1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính

61 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Ngôn Ngữ Asp.Net Xây Dựng Website Giới Thiệu Và Bán Máy Tính
Tác giả Nguyễn Đăng Dũng
Người hướng dẫn ThS. Lê Hồng Trang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra phát triển của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựngcác trang Web ngày càng đáp ứng đợc các yêu cầu của ngời sử dụng.ASP.NET là kịch bản trên phía trình chủ Server Scri

Trang 1

trờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Công nghệ Thông tin,

các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè, các anh chị trong cụng ty Elink, Công ty FPT Telecom chi nhánh Thanh Hóa, công ty D&T Computer đã động viên

giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành đồ án này Đặc biệt em xinbày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn Ths Lê Hồng Trang về sự

chỉ dẫn tận tình và giúp đỡ hớng dẫn em từ những ý tởng ban đầu cho đến lúchoàn thành đồ án tốt nghiệp

Tuy đó cố gắng hết sức tỡm hiểu, phõn tớch thiết kế và cài đặt hệ thốngnhưng chắc rằng khụng trỏnh khỏi những sai sút mắc phải Em rất mongnhận được sự đúng gúp ý kiến của thầy cụ và bạn bố trong khoa Cụng nghệThụng tin để đồ ỏn được hoàn thiện hơn và cú nhiều kinh nghiệm thực tế đểtriển khai những đề tài trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn!

Vinh, thỏng 5/2010 Sinh viờn

Nguyễn Đăng Dũng

Lớp: 46k2 - CNTT

Trang 3

LờI Mở ĐầU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bớc phát triển mạnh mẽ theocả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phơng tiện quýhiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụngcủa con ngời, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Đứng trớc vai trò của thông tin, các công ty tin học hàng đầu thế giớikhông ngừng đầu t và cải thiện các giải pháp cũng nh các sản phẩm nhằm chophép tiến hành thơng mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và côngnghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thơngmại điện tử Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thơng mại điện tử, làm theo h-ớng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhàcho bạn

ở việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thơng mạihóa trên Internet nhng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng nh viễn thông chaphát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng cha phổ biếnnên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàngthông qua web

Sự ra phát triển của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựngcác trang Web ngày càng đáp ứng đợc các yêu cầu của ngời sử dụng.ASP.NET là kịch bản trên phía trình chủ (Server Script) cho phép chúng ta xâydựng trang Web trên cơ sở dữ liệu Với nhiều u điểm nổi bật mà ASP.NET đợcrất nhiều nhà phát triển Web sử dụng

Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu tôi đã xây dựng đề tài “ứng dụngngôn ngữ ASP.NET xây dựng Website giới thiệu và bán máy tính” làm đồ án

Trang 5

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã đợc nhiều lậptrình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ

sử dụng hệ điều hành Windows ASP đã thể hiện đợc những u điểm của mìnhvới mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tợng COM:ADO (ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làmviệc với hệ thống tập tin…, đồng thời, ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ:VBScript, JavaScript Chính những u điểm đó, ASP đã đợc yêu thích trong mộtthời gian dài

Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn nh Code ASP vàHTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện vàtrình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh

đó, khi triển khai cài đặt, do không đợc biên dịch trớc nên dễ bị mất

source code Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không đợc biên dịchtrớc nên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postbackkhó khăn, …

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới

mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.NET VớiASP.NET, không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết

kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hớng đối tợng trong quá trình xâydựng và phát triển ứng dụng Web

ASP.NET là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server(Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft NET Framework

Hầu hết, những ngời mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểunhững kỹ thuật ở phía Client (Client-side) nh: HTML, Java Script, CSS(Cascading Style Sheets) Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang web

sử dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu,

Trang 6

sau đó gởi về cho Client Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lênmàn hình ASP.NET sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toànkhác, mã lệnh ở phía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ đợc biên dịch

và thi hành tại Web Server Sau khi đợc Server đọc, biên dịch và thi hành, kếtquả tự động đợc chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client Tấtcả các xử lý lệnh ASP.NET đều đợc thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹthuật lập trình ở phía Server

1.2 Những u điểm của ASP.NET

• ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạnyêu thích: Visual Basic.NET, J#, C#,…

• Trang ASP.NET đợc biên dịch trớc Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khitrang web đợc yêu cầu, ASP.NET biên dịch những trang web động thànhnhững tập tin mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tốnày là một bớc nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP

Hình 1 : Quá trình biên dịch ASP.NET

• ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ th viện phong phú và đa dạng của NETFramework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.NET, …

• ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

Trang 7

• ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách coderiêng, giao diện riêng dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

• Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

• Hỗ trợ quản lý trạng thái của các Điều khiển(Control)

• Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tơng ứng với từngloại trình duyệt(Browser)

Để hiểu rõ hơn về cấu trúc của ASP.NET ta phải tìm hiểu thêm 1 số thànhphần mang tính chất nền tảng để có thể xây dựng và phát triển ứng dụng Webvới ASP.NET

1.3 Tìm hiểu về NET Flatform

.NET Flatform bao gồm NET Framework và những công cụ đợc dùng đểxây dựng, phát triển ứng dụng và dịch vụ ASP.NET

Hình 2 : Cấu trúc NET Flatform

Những sản phẩm công nghệ NET của Microsoft bao gồm: MSN.NET,Office.NET, Visual Studio.NET và Windows Server 2003 đợc biết đến với têngọi Windows NET Server

Visual Studio NET là bộ phần mềm đợc dùng để xây dựng và phát triểncác ứng dụng bao gồm các ngôn ngữ lập trình: C++.NET, Visual Basic.NET,

Trang 8

ASP.NET, C# và J# Tất cả các ngôn ngữ này đợc xây dựng dựa trên nền.NET Framework, vì thế cú pháp cơ bản của những ngôn ngữ này tơng tựnhau.

1.4 Tìm hiểu về NET Framework

Hình 3 : Cấu trúc NET Framework

1.4.1 Bộ th viện các lớp đối tợng

Framework chính là một tập hợp hay th viện các lớp đối tợng hỗ trợ ngờilập trình khi xây dựng ứng dụng Có thể một số ngời trong chúng ta đã nghequa về MFC và JFC Microsoft Foundation Class là bộ th viện mà lập trìnhviên Visual C++ sử dụng trong khi Java Foundation Class là bộ th viện dànhcho các lập trình viên Java Giờ đây, có thể coi NET Framework là bộ th việndành cho các lập trình viên NET

Với hơn 5000 lớp đối tợng để gọi thực hiện đủ các loại dịch vụ từ hệ điềuhành, chúng ta có thể bắt đầu xây dựng ứng dụng bằng Notepad.exe Nhiềungời lầm tởng rằng các môi trờng phát triển phần mềm nh Visual Studio 98hay Visual Studio.NET là tất cả những gì cần để viết chơng trình Thực ra,chúng là những phần mềm dùng làm "vỏ bọc" bên ngoài Với chúng, chúng ta

sẽ viết đợc các đoạn lệnh đủ các màu xanh, đỏ; lỗi cú pháp báo ngay khi đang

gõ lệnh; thuộc tính của các đối tợng đợc đặt ngay trên cửa sổ properties, giaodiện đợc thiết kế theo phong cách trực quan… Nh vậy, chúng ta có thể hìnhdung đợc tầm quan trọng của NET Framework

Trang 9

Nếu không có cái cốt lõi NET Framework, Visual Studio.NET cũng chỉ

là cái vỏ bọc! Nhng nếu không có Visual Studio.NET, công việc của lập trìnhviên NET cũng sẽ thật là khó khăn

1.4.2 Th viện các lớp cơ sở (Base class library)

Đây là th viện các lớp cơ bản nhất, đợc dùng trong khi lập trình hay bảnthân những ngời xây dựng NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựngcác lớp cao hơn Ví dụ các lớp trong th viện này là String, Integer, Exception,

1.4.3 ADO.NET và XML

Bộ th viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu ADO.NET thay thếADO để trong việc thao tác với các dữ liệu thông thờng Các lớp đối tợngXML đợc cung cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML Các ví

dụ cho bộ th viện này là SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader,XMLWriter,…

1.4.4 Môi trờng Window form

Bộ th viện về Window form gồm các lớp đối tợng dành cho việc xây dựngcác ứng dụng Windows based Việc xây dựng ứng dụng loại này vẫn đợc hỗtrợ tốt từ trớc tới nay bởi các công cụ và ngôn ngữ lập trình của Microsoft Giờ

đây, ứng dụng chỉ chạy trên Windows sẽ có thể làm việc với ứng dụng Webdựa vào Web service Ví dụ về các lớp trong th viện này là: Form,UserControl,…

1.5 Phân nhóm các lớp đối tợng theo loại

Một khái niệm không đợc thể hiện trong hình vẽ trên nhng cần đề cập

đến là Namespace Đây là tên gọi một nhóm các lớp đối tợng phục vụ cho mộtmục đích nào đó Chẳng hạn, các lớp đối tợng xử lý dữ liệu sẽ đặt trong một

Trang 10

namespace tên là Data Các lớp đối tợng dành cho việc hay hiển thị chữ đặttrong namespace tên là Drawing Một namespace có thể là con của mộtnamespace lớn hơn Namespace lớn nhất trong NET Framework là System.Lợi điểm của namespace là phân nhóm các lớp đối tợng, giúp ngời dùng

dễ nhận biết và sử dụng Ngoài ra, namespace tránh việc các lớp đối tợng cótên trùng với nhau không sử dụng đợc .NET Framework cho phép chúng tatạo ra các lớp đối tợng và các namespace của riêng mình Với hơn 5000 tên cósẵn, việc đặt trùng tên lớp của mình với một lớp đối tợng đã có là điều khótránh khỏi Namespace cho phép việc này xảy ra bằng cách sử dụng một tên

đầy đủ để nói đến một lớp đối tợng Ví dụ, nếu muốn dùng lớp WebControls,chúng ta có thể dùng tên tắt của nó là WebControls hay tên đầy đủ làSystem.Web.UI.WebControls

Đặc điểm của bộ th viện các đối tợng NET Framework là sự trải rộng để

hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ lập trình NET nh chúng ta thấy ở hình vẽ trên Điềunày sẽ giúp những ngời mới bắt đầu ít bận tâm hơn trong việc lựa chọn ngônngữ lập trình cho mình vì tất cả các ngôn ngữ đều mạnh ngang nhau Cũngbằng cách sử dụng các lớp đối tợng để xây dựng ứng dụng, NET Frameworkbuộc ngời lập trình phải sử dụng kỹ thuật lập trình hớng đối tợng

Trang 11

1.7.1 Ph©n lo¹i tËp tin trong ASP.NET

Trang 12

1.7.2 Quy trình xử lý tập tin ASPX

Khi Web server nhận đợc yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin

đ-ợc yêu cầu thông qua chuỗi URL đđ-ợc gửi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ

đồ sau:

Hỡnh 6 : Quỏ trỡnh xử lý tập tin ASPX

1.7.3 Các sự kiện của trang ASP.NET

Đõy là thành phần chớnh của giao diện, là nơi chứa cỏc điều khiển, được

sử dụng để thể hiện nội dung trang web đến người dựng

Trang 13

Hình 7 : Chuỗi sự kiện của đối tợng Pages.

a. Page_Init() : Sự kiện xảy ra đầu tiên khi trang Web đợc yêu cầu

b. Page_Load(): Sự kiện này là nơi mà bạn sẽ đặt phần lớn các xử lý, giá trịkhởi động ban đầu cho trang Web Sự kiện này luôn xảy ra mỗi khi trang Web

xự kiện sau cùng, xảy ra sau tất cả những sự kiện khác

1.7.4 Các đối tợng của ASP.NET

ASP.NET cung cấp cho ngời dùng các đối tợng sẵn có :

Trang 14

Đîc sö dông để nhận thông tin từ tr×nh duyệt của người dùng göi về choWeb Server.

c Đối tượng Application

Đối tượng Application được sử dụng để quản lý tất cả cỏc thụng tin củamột ứng dụng web Thụng tin được lưu trữ trong đối tượng Application cóthể được xử lý trong bất kỳ trang aspx nào trong suốt chu kỳ sống của ứngdụng

T¹i một thời điểm có thể có nhiều người cùng lúc truy cập và thay đổigiá trị của các thông tin được lưu trong đối tượng Application, chúng ta nên

sử dụng bộ lệnh Lock và UnLock ngay trước và sau khi cập nhật giá trị củabiến Application

Biến Application có thể được sử dụng ở bất kỳ trang nào và được duytrỡ trong suốt chu kỳ sống của ứng dụng

d Đối tượng Session

Đối tượng Session được dùng để lưu trữ thông tin của người dùng trongứng dụng Thông tin được lưu trữ trong Session là của một người dùng trongmột phiên làm việc cụ thể Web Server sẽ tự động tạo một đối tượng Sessioncho mỗi người dùng mới kết nối vào ứng dụng và tự động hủy chúng nếungười dùng kh«ng làm việc với ứng dụng nữa

Tuy nhiên, không giống như đối tượng Application, đối tượng Sessionkhông thể chia sẻ thông tin giữa những lần làm việc của người dùng, nó chỉ

có thể cung cấp, trao đổi thông tin cho các trang trong lần làm việc tươngứng

e Web.config

Trang 15

Cấu trúc tập tin :Web.config là một tập tin văn bản đợc sử dụng để lu trữthông tin cấu hình của một ứng dụng, đợc tự động tạo ra khi chúng ta tạo mớiứng dụng web Tập tin web.config đợc viết theo định dạng XML

Web.config đợc tạo kế thừa các giá trị từ tập tin Windows\Microsoft.NET\Framework\[Framework Version]\CONFIG\machine.config

1.8 Giới thiệu về Ajax

Ajax, viết tắt từ Asynchronous JavaScript and XML (JavaScript và XMLkhông đồng bộ), là bộ công cụ cho phép tăng tốc độ ứng dụng web bằng cáchcắt nhỏ dữ liệu và chỉ hiển thị những gì cần thiết, thay vì tải đi tải lại toàn bộtrang web AJAX không phải một công nghệ đơn lẻ mà là sự kết hợp mộtnhóm công nghệ với nhau Trong đó, HTML và CSS đóng vai hiển thị dữ liệu,mô hình DOM trình bày thông tin động, đối tợng XMLHttpRequest trao đổidữ liệu không đồng bộ với máy chủ web, còn XML là định dạng chủ yếu chodữ liệu truyền

ở đây ta không đi sâu tìm hiểu công nghệ của Ajax.Ta sẽ đi trực tiếp vàotìm hiểu cách sử dụng trực tiếp AjaxControlToolkit.Đề có thể tải công cụ hỗtrợ này chúng ta có thể vào trực tiếp trang chủ để tải

Trang 16

H×nh 9 : C¸c bíc add AjaxControlToolkit

H×nh 10 : C¸c bíc add AjaxControlToolkit(tiÕp theo)

Trang 17

Sau đó ta chỉ việc chọn đờng dẫn đến tệp tin AjaxControlToolkit.Dll mớitải về.

Sau khi add xong tự động chơng trình sẽ tạo cho chúng ta th mục Bin vớicác nội dung có sẵn.Nh vậy chúng ta đã có thể sử dụng các tính năng mở rộngcủa Ajax

Hình 11: Th mục đợc tao sau khi add AjaxControlToolkit

1.9 Sử dụng ASP.Net Configuration.

Đây là một chức năng cao cấp của ASP.Net đợc xây dựng và phát triểnbởi MicroSoft và đợc tích hợp sẵn trong bộ Visual Studio 2008

ASP.Net Configuration cung cấp cho chúng ta các chức năng về quản trị

và bảo mật và phần quyền ngời dùng 1 cách rất có hiệu quả

Khi sử dụng ASP.Net Configuration thì chơng trình sẽ mặc định tạo racho chúng ta 1 cơ sở dữ liệu mẫu với các bảng chuẩn với đầy đủ các tính năng

nh quản lý ngời dùng quản lý các sự kiện sảy ra trong ứng dụng của chúng tathông qua các bản ghi(Record) lu các thông tin sự kiên(Event)

Trang 18

Cách sử dụng nh sau : Chọn chức năng ASP.Net Configuration ở bên cửa

sổ Solution Explorer

Hình 12: Chọn chức năng ASP.Net Configuration

Sau đó ta sẽ đợc link đến 1 trang mặc định(Offline)

Trang 19

Hình 13 : Trang cấu hình ASP.Net Configuration.

Với các chức năng :

• Security : quản lý ngời dùng, phân quyền sử dụng(roles) cho trangWeb

• Application Configuration : quản lý thiết lập các ứng dụng với trangweb

CHƯƠNG 2 : Công cụ điều khiển liên kết dữ liệu2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RelationalDatabase Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi

dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồmdatabases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộphận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2005 đợc tối u để có thể chạy trên môi trờng cơ sở dữ liệu rấtlớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005có thể kết hợp "ăn ý" với các

Trang 20

server khác nh Microsoft InterNET Information Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server

2.2 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2005

SQL Server 2000 đợc cấu tạo bởi nhiều thành phần nh RelationalDatabase Engine, Analysis Service và English Query Các thành phần nàykhi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lu trữ

và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

2.2.1 Cái lõi của SQL Server:

Đây là một phơng tiện có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau

d-ới dạng table và sự hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụngcủa Microsoft nh ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open DatabaseConnectivity (ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví

dụ nh sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tàinguyên cho hệ điều hành khi thoát ngời dùng ra ngoài

2.2.2 Bộ công cụ chuẩn ( SQL Server Tools)

Đây là bộ công cụ của ngời quản trị cơ sở dữ liệu (DBA )

Enterprise Manager Đây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ

thống cơ sở dữ liệu một cách rất trực quan Nó rất hữu ích đặc biệt cho ngờimới học và không thông thạo lắm về SQL

Query Analyzer Đối với một DBA giỏi thì hầu nh chỉ cần công cụ

này là có thể quản lý cả một hệ thống DataBase mà không cần đến những thứkhác Đây là một môi trờng làm việc khá tốt vì có thể đánh bất kỳ câu lệnhSQL nào và chạy ngay lập tức đặc biệt là nó giúp gỡ lỗi (debug), thủ tục lu(Stored Procedure) dễ dàng

Trang 21

SQL Profiler Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay

hoạt động diễn ra trên một SQL

• Server và lu lại dới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt

động của SQL Server

2.3 Điều khiển liên kết dữ liệu DataSet.

Trong chơng trình chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu hơn về DataSet.Một công

cụ làm việc với cơ sở dữ liệu rất hiệu quả DataSet nh cầu nối giữa VisualStudio với SQL Server 2005 trong việc liên kết và xử lý dữ liệu

Trong cơ sở dữ liệu khái niêm DataSet không có gì là xa lạ với những lậptrình viên NET Tuy nhiên việc sử dụng công cụ Dataset đợc hỗ trợ sẵn củaVisual Studio lại không phải có nhiều ngời biết

Dataset chính là các lớp đợc tạo ra bởi Công cụ(tool) của IDE VS, nó làcác lớp bao bọc(Wrap) lên DataBase giúp cho bạn thao tác với cơ sở dữ liệu dễdàng hơn và tránh khỏi các lỗi Run-time

Sau khi Generate ra DataSet, có thể quên đi “connection string”, viết câuquery, check dữ liệu, param mọi thứ đều nằm trong các lớp Generate củaDataSet

Sau khi Add thêm DataSource, Winzard sẽ tự sinh ra chuỗi kết dữ liệu

“connection string”, đó là chuỗi để khi dùng DataSet, nó sẽ kết nối vớiDataBase

Với DataSet này, khi dùng nó sẽ tự kết với với DataBase, tiếp theo, nếumuốn truy vấn dữ liệu đến từng table, chỉ cần Add thêm query trong DataSetnày, nó sẽ tạo ra các hàm cho lớp bao bọc

Sau đây là minh họa khi sử dụng chơng trình kết nối với Cơ sở dữ liệudùng DataSet

Trớc tiên cần gắn DataSource vào Project: mở tab DataSource và Addthêm mới vào nếu Project cha có DataSource

Trang 22

Hình 14 : Chọn cơ sở dữ liệu cần kêt nối

Sau khi add thêm DataSource, Winzard sẽ Gen cho bạn luôn “Connectionstring”, đó là chuỗi để khi dùng DataSet, nó sẽ kết nối với DataBase.VớiDataset này, khi dùng nó sẽ tự kết với với DataBase, tiếp theo, nếu bạn muốntruy vấn dữ liệu đến từng table, bạn chỉ cần add thêm query trong DataSet này,

nó sẽ gen ra các hàm cho lớp bao bọc Ví dụ: giả sử ở đây muốn truy vấn lấythông tin từ bảng SANPHAM dựa vào Mã Sản phẩm thì sẽ làm nh sau:Double click vào file DataSet để mở DeSigner nó, mở Tabserver lên, bạnmuốn viết truy vấn cho bảng nào thì cứ kéo thả bảng đó vào vùng Designercủa DataSet:

Trang 23

Hình 15 : Kéo thả các bảngBạn kéo thả table nào thì nó sẽ tạo ra adapter tơng ứng cho Table đó, rightclick vào adapter đó vào chọn Add query, tùy thao tác mà chọn câu Querythích hợp:

Hình 16 : Viết câu lệnh SQL thích hợp

Trang 24

Sử dụng dataset:+ Sau khi bạn Designe nh trên, winzard sẽ tự sinh (General) ra

có lớp drap lên database: các adapter, các lớp drap lên table, các row chotable

+ Sử dụng thì bạn chỉ cần gọi các hàm của lớp đó: ví dụ lấy dữ liệu dựa vào

‘MaSP’

BanHangTableAdapters SANPHAMTableAdapter SPAdapter = new

BanHangTableAdapters SANPHAMTableAdapter ();

BanHang SANPHAMDataTable bangSP = PAdapter.GetDataBy();

// gỏn dữ liệu lấy ra vào điều khiển liờn kết dữ liệu

Trang 25

BanHang.BanHangdataDataSet.InformationRow, nó là lớp drap lên database

để bạn có thể truy xuất rất đơn giản Ví dụ InformationRow thì nó có luônthuộc tính BankName kiểu string để bạn lấy dữ liệu:

String BankName = row.BankName;

Trang 26

Chơng 3 : Tìm hiểu bài toán 3.1 Khảo sát

3.1.1 Giới thiệu đơn vị khảo sát:

• Tên công ty: Công ty cổ phần thơng mại dịch vụ D&T Computer

• Địa chỉ: 352 Nguyễn Trãi – Phú Sơn- Tp Thanh Hóa- Thanh Hóa

Trang 27

• Bộ phận kho: nhập xuất hàng hóa cho bộ phận bán hàng.

• Bộ phận bán hàng: gồm những nhân viên đứng tại bàn t vấn mua hàng,từng quầy trng bày sản phẩm, và các nhân viên thu ngân và giao hàng chokhách

• Bộ phận kỹ thuật: tìm hiểu thông số các sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật vàbảo hành sản phẩm cho khách hàng

• Bộ phận kế toán: thu thập các hóa đơn bán, nhận hàng để tiến hành báocáo tổng kết tình hình tài chính của công ty

• Bộ phận bảo vệ: góp phần giữ gìn trật tự an ninh cho cửa hàng

3.1.3 Hiện trạng nghiệp vụ:

Công ty hiện tại cũng đã có sử dụng phần mềm quản lý để hỗ trợ bánhàng tại chỗ và hỗ trợ một số hoạt động nghiệp vụ của công ty

Khi khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm, họ sẽ xem trong danh mụcsản phẩm những hàng hóa mà họ a thích Lúc này sẽ có nhân viên ra t vấn cho

họ mua đợc những mặt hàng hợp với ý muốn của họ

Sau khi khách hàng đã ng ý một hay nhiều mặt hàng nào đó, nhân viên sẽghi từng món hàng vào giấy, và bảo khách hàng mang giấy này ra quầy thungân

ở quầy thu ngân, khách hàng sẽ trả tiền cho từng mặt hàng mình mua, vànhận đợc phiếu xuất hàng từ quầy thu ngân

Sau đó, khách hàng mang phiếu xuất hàng đến quầy giao hàng Quầy giaohàng mới bắt đầu lấy hàng từ kho và dán tem bảo hành cho khách hàng

Cuối kỳ bộ phận kế toán sẽ tiến hành tổng kết các hóa đơn thu chi để lậpbáo cáo định kỳ( bằng cả thống kê qua phần mềm và cả tổng hợp làm bằng sổsách) gửi cho ban giám đốc biết tình hình tài chính

Trang 28

3.2 Xác định yêu cầu

3.2.1 Yêu cầu chức năng nhiệm vụ :

Bảng xác định các chức năng nhiệm vụ chính của hệ thống :

STT Công việc Loại CV Quy định liên quan Ghi chú

1 Lu danh mục loại sản

Thêm, sửa, xoá

2 Lu thông tin sản phẩm Lu trữ Quy định lu SP Thêm, sửa,

xoá

3 Lu danh mục nhóm

Quy định lu nhóm ngời dùng

Thêm, sửa, xoá

4 Lu thông tin ngời

Quy định lu TT ngời dùng

Thêm, sửa, xoá

5 Lu thông tin nhà sản

Quy định lu nhà sản xuất

Thêm, sửa, xoá

6 Lu thông tin đơn đặt

Quy định lu TT đơn đặt hàng

Thêm, sửa, xoá

7 Lu chi tiết đơn đặt

Thêm, sửa, xoá

8 Danh mục thể loại bài

Thêm, sửa, xoá

9 Lu thông tin bài viết Lu trữ Quy định lu TTBV Thêm, sửa,

xoá

10 Thay đổi, phục hồi

mật khẩu ngời dùng Lu trữ Quy định MK

11 Hiển thị Menu loại

sản phẩm Kết xuất Quy định HT Loai SP

mới nhất Kết xuất Quy định HT SP mới

15 Hiển thị nhóm bài viết Kết xuất Quy định HT nhóm BV

Trang 29

16 Hiển thị thông tin chi

tiết ngời dùng Kết xuất

Quy định HT chi tiết ngời dùng

17 Hiển thị thông tin các

hoá đơn đặt hàng Kết xuất

Quy định HT thông tin các hóa đơn

19 Hiển thị bảng báo giá Kết xuất Quy định HT báo giá

20 Tìm kiếm sản phẩm Tra cứu Quy định tìm kiếm SP

21 Lọc danh sách ngời

dung theo nhóm Tra cứu

Quy định Lọc DS ngời dùng

22 Hiển thị danh sách

Quy định HT DS ngời dùng

23 Tính năng giỏ hàng Lu trữ Quy định giỏ hàng

24 Hiển thị thông tin giỏ

hàng cho khách hàng Kết xuất

Quy định HT thông tin giỏ hàng

- Hệ quản trị CSDL: SQL SERVER 2005

Trang 30

CHƯƠNG 4 : Phân tích thiết kế hệ thống4.1 Phân tích thiết kế hệ thống ở mức quan niệm

4.1.1 Sơ đồ phân cấp chức năng

Ngày đăng: 13/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thanh -Trung tâm tin học đại học Khoa học tự nhiên tp Hồ Chí Minh - Tài Liệu giảng dạy Asp.Net . 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Liệu giảng dạy Asp.Net
3. Các bài viết và thảo luận trên trang: http://www.Cospro.net Link
4. Các tài liệu video và ebook ASP.net Tutorial của trang MSDN : http://www.msdn.com Link
5. Các tài liệu video và ebook ASP.net Tutorial của trang http://www.w3schools.com/asp/default.asp Link
2. Các bài viết thảo luận và hớng dẫn của trang Dịch vụ cộng đồng(COS) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Quá trình biên dịch ASP.NET - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 1 Quá trình biên dịch ASP.NET (Trang 6)
Hình 2 : Cấu trúc .NET Flatform. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 2 Cấu trúc .NET Flatform (Trang 7)
Hình 4 : Hệ thống tên miền NameSpace. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 4 Hệ thống tên miền NameSpace (Trang 11)
Hình 6 : Quá trình xử lý tập tin ASPX - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 6 Quá trình xử lý tập tin ASPX (Trang 12)
Hình 7 : Chuỗi sự kiện của đối tợng Pages. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 7 Chuỗi sự kiện của đối tợng Pages (Trang 13)
Hình 9  :  Các bớc add AjaxControlToolkit - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 9 : Các bớc add AjaxControlToolkit (Trang 16)
Hình 11: Th mục đợc tao sau khi add AjaxControlToolkit. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 11 Th mục đợc tao sau khi add AjaxControlToolkit (Trang 17)
Hình 12: Chọn chức năng ASP.Net Configuration - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 12 Chọn chức năng ASP.Net Configuration (Trang 18)
Hình 14 : Chọn cơ sở dữ liệu cần kêt nối. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 14 Chọn cơ sở dữ liệu cần kêt nối (Trang 22)
Hình 15 : Kéo thả các bảng - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 15 Kéo thả các bảng (Trang 23)
Hình 16 : Viết câu lệnh SQL thích hợp. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 16 Viết câu lệnh SQL thích hợp (Trang 23)
Hình 17 : Chọn tên phơng thức để truyền và nhận dữ liệu. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 17 Chọn tên phơng thức để truyền và nhận dữ liệu (Trang 24)
Bảng xác định các chức năng nhiệm vụ chính của hệ thống : - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Bảng x ác định các chức năng nhiệm vụ chính của hệ thống : (Trang 28)
Hình 18 : Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống. - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 18 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống (Trang 31)
Hình 21 : Mô  hình tổng quát quản trị Website - Ứng dụng ngôn ngữ ASP net xây dựng website ngôn ngữ và bán máy tính
Hình 21 Mô hình tổng quát quản trị Website (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w