1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18

52 436 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hạch Toán Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Đầu T Hạ Tầng Khu Công Nghiệp Và Đô Thị Số 18
Tác giả Nguyễn Bích Ngọc
Người hướng dẫn Thầy Chu Thành
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản -1
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18

Trang 1

trờng đại học kinh tế quốc dân

Trang 2

lời mở đầu

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập tạo nên cơ sở hạ tầng choxã hội, tạo ra nền móng phát triển của mỗi Quốc gia Đứng trớc xu thế khu vực hoá,toàn cầu hoá, thị trờng xây dựng cơ bản đang diễn ra một cách đa dạng và phức tạp.Các doanh nghiệp luôn luôn đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng cao chất lợng côngtrình để nâng cao uy tín với các doanh nghiệp khác, và đó là sự cạnh tranh trong thịtrờng xây dựng cơ bản

Trong xây dựng cơ bản, việc “Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai” đã đợc các chủ đầu t

có yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong hồ sơ thiết kế Vấn đề còn lại, các nhà thầuphải tự xác định cần phải làm nh thế nào để vừa đảm bảo chất lợng công trình vừatiết kiệm đợc chi phí, rút ngắn thời gian xây dựng sao cho giá bán ( giá dự thầu ) cóthể cạnh tranh đợc Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong một thị trờng có sự cạnhtranh, giải pháp quan trọng là phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi cácdoanh nghiệp xây lắp phải xắp xếp công việc và thực hiện một cách khoa học, phảinắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụ thể, chi tiết Để có đợc điều đó các doanhnghiệp luôn phải nghiên cứu để tìm ra cho mình một mô hình tổ chức, quản lý, vàthực hiện công việc một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty Trong đó có công tác kế toán TSCĐ và quản lý TSCĐ ở các bộ phận trongCông ty

Nhìn chung, công tác hạch toán nói chung và việc hạch toán và quản lý TSCĐ ở cácdoanh nghiệp xây dựng cơ bản hiện nay còn nhiều thiết sót và cha phù hợp với chế

độ kế toán hiện hành Xuất phát từ tình hình thực tế, trong thời gian thực tập ở Công

ty cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18 em đã chọn đề tài Hoàn

thiện hạch toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18.”

Trang 3

Bố cục của chuyên đề:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán Tài sản cố định trong sản xuất

Chơng 2: Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu t hạ tầng Khucông nghiệp và đô thị số 18

Chơng 3: Hoàn thiện kế toán Tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu t hạ tầng Khucông nghiệp và đô thị số 18

Trang 4

Chơng 1:

Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong sảnxuất 1.1 Tổng quan về kế toán tài sản cố định

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các nguồnlực kinh tế nh: sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động Xét về thời gianhữu dụng và giá trị ban đầu, nguồn lực kinh tế của các doanh nghiệp đợc chia thànhhai loại đó là tài sản cố định và tài sản lu động Tài sản cố định (TSCĐ) trong cácdoanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dàicho doanh nghiệp Theo chế độ tài chính hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC), TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:

+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó: Lợi íchkinh tế do tài sản mang lại đợc biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí,tăng chất lợng của sản phẩm, dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng mộttài sản nào đó

+ Giá trị ban đầu của tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy: Tiêu chuẩn nàyyêu cầu một tài sản nào đó muốn đợc ghi nhận là TSCĐ thì phải có cơ sở kháchquan để xác định giá trị ban đầu của nó Chẳng hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyềnphát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tơng tự đợc hình thành trongnội bộ doanh nghiệp không đợc ghi nhận là TSCĐ, nhng nếu những tài sản đó đợchình thành dới hình thức mua lại của đơn vị hoặc cá nhân khác thì có thể đợc ghinhận là TSCĐ

+ Có thời gian hữu hình từ 1 năm trở lên: Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hoá tiêuchuẩn thứ nhất của TSCĐ Lợi ích kinh tế trong tơng lai do việc sử dụng TSCĐkhông phải là trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm

+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên: Theo quan điểm của chế

độ tài chính hiện hành, một tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên thì đ ợc coi

là có giá trị lớn

Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh, tài sản cố định bị haomòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khácvới đối tợng lao động, tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đếnlúc h hỏng Những đặc điểm này có ảnh hởng rất lớn đến việc tổ chức hạch toán tàisản cố định từ khâu tính giá tới khâu hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp

1.1.2 Nguyên tắc kế toán tài sản cố định

Trang 5

Để bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và biến động tàisản cố định cần quán triệt các nguyên tắc sau:

1.1.2.1 Xác định đối tợng ghi tài sản cố định hợp lý

Đối tợng ghi TSCĐ là từng tài sản cố định riêng biệt, có kết cấu độc lập và thựchiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùngthực hiện một chức năng Trên cơ sở đối tơng đã xác định, cần xây dựng số hiệu củatừng đối tợng tài sản cố định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán vàquản lý tài sản cố định

1.1.2.2 Phân loại tài sản cố định một cách khoa học

Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận tiện choviệc quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần sắp xếp tài sản cố định vào từng nhómtheo những đặc trng nhất định nh phân theo quyền sở hữu, phân theo nguồn hìnhthành, phân theo hình thái biểu hiện, phân theo

hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, Mỗi một cách phân loại có tác dụngkhác nhau đối với công tác hạch toán và quản lý

Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, toàn bộ tài sản cố

định trong sản xuất đợc chia thành:

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH): là những tài sản có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh, phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH): là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt

động sản xuất – kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình Nói cách khác, mọi khoản chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả 4 điều kiện về tài sản

cố định hữu hình nói trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi

là tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và

đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữutài sản Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời thuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộngvới khoản lợi nhuận từ đầu t đó

Theo quyền sở hữu của tài sản cố định, tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp

đợc chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

Trang 6

Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định đợc xây dựng, mua sắm hoặc chế tạobằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc bằng nguồn vốn vay Đây là nhữngtài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyềnchiếm hữu, sử dụng và định đoạt trên cơ sở chấp hành đúng thủ tục theo quy địnhcủa Nhà nớc.

Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đợc chủ tàisản nhợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồngthuê, đối với loại tài sản này doanh nghiệp không có quyền định đoạt

Theo nguồn hình thành của tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia theo từng loại nguồn hình thành khácnhau nh hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu, bằng nguồn vốn vay Tài sản cố

định hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu là những tài sản cố định mà doanhnghiệp tiếp nhận chúng thì phải đồng thời việc ghi tăng vốn chủ sở hữu hoặc vốnchủ sở hữu không đổi Thuộc loại này thờng có những tài sản cố định hình thành từviệc nhà nớc cấp, đối tác liên doanh góp vốn, mua sắm, xây dựng bằng vốn chủ sởhữu

Tài sản cố định đợc hình thành từ nguồn vốn vay là những tài sản cố định đợc muasắm bằng nguồn vốn vay từ Ngân hàng, từ các tổ chức tín dụng hoặc từ các đối tợngkhác

Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc chia thành:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanhnghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: lànhững tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi,

sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp

Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc: là những tài sản cố địnhdoanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nớc theo quy

định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

1.1.2.3 Xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định

Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị củatài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp

phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵnsàng sử dụng Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách hình thành,nguyên giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau

Trang 7

Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính: phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý

của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sảnthuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thìnguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phíphát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính đợc tính vàonguyên giá của tài sản cố định đi thuê

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để

có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dựtính

Nguyên giá của các loại tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp chỉ thay đổi khidoanh nghiệp đánh giá lại, sửa chữa nâng cấp hoặc tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộphận của tài sản cố định Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bảnghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, sốkhấu hao luỹ kế của tài sản cố định và phản ánh kịp thời vào sổ sách

1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định

Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ chủyếu sau đây:

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị tài sản cố địnhhiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong phạm vi an toàn của

đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố định, tạo điều kiện cung cấpthông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản tài sản cố định

và kế hoạch đầu t đổi mới tài sản cố định trong từng đơn vị

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định và chi phí sản xuất– kinh doanh theo độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giámsát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mớinâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định cũng nh tìnhhình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định

- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệpthực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định; mở các sổ, thẻ kế toáncần thiết và hạch toán TSCĐ chế độ quy định

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà n ớc và yêucầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sửdụng tài sản cố định tại đơn vị

1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định

1.2.1 Phân loại tài sản cố định

Trang 8

Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, thì việc phân loại tài sản cố

định phải đợc tiến hành theo nhiều tiêu thức khách nhau

1.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

- TSCĐHH: là những TSCĐ có hình thái vật chất và đợc chia thành các nhóm sau:

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình XDCB nh: nhà cửa, vật kiến trúc,

hàng rào, bể tháp nớc, các công trình cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầu cống…

+ Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại thiết bị dùng trong SX – KD.

+ Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện vận tải truyền dẫn nh

các loại đầu máy, đờng ống và các phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xetải…)

+ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Bao gồm dụng cụ đo lờng, máy vi tính, máy

điều hoà…

+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây lâu năm

(cà phê, chè, cao su), súc vật làm việc, nuôi lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinhsản…)

+ Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố định cha đựoc quy đinh

phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật…)

- TSCĐVH: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá trị kinh tế lớn.

Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:

+ Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh ngiệp bỏ ra liên quan đến

việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc… trong một khoảng thời gian nhất định

+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí nh chi cho công tác

nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu…

+ Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua lại

các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, công trình nghiên cứu…

+ Chí phí nghiên cứu, phát triển: Là các chi phí cho việc nghiên cứu phát triển do

doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài

+ Lợi thế thơng mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do doanh nghiệp

phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi củavị tríthơng mại, sự tín nhiệm đối với khách hàng hoặc danh tiếng của doanh nghiệp

+ TSCĐ vô hình khác: Bao gồm quyền đặc nhợng, bản quyền tác giả, quyền sử

dụng hợp đồng…

1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đối với TSCĐhiện có, với tiêu thức này TSCĐ đợc chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

Trang 9

- TSCĐ tự có: Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng

nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của Ngân hàng, bằngnguồn vốn tự bổ xung…

1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên)

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển sảnxuất, quỹ phúc lợi…)

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật

1.2.1.4 Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 4 loại:

+ TSCĐ dùng cho kinh doanh: Là những TSCĐ hữu hình, vô hình đợc dùng vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là những tài sản đợc nhà nớc hoặc cấp trên cấp hoặc

do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và đợc sử dụngcho hoạt động hành chính sự nghiệp

+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: Là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹ phúclợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi nh: Nhà vănhoá, nhà trẻ, câu lạc bộ

+ TSCĐ chờ xử lý: Là những TSCĐ bị h hỏng chờ thanh lý; TSCĐ không cần dùng;TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết

1.2.2 Đánh giá tài sản cố định

Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trịcủa tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

Cần lu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị giá tăng theo phơngpháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định không bao gồm phần thuếgiá trị gia tăng đầu vào Ngợc lại, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp tài sản cố định mua sắm dùng để sản xuất -kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, trong chỉ tiêunguyên giá tài sản cố định lại gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào

 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Trang 10

Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giá tàisản cố định sẽ đợc xác định khác nhau Cụ thể:

- Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá tài sản cố

định mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả (đã trừ (-) các khoản triết khấu thợngmại hoặc giảm giá đợc hởng) và cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế đợc hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc

đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử,thuế trớc bạ, chi sửa chữa, tân trang…)

- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá

thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan vàthuế trớc bạ (nếu có) Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, cáckhoản chi phí không hợp lý, các chi phí vợt qua mức bình thờng trong quá trình tựxây dựng hoặc tự chế

- Tài sản cố định do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá trị phải

trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử, thuế trớc bạ,) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có)

- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:

+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn

vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng với các phí tổnmới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạythử…)

+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá, giátrị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổn mới tr-

ớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vàonguyên giá TSCĐ

- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại góp vốn liên doanh … Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng

giao nhận cùng với các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có)

 Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn

Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn tài sản

cố định, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuê chuyển đến đểxác định nguyên giá tài sản cố định đi cho thuê Nói cách khác, nguyên giá ghi sổtài sản cố định thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyểngiao Ngoài ra, bên thuê đợc tính vào nguyên giá TSCĐ đi thuê các chi phí phát sinhban đầu trực tiếp liên quan đến đi thuê nh các chi phí đàm phán, giao dịch

Trang 11

 Nguyên giá tài sản cố định vô hình.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để có

đ-ợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt Nam), việc xác định nguyêngiá tài sản cố định vô hình trong các trờng hợp sau:

- Tài sản cố định vô hình mua ngoài: Nguyên giá đã bao gồm giá mua (đã trừ (-)

chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng mua đợc hởng), cộng (+) các khoản thuế(không gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc

đa tài sản vào sử dụng theo dự tính

Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trịquyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vôhình

- Tài sản cố định vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng: Nguyên giá đợc

xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc

đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính

- Tài sản cố định đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là toàn bộ các

chi phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từkhâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sửdụng theo dự tính

 Thay đổi nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố

định, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ hoặc bổ xung một số bộ phận củatài sản cố định Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ cáccăn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ

kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách

1.3 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong sản xuất

1.3.1 Thủ tục và hồ sơ

Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thờngxuyên biến động Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ,phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định

Mỗi khi tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu,kiểm nhận tài sản cố định Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện

đơn vị giao tài sản cố định, lập “biên bản giao, nhận tài sản cố định” Biên bản nàylập cho từng đối tợng tài sản cố định Với những tài sản cố định từng loại, giao nhậncùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản.Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng Hồsơ đó bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các

Trang 12

hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ hạch toántổng hợp và hạch toán chi tiết tài sản cố định.

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định theomẫu thống nhất Thẻ tài sản cố định đợc lập một bản và để tại phòng kế toán đểtheo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng Toàn bộ thẻ tài sản

cố định đợc bảo quản tập chung tại hòm thẻ, trong đó chia thành nhiều ngăn để xếpthẻ theo yêu cấu phân loại tài sản cố định Mỗi ngăn đợc dùng để xếp thẻ của mộtnhóm tài sản cố định, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản Mỗi nhóm này

đựoc lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm

Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ tài sản cố định Sổ nàylập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng tài sản cố

định mỗi nơi một quyển để theo dõi (từng phân xởng, phòng, ban…)

1.3.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định

1.3.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phátsinh về tài sản cố định, nó còn là căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán, tiến hành theodõi tình hình biến động của TSCĐ, từ đó đa ra các báo cáo tài chính Theo hệ thống

kế toán thì các chứng từ ban đầu về kế toán TSCĐ bao gồm:

- Chứng từ mệnh lệnh: Bao gồm các quyết định về đầu t mới TSCĐ, quyết địnhsửa chữa, nâng cấp TSCĐ, các quyết định về thanh lý, nhợng bán TSCĐ, các quyết

định về kiểm kê đánh giá TSCĐ…

- Chứng từ thực hiện: Bao gồm:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu 01 – TSCĐ/ BB)

+ Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03 – TSCĐ/ BB)

+ Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 04 – TSCĐ/ HD)

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05 – TSCĐ/ HD)

+ Thẻ TSCĐ ( mẫu 02 – TSCĐ )

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các chứng từ khác liên quan để thực hiện các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh về TSCĐ nh các chứng từ liên quan về tiền mặt, thanh toán…

Lập thẻ, huỷ thẻ, bảng tính khấu hao, ghi sổ Nghiệp vụ

Trang 13

1.3.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ

Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc TSCĐ nh biên bản giao nhận, thanh lýTSCĐ kế toán lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ đợc mở cho từng TSCĐ, trên cơ sở đó kế toántiến hành vào sổ chi tiết TSCĐ Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ kế toán tiếnhành lập sổ tổng hợp tăng giảm TSCĐ và đa ra các báo cáo kế toán

1.3.3 Hạch toán tổng hợp tài sản cố định

1.3.3.1 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có vàtình hình tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng trong kỳ

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm trong kỳ

Số d Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh nghiệp

- Tài khoản 213: TSCĐ vô hình

Tài khoản này phản ánh tình hình biến động TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theonguyên giá

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ

Số d Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của doanh nghiệp

- Tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính

Bên Nơ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ

Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ

Số d bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có của doanh nghiệp

- Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

TK này phản ánh tình hình biến động của TSCĐ theo giá trị hao mòn

Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ

Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ

Số d bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

Sổ chi tiết

Tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Báo cáo kế toán

Trang 14

SD xxx

Sơ đồ 3 : Quy trình hạch toán tổng quát tăng TSCĐ do mua sắm, do XDCB

bàn giao…

(Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới) Thuế GTGT đợc khấu trừ TK 1332

TK 331 Trả tiền cho ngời bán

Nguyên giá

tài sản cố

định tăng trong kỳ

Trang 15

TK 211, 213

Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản

cố định thanh lý nhợng bán Giá trị còn lại cha thu hồi (nếu có) củaTSCĐ thanh lý, nhợng bán

TK 811

TK 334, 338, 152, 214…

Các chi phí liên quan đến nhợng bán, thanh lý tự làm (nhân công, vật liệu … )

TK 111, 112, 331… Giá dịch vụ thuê ngoài

(Giá cha có thuế GTGT)

Thuế GTGT đầu vào

1.3.3.3 Hạch toán giảm tài sản cố định

Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý

1.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định

1.4.1 Khái niệm và phơng pháp tính khấu hao

1.4.1.1 Khái niệm

Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiệnlàm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này đợc thể hiện dới

2 dạng: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định, ngời ta tiến hành trích khấu hao,tức là lựa chọn phơng pháp chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản cố định vào chiphí kinh doanh Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị vàgiá trị sử dụng của tài sản cố định, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trongquản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản cố định

Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trị thựccủa tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp Về phơng diện tàichính, khấu hao là một phơng diện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu đợc bộ phậngiá trị đã mất của tài sản cố định Về phơng diện thuế khoá, khấu hao là một khoảnchi phí đợc trừ vào lợi nhuận chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp

lệ Về phơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của tài sản cố

Các chi phí liên quan đến nhợng bán, thanh lý thuê ngoài (cả thuế GTGT )

Các khoản thu liên quan đến nhợng bán, thanh lý

Trang 16

Số khấu hao của những TSCĐ tăng thêm trong tháng tr ớc

Số khấu hao của những TSCĐ giảm đi trong tháng tr ớc

Số khấu hao của những TSCĐ tăng thêm trong tháng tr ớc

Số khấu hao của những TSCĐ giảm đi trong tháng tr ớc

Số khấu hao của những TSCĐ tăng thêm trong tháng tr ớc

Số khấu hao của những TSCĐ giảm đi trong tháng tr ớc

 Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian:

X

Tỷ lệ khấuhao

bình quânnăm

=

Nguyên giáTSCĐ

Số năm sửdụng

- Ưu điểm: Đơn giản dễ tính, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, tăng số lợng

sản phẩm làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận

- Nhợc điểm: Thu hồi vốn chậm, không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao

mòn vô hình, không có điều kiện đầu t trang bị tài sản cố định mới

Do khấu hao TSCĐ đựoc tính vào ngày 1 hàng tháng (nguyên tắc tròn tháng) để đơngiản cho việc tính toán, quy định những tài sản cố định tăng (hoặc giảm) trongtháng này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao Vì thế, số khấu hao giữacác tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ Bởi vậy, hàngtháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:

Cần chú ý rằng, với TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành, mức khấu haomới trích hàng tháng đợc tính theo công thức sau:

 Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:

- Ưu điểm: Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên muốn

thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng

ca, tăng kíp, năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm

- Nhợc điểm: Mức khấu hao phụ thuộc vào sản phẩm hoàn thành, do vậy nếu sản

phẩm sản xuất ra ít thì thu hồi vốn chậm

Mức khấu hao phải trích

Giá trị còn lại tr ớc khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp

Số năm ớc tính sử dụng sau khi sửa chữa x 12

=

Trang 17

Mức khấu hao phải

trích trong tháng

Sản l ợng hoàn thành trong tháng

Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản l ợng

 Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ theo số d giảm dần:

Đây là phơng pháp tính khấu hao mới, đợc Bộ trởng Bộ Tài chính ban hành theoquyết định số 2000/QĐ - BTC về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao TSCĐtheo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh Và đợc tiến hành theo các bớc sau:

+ Bớc 1: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo phơng pháp

đ-ờng thẳng (quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố địnhban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ - BTC)

+ Bớc 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ bằng cách lấy giá trị

còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh Trong đó, tỷ lệ khấu hao nhanhbằng tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng (xác định ở bớc 1) nhân với hệ số điêù chỉnh(căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc, thiết bị)

Những năm cuối, khi mức trích khấu hao hàng năm xác định theo phơng pháp số dgiảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao đợctính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

1.4.2 Phơng pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định

* Định kỳ (tháng, quý ) trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh

Nợ TK 627 (6274 – Chi tiết theo từng phân xởng): khấu hao tài sản cố định sửdụng ở phân xởng, bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 (6414) – khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ

Nợ TK 642 (6424): khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp

Có TK 214: tổng số khấu hao phải trích

* Số khấu hao phải nộp cho ngân sách Nhà nớc hoặc cấp trên (nếu có)

Nợ TK 411: ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (nếu không đợc hoàn lại) hoặc

Nợ TK 136 (1368): ghi tăng phải thu nội bộ (nếu đợc hoàn lại)

Có TK 336: số phải nộp cấp trên

* Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do nhợng bán, thanh lý, giá trị còn lại cha đợckhấu hao hết đợc tính vào chi phí khác Với TSCĐ đi thuê tài chính, khi hết hạnthuê phải trả mà cha trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của tài sản cố định thuêngoài phải tính vào chi phí trả trớc dài hạn nếu giá trị còn lại lớn hoặc phân bổ hếtvào chi phí kinh doanh trong kỳ nếu giá trị còn lại nhỏ

* Trờng hợp cuối năm tài chính, khi doanh nghhiệp xem xét lại thời gian trích khấuhao và phơng pháp khấu hao, nếu có mức chênh lệch với số đã khấu hao trong nămcần tiến hành điều chỉnh Nếu mức khấu hao mới cao hơn mức khấu hao đã trích, số

Trang 18

chênh lệch tăng đợc ghi bổ sung vào chi phí kinh doanh nh khi trích khấu hao bìnhthờng Ngợc lại, nếu mức khấu hao phải trích nhỏ hơn số đã trích, khoản chênh lệchgiảm đợc ghi giảm chi phí kinh doanh:

Nợ TK 214: số chênh lệch giảm

Có TK 627, 641, 642

1.5 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thay thế

để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làmhoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tuỳ theo quymô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào tài khoản cho thíchhợp

1.5.1 Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng

Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa lặt vặt, mang tính duy tu, bảo dỡng thờng xuyên Dokhối lợng của công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phátsinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó

+ Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa đợc tập hợp nh sau:

Có TK chi phí (111, 112, 331…): Tổng số tiền phải trả

1.5.2 Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi

Việc hạch toán quá trình sửa chữa lớn mang tính phục hồi đợc tiến hành nh sau:

 Tập hợp chi phí sửa chữa chi tiết theo từng công trình:

- Nếu thuê ngoài: Phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho ngời nhận thầu sửachữa lớn khi hoàn thành công trình sửa chữa, bàn giao:

Nợ TK 241 (2413): Chi phí sửa chữa thực tế

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331: Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng

- Nếu do doanh nghiệp tự làm:

Nợ TK 241 (2413): Tập hợp chi phí sửa chữa

Có các TK chi phí (111, 112, 152, …)

 Kết chuyển giá thành công trình sửa chữa khi hoàn thành:

Tuỳ theo tính chất sửa chữa, sau khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán sẽ kếtchuyển toàn bộ chi phí sửa chữa vào các tài khoản thích hợp:

Trang 19

Nợ TK 335: Giá thành sửa chữa trong kế hoạch.

Nợ TK 242: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch (nếu lớn)

Nợ TK liên quan (627, 641, 642): Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch

Có TK 241 (2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa

1.5.3 Trờng hợp sửa chữa nâng cấp

Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của TSCĐ hay nângcao năng suất, tính năng, tác dụng của TSCĐ nh cải tạo, thay thế, xây lắp, trang bị,

bổ xung thêm một số bộ phận của TSCĐ Việc hạch toán sửa chữa nâng cấp đợctiến hành nh sửa chữa lớn mang tính phục hồi, nghĩa là chi phí phát sinh đợc tậphợp riêng theo từng công trình qua tài khoản 241 (2413) Khi công trình sửa chữanâng cấp hoàn thành, bàn giao, giá trị nâng cấp sẽ đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐbằng bút toán

Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thành sửa chữa thực tế)

Có TK 241 (2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa

Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn

1.6 Các hình thức sổ sách kế toán trong hạch toán tài sản cố định

Sổ sách kế toán là những trang sổ lập theo một quy định có liên hệ chặt chẽvới nhau để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở của số liệu chứng từ gốc.Theo chế độ tài chính hiện nay mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốnhình thức sổ kế toán trong công tác hạch toán TSCĐ

đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức sổ này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, đòi hỏi trình độ quản lý cao và

thờng sử dụng vi tính trong công tác hạch toán

18

Trang 20

-Ghi chú

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung cùng kỳ

Trang 21

chơng II:

thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần đầu t hạ tầng Khu công nghiệp và đô thị số 18.

2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Đầu t Hạ tầng Khu công nghiệp và Đô thị số 18 trớc đây trực thuộc Công

ty thuộc quản lý của Sở Công nghiệp Hà Nội Từ tháng 3 năm 2002 Công ty trởthành đơn vị thành viên của Tổng Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội Theo chủtrơng đổi mới, nhằm phát huy năng lực hoạt động của các đơn vị nhà nớc Năm

2005 công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phầntheo quyết định 781 /QĐ-UB ngày 3/2/2005 của ủy ban NDTP Hà Nội

Với trên 37 năm bề dầy kinh nghiệm, Công ty Đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đôthị số 18 là tiền thân vững chắc cho sự phát triển của Công ty Cổ phần đầu t hạ tầngkhu công nghiệp và đô thị số 18

- Trụ sở chính: Số 193-195 Khâm Thiên Quận Đống Đa Nội

- Tên tiếng việt của Công ty: Công ty cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đôthị số 18

- Tên tiếng Anh của Công ty: No 18 Urban and Industrial zone Infrastructure

Investment Joint Stock Company

- Tên viết tắt: Hanoi CT18

- Tổng số cán bộ, nhân viên toàn công ty: 1.120 ngời

* Cơ cấu lao động:

+ Gián tiếp: 145 ngời

+ Trực tiếp sản xuất: 975 ngời

* Phân loại trình độ nghiệp vụ:

+ Trình độ đại học: 105 ngời

+ Trình độ trung cấp: 40 ngời

+ Công nhân kỹ thuật và công nhân hợp đồng lao động: 975 ngời

Có thể nói đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ của Công ty

có năng lực chuyên môn đợc đánh giá cao, có kinh nghiệm tổ chức và quản lý thicông ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề, cả ở những công trình có quy mô lớn, cóyêu cầu kỹ thuật và chất lợng cao Đội ngũ công nhân lành nghề đợc đào tạo cơ bản,

có tay nghề giỏi và tính kỷ luật cao

Trang 22

+ Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình có giá trị sản l ợng lớn và đạt chấtlợng cao, có thể kể đến ở đây một số công trình nh: Nhà máy săm lốp, Nhà máy sảnxuất nớc ngọt, Câu lạc bộ sân golf Chí Linh…

+ Một số công trình, hạng mục công trình đã thắng thầu và đợc chọn thầu

động về công đoàn và thanh niên luôn đi vào nề nếp, hoạt động có hiệu quả, giúp

Đảng ủy và chính quyền thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của

công ty

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Là công ty xây dựng công ty có những chức năng và nhiệm sau đây:

- Xây dựng và kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và đô thị

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng và xây dựng khác

- Sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng

- Tổ chức xây dựng các cơ sở kỹ thuật hạ tầng giao thông đô thị nh giải phóng mặtbằng, xây dựng điện hạ thế, cấp thoát nớc, quy hoạch cây xanh, xây dựng di chuyểnnhà máy, san nền, đờng xá, vỉa hè

- Lắp đặt thiết bị các công trình công nghiệp và dân dụng bao gồm: cấp thoát nớc,thiết bị cơ điện, hệ thống thông tin, tín hiệu điều khiển nút giao thông thành phố

- Xây dựng, lắp đặt các công trình thuỷ lợi nh đê, kè, cống, trạm bơm, kênh mơng,cửa van, đờng ống và các công trình phụ trợ

- Xây dựng các công trình thông tin bu điện bao gồm: mơng, cống, bể, đặt ống luồncáp

- Đầu t hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

- Đầu t và kinh doanh hạ tầng đô thị nh khu vui chơi giải trí, công viên văn hoá, thểdục, thể thao

- Thực hiện mọi công việc về t vấn nh: Lập dự án đầu t xây dựng; Triển khai các dự

án quy hoạch; Lập hồ sơ mời thầu, xét thầu; Giám sát thi công các công trình nhóm

Trang 23

- Thiết kế xây dựng đờng bộ, cầu đến loại trung.

- Thiết kế kết cấu đối với công trình dân dụng, công nghiệp

- Khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn, khảo sát thăm dò địa chất công trình

- Kinh doanh dịch vụ khu công nghiệp

- Kinh doanh nhà, bất động sản

- Kinh doanh dịch vụ vận tải đờng bộ

- Kinh doanh dịch vụ du lịch dịch vụ sinh thái, lữ hành nội địa và quốc tế, thể dục,thể thao, khu công viên vui chơi giải trí (không bao gồm loại hình vui chơi giải trí

mà Nhà nớc cấm), dịch vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống

- Xuất nhập khẩu trực tiếp

- Làm đại lý mua và bán vật t thiết bị xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất và vật thàng hoá các loại

Một số chỉ tiêu chính về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu chính về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

năm 2004 (theo số liệu báo cáo của đơn vị)

tính

Thực hiệnnăm 2003

Thực hiệnnăm 2004

So sánh2004/2003

2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

- Bộ phận tổ chức quản lý của công ty bao gồm: Ban Giám đốc, Phòng hành chínhquản trị; Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng kỹ thuật quản lý xây lắp; Phòng tổ chứclao động, Phòng tài chính kế toán, hai ban quản lý dự án

- Bộ phận sản xuất kinh doanh gồm: 5 xí nghiệp sản xuất kinh doanh, 6 đội xây lắp,

1 trung tâm thiết kế

Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức của Công ty

(xem trang bên)

Trang 25

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty cổ phần đầu t hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc đảmbảo tính hiệu quả của công tác kế toán Để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý vàhạch toán phù hợp với tình hình của công ty theo đúng chế độ kế toán tài chính, bộmáy kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau:

Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán của công ty CP đầu t hạ tầng

KCN và Đô thị số 18

Tổ chức công tác kế toán của Công ty theo hình thức kế toán tập trung Bộ máy kếtoán tài chính của Công ty bao gồm 11 ngời bao gồm kế toán trởng, các kế toánphần hành và thủ quỹ Tại các đội sản xuất có từ 1-2 nhân viên kế toán

Kế toán trởng: Là ngời giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị, đồng thời kiểm soátviệc thực hiện đúng chế độ, pháp lệnh Nhà nớc trong công tác tài chính kế toán củaCông ty Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và kế toán trởngTổng công ty về toàn bộ công tác kế toán tài chính trong Công ty

Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tăng giảm tài sản cố định,trích khấu hao tài sản cố định theo định kỳ

Kế toán Ngân hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với Ngân hàng về các khoản tiền vay,tiền gửi ngân hàng của Công ty

Kế toán theo dõi tạm ứng: Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng và các khoản nợkhác

Kế toán thanh toán công nợ: Làm công tác thanh toán tiền lơng, tiền mặt và cáckhoản thuế phải nộp cho Ngân sách nhà nớc, theo dõi các khoản công nợ và tìnhhình thanh toán công nợ

KT ngân hàng

KT Theo dõi TƯ

KT

TT công nợ

Thủ quỹ

Nhân viên kế toán các đội xây dựng

Trang 26

Thủ quỹ: Thực hiện việc thu, chi, quản lý các loại tiền và thực hiện ghi sổ quỹ hàngngày, lập báo cáo quỹ chuyển cho kế toán kèm theo chứng từ thu chi để làm cơ sởghi sổ kế toán.

Các nhân viên kế toán tại các đội sản xuất (kế toán công trình): Có trách nhiệm theodõi các hoạt động kinh tế phát sinh, là ngời thu thập số liệu thống kê ban đầu, cungcấp các số liệu và các chứng từ liên quan về phòng kế toán của Công ty để phục vụcông tác hạch toán tập trung tại Công ty

2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu t hạ tầng KCN

và đô thị số 18

2.2.2.1 Tổ chức sổ sách kế toán

Để đáp ứng nhu cầu xử lý và cung cấp thông tin nhanh, chính xác, kịp thời, thíchứng với thị trờng… Công ty sử dụng hình thức kế toán chung áp dụng trên máy vitính Vì thế với một lợng thông tin lớn, với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

kỳ đối với một công ty có quy mô lớn nh Công ty Cổ phần đầu t hạ tầng khu côngnghiệp và đô thị số 18 thì việc áp dụng máy vi tính vào quản lý hạch toán là hoàntoàn phù hợp và mang lại hiệu quả cao trong công việc Công ty đã sử dụng phầnmềm kế toán của Trung tâm tin học của Bộ xây dựng Việc hạch toán trên máy tínhviệc quan trọng hàng đầu là thu thập xử lý, phân loại chứng từ và định khoản kếtoán Đây có thể nói là khâu đầu tiên của quy trình hạch toán trên máy vi tính và làmột trong những khâu quan trọng nhất, vì kế toán chỉ vào dữ liệu cho máy thật đầy

đủ và chính xác còn thông tin đầu ra nh sổ cái, sổ chi tiết, các báo cáo kế toán…

đều do máy tự xử lý thông tin, tính toán và đa ra các biểu bảng khi ta sử dụng lệnhin

Ngày đăng: 14/11/2012, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình biến động của TSCĐ, từ đó đa ra các báo cáo tài chính. Theo hệ thống kế toán  thì các chứng từ ban đầu về kế toán TSCĐ bao gồm: - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Hình bi ến động của TSCĐ, từ đó đa ra các báo cáo tài chính. Theo hệ thống kế toán thì các chứng từ ban đầu về kế toán TSCĐ bao gồm: (Trang 15)
Sơ đồ 3 : Quy trình hạch toán tổng quát tăng TSCĐ do mua sắm, do XDCB bàn  giao… - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Sơ đồ 3 Quy trình hạch toán tổng quát tăng TSCĐ do mua sắm, do XDCB bàn giao… (Trang 17)
Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Sơ đồ 4 Quy trình hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán thanh lý (Trang 18)
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 24)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chính về  hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty  năm 2004 (theo số liệu báo cáo của đơn vị) - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Bảng 1 Một số chỉ tiêu chính về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 (theo số liệu báo cáo của đơn vị) (Trang 29)
Sơ đồ 7: Bộ máy kế toán của công ty CP đầu t hạ tầng KCN và Đô thị số 18 - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Sơ đồ 7 Bộ máy kế toán của công ty CP đầu t hạ tầng KCN và Đô thị số 18 (Trang 31)
Sơ đồ 8: Quá trình xử lý thông tin các nghiệp vụ kế toán trên máy tính - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Sơ đồ 8 Quá trình xử lý thông tin các nghiệp vụ kế toán trên máy tính (Trang 33)
Bảng 2: Danh mục các chứng từ kế toán Công ty đang sử dụng - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Bảng 2 Danh mục các chứng từ kế toán Công ty đang sử dụng (Trang 33)
21  Bảng kiểm kê quỹ 07a-TT BB BB - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
21 Bảng kiểm kê quỹ 07a-TT BB BB (Trang 34)
Hình thức thanh toán …………… ..MS: 0100100738-1 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Hình th ức thanh toán …………… ..MS: 0100100738-1 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 39)
Bảng kê hạch toán                           Số: TS01Q1-9 - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Bảng k ê hạch toán Số: TS01Q1-9 (Trang 43)
Hình thức này thờng ít khi xảy ra. TSCĐ tăng do tự xây dựng thờng là kho. bãi, nhà  nghỉ lu động, nhà vệ sinh.... - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Hình th ức này thờng ít khi xảy ra. TSCĐ tăng do tự xây dựng thờng là kho. bãi, nhà nghỉ lu động, nhà vệ sinh (Trang 44)
Hình thức thanh toán …………… ..MS :  STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Hình th ức thanh toán …………… ..MS : STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị (Trang 46)
Bảng kê hạch toán                           Số: TS02Q1-9 - Hoàn thiện hạch toán tài sản  cố định  tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18
Bảng k ê hạch toán Số: TS02Q1-9 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w