1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ net xây dựng website thời trang

40 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ .Net Xây Dựng Website Thời Trang
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Người hướng dẫn Th.s. Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu đợc phát triển trong môitrờng tính toán phía máy chủ trong thập kỷ 90, bắt đầu với mô hình truyềnthống client/server và hiện nay đang phát triển v

Trang 1

Mở ĐầU

Trong sự phát triển không ngừng của xã hội thì nhu cầu của con ngời vềcuộc sống ngày càng cao.Từ ý nghĩa thực tế đó mà đã nảy sinh ra nhiều loạihình dịch vụ để phần nào đáp ứng đợc những nhu cầu thiết yếu của con ngời.Các dịch vụ đó đa dạng về nhiều mặt với nhiều cách đáp ứng khác nhau Vàmột loại hình dịch vụ khá phổ biến hiện nay đó là bán hàng qua mạng

Nếu nh trớc đây máy tính trở nên xa lạ với mọi ngời thì ngày nay máytính trở thành một ngời bạn đắc lực không thể thiếu Ngời ta có thể thông quamáy tính làm đợc mọi chuyện tởng nh là không thể, không những thế mà hiệuquả công việc còn rất cao nó thể hiện nh độ chính xác nhanh chóng và thuậntiện

Những minh chứng cho sự tiện lợi của máy tính đợc thông qua dịch vụmua bán trên mạng Mặc dù dịch vụ mua bán này đối với các nớc phát triểntrên thế giới không phải là mới mẻ gì Tuy nhiên ở Việt Nam ta nó là bớc đichập chững ban đầu

Khi vào với dịch vụ mua bán qua mạng, ngời ta thấy đợc sự tiện lợi mànhiều dịch vụ khác không có đợc, tạo cho con ngời có sự tin cậy, mà nhất làtrong xã hội ngày nay khi con ngời lấy công việc làm nền tảng cho sự pháttriển thì dịch vụ mua bán qua mạng ngày càng phát huy đợc thế mạnh của nó

Đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Minh Tâm trong đềtài này em xin xây dựng và cài đặt một hệ thống mua bán sản phẩm thời trangqua mạng Nhiệm vụ chính của em là xây dựng còn sự tiện lợi của nó chỉ khidùng đến nó thì mới có thể biết hết đợc

ý tởng là nh vậy tuy nhiên không có môi trờng thử nghiệm cho ứngdụng Vậy cho nên em chỉ mô phỏng quá trình thanh toán mà thôi, trên thực tế

để xây dựng tốt ứng dụng thì phức tạp hơn nhiều và cần nhiều sự hỗ trợ

Hiện nay với sự phát triển vợt bậc của ngành CNTT, một công nghệ mới

đang đợc đa vào ứng dụng đó là dùng giao thức WAP để xây dựng mạngkhông dây Nh thế dù ở bất cứ đâu chúng ta chỉ cần một chiếc mobile là có thểtruy cập vào mạng Internet một cách dễ dàng Đây cũng là một điều thúc đẩyhay gợi ý lớn để em tiếp tục xây dựng nên website này ngày một hoàn thiệnhơn về phơng thức thanh toán cũng nh phơng thức giao dịch qua mạng

Trang 2

Vinh, ngày 07 tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phơng

Chơng 1 TổNG QUAN Đề TàI

1.1 Giới thiệu đề tài

đợc loại bỏ với sự ra đời của website bán hàng qua mạng Khi khách hàng cónhu cầu mua hàng, dù ở nhà hay công sở hay bất cứ nơi đâu có mạng internet,khách hàng chỉ cần truy cập vào những trang web bán hàng qua mạng là cóthể tìm kiếm đợc nhũng mặt hàng mà mình muốn mua, khách hàng có thểthực hiện các thủ tục đợc hớng dẫn trên trang web là có thể mua đợc hàng,nhân viên của cửa hàng đó sẽ giao hàng đến tận nơi cho khách hàng Ngoài

Trang 3

những lợi ích mà Internet mang lại cho ngời tiêu dùng nó còn giúp cho nhàcung cấp phát triển rất nhiều trong việc mở rộng thị trờng, giúp thơng hiệu củacửa hàng đợc nhiều ngời biết đến, từ đó giảm đợc rất nhiều chi phí quảng cáocho sản phẩm và rất thuận tiện trong việc quản lý sản phẩm và chăm sóckhách hàng theo đúng phơng trâm đặt ra Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh

sự phát triển của thơng mại điện tử ở nớc ta, em đã tìm hiểu và xây dựngwebsite bán sản phẩm thời trang qua mạng

1.2 Lựa chọn công cụ thực hiện

Việc lựa chọn công cụ là vô cùng quan trọng Trớc hết nó phản ánh mức

độ hiểu biết vấn đề của ngời giải quyết bài toán sâu sắc đến đâu, ta cần phảinắm rõ những đặc trng của bài toán, cân nhắc những điểm mạnh yếu của môitrờng xung quanh bài toán để lựa chọn đợc công cụ phù hợp Hơn nữa, công

cụ thực hiện sẽ quyết định điểm mạnh yếu của chơng trình xây dựng trên đó

Để xây dựng một website thì cần hai công cụ chính đó là:

 Hệ quản trị CSDL: để xây dựng và quản lý dữ liệu cho hệ thống

 Ngôn ngữ lập trình: để xây dựng chơng trình.

1.2.1 Về cơ sở dữ liệu

Trớc đây, các ứng dụng về cơ sở dữ liệu hầu hết đợc xây dựng trên hệquản trị truyền thống là Foxpro (bao gồm những phiên bản nh Foxpro for Dos,Foxpro for Windows và mới đây là Visual Foxpro) hoặc Acess, các công cụnày rất mạnh trong phạm vi những ứng dụng nhỏ Hiện nay xuất hiện thêmnhiều hệ quản trị mới phát huy khả năng trong các ứng dụng lớn: SQL Serverhay Oracle SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu đợc phát triển trong môitrờng tính toán phía máy chủ trong thập kỷ 90, bắt đầu với mô hình truyềnthống client/server và hiện nay đang phát triển với các xu hớng công nghiệp.Gần đây, SQL Server đợc điều chỉnh để thích nghi với các vai trò khác củaserver, bao gồm Internet, các ứng dụng phân tán SQL Server có khả năngthực hiện các câu hỏi với các nguồn dữ liệu phân tán Nh vậy SQL - Server làmột hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, tuy nhiên yêu cầu cấu hình của nó là cóthể đáp ứng đợc (cấu hình tối thiểu cho hệ thống cài đặt SQL - Server là 64

MB RAM, 250 MB HDD) và hơn nữa, nó dễ sử dụng, dễ quản trị hơn Oracle

Do vậy, SQL - Server đợc chọn làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho đề tài

1.2.2 Về ngôn ngữ lập trình: Hiện nay, làn sóng các công nghệ Web

đang hết sức sôi động với rất nhiều công nghệ Web mới: ASP, ASP.NET,

Trang 4

PHP, JSP, Và trong đề tài này em đã sử dụng công cụ ASP.NET với ngônngữ C# để xây dựng Website thời trang

Chơng 2 CƠ Sở Lý THUYếT

2.1 Ngôn ngữ C#.NET

2.1.1 Công nghệ.Net (Dot net)

Cấu trúc Net Framework:

Net Framework là nền tảng cung cấp các tiện nghi cho việc xây dựng và

chạy các ứng dụng Các thành phần chính: CLR (common language runtime),

FCL (.Net Framework Class Library)

Trang 5

Trong đó: CLR trừu tợng hóa các dịch vụ của hệ điều hành đóng vai trò thực thi các ứng dụng mà nó quản lý FCL cung cấp API hớng đối tợng để

viết các ứng dụng.Net bằng FCL thay vì Window API, MFC, ATL, COM, v.vManaged module:

Khi xây dựng ứng dụng với trình biên dịch sản sinh mã CIL, nó sẽ tạo ra

các managed module Đó là các file thực thi đợc thiết kế để chạy trong CLR.

Thông thờng chúng có phần mở rộng là.EXE, DLL hoặc NETMODULE

Bên trong một managed module có 4 yếu tố quan trọng:

 Một header của file thực thi trên Windows;

 Một CLR header chứa các thông tin quan trọng về module nh versioncủa CLR, cờ điều khiển, tài nguyên sử dụng, vị trí kích thớc của metadata

 Metadata mô tả mọi thứ bên trong module và các phần phụ thuộc bênngoài: các kiểu dữ liệu, các hàm, các object đợc định nghĩa trong code và cáctài nguyên DLL, COM hay managed module khác đợc tham chiếu đến

 Các chỉ lệnh IL (Intermediate Language) đợc sản sinh từ mã nguồn saukhi chúng ta biên dịch mã nguồn IL sau đó sẽ đợc CLR biên dịch một lần nữa

ra mã máy (mã Assembly)

Mỗi managed module chứa siêu dữ liệu (metadata) mô tả nội dung

module Mọi trình biên dịch tơng thích CLR đều tạo ra metadata trongmodule

- Metadata:

Metadata của một module đợc lu trong một tập các bảng: bảng chứa các

phơng thức đợc thừa kế bởi các kiểu này, bảng liệt kê các trờng, bảng liệt kêcác thuộc tính, v.v Một số bảng liệt kê các tham chiếu đến các kiểu dữ liệubên ngoài module, các assembly chứa các kiểu dữ liệu bên ngoài, v.v

Các thông tin metadata phụ đợc lu trữ bên ngoài các bảng trong vùngheap chứa các mục tham chiếu bởi các thực thể bảng

- Common Intermediate Language (CIL):

CIL thờng đợc mô tả nh một ngôn ngữ mô phỏng assembly bởi nó địnhnghĩa một tập hợp các chỉ lệnh trung gian cho bộ xử lý CLR

CIL có khoảng 100 chỉ lệnh, đóng vai trò trung gian giữa các ngôn ngữC#, VB.Net, Visual C++, J#, Các managed module là kết quả của việc biêndịch từ các ngôn ngữ này sang CIL Net có sẵn công cụ ILDASM để trình bàycho ngời sử dụng nội dung của một module dạng CIL

- Assembly:

Trang 6

Assembly là tập hợp một hoặc nhiều file đợc nhóm với nhau để hình

thành một đơn vị về logic và các file phải nằm trong cùng một th mục

Các assembly còn đợc dùng để phân chia ứng dụng thành các phần rời

rạc để tiện download

2.1.2 Ngôn ngữ lập trình C#.NET

Microsoft Visual C#.NET là ngôn ngữ lập trình mạnh nhng đơn giản, chủ

yếu dùng cho việc tạo ra các ứng dụng chạy trên nền Microsoft.NET C# đóngvai trò quan trọng trong kiến trúc NET Framework của Microsoft Nó đợc sosánh ngang bằng với vai trò của C trong việc phát triển UNIX Nó thừa hởngnhiều đặc tính hay của ngôn ngữ C++ và Microsoft Visual Basic, loại bỏ đinhững mâu thuẫn đặc tính lỗi thời C# có những đặc tính mới giúp tăng nhanhtốc độ phát triển ứng dụng, đặc biệt khi kết hợp với Microsoft VisualStudio NET

Ngôn ngữ C# đợc biết đến nh là một ngôn ngữ lập trình hiện đại, đơngiản và mạnh mẽ mang những đặc điểm:

- C# là ngôn ngữ đơn giản: Không phức tạp và rối rắm nh ngôn ngữ javahay C++, C# loại bỏ những macro, template, đa kế thừa, lớp cơ sở ảo nhữngyếu tố hay gây ra sự nhầm lẫn cho ngời phát triển ứng dụng C# khá giống C++ hay java về diện mạo, cú pháp, biểu thức toán tử song đã đợc cải tiến đểvừa mang lại sự thân thiện với những ngời đã quen với C++ và cũng đơn giảnhơn để học

- C# là một ngôn ngữ hiện đại: C# mang những đặc tính của một ngônngữ hiện đại nh: Xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, kiểu dữ liệu mởrộng, bảo mật mã nguồn

- C# là ngôn ngữ hớng đối tợng (object oriented language): C# hỗ trợnhững đặc điểm của một ngôn ngữ hớng đối tợng là sự đóng gói (encapsulation), sự

kế thừa (inheritance), tính đa hình (polymorphism)

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo: Với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bịgiới hạn bởi chính bản thân hay trí tởng tợng của chúng ta, ngôn ngữ nàykhông đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm C# đợc sử dụng chonhiều dự án khác nhau nh tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, xử lý đồ họa haythậm chí là trình biên dịch cho những ngôn ngữ khác

- C# là ngôn ngữ ít từ khóa: Chỉ với khoảng 80 từ khóa nhng C# vẫn cóthể đáp ứng tất cả các yêu cầu về thao tác bất kỳ nhiệm vụ nào

Trang 7

- C# là ngôn ngữ hớng module: Mã nguồn C# đợc viết trong những phầngọi là lớp, những lớp này chứa các phơng thức thành viên của nó và có thể sửdụng lại trong các ứng dụng hay chơng trình khác bằng cách truyền nhữngmẩu thông tin đến những lớp hay phơng thức chúng ta có thể tạo ra một mãnguồn có tính sử dụng lại một cách hiệu quả.

- C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến: Có thể nói rằng C# là một trong nhữngngôn ngữ mới nhất Cùng với các đặc tính của nó và mong muốn củaMicrosoft C# đã đang và sẽ là một ngôn ngữ đợc sử dụng rộng rãi

Từ những lý do trên em quyết định chọn C# là ngôn ngữ để phát triển đềtài của mình

2.2 Công nghệ ASP.NET

2.2.1 Giới thiệu về ASP.NET

ASP.NET (Active Server Pages NET) là một công nghệ có tính cách

mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng nh trong tơnglai ASP.NET là một phơng pháp tổ chức hay khung tổ chức (framework) đểthiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên CLR (CommonLanguage Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình

2.2.2 Các đặc điểm của ASP.NET

- Là một môi trờng cung cấp cho việc kết hợp HTML, ngôn ngữ kịch bảnnh: VBSCript, javaScript, C# và các thành phần đợc viết trong ngôn ngữ nhằmtạo ra 1 ứng dụng Internet mạnh mẽ và hoành chỉnh

- File ASP.net đợc tạo ra bởi phần mở rộng ASP Trong các file này chứacác thẻ HTML các kịch bản scripting nh: JavaScript, VBScript hay các lời gọi

đến các components(nh DLL, và ActiveX control)

- Các kịch bản của ASP đợc nằm trong cặp thẻ<% %>

- Mỗi trang ASP.net có 2 tập tin là tập tin mã và tập tin giao diện.Tập tinmã aspx.cs còn tập tin giao diện aspx

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

2.3.1 Giới thiệu về SQL Server 2005

Là mô hình dữ liệu quan hệ đợc và đợc sử dụng phổ biến trong các hệquản trị cơ sở dữ liệu thơng mại Nói một cách đơn giản, một cơ sở dữ liệuquan hệ là một cơ sở dữ liệu trong đó tất cả dữ liệu đợc tổ chức trong cácbảng có mối quan hệ với nhau Mỗi một bảng bao gồm các dòng và cáccột: Mỗi một dòng đợc gọi là một bản ghi (bộ) và mỗi một cột là một trờng(thuộc tính)

Trang 8

2.3.2 Các tính năng mới của SQL Server 2005

b) Bắt buộc chính sách mật khẩu:

Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có thể áp dụng chính sách mậtkhẩu của Window (bạn đang áp dụng) cho SQL Server 2005 Bạn có thể thihành chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Servergiống nh cho tài khoản đăng nhập vào windows mà trong 2000 không hỗtrợ tính năng này Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mậtkhẩu cho từng đăng nhập riêng

c) Tách biệt giãn đồ và ngời dùng

- SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Ngời dùng sởhữu các đối tợng CSDL Nếu một ngời dùng User1 tạo một đối tợng làmyTable thì tên của đối tợng sẽ là User1.myTable Nếu User1 bị xóa khi mộtnhân viên rời khỏi cửa hàng chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối tợng.Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tợng đểtruy xuất dữ liệu

- Trong SQL Server 2005, ngời dùng có thể tạo giản đồ có tên khác vớingời dùng để chứa các đối tợng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên

là HR và tạo một đối tợng Employee Bạn tham chiếu đến đối tợng đó nh làHR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi cửa hàng, bạn không cần thay đổitên giản đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn đợc giữ nguyên bởi vì đối tợng vẫn đợcgọi là HR.Employee

d) Tự động tạo chứng nhận cho SSL:

- Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer (SSL) để

đăng nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sửdụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho phép bạn

sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận

Trang 9

2.3.2.2 Mở rộng T-SQL

- Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl),

đợc dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thờng đợc gọi là SQL SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL(SQL chuẩn)

T Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữliệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lu trữ XML nh dữliệu quan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server

2005 có thêm một kiểu dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã nhận dữliệu XML nh là XML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khidùng OPEN XML Bạn cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngônngữ W3C XML Schema Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấutrúc hợp lệ trong XML

- Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra

điều gì phải làm khi lỗi xảy ra

- Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạnmã mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thờng gặp với T-SQL Để xem cácmẫu này, bạn chọn trình đơn View > Template Explorer

2.3.2.3 Tăng cờng hỗ trợ ngời phát triển:

a) Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR):

- CLR Đợc dùng bơi mã NET, đợc nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQLServer 2005 bạn có thể viết các thủ tục lu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp

và các kiểu dữ liệu do ngời dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ

nh VB.NET hoặc C#

- Thủ tục lu sẵn đợc viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủtục lu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức độ bảomật cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:

+ An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQLServer Mã của bạn không đợc phép truy cập hệ thống tập tin, registry, cácbiến môi trờng hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất

+ Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giớihạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry, hệthống tập tin, các biến môi trờng hoặc mạng

+ Không an toàn: ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năngmong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức độbảo mật này nếu chắc chắn mã đợc viết tốt, và bạn tin cậy ngời viết mã đó

Trang 10

b) Các kiểu dữ liệu mới:

- Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000byte (8000 kí tự) Tối đa là 2 GB

- Nvarchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự Unicode lớnhơn 8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2 GB

- Varbinary(max): kiểu này cho phép bạn dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn

8000 byte

c) SQL Management Object (SMO):

- SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) đợc dùngtrong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi

đối tợng chỉ đợc thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một danh sáchhàng ngàn đối tợng lên tree view (Cấu trúc hình cây), bạn không cần nạp đầy

đủ thông tin của đối tợng ngay một lần Ban đầu bạn chỉ cần hiển thị tên của

đối tợng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối tợng đó Điều nàygiúp các bạn tiết kiệm đợc nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản

e) Truy cập Http:

- Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năngmới cho phép ngời lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc vàoviệc IIS có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server có thể cùng tồntại với IIS nhng không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầubắt buộc với SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phép phát triển dùngXML Web Service với SQL Server 2005 Truy cập HTTP có thể thực thinhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục lu sẵn Tuy nhiên, vì lí do bảo mật mà truy cậpHTTP mặc định sẽ bị vô hiệu hóa Để sử dụng truy cập HTTP bạn phải chỉ rõngời dùng, thủ tục lu sẵn và CSDL đợc phép hỗ trợ nó

2.3.2.4 Tăng cờng khả năng quản lý

Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn vớiSQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio.a) Những công cụ quản lý mới:

Trang 11

- Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là EnterpriseManager và Query Analyzer SQL Server 2005, với công cụ quản lý mới làSQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên củaSQL 2000 Công cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễdàng hơn Từ một giao diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãyCSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và ReportingServices.

- Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểmsoát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho ServicesManager và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client Bạn cũng có thểkiểm soát một số dịch vụ khác nh: SQL Server, SQL Agent, SQL ServerAnalysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Services), Full -Text Search, SQL Browser

b) Profiler:

- Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQLServer 2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lu trong hệthống tập tin để bạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạnquan tâm Profiler có thể biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn cóthể dễ dàng xem điều gì đã xảy ra Nó có thể nhận dữ liệu đợc ghi lại bởiWindows Performance Monitor Bạn có thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị, , xemhiệu suất thực thi trên khoảng thời gian đã chọn Từ đồ thị, bạn có thể truy cập

đến điểm có vấn đề

c) SQL Server Agent:

- Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác

vụ đã đợc lập thời gian biểu, đợc nâng cao Ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQLServer Agent có thể chạy đợc tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trongnhững tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL còn trong 2005, SQL Server Agentthực thi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services SQL ServerAgent dùng Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép bạnviết mã tránh thực thi tác vụ, nh khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn đợc thựcthi thành công

d) Cấu hình động:

- Trong SQL Server 2005, bạn có thể thực hiện bất kì thay đổi cấu hìnhnào mà không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi bạn đang chạy trênWindows Server 2003 Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay đổi áp lực CPU và

Trang 12

I/O nếu bạn cần, có thể thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu bạn có phần cứngthích hợp.

e) Gửi mail từ CSDL:

- Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005 Nó thay thế SQLMail trong SQL Server 2000 Database Mail sử dụng giao thức Simple MailTransfer Protocol (SMTP) Không còn bất kỳ phụ thuộc nào với MessagingApplication Programming Interface(MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải cóOutlook Việc loại bỏ những phụ thuộc này tránh đợc hiều vấn đề mà ngờidùng SQL Server 2000 gặp phải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng

hỗ trợ hoạt động liên tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động

Trang 13

Chơng 3 PHÂN TíCH Và THIếT Kế Hệ THốNG

Có 2 cách nhận hàng:

- Khách hàng trực tiếp đến trả tiền và nhận hàng

- Giao hàng tận nơi, khách hàng phải thanh toán 30% tiền hàng sau đónhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra thông tin khách hàng: địa chỉ, tên, số điệnthoại, đơn đặt hàng Sau đó tiến hành chuyển hàng và thu 70% số tiền còn lại,

đồng thời ngng theo dõi đơn đặt hàng này Nếu quá 30 ngày khách hàngkhông thanh toán ít nhất 30% thì hủy đơn đặt hàng đó

3.1.1.2 Đối với quản trị hệ thống

Ngời quản trị hệ thống có thể thực hiện cập nhật: thêm mới, sửa, xoá sảnphẩm, danh mục sản phẩm, cập nhật các tin tức thời trang và làm đẹp nhằmcung cấp cho khách hàng những tin tức hay Ngoài ra ngời quản trị có thểquản lý quảng cáo, quản lý đơn đặt hàng của khách hàng và thống kê đơnhàng, thống kê sản phẩm

3.1.2 Phân tích yêu cầu

Yêu cầu chung của hệ thống

 Yêu cầu về quản lý:

 quản lý đợc danh mục sản phẩm

 quản lý sản phẩm

Trang 14

Module này cho phép doanh nghiệp chia thành nhiều danh mục sản phẩm

có thể tự thay đổi theo nhu cầu, ví dụ chia thành sản phẩm giày dép, quần áo,

đồ trang sức v.v Module Danh mục sản phẩm có thể phân thành nhiều cấp,phù hợp với đặc tính của mỗi lĩnh vực Cho phép trình bày thông tin, hình ảnhgiá thành của sản phẩm theo dạng e-catalog Tích hợp sẵn giỏ mua hàng điện

tử (e-shopping cart) phục vụ cho nhu cầu mua sắm trên mạng của khách hàng

3.2 2 Module Thanh Toán

Module này đi kèm với giỏ mua hàng điện tử (e-shopping cart), phục vụcho nhu cầu thanh toán - đặt hàng qua mạng của khách hàng

3.2.3 Module Quản Lý Khách Hàng

Lu giữ thông tin về quá trình đặt hàng, mua hàng, hóa đơn thanhtoán vvv, giúp khách hàng và cửa hàng thuận tiện tra cứu khi cần thiết

3.2.4 Module Dịch Vụ

Hiển thị thông tin, hình ảnh về các dịch vụ của cửa hàngtrên website

3.2.5 Module FAQ (Những câu hỏi thờng gặp)

Module này giúp cửa hàng đăng tải các câu hỏi thờng gặp của kháchhàng và nội dung trả lời từ phía cửa hàng

3.2.6 Module Quảng Cáo Trực Tuyến

Trang 15

Cho phép cửa hàng quản lý các banner, logo của các đối tác trên websitemình, tạo nguồn thu từ website Đặt thêm các đờng liên kết đến các websitekhác, trao đổi banner, text link.

3.2.7 Tiện ích tìm kiếm

Bao gồm 2 chức năng tìm kiếm: Tìm nhanh và tìm nâng cao Tìm nhanh:Cho phép ngời xem tìm kiếm nhanh bất kỳ thông tin nào trong website thôngqua thao tác đơn giản là nhập từ khóa cần tìm và nhấn enter để ra kết quả Tìmnâng cao: Cho phép ngời xem giới hạn khu vực tìm kiếm thông tin để kết quảhiển thị ra chính xác hơn

+ Chức năng tìm kiếm: Giúp khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm một

cách nhanh chóng và tiện lợi

- Tìm kiếm theo giá sản phẩm

- Tìm kiếm theo danh mục sản phẩm

+ Thống kê: Giúp nhà quản trị thống kê số lợng từng sản phẩm, thống kê

số lợng sản phẩm đợc đặt, ngoài ra còn có thể thống kê các hóa đơn theokhoảng thời gian hay các hóa đơn cha giao

Trang 16

Ta có biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

WebSite

Quản lý danh mục

Trang 17

3.3.2 Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh

Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Y/C

Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

3.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh

 Phân rã chức năng Quản lý dữ liệu

Quản lý Website

Quản trị

Khách

hàng

Thông tin Khách hàng

Y/C thông tin khách hàng

Y/C thống kê

Đáp ứng Y/ C

Y/C thông tin sản phẩm Thông tin sản phẩm Xử lý thông tin

Thông tinY/C của khách hàng

Tìm kiếm thông

tin

Quản lý dữ liệu

Thống kê dữ

liệu

Cập nhật Thông tin

Đáp

ứng

Y/C

Y/C

thông

tin Sản

phẩm

Đáp ứng Y/ C

Y/C thống kê

Kho dữ liệu TblSanPham

Quản Trị

QL Thông tin, sản phẩm, quảng cáo, khách hàng, tài khoản

Tbl Tintuc

Tbl KhạchHang Thông tin dữ liệu

Thông tin phản hồi

Trang 18

Tìm kiếm theo danh mục

Thông tin Y/C

Thông tin phản hồi

Tbl SanPham

TblDanhmucThông tin Y/C

Thông tin phản hồi

Khách hàng

Thống kê hóa đơn

Trang 19

Tªn Trêng KiÓu D÷ LiÖu Null Khãa M« T¶

L_Name nVarchar(200) No Lu tr÷ tªn cña lo¹i s¶n phÈm

3.4.1.2 B¶ng Danh môc s¶n phÈm

Table: TblDanhmuc

Tªn Trêng KiÓu D÷ LiÖu Null Khãa M« T¶

3.4.1.3 B¶ng s¶n phÈm

Table: TblSanpham

Tªn Trêng KiÓu D÷ LiÖu Null Khãa M« T¶

SP_Ten nVarchar(200) Yes Tªn cña s¶n phÈm

SP_Giothieu nVarchar(500) Yes Giíi thiÖu vÒ s¶n phÈm

danh môc phÈm

Trang 20

3 4.1.4 B¶ng Kh¸ch hµng

Table: TblKhachhang

Tªn Trêng KiÓu D÷ LiÖu Null Khãa M« T¶

KH_Ten nVarchar(100) Yes Tªn cña kh¸ch hµng

KH_DiaChi nVarchar(200) Yes §Þa chØ kh¸ch hµng

KH_Email nVarchar(100) Yes Email cña kh¸ch hµng

KH_Cauhoi nVarchar(100 No C©u hái bÝ mËt

KH_Cautraloi nVarchar(100 No C©u tr¶ lêi

3.4.1.5 B¶ng Menu top

Table: TblMenu

Tªn Trêng KiÓu D÷ LiÖu Null Khãa M« T¶

MN_ID nText No Th«ng tin chi tiÕt cÇn giíi

thiÖu

3.4.1.6 B¶ng Qu¶n trÞ

Table: TblQuantri

Tªn Trêng KiÓu D÷ LiÖu Null Khãa M« T¶

AD_Matkhau nVarchar(50) No MËt khÈu ®¨ng nhËp

3.4.1.7 B¶ng Qu¶ng c¸o

Table: TblQuangcao

Tªn Trêng KiÓu D÷ LiÖu Null Khãa M« T¶

3.4.1.8 B¶ng Hãa §¬n

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.4. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 3.4. Biểu đồ phân rã chức năng quản lý (Trang 18)
Hình 3.7. Sơ đồ liên kết dữ liệu - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 3.7. Sơ đồ liên kết dữ liệu (Trang 22)
Hình 4.1. Giao diện trang chủ - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.1. Giao diện trang chủ (Trang 23)
Hình 4.2. Giao diện trang sản phẩm - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.2. Giao diện trang sản phẩm (Trang 24)
Hình 4.3. Giao diện trang chi tiết sản phẩm - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.3. Giao diện trang chi tiết sản phẩm (Trang 25)
Hình 4.4. Giao diện trang tìm kiếm theo giá - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.4. Giao diện trang tìm kiếm theo giá (Trang 26)
Hình 4.5. Giao diện trang tìm kiếm theo danh mục sản phẩm - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.5. Giao diện trang tìm kiếm theo danh mục sản phẩm (Trang 27)
Hình 4.6. Giao diện trang giỏ hàng - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.6. Giao diện trang giỏ hàng (Trang 28)
Hình 4.7. Giao diện trang đặt hàng - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.7. Giao diện trang đặt hàng (Trang 29)
Hình 4.8. Trang chủ Admin - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.8. Trang chủ Admin (Trang 30)
Hình 4.9. Thêm mới sản phẩm - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.9. Thêm mới sản phẩm (Trang 31)
Hình 4.10. Chỉnh sửa sản phẩm - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.10. Chỉnh sửa sản phẩm (Trang 32)
Hình 4.12. Thống kê hóa đơn theo khoảng thời gian - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.12. Thống kê hóa đơn theo khoảng thời gian (Trang 34)
Hình 4.13. Thống kê số lợng hàng đặt - Ứng dụng công nghệ  net xây dựng website thời trang
Hình 4.13. Thống kê số lợng hàng đặt (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w