộ phận quản lý và xử lý thông tin

Từ những đặc điểm trên ta thấy việc chưa có chiến lược kinh doanh rõ ràng trởthành một trở ngại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty trở nênthụ động hơn trước sự thay đổi của môi trường Công ty còn thiếu bộ phận thu thập và

xử lý thông tin, có bộ phận này công ty sẽ dễ dàng nắm bắt được thông tin từ phíakhách hàng cũng như thông tin từ các đối thủ cạnh tranh, từ đó lên kế hoạch đối phóvới những tình huống bất ngờ xảy ra, có thể làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngkinh doanh của công ty

Công ty cần xem xét ,cân nhắc các điểm mạnh, yếu của mình để phát huy mạnhhơn lợi thế của mình cũng như khắc phục những khuyết điểm đang tồn tại Muốn nhưvậy, công ty cần đề ra các sách lược, chiến lược phù hợp với tình hình phát triển củamình để hoạt động của công ty đạt được hiệu quả cao trong tương lai

Có thể nói những khó khăn ban đầu từ khi thành lập công ty đến nay đã đượccác cấp lãnh đạo của công ty khắc phục Sang năm 2006, công ty đã có được vị trí của

Trang 30

mình trên thị trường và được nhiều khách hàng tín nhiệm Trong những năm tới công

ty sẽ có những bước phát triển mới, từng bước làm ăn có lãi, và phát triển thành doanhnghiệp lớn mạnh trong ngành

Hình 4.1.Biểu đồ gia tăng doanh thu qua hai năm 2005 và 2006

âm, công ty hoạt động không hiệu quả Sang năm 2006 bước đầu công ty đã có lợinhuận, đạt mức 37.434.885 đồng Điều này góp phần làm cho vị thế của công ty ngàycàng được nâng cao trên thương trường trong thời gian sắp tới

4.2 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh

4.2.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 31

Bảng 4.3 Một Số Chỉ Tiêu Tăng Trưởng Kinh Tế Giai Đoạn 2000-2006

6.890.83.8

7.084.02.2

7.283.02.1

7.79.50.8

8.48.40.4

8.06.61.1

- Lãi suất:

Mức lãi suất trên thị trường cao hay thấp đều ảnh hưởng đến mọi hoạt động củadoanh nghiệp Khi lãi suất thị trường ở mức thấp sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi lã suất ở mức cao sẽ là nguy cơ chodoanh nghiệp Năm 2005, lãi suất ngân hàng ở mức 8.25% (thấp hơn so với tỷ lệ lạmphát là 8.4% - theo tổng cục thống kê) Ở góc độ sử dụng vốn, mức lãi suất trên sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho các công ty hoạt động, nhất là các công ty có vòng quay vốnchậm, thu hồi vốn lâu

- Tỷ lệ lạm phát:

Đặc điểm của lạm phát là lãi suất tín dụng tăng, dẫn đến tiến trình đầu tư dàihạn dễ gặp rủi ro Lạm phát cao thường là nguy cơ đối với doanh nghiệp, làm chodoanh nghiệp khó đoán trước được tương lai

Trong nền kinh tế nói chung và giá cả nguyên vật liệu nói riêng, thường xuyên

có những biến động làm cho doanh nghiệp phải điều chỉnh giá cả của mình theo sựbiến động đó Cho nên tỷ lệ lạm phát luôn ảnh hưởng đến xu hướng sản xuất cũng nhưmức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Năm 2006 tỷ lệ lạm phát ở mức 6.6%, tỷ lệ này đã giảm so với 8.4% năm 2005

và 9.5% vào năm 2004 nhưng tỷ lệ này vẫn còn ở mức khá cao

Chính tỷ lệ lạm phát cao đã tạo thành cuộc đua tăng lãi suất ngân hàng để thuhút tiền gửi Năm 2005 lạm phát còn cao hơn cả lãi suất tiền gửi ngân hàng dẫn đếnngười gửi tiết kiệm bị thiệt thòi vì lãi suất thực nhận tiền đồng là lãi suất âm Năm

2006 tỷ lệ lạm phát tương đương với lãi suất ngân hàng cho nên người gửi tiết kiệmxem như hoà vốn Thay vì gửi tiết kiệm thì người dân sẽ đẩy mạnh hoạt động chi tiêu

và làm cho giá hàng bị đẩy lên Giá hàng hoá tăng sẽ làm cho nhu cầu tăng lương của

Trang 32

nhân viên tăng cao, việc tăng lương lại góp phần làm cho vòng xoáy lạm phát pháttriển.

Năm 2006 mức lạm phát cao đã làm cho giá cả hàng hoá tăng mạnh, làm ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Năm 2003 lạmphát giảm từ 4% còn 3%, nó cho thấy nức tiêu dùng cá nhân hoặc sản xuất đều giảmsút Sang năm 2004 lạm phát tăng lên khá nhanh và đạt mức 9.5%, sau đó giảm nhẹtrong năm 2005(còn 8.4%) và đến năm 2006 còn 6.6%

Những năm qua, tình hình giá cả ở Việt Nam tăng cao có thể giải thích bằngchính sách kích cầu của chính phủ Khi lạm phát cao, đồng đô la không tăng giá, đưagiá trị đồng Việt Nam tăng sẽ làm giá cả hàng hoá tăng Điều này cho thấy, khi tỷ sốgiá tiêu dùng cùng với lạm phát tăng cao và kéo dài sẽ có những ảnh hưởng tiêu cựcđến toàn bộ nền kinh tế Giá cả tăng nhanh sẽ dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao, kếtquả là hàng hoá sẽ ngày càng mất tính cạnh tranh trên thị trường

- Tỷ giá hối đoái:

Hội nhập kinh tế thế giới là nhu cầu cần thiết tất yếu đối với mỗi quốc giatrong xu thế toàn cầu hoá hiện nay Tỷ giá của đồng Việt Nam ở mức tương đối ổnđịnh và được đảm bảo trong thời gian dài đã đóng một vai trò quan trọng trong việckiềm chế lạm phát, khuyến khích đầu tư

Trong điều kiện CNH-HĐH như hiện nay, bên cạnh việc Việt Nam trở thànhthành viên của tổ chức WTO vào cuối năm 2006 sẽ mang lại cho chúng ta nhiều cơ hộinhưng cũng sẽ có không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước như: thuế quan,

áp lực cạnh tranh.v.v…Do đó muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải có tinhthần chuẩn bị cao, cần đáp ứng những thông tin về hội nhập và đặc biệt là nỗ lực đểnâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường

Tác lực kinh tế

Từ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam được đánh giá

là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Tỷ trọng tăng trưởng củacác ngành công nghiệp và dịch vụ cũng tăng khá nhanh, đặc biệt là dịch vụ du lịch Từnăm 2000, Việt Nam được xem là một trong những điểm đến du lịch hấp dẫn nhất thếgiới Lượng khách nước ngoài cũng như khách trong nước tham gia du lịch mỗi năm

Trang 33

một tăng Và thành phố biển Vũng Tàu nói riêng, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nói chung, trởthành điểm đến du lịch thu hút khá đông du khách

Đã từ lâu, địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu được biết đến với nhiều địa điểm dulịch nổi tiếng trong và ngoài nước Cùng với đặc điểm đó, thành phố Vũng Tàu vàthành phố Hồ Chí Minh cũng được đánh giá là hai thành phố có tốc độ phát triển kinh

tế cao Vì vậy, nhu cầu đi lại kết hợp với du lịch và mua sắm là vô cùng lớn, nó gópphần giải quyết tình trạng thiếu các phương tiện vận chuyển và thế là các tổ chức,doanh nghiệp hội đủ điều kiện ra đời

Năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại thế giới (WTO) Đây chính là cơ hội, là thách thức lớn cho Việt Nam vươnmình ra thế giới Chính từ đây, kinh tế Việt Nam có lớn mạnh hay không, doanhnghiệp Việt Nam có sánh vai kịp với thế giới hay không là do nỗ lực của mỗi chúng ta.Cho nên để theo kịp với xu thế của thời đại, một việc làm đòi hỏi chúng ta phải đầu tưnhiều hơn chính là hoạt động có chiến lược kinh doanh rõ ràng và đạt hiệu quả

Bảng 4.4 Tốc độ tăng trưởng du lịch của tỉnh BR-VT 2001- 2006

547.83906146.83759

62644021624240

716.947121724540

7985099199.44900

88952102105000

959.854152005215 Nguồn: Sở du lịch tỉnh BR-VT

Ở bảng 4.4, ta thấy tốc độ tăng trưởng du lịch của tỉnh thời gian qua ngày càngtăng cao Tỷ lệ doanh thu cũng như số lượng khách du lịch mỗi năm đều gia tăng Từnăm 2001 đến 2006 doanh thu tăng 1,75 lần Điều này cho thấy mặt bằng về du lịchcủa tỉnh nhà ít nhiều đã được các cơ quan chức năng chú ý tới Nhiều chính sách đầu

tư phát triển du lịch đã được các cơ quan chức năng đưa vào triển khai hoạt động nhằmmục đích khuyến khích và mở rộng những tiềm năng vốn có của tỉnh nhà Đặc biệt sốlượng khách trong nước tham gia du lịch chiếm một tỷ trọng lớn góp phần làm thayđổi diện mạo cơ sở hạ tầng cũng như tốc độ phát triển du lịch của đất nước

Trang 34

Bảng 4.5 Tỷ lệ tăng doanh thu và lượt khách du lịch tại tỉnh BR-VT

+14.5+7.0

+11.3+8.2

+11.4+2.2

+8.0+4.0

Nguồn: Sở du lịch tỉnh BR-VT

Qua bảng 4.5, ta thấy doanh thu về du lịch của tỉnh BR-VT mỗi năm một tăng.Năm 2006 doanh thu đã tăng lên 75% so với năm 2001, lượng khách du lịch cũng tăng38.6% trong vòng nửa thập kỷ Điều này cho thấy sức hút của ngành du lịch là khácao Tỷ lệ doanh thu trong hai năm 2004 và 2006 có giảm đi so với hai năm trước đó,nhưng nếu xét về mặt bằng chung thì doanh thu về du lịch và lượt khách đến thamquan đều tăng lên đáng kể, góp phần làm tăng nhanh quá trình hội nhập kinh tế và tăngngân sách nhà nước Nguyên nhân của sự suy giảm này là những chính sách tăngcường thu hút du lịch của những tỉnh như: Khánh Hòa, Lâm Đồng.v.v…Thêm vào đó

là cuối năm 2006, địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu bị ảnh hưởng nặng nề từ con bão số

9, khiến cho hoạt động du lịch thời gian này giảm sút trầm trọng

Tác lực thể chế pháp lý

Nhờ vào sự ổn định chính trị của nhà nước CHXHCN Việt Nam, nước ta đãtừng bước phát triển vượt bậc Cùng với sự phát triển đó, các mối quan hệ về thể chếpháp lý cũng được cải thiện chặt chẽ Các cơ quan pháp luật Nhà nước đã ban hànhnhiều văn bản pháp luật mới, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động cóhiệu quả hơn, lợi ích xã hội từ đó được nâng cao

Bước vào thời đại hội nhập kinh tế thế giới, nhà nước luôn có những quy địnhủng hộ cũng như khuyến khích các doanh nghiệp trẻ trên con đường tự khẳng địnhmình, ban hành những quy định khuyến khích đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ, thích nghi với điều kiện môi trường mới đặt ra Để nền kinh tế phát triển, tấtyếu phải phát triển toàn diện các thành phần kinh tế không thể xem nặng hoặc coi nhẹbất kỳ thành phần kinh tế nào Chính vì vậy ngày 11 tháng 12 năm 2003 Thủ TướngChính Phủ đã đưa ra chỉ thị số 27/2003 CT-TTg về tiếp tục đẩy mạnh luật doanhnghiệp, khuyến khích việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ với nội dung trọng tâmnhấn mạnh về các vấn đề: Quyền tự do kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật,

Trang 35

các chính sách về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản lý củanhà nước đối với các doanh nghiệp, tình trạng ban hành các văn bản pháp quy xuấtphát từ yêu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp.v.v…

Do đó việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật, trong đó có luật đầu tư vừa là nhucầu cấp thiết vừa phản ánh thông điệp quan trọng về việc nhà nước tiếp tục tăng cườngchính sách đổi mới và cam kết thực hiện các điều ước quốc tế và cũng phù hợp vớikinh tế Việt Nam Ngoài ra, thực tiễn công cuộc đổi mới trong thời gian qua cho thấy

hệ thống pháp luật về đầu tư và môi trường kinh doanh không ngừng được hoàn thiệntheo hướng bình đẳng, tạo lập sân chơi chung cho tất cả các thành phần kinh tế Nhữngkhác biệt về điều kiện đầu tư, kinh doanh và hoạt động quản lý doanh nghiệp giữa đầu

tư trong nước và nước ngoài đã được thu hẹp đáng kể, nhiều chính sách đã được hoàđồng

Sức ép ngày càng tăng của tiến trình hội nhập quốc tế đang buộc ta đẩy nhanhtốc độ trong nỗ lực cải cách Quốc Hội đã thảo luận và thông qua nhiều bộ luật quantrọng nhằm đáp ứng các yêu cầu tham gia vào tổ chức WTO, bao gồm: Luật chốngtham nhũng, Luật sở hữu trí tuệ, Luật cạnh tranh, Luật doanh nghiệp thống nhất, Luậtđầu tư…Việt Nam cũng đang dần mở những ngành dịch vụ và thị trường tài chính,từng bước nới lỏng các hạn chế về lưu chuyển vốn và đưa ra lộ trình tự do hoá hoàntoàn các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn vào năm 2010 Những nỗ lực này khôngchỉ phản ánh sự chuyển dịch nền kinh tế theo hướng thị trường mà còn chứng tỏ sự cảithiện và tính ổn định của nền kinh tế trong nước

Tác lực xã hội

Do kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ cao đã tạo cơ sở cho đời sống vật chất

và tinh thần của người dân được nâng cao ở cả thành thị lẫn nông thôn Những nămgần đây, tình hình văn hoá xã hội có nhiều biến đổi thuận lợi cho việc phát triển kinh

tế chung của cả nước

Nhà nuớc đã ban hành nhiều cơ chế chính sách thúc đẩy đầu tư và phát triển,

mở rộng sản xuất, dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư, thựchiện các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Điều này giúp giải quyếtvấn đề việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ người thất nghiệp và tăng thu nhậpquốc dân

Ngày đăng: 09/08/2016, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hai năm 2005 và 2006 - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Bảng 4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hai năm 2005 và 2006 (Trang 28)
Hình 4.1.Biểu đồ gia tăng doanh thu qua hai năm 2005 và 2006 - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Hình 4.1. Biểu đồ gia tăng doanh thu qua hai năm 2005 và 2006 (Trang 30)
Bảng 4.6. Ma trận các yếu tố bên ngoài - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Bảng 4.6. Ma trận các yếu tố bên ngoài (Trang 38)
Bảng 4.10. Ma trận đánh giá môi trường bên trong - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Bảng 4.10. Ma trận đánh giá môi trường bên trong (Trang 48)
Bảng 4.11. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Bảng 4.11. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn (Trang 49)
Bảng 4.12. Đánh giá chiến lược bên trong và bên ngoài - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Bảng 4.12. Đánh giá chiến lược bên trong và bên ngoài (Trang 52)
Bảng 4.13. Cơ sở đánh giá SBU vận tải hành khách liên tỉnh - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Bảng 4.13. Cơ sở đánh giá SBU vận tải hành khách liên tỉnh (Trang 56)
Bảng 4.14. Cơ sở đánh giá SBU hợp đồng du lịch - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Bảng 4.14. Cơ sở đánh giá SBU hợp đồng du lịch (Trang 56)
Hình 4.3: Ma trận GE - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Hình 4.3 Ma trận GE (Trang 57)
Hình 4.4. Sơ đồ tổ chức phòng Marketing - khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai
Hình 4.4. Sơ đồ tổ chức phòng Marketing (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w