1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng asp net xây dựng website thời trang

45 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Asp Net Xây Dựng Website Thời Trang
Tác giả Hồ Thị Minh
Trường học Khoa CNTT
Thể loại Đồ án luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án luận tốt nghiệpã đến lúc bạn chỉ cần ở tại địa điểm kinh doanh của mình gửihàng bán đi thông qua các đơn đặt hàng qua mạng mà bạn nhận đợc từ trang Webquảng cáo của mình.. Website

Trang 1

MụC LỤC

Mở Đầu 4

Lý do chọn đề tài 4

Nội dung nghiên cứu 5

Phần 1: Tìm hiểu về Xây dựng trang Web 6

1 Internet, World Wide Web và HTML 6

1.1.Khái niệm cơ bản về Internet 6

1.1.1 Giới thiệu chung 6

1.1.2 Phân loại 7

1.2 World Wide Web 7

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 7

1.2.2 Cách tạo trang Web 7

1.2.3 Trình duyệt Web(Web Client hay Web Browser) 8

1.2.4 Webserver 8

1.2.5 Phân loại web 8

1.3 HTML 10

1.3.1.Cấu trúc chung của một trang HTML 10

1.3 2 Các thẻ HTML cơ bản 11

2 Tìm hiểu về ASP.NET 12

2.1 Các điểm nổi bật của asp.net 12

2.2 Giới thiệu về Net Frameword 12

2.3 Cấu trúc một ứng dụng asp.net 12

2.4 Các thành phần của một ứng dụng web 13

2.5 Cơ chế xử lý của một ứng dụng web 13

Phần 2 : Đặc tả bài toán “ website thời trang ” 14

1 Bài toán thực tế 14

1.1 Đồ án luận tốt nghiệpặt vấn đề 14

1.2 Bài toán 14

2 Các yêu cầu đối với bài toán 16

2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống 18

2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống 19

2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 19

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 20

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh 21

3 Cách thức tổ chức dữ liệu và thiết kế 22

Trang 2

3.1 Mô tả thực thể 23

3.2 Mô hình quan hệ 29

PHẦN III: Thiết kế giao diện và cài đặt chơng trình 31

1 Các menu và giao diện chính 31

1.1 Giao diện khách hàng 31

1.2 Giao diện quản trị hệ thống 40

2 Cài đặt và thử nghiệm website 45

2.1 Cài đặt các phần mềm hỗ trợ 45

2.2.Thử nghiệm website 45

KẾT LUẬN 48

Tài liệu tham khảo 49

Lời cảm ơn Trớc hết em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Thu Hiền – Lớp 46K3 – Khoa CNTT giảng viên tổ phơng pháp giảng dạy đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ về tài liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện đồ án Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Công nghệ thông tin, tổ bộ môn ph-ơng pháp giảng dạy cùng gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện, động viên giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành đồ án này

Vinh, tháng 5 năm 2010 Sinh viên SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

2

Trang 3

đến tận nơi đó để mua mặt hàng bạn cần hay bạn đành ngậm ngùi “xài” đồ mìnhkhông ng bởi ở nơi bạn sống, làm việc không có mặt hàng đó ,hay là bạn quá bậnrộn, quỹ thời gian eo hẹp của bạn không đủ để giúp bạn đi mua đợc mặt hàng màbạn cần Tại sao bạn không nghĩ là trên Internet có thể giúp bạn! Đồ án luận tốt nghiệpứng ở phơngdiện của một khách hàng bạn sẽ thấy lợi ích của việc đặt hàng qua mạng Internet Bạn là một chủ cửa hàng kinh doanh một mặt hàng nào đó, bạn muốn mởrộng phạm vi kinh doanh của cửa hàng mình Đồ án luận tốt nghiệpịa điểm cửa hàng đặt ở Vinh nhngbạn muốn giới thiệu mặt hàng kinh doanh của cửa hàng ở Hà Tĩnh, Thanh Hóa,

Hà Nội, trên toàn quốc Sẽ khó khăn và tốn kém biết chừng nào nếu bạn raThanh Hoá, vào Hà Tĩnh, để giới thiệu, quảng cáo các mặt hàng cho cửa hàngmình Sao bạn không nghĩ sẽ xây dựng cho mình một trang Web ?!!! Mọi ngời có

Trang 4

thể truy cập vào nó nhờ Internet, nh thế là bạn chỉ ngồi một chỗ để quảng cáo,bán hàng và có thể khẳng định là phạm vi hoạt động mua bán của cửa hàng bạn sẽ

đợc mở rộng Đồ án luận tốt nghiệpã đến lúc bạn chỉ cần ở tại địa điểm kinh doanh của mình gửihàng bán đi thông qua các đơn đặt hàng qua mạng mà bạn nhận đợc từ trang Webquảng cáo của mình Bạn có muốn tận dụng mọi thời gian để mở cửa hàng, nhnglàm sao cửa hàng của bạn có thể mở cửa thâu đêm, suốt sáng đợc cho dù bạn làngời sẵn sàng trực ca đêm và cũng có những khách hàng nhiệt tình mua hàng vàothời điểm đó? Làm thế nào để bạn nhận ra đơn hàng họ đặt để có thể phục vụkhách hàng một cách sớm nhất? Bạn có đủ sức trả lời cùng một lúc cho hàngnghìn khách hàng những thông tin về một sản phẩm nào đó không? Mọi khó khăntrên đây đều có thể giải quyết đợc bằng Internet bởi nếu khi đã xây dựng chomình một ứng dụng Web để bán hàng thì bạn không phải trực liên tục mà phầnviệc đó đã có máy tính làm thay bạn Lập các trang Web để quảng cáo sản phẩm

và phục vụ cho việc đặt hàng của khách hàng, đó là cách nhanh nhất cho việcquảng bá sản phẩm, giảm chi phí tiếp thị, nâng cao khả năng phục vụ khách hàngcủa ngời kinh doanh

Nhận thấy lợi ích của việc sử dụng Web quảng cáo, tiếp thị kinh doanh là rấtlớn và là hớng đi của các doanh nghiệp trong tơng lai nên em lấy đề tài “ứngdụng ASP.NET xây dng website thời trang ” để làm đồ án tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng website thời trang giúp cho việc bán các mặt hàng quần áo, thờitrang được hiệu quả Những thông tin về công ty hoặc shop thời trang sẽ đượccác khách h ng biàng bi ết đến nhiều hơn, nhờ đó m thàng bi ương hiệu sẽ được quảng bárộng rãi tới mọi đối tượng khách h ng thông qua màng bi ạng điện tử Internet , đồngthời xây dựng cách thức quản lý website giúp cho những người quản trị dễ d ngàng bitrong việc phân quyền quản lý, thay đổi, cập nhập thông tin trang web cũng nhưquản lý hiệu quả khách h ngàng bi

3 Nội dung đề tài

Phần I: Tìm hiểu về xây dựng trang Web

Phần II: Đặc tả bài toán website thời trang“ ”- trình b y nàng bi ội dung phân tích vàng bicác bảng dữ liệu được thiết kế trong quá trình xây dựng website

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

4

Trang 5

Phần III: Thiết kế giao diện và c i ài đặt chơng tình – Lớp 46K3 – Khoa CNTT mô tả giao diện, hoạt

động của các trang được thiết kế v các quan hàng bi ệ giữa chúng đồng thời tiến h nhàng bi

c i àng bi đặt v kiàng bi ểm tra chương trình

PHẦN I

Tìm hiểu về xây dựng trang web

1 Internet, World Wide Web và HTML

1.1 Khái niệm cơ bản về Internet

1.1.1 Giới thiệu chung

Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu đợc thành lập từ nhữngnăm 80 bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ

Vào mạng Internet, bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, họctập, trao đổi th từ, đặt hàng, mua bán, Một trong những mục tiêu của Internet làchia sẻ thông tin giữa những ngời dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

Mỗi máy tính trên Internet đợc gọi là một host Mỗi host có khả năng nhnhau về truyền thông tới máy khác trên Internet Một số host đợc nối tới mạngbằng đờng nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác đợc nối bằng đờng nối mạngthật sự 100% (nh Ethernet, Tokenring, )

1.1.2 Phân loại

Các máy tính trên mạng đợc chia làm 2 nhóm Client và Server

-Client: Máy khách trên mạng, chứa các chơng trình Client

-Server: Máy phục vụ-Máy chủ Chứa các chơng trình Server, tàinguyên (tập tin, tài liệu ) dùng chung cho nhiều máy khách Server luôn ở trạngthái chờ yêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client

-Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet nhWeb Server, Mail Server, FPT Server,

Các dịch vụ th ờng dùng trên Internet

-Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web)

-Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email)

-Dịch vụ FPT

Đồ án luận tốt nghiệpể truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải

hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet

Protocol-là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), Protocol-là một giao thức

đồng bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau Ví dụ

Trang 6

có thể vừ lấy th từ trong hộp th, đồng thời vừa truy cập trang Web TCP đảm bảotính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phơng thức vận chuyển dữ liệu trênInternet.

1.2 World Wide Web

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biếnnhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ớc lợng thuộc vềWWW Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ WWW chophép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới.Thông qua Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn vàphân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi

1.2.2 Cách tạo trang Web

Có nhiều cách để tạo trang Web

-Có thể tạo trang Web trên bất kì chơng trình xử lí văn bản nào:

-Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản nh:Notepad, WordPad, là những chơng trình soạn thảo văn bản có sẵn trongWindow

-Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word

2000

-Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage,Dreamweaver, Nescape Editor, Phần mềm chuyên nghiệp nh DreamWeaver sẽgiúp bạn thiết kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnhHTML sẽ có sẵn trong phần Code cho bạn

Đồ án luận tốt nghiệpể xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và có tính thơng mại, bạn cầnkết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trêntrình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn nh: MS Access, SQLServer, MySQL, Oracle,

Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện vềcấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thờng gọi là Web Server

1.2.3 Trình duyệt Web(Web Client hay Web Browser)

Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giaodiện trực tiếp với ngời sử dụng Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầucủa ngời dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữliệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình Đồ án luận tốt nghiệpể sử dụng dịch vụ WWW,Client cần có 1 chơng trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

6

Trang 7

Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer và NetscapeNavigator Internet Explorer 5 0 là một trình duyệt chuẩn cho phép trình bày nộidung do Web server cung cấp, cho phép đăng kí tới bất kì Website nào trênInternet, hỗ trợ trình bày trang Web.

1.2.4 Webserver

Webserver: là một máy tính đợc nối vào Internet và chạy các phần mềm

đ-ợc thiết kế Webserver đóng vai trò một chơng trình xử lí các nhiệm vụ xác định,

nh tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ Webservercũng là nơi lu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò Server cung cấpdịch vụ Web

-Tài liệu đợc phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server

-Đồ án luận tốt nghiệpịnh dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạngText, các hình ảnh đơn giản

-Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng,Server có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng Ta nên sử dụng Webtĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó

-Nh ợc điểm: Không đáp ứng đợc yêu cầu phức tạp của ngời sử dụng, khônglinh hoat,

-Hoạt động của trang Web tĩnh đợc thể hiện nh sau:

Browser gửi yêu cầu

Browser Server

Server gửi trả tài liệu

b Website động

Về cơ bản nội dung của trang Web động nh một trang Web tĩnh, ngoài ra

nó còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của một trang Web.Sau khi nhận đợc yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn nh một truy vấn từ mộtCSDL đặt trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo mộttrang HTML chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho ngời dùng

- Hoạt động của Web động:

Trang 8

Yêu cầu Kết nối

HTML giúp định dạng văn bản trong trang Web nhờ các thẻ Hơn nữa , cácthẻ html có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đồ án luận tốt nghiệpa

số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống nhthẻ mở, nhng thêm dấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không

phân biệt chữ hoa chữ thờng Ví dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML>.

Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ

1.3.1.Cấu trúc chung của một trang HTML

Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc Thẻ title cho phép

bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi trang Web đó đợcduyệt trên trình duyệt Web

 Thẻ <body> </body>:

Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên

trang Web Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang Web

 Các thẻ định dạng khác

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

8

Trang 9

Thẻ <p> </p>:Tạo một đoạn mới Thẻ <font> </font>:Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự

 Thẻ liên kết <a> </a>:

Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉInternet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ(UNC)

 Các thẻ Input:

Thẻ Input cho phép ngời dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành

động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ nh: text, password, submit, button,reset, checkbox, radio, hiđen, image

 Thẻ Textarea: < Textarea> < \Textarea>:

Thẻ Textarea cho phép ngời dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻ nàybạn không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web

 Thẻ Select:

Thẻ Select cho phép ngời dùng chọn phần tử trong tập phơng thức đã đợc

định nghĩa trớc

Nếu thẻ Select cho phép ngời dùng chọn một phần tử trong danh sách phần

tử thì thẻ Select sẽ giống nh combobox

Nếu thẻ Select cho phép ngời dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trongdanh sách phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox

 Thẻ Form

Khi bạn muốn submit dữ liệu ngời dùng nhập từ trang Web phía Client lênphía Server, bạn có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phơng thức POST vàGET trong thẻ form

Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ Form khác nhau, nhng các thẻForm này không đợc lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ đợc khai báo hành động (action)chỉ đến một trang khác

2.Tìm hiểu về asp.net

Trang 10

2.1 Các điểm nổi bật của asp.net

Ngôn ngữ ASP.NET: l một nền tảng ứng dụng web (Web applicationàng biframework) đợc phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép cho phép nhữngngời lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch

vụ web.ASP.NET cho phép cho phép bạn lựa chọn một trong những ngôn ngữ lậptrình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#,C# ASP.NET sử dụng phong cáchlập trình mới: code behide Tách code riêng ,giao diện riêng nên dễ đọc, dễ quản

lý và dễ bảo trì

2.2 Giới thiệu về Net Frameword

.Net Frameword là nền tảng cho Microsoft.NET Platform

.Net Frameword là môi trờng cho việc xây dung, triển khai và vận hành cácứng dụng web cũng nh website

.Net Frameword chứa Common Language Runtime (CLR) và các lớp th

viện cung cấp các dịch vụ cơ sở để xây dựng các ứng dụng

.Net Frameword giúp đơn giản hóa quá trình phát triển cũng nh tích hợp sản phẩm

.Net Frameword không phụ thuộc vào ngôn ngữ Các ngôn ngữ đang đợc

hỗ trợ: C++, C#, VB.NET, Jscript

2.3 Cấu trúc một ứng dụng asp.net

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

10

Trang 11

2.4 Các thành phần của một ứng dụng web

Nội dung: Web Forms, HTML, images, audio, video, other data

Lập trình xử lý: cs, vb files, scripts

Cấu hình: Web configuration file, Style sheets, IIS settings

Trong một ứng dụng web hoàn chỉnh, các phần thực thi của website form

đợc lu trong các file dll và chạy trên server thông qua điều khiển của IIS

(Internet Information Services

)

2.5 Cơ chế xử lý một ứng dụng asp.net

- Các bớc xử lý

+ Client gửi yêu cầu một trang aspx từ browser.

+ Một HTTP request đợc gửi tới IIS.

+ Các đoạn code xử lý đợc load lên bộ nhớ và thực thi tại websever sẽ đợc

gửi về browser

+ Ngời dùng thực hiện các thao tác trên trang web đợc trả về

Nếu các thao tác này đòi hỏi các xử lý tại server, thì trang này sẽ đợc gửi lại về server với các control ẩn chứa các thông tin về thao tác thực hiện của ngời ding

+ Tại server trang aspx đợc load lại, nhng chỉ các trờng ẩn mới đợc đọc và

Trang 12

Một công ty muốn phát triển cần phải khẳng định đợc thơng hiệu của mình.Cách đơn giản và đỡ tốn kém và thật sự hiệu quả đó là tạo cho công ty mình mộtWebsite để tất cả mọi ngời có thể biết đến quý công ty Và trong thời buổi kinh

tế thị trờng, thị trờng và nhu cầu của những ngời sử dụng quá cao, có thể một sốnơi tại chỗ ở của bạn không thể đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng Bạn là mộtngời bận rộn, không có nhiều thời gian để lựa chọn sản phẩm cho phù hợp với sởthích và túi tiền của mình Việc đi đến một cửa hàng chiếm mất nhiều thời giancủa bạn và bạn mong muốn có một dịch vụ đáp ứng đợc điều đó

Vậy tại sao chúng ta không thực hiện bán hàng ngay trên mạng Thật hiệuquả vì tất cả mọi ngời đều biết đến công ty, vừa giới thiệu về công ty vừa thựchiện việc trao đổi hàng hóa ngay trên mạng Quả là một ý tởng tuyệt vời

Giả sử bạn cần mua một quần áo Bạn đến cửa hàng để mua , khi vào củahàng bạn sẽ chọn những sản phẩm mà mình thích để vào giỏ hàng Trong quátrình lựa chọn ban có thể tìm hiểu chi tiết sản phẩm mà bạn thích Sau khi lựachọn xong, bạn có thể đặt mua sản phẩm mà mình muốn

Website thời trang trực tuyến mà chúng tôi giới thiệu sẽ là một hệ thống

đáp ứng đợc một phần những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng

1.2 Bài toán

Đồ án luận tốt nghiệpể thực hiện đợc những yêu cầu trên, Website thời trang trực tuyến sẽ cungcấp cho bạn những thông tin cần thiết, đầy đủ của khách hàng khi muốn muahàng trực tuyến

Lợi ích của ngời truy cập trang Website

-Mua hàng trên mạng-Tham khảo giá

-Xem các thông tin về các loại sản phẩm,chất liệu ,mẫu mã

- Cập nhất các tin tức về thời trang

Lợi ích của website:

-Mở rộng thị trờng-Bán và trao đổi hàng trên mạngWebsite gồm có những nội dung cơ bản sau:

 Giới thiệu về các mẫu sản phẩm mới có bán tại cửa hàng , các mặthàng đặt nhiều ,các mặt hang xem nhiều (đợc cập nhật một cách th-ờng xuyên)

 Khách hàng có thể đặt hàng qua mạng

Chúng ta có thể hình dung phơng pháp bán hàng giống nh ở các siêu thi

Đồ án luận tốt nghiệpối với một công ty bán các loại quần áo và giày dép cũng tơng tự nh vậy nhng

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

12

Trang 13

chỉ khác một điểm cơ bản đó là khách hàng ở đây sẽ mua hàng gián tiếp quamạng

Chơng trình cho phép công ty thực hiện một số vấn đề sau:

- Quản lí các mặt hàng: thêm, sửa, xóa, cập nhật các loại sản phẩm mới

- Quản lí các quyền đăng nhập vào hệ thống với các quyền: Quản trị, trựctuyến, bình thờng

- Quản lí cơ cấu tổ chức: thêm, xóa, sửa

Bớc 5: Hoàn thành việc mua hàng

2 Các yêu cầu đối với bài toán

a) Yêu cầu chức năng

Trang 14

Với một bài toán bán hàng trực tuyến trên mạng thì hoạt động của nó baogồm:

Do đó, Website cần có hình ảnh, giá cả, thông tin liên quan tới sản phẩm Hớngdẫn cho khách cách thức trao đổi

- Người viếng thăm website có thể xem, tìm kiếm thông tin về sản phẩmhiện h nh có trên website.àng bi

- Khách h ng có thàng bi ể đăng kí thông tin cá nhân trên website để thực hiệnviệc mua sản phẩm trên website

 Hoạt động của nhà quản lí:

Việc quản lí một cửa hàng trên mạng là một công việc quan trọng Ngờiquản lí phải quản lí đợc khách hàng thông qua các thông tin khách hàng đặt hàngtrên mạng, và quản lí đợc quyền truy nhập vào hệ thống

- Nhà quản lí sau khi nhận đợc đơn hàng của các khách hàng sẽ đợc tổnghợp lai theo một thời gian nhất định và xử lí những đơn hàng đã đợc giải quyết

- Nhà quản lí có thể bổ sung, sữa, xóa, cập nhật các mặt hàng Đồ án luận tốt nghiệpây là chứcnăng không thể thiếu đối với công tác bán hàng

- Nhà quản lí có thể bổ sung, sữa, xóa, cập nhật cơ cấu tổ chức của công ty.quản lí báo giá sản phẩm

- Nhà quản lí cung cấp mật khẩu, username cho những ngời liên quan cóthể đăng nhập vào hệ thống

- Về tổ chức lưu trữ thực hiện yêu cầu:

b) Yêu cầu phi chức năng

- Website phải có dung lượng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh

- Công việc tính toán phải thực hiện chính xác, không chấp nhận sai sót

- Sử dụng mã hóa các thông tin nhạy cảm của khách h ng.àng bi

- Đảm bảo an to n dàng bi ữ liệu khi chạy website trực tuyến

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

14

Trang 15

KH

Cập nhật

b i viàng bi ết

Cập nhậtthể loại b iàng biviết

Cập nhậtkiểm trathông tinNV

Quản lý đơn hàng

Xử lý đơn

đặt hàngLập và Inhoá đơn

Gửi hóađơn Cập nhậtHĐ

Trang 16

2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh của hệ thống

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

16

Khách hàng

Quản trị

Hệ thống Website

Thông tin khách hàng

Thông tin đơn đặt hàng

Thông tin mặt hàng

Thông tin bài viết

Khách hàng

Kho CSDL

Quản lý sản phẩm

Quản lý

ng ời dùng

Quản lý bài viết Quản trị

Trang 17

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh

 Chức năng quản lý đơn đặt hàng

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

Yêu cầu đơn

đặt hàng

Thông tin mặt hàng

Thông tin

đơn hàng Thông

tin đơn

đặt hàng

Khách hàngDanh sách đơn hàng

Yêu cầu thông tin đơn hàng Quản trị

Thông tin khách hàng

Quản lý

đơn đặt hàng Đồ án luận tốt nghiệpơn đặt hàng

Kho hàng

Trang 18

 Chức năng quản lý khách hàng

 Chức năng quản lý sản phẩm

 Chức năng quản lý bài viết

SVTH : Hồ Thị Minh Lớp 46K3 Khoa CNTT– Lớp 46K3 – Khoa CNTT – Lớp 46K3 – Khoa CNTT

18

Kho hàngThông tin sản phẩm

Thay đổi thông tin sản phẩm Quản trị

Thông tin sản phẩmQuản lý

sản phẩm

Thông tin khách hàng

Khách hàng Thông tin kích

hoạt hoặc đóng

Danh sách khách hàng Quản trị

Thông tin khách hàngQuản lý

khách hàng Khách hàng

Trang 19

3 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chơng trình cho trang Web

Việc tổ chức dữ liệu phải giải quyết đợc các yêu cầu đã phân tích để lúchiển thị lên trang Web có giao diện dễ nhìn, dễ dàng, hấp dẫn khách hàng Mộtphơng pháp sử dụng khá rộng rãi từ trớc đến nay là quản lí theo từng nhóm sảnphẩm Mỗi nhóm sẽ có một mã nhóm và tên nhóm để nhận biết Đồ án luận tốt nghiệpối với Websitenày, với các sản phẩm, các sản phẩm sẽ tơng ứng với mã hãng và mã loại sảnphẩm của nó và mã đó sẽ làm khóa chính trong bảng đó Sau đây là một số bảngcơ sở dữ liệu chính trong toàn bộ cơ sở dữ liệu:

3.1 Mô tả thực thể

- Bảng tblloaiSP

S_Name Nvarchar(50

)

Tên loại sản phẩm

- Bảng tblmainloaisp

Tin tức Thông tin bài viết

Thay đổi thông tin bài viết Quản trị

Thông tin bài viếtQuản lý

bài viết

Trang 20

M_Id Int M· lo¹i s¶n phÈm chÝnh

M_Name Nvarchar(50) Tªn lo¹i s¶n phÈm chÝnh

C_Company Nvarchar(100) Th¬ng hiÖu s¶n phÈm

C_Image Nvarchar(200) H×nh ¶nh s¶n phÈm

- B¶ng tblKHang

Password Nvarchar(50) MËt khÈu kh¸ch hµng

Diachi Nvarchar(50) §å ¸n luËn tèt nghiÖpÞa chØ kh¸ch hµng

Dienthoai Nvarchar(50) §å ¸n luËn tèt nghiÖpiÖn tho¹i kh¸ch hµng

Gioitinh Nvarchar(50) Giíi tÝnh kh¸ch hµng

SVTH : Hå ThÞ Minh Líp 46K3 Khoa CNTT– Líp 46K3 – Khoa CNTT – Líp 46K3 – Khoa CNTT

20

Trang 21

Ngaysinh Nvarchar(50) Ngµy sinh kh¸ch hµng

Tendangnhap Nvarchar(50) Tªn ®¨ng nhËp

- B¶ng tblDondathang

Tennguoi_NH Nvarchar(50) Tªn ngêi nhËn hµng

Diachi_NN Nvarchar(50) §å ¸n luËn tèt nghiÖpÞa chØ ngêi nhËn

DT_NN Nvarchar(50) §å ¸n luËn tèt nghiÖpiÖn tho¹i ngêi nhËn

- B¶ng tblChitietHD

Trang 22

- B¶ng tbllienhe

LH_Diachi Nvarchar(50) §å ¸n luËn tèt nghiÖpÞa chØ

LH_Dienthoai Nvarchar(50) §å ¸n luËn tèt nghiÖpiÖn tho¹i

- B¶ng tblBaiviet

Noidungtomtat Nvarchar(max) Néi dung tãm t¾t

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C_Image Nvarchar(200) Hình ảnh sản phẩm - Ứng dụng asp net xây dựng website thời trang
mage Nvarchar(200) Hình ảnh sản phẩm (Trang 23)
Hinhanh Nvarchar(50) Hình ảnh - Ứng dụng asp net xây dựng website thời trang
inhanh Nvarchar(50) Hình ảnh (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w