1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang

82 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực thập tốt nghiệp ngành công nghệ may và thiết kế thời trang haui Báo cáo thực thập tốt nghiệp ngành công nghệ may và thiết kế thời trang Báo cáo thực thập tốt nghiệp ngành công nghệ may và thiết kế thời trang

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Con người không thể tồn tại mà thiếu những nhu cầu tối thiểu về ăn, mặc, ở Như vậy,

“mặc” là một trong những nhu cầu cơ bản không thể thiếu của con người Chính vì điều

đó, các ngành học về may mặc, thời trang được ra đời nhằm phục vụ cho nhu cầu “mặc”ngày càng cao của con người

Hiện nay may mặc không chỉ đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người mà còn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước Dệt May là ngành có năng lực cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế, là ngành xuất khẩuchủ lực của ngành công nghiệp Việt Nam trong những năm qua

Kim ngạch xuất khẩu dệt may tăng lên qua hàng năm.Bên cạnh đó, khả năng cạnh tranh

và hội nhập của ngành dệt may Việt Nam đã phát triển mạnh, hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật… và hướng tới một số thị trường tiềmnăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Angola, New Zealand, Ấn Độ, Nga

Hiện nay, dệt may vẫn duy trì vị trí số 1 về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.Năm 2009, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 6 của Hiệp hội thời trang châu Á, và như vậy vị thế của Việt Nam đã được khẳng định trong nhiệm vụ có tính chiến lược về sản phẩm thiết kế thời trang cũng như việc thực hiện giá trị gia tăng cốt lõi của ngành dệt may Việt Nam trong tương lai

Đây cũng là ngành có nhu cầu lao động cao, do đó ngành dễ dàng giải quyết và thu hút việc làm cho người lao động kể cả lao động xuất phát từ nông thôn, từ đó góp phần ổn định và thúc đẩy tiến bộ xã hội, cải thiện quan hệ sản xuất, bảo đảm và tiến tới phân phối công bằng hơn về thu nhập, đồng thời bảo đảm ngày càng nhiều công ăn việc làm cho xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tăng thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn

May mặc là ngành nhằm thỏa mãn, đáp ứng và gắn liền với nhu cầu của con người, do

đó sản phẩm rất đa dạng nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội Đây cũng là ngành cần rất nhiều nhân lực ở nhiều bộ phận khác nhau với nhiều trình độ khác nhau

Trong thời gian thực tập tại “ Công ty CP May Cường Hưng” chính là dịp để em có thể học hỏi, đi sâu vào thực tế, tìm hiểu cách làm việc của các bộ phận ở công ty Từ đó để phần nào em có thể vận dụng kiến thức đã học của mình đồng thời có cái nhìn thực tế vềcách triển khai một mã hàng Mặc dù thời gian thự tập ở công ty không được lâu nhưng

em cũng hiểu được phần nào cách làm việc của công ty Em xin chân thành cám ơn nhà trường, các thầy cô trong khoa, các chú, các anh chị cán bộ của công ty đã tạo điều kiện,

Trang 2

CHƯƠNG 1:

TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY

Trang 3

1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cường Hưng 1.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên giao dịch tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY CƯỜNG HƯNG

Tên giao dịch bằng tiếng anh: CUONGHUNG GARMENT JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt: C - H - G.JSC

Địa chỉ cơ sở 2 : Phạm Xá - Tuấn Hưng - Kim Thanh - Hải Dương

Công ty cổ phần may Cường Hưng được thành lập ngày 05 tháng 09 năm 2006

Đăng ký thay đổi lần thứ 05: ngày 06 tháng 05 năm 2014

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102022595 do sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp

Đại diện doanh nghiệp: Tổng giám đốc – Nguyễn Xuân Khánh

Trang 4

Kinh doanh

Bảng 1.2 Kinh nghiệm trong kinh doanh

1 Quần áo xuân hè 17.678 bộ 4.154.330.000 25.287 bộ 5.942.445.000

2 Quần áo thu đông 7.989 bộ 3.075.765.000 10.385 bộ 3.998.225.000

Trang 5

Công ty Cổ phần May Cường Hưng có tổng cộng 110 người, trong đó có cơ cấu cụ thể như sau:

Bảng 1.5 Cơ cấu của công ty trong sản xuất kinh doanh

ST

Trang 7

3 Phòng kế toán 2 người

5 Công nhân trực tiếp sản xuất 87 người

Công ty có hệ thống máy may công nghiệp và máy chuyên dung hiện đại của Nhật, Mỹ như: máy ép đa năng, máy tra tay vi tính lập trình tự động, hệ thống máy thùa đính, hệ thống bàn là hơi, bàn ủi hơi…

Hệ thống máy công nghiệp

Bảng 1.6 Bảng thống kê thiết bị, công nghệ công ty sử dụng

ST

T Tên máy móc thiết bị ĐVT Số lượng Hình thức sở hữu

5

Hệ thống máy là hơi tự

Trang 8

11 Máy ép mex Chiếc 2 Tài sản công ty12

Máy tra tay vi tính lập trình

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

Trong tương lai để phát triển và mở rộng công ty không ngừng bổ sung nhân sự để đáp ứng nhu cầu của thị trường Về trình độ của nguồn lực cũng như nhiệm vụ, chức năng:

- Ban giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm vềkết quả kinh doanh của công ty Trực tiếp điều hành các phòng ban khác Đề ra các kế hoạch cho công ty trong thời điểm hiện tại và tương lai…

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm in kê, các bản ký kết hợp đồng, cấp các phiếuxuất nhập kho, đàm phán với đối tác khi có vấn đề về hợp kinh tế… hoạch định kếhoạch kinh doanh cho doanh nghiệp

- Phòng kế toán: tổng hợp về tài chính của công ty

- Phòng kỹ thuật: đảm nhiệm về phần kỹ thuật, làm mẫu, chế thử, may mẫu, truyền đạt kỹ thuật khi có mã hàng mới…

- Công nhân: chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

- Những cán bộ công nhân viên làm việc trong khu vực nhà máy, khi ra vào phải đúng giờ quy định trong trường hợp ra trước giờ phải được sự đồng ý của cán bộ phụ trách

- Không được mang những thứ dễ cháy nổ , các loại quà bánh trái cây vào nơi sản xuất

- Nghiêm cấm hút thuốc lá, thuốc lào và các loại hàng hóa không được phép vào khu sản xuất

- Không đùa nghịch vứt giác bừa bãi, các loại giấy báo, gói, giẻ vụn, khạc nhổ, bẻ cành cây… trong khu vực sản xuất

Trang 9

Đối với bảo vệ

- Kiểm tra giám sát việc ra vào trong khu vực sản xuất có sổ sách ghi chép theo dõi hàng hóa nhập, xuất kho theo quy định của công ty

- Kịp thời phát hiện lập biên bản những trường hợp vi phạm về thủ tục nhập, xuất hàng hóa, vi phạm thời gian lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ

- Duy trì lệnh báo giờ làm việc, giờ ăn, giờ nghỉ trong ngày

1.4 Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của

công ty

1.4.1 Các loại đơn hàng

Hiện nay công ty đang sản xuất và cung cấp cho đa số khách hàng trong nước và chủ yếu là khách hàng trong các ngành nội chính của nhà nước như: ngành Công an, Quân đội, Tòa án, Kiểm lâm, Điện lực, Dân quân tự

vệ, Hải quan, Quản lý thị trường, các cơ quan nhà máy bệnh viện trường học, Ngân hàng, …

Ví dụ một đơn hàng trang phục bảo vệ dân phố của Tỉnh Quảng Nam Hợp đồng

có :

Bảng 1.7 Biểu giá chào số lượng cho trang phục bảo vệ dân phố

STT Tên hàng hóa mác sản phẩmKý hiệu nhãn ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1

Quần áo xuân

hè dài tay bảo

vệ dân phố

Sản xuất tại công

ty CP May Cường Hưng

Bộ 1.144 299.250 342.342.00

0

2 Phù hiệu tay áo

Sản xuất tại công

ty CP May Cường Hưng

Cái 1.144 14.250 16.302.000

3 Mũ mềm BảoVệ dân phố

Sản xuất tại công

ty CP May Cường Hưng

Cái 1.144 33.250 39.339.328

4 Sao mũ Công ty cổ phần 26 Cái 1.144 24.700 28.256.800

Trang 10

5 Bít tất

Sản xuất tại công

ty CP May Cường Hưng

Đôi 2.288 20.900 47.819.200

6 Quần áo mưa Công ty cổ phần 26 Bộ 1.144 266.000 304.304.000

0

Tổng cộng giá trị gói thầu 854.768.20

0

 Thông tin về trang phục Bảo vệ dân phố

Bảng 1.8 Bảng thông tin về trang phục bảo vệ dân phố

Tiêu chuẩn chất lượng vàđăch điểm hàng hóa

Nguồngốc xuấtxứ

Quy cáchsản phẩm1

Quần áo

xuân hè

dài tay

1.144 bộ

- Chất liệu: vải gapadin Peco xuất xứ khối các nước Asian

- Màu: cỏ úa

- Áo : may kiểu bluzon, cổ đứng, thân áo trước có hai túingực may ốp ngoài, đáy túi vát góc diễu 2 đường song song; nắp túi vát góc, giữa thùa khuyết Nẹp áo có 5 khuyết Áo có đai rời,mở sườn thùa khuyết Trên tay trái áo có gắn phù hiệu Bảo

vệ dân phố, phía dưới hàng chữ là hai bông lúa chéo cuống nhau uốn cong theo hai cánh phù hiệu Nền phù hiệu màu xanh lục, hàng chữ,bông lúa, viền xung quanh

Sản xuấttại Công

ty Cổphần MayCường

Đúng chủng loạiyêu cầu,đảm bảotiêu chuẩn

kỹ thuật,

Trang 11

- Quần: may kiểu âu phục, cạp rời, hai túi sườn chéo, thân trước mỗi bên có 2 ly lật

về phía dọc quần, cửa quần may khóa fecmotuya #3 mạ inox không rỉ, đầu cạp có móc cạp hãm được thùa 1 khuyết, thân sau mỗi bên may một chiết, bên phải người mặc bổ một túi hậu haiviền, cạp may 6 đỉa để đeo dây lưng

- Chỉ may: 100% polyester cùng màu với vải chính xuất

xứ từ khối các nước Asian

- Cúc quần: kích thước Ø15 bằng nhựa chịu nhiệt cùng màu vải

- Cổ áo, chân cổ, nắp túi, măng sec, cạp quần được ép mex chịu nhiệt

- Trên mỗi sản phẩm đều có phiếu đo ghi cụ thể

- Các sản phẩm đều được gắnmác công ty

chuẩn quyđịnh

2 Mũ mềm 1.144cái

- Diệt bằng sợi tổng hợp màu

cỏ úa, bền với hóa chất, độ đàn hồi tốt, sản xuất theo tiêuchuẩn ngành công an

Sản xuấttại Công

ty Cổphần MayCườngHưng

Đúngchủng loạiyêu cầu,đảm bảotiêu chuẩn

kỹ thuật,đóng góitheo tiêuchuẩn quyđịnh

3 Phù hiệu

tay áo

1.144cái

- Hình lá chắn DxR= 90x70 mm

- Trên phù hiệu thêu chữ : BVDP

Sản xuấttại Công

ty cổ phần26

Đúngchủng loạiyêu cầu,đảm bảo

Trang 12

bong lúa chéo cuốn nhau ở cuối vật vai, đầu bong lúa hướng về cổ áo, giữa hai bong lúa thêu chữ BVDP màu vàng

kỹ thuật,

4 Sao mũ 1.144đôi

Huy hiệu bằng kim loại liền

1 khối có kích thước cao 42mm, rộng 52mm Giữa huy hiệu là biểu tượng hình

lá chắn Trên nền biểu tượng:

ở giữa có hình thanh kiếm vàngôi sao 5 cánh màu vàng nổi trên nền đỏ 2 bên màu xanh có hình bong lúa nổi màu vàng Dưới biểu tượng

là hình nửa bánh xe và hình cuốn thư màu vàng Trên nềncuốn thư có chứ BVDP màu

đỏ Xung quanh biểu tượng

là cành tùng khép kín xung quang

Sản xuấttại Công

ty cổ phần26

Đúngchủng loạiyêu cầu,đảm bảotiêu chuẩn

kỹ thuật

5 Tất chân 2.288

Diệt bằng sợi tổng hợp màu

cỏ úa, bền với hóa chất, độ đàn hồi tốt, sản xuất theo tiêuchuẩn ngành công an Sản xuất

tại Công

ty cổ phần26

Đúngchủng loạiyêu cầu,đảm bảotiêu chuẩn

kỹ thuật,đóng góitheo tiêuchuẩn quyđịnh

6 Quần áo

mưa

1.144 - Màu cỏ úa, may kiểu

Jacket, cổ bẻ không chân, nẹp áo có một hàng cúc 6 chiếc cùng màu áo mưa, có khóa kéo bên trong

- Thân sau cầu vai rời, bên trong có lớp vải lưới may

Sản xuấttại Công

ty cổ phần26

Đúngchủng loạiyêu cầu,đảm bảotiêu chuẩn

kỹ thuật,đóng gói

Trang 13

may chun.

- Mũ rời gắn với áo bằng cúcbấm màu cỏ úa

- Các đường may chắp có băng keo dán chống thấm nước

- Quần kiểu bà ba, cạp chun

Thứ hai:Tạm ứng

- Chủ đầu tư tạm ứng 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực

- Hoàn trả tiền tạm ứng : tiền tạm ứng sẽ được hoàn trả bằng cách khấu trừ đi số tiền theo tỉ lệ nhất định trong các khoản thanh toán khác đến hạn cho nhà thầu trên

cơ sở theo tiến độ cung cấp hàng hóa và hoàn trả đủ sau khi đạt 80% khối lượng hàng hóa giao nhận

Thứ ba: Phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng chuyển khoản, đồng tiền trong thành toán là đồng tiền Việt Nam

- Thanh toán trong vòng 15 ngày kể từ khi nhà thầu xuất trình đầy đủ chứng từ theoyêu cầu

Thứ tư: Giao hàng

- Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng

- Địa điểm giao hàng: giao tại phòng Hậu cần – Kỹ thuật Công an Tỉnh Quảng Nam

Thứ năm: Bảo hành

- Bảo hảnh 6 tháng kể từ ngày ký biên bản nhiệm thu bàn giao hàng hóa

- Việc bảo hành được tiến hành cho tất cả các sản phẩm hàng hóa hư hỏng do lỗi kỹthuật của nhà thầu

- Địa điểm bảo hành: tại phòng Hậu cần – Công an Tỉnh Quảng Nam sau khi nhận được yêu cầu cần bảo hành, chậm nhất là 24h cán bộ kỹ thuật của công ty sẽ có mặt để

Trang 14

Ví dụ đơn hàng trang phục Công an xã với Công an Tỉnh Hải Dương

 Biểu giá số lượng trang phục công an xã

Bảng 1.9 Biểu giá chào số lượng trang phục công an xã

ST

Đơn giá( vnđ)

Thành tiền(vnđ)

1 Quần áo xuân hè dài tay

2 Phù hiệu + thêu biểu

4 Bít tất chân cotton Đôi 4.720 20.909 98.690.480

0

Trang 15

1.4.2 Khách hàng thường xuyên

- Hợp đồng mua sắm trang phục cho lực lượng công an xã – Công an Tỉnh Hải Dương

- Trang phục cho lực lượng công an xã- tỉnh Thái Bình, Nam Định…

- Trang phục bảo vệ dân phố cho tỉnh Hải Dương, quận Bắc Từ Liêm, Quảng Nam…

- Trang phục dân quân tự vệ

- Trang phục công an …

Trang 16

CHƯƠNG 2:

QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN

CHUẨN BỊ VẬT TƯ

Trang 17

2.1 Sơ đồ mặt bằng kho nguyên, phụ liệu

từ các phương tiện vận tải

Trang 18

Thứ nhất: nắm được tiêu chuẩn phân loại khu vực chất lượng trên sản phẩm.

+ Lỗi trên bề mặt vải: rút sợi, lỗi sợi, bỏ ngang, bỏ dọc

+ Kiểm tra, đối chiếu độ đồng màu của vải : loang màu, ố sợi, độ bền màu…+ Kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu cơ lý: mật độ sợi, chỉ số sợi, thành phần

sợi,trọng lượng…

Thứ hai: nắm được tiêu chuẩn phân loại chất lượng của vải theo 3 cấp:

+ Cấp thứ nhất (loại A): không có khuyết tật nào, độ dài của tấm vải từ 30m trở lên

+ Cấp thứ hai (loại B): cho phép sai màu 1 cấp, các lỗi thuộc về dệt ( chỉ cho phép1-2 lỗi nhẹ / m)

+ Cấp thứ ba (loại C): sai từ 2 cấp trở lên, có hiện tượng thủng, rách, các lỗi rõ rệt ( 3 lỗi trở lên /m)

- Chỉ: kiểm tra về chủng loại, màu sắc, chỉ số, độ đồng đều của sợi, độ bền đứt

- Khóa: kiểm tra số lượng, màu sắc, độ dài, chủng loại khóa, răng khóa

Trang 19

- Nhãn mác các loại: kiểm tra đối chiếu với mẫu chuẩn về kích thước, màu sắc, cách dệt…

- Logo in thêu: kiểm tra về màu sắc, quy cách in thêu, …

- Túi nilong: kiểm tra về kích thước, kiểu cách

- Đo đếm, kiểm tra số lượng, chất lượng, phân khổ rồi báo cho quản lý để có

phương án xử lý kịp thời cho sản xuất và làm việc với khách hàng về yêu cầu kỹ thuật Trên cơ sở đó, kết hợp với định mức để tính toán nhu cầu của từng đơn hàng và đưa vào sản xuất

Báo cáo số lượng và chất lượng cho cơ quan quản lý Đối với những phụ liệu đạt yêu cầu thì đưa vào sản xuất, những phụ liệu không đạt yêu cầu sẽ báo lại với nơicung cấp để đổi trả hàng

2.2.6 Bảo quản, cấp phát

- Vải từng loại được xếp cách tường 1m, trên mặt sàn 0,5m, ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt, ố, mốc

- Khổ vải khi cấp phát phải lớn hơn khổ sơ đồ giác mẫu 0,5-1cm

- Lựa chọn những tấm vải có chiều dài tương ứng với cấp số nhân của dài mẫu để hạn chế đầu tấm

- Phụ liệu được xếp lên giá cách tường 1m, cách sàn nhà 0,5m

Trang 21

CHƯƠNG 3:

QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT MÃ HÀNG “ ÁO BLUZON NAM

NGẮN TAY”

Trang 22

3.1 Mục đích , lý do chọn mã hàng

Công ty cổ phần May Cường Hưng là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Công ty có năng lực sản xuất về các mặt hàng ngành dệt – may Quân đội Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp em thấy công ty sản xuất nhiều mặt hàng liên quan đến quân đội như: trangphục dân quân tự vệ, trang phục bảo vệ dân phố, trang phục công an, trang phục dân phòng, mũ, giày,… Các mặt hàng mà công ty sản xuất ở mức độ thường xuyên và liên tục, ổn định về số lượng Hiện tại công ty đang sản xuất mã hàng “ Áo bluzon nam ngắn tay” đây cũng là 1 trong những loại mặt hàng thế mạnh cũng như thường xuyên của công ty cung cấp trang phục công an xã cho các tỉnh Mã hàng này ít chi tiết, tương đối

dễ dàng trong triển khai sản xuất phù hợp với khả năng của em đồng thời em có thể theodõi được quá trình triển khai một mã hàng mới trong công nghiệp

3.2 Tài liệu kỹ thuật của mã hàng

Trang 23

3.3 Quy trình và phương pháp triển khai mã hàng

3.3.1 Nhận tài liệu

* Đặc điểm hình dáng:

- Áo sơ mi bluzon, cổ đức, áo ngắn tay,

- Thân sau có cầu vai, có cá vai

- Áo có hai túi ngực, đáy túi tròn, nắp túi có sòi nhọn

- Áo có đai, có xẻ sườn cách đai 7cm

Mã hàng: Áo bluzon nam ngắn tay Đơn vị tính: cm

Cỡ số

Dung sai (cm)

Cỡ S

CỡM

Cỡ L

CỡXL

CỡXXL

Trang 24

Dài túi Đo từ giữa túi 12,5 12,5 13,5 13,5 14,5 0,2

Dài cá vai Giữa cá, đo từ đường tra tay đến điểm nhọn 12,5 12,5 12,5 12,5 12,5 0,2Dài chặn

Trang 26

 Tiêu chuẩn chung

- Áo sơ mi bluzon, cổ đức chit gấu Công An xã phải đảm bảo đúng hình dáng kích thước cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật theo đúng quy định

- Các đường may đảm bảo mật độ mũi may 5 mũi chỉ/1 cm, đường may đều đặn, không sùi chỉ, bỏ mũi, nhăn nhúm

- Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ không để chỉ thừa

- Các đường may mí, diễu phải cách đều mép vải, ngã tư gầm nách trùng khớp nhau.Không được so lé, tay áo tròn đều êm canh thẳng sợi, không cầm bai

- Cổ áo phải đều nhau, cân đối, cổ áo đủ mo, vừa lé, không vênh vặn, khi tra cổ cổ không được thừa,tra cổ phải bằng nhau không được lệch cổ

- Túi áo cân đối, đúng vị trí, kích thước quy định

 Tiêu chuẩn kỹ thuật may

- Đây là áo sơ mi một lớp yêu cầu chỉ may phải đều, săn chắc, không để sùi chỉ hay lỏng chỉ trên , dưới

- Sử dụng kim đầu tròn

- Vệ sinh sạch sẽ sản phẩm cả trong lẫn ngoài

- Mật độ chỉ may 5 mũi/1cm

- Mật độ mũi may vắt sổ 4 mũi/1cm

- Sản phẩm may theo đúng thông số

- Đường may cách mép 0,1: đường mí chân cổ, vai con, túi ngực, chân cầu vai, đai

áo, nẹp áo

- Đường may cách mép 0,5: đai áo, cá vai, nắp túi, lá cổ

- Đường may cách mép 0,7: chân cổ, diễu xung quanh túi, đường diễu tay áo

- Đường may cách mép 3cm: cửa tay

- Khi tra đai áo: thân trước có 2 ly xếp 2cm cách xẻ sườn 4,5 cm; thân sau có 2 ly xếp 2cm cách xẻ sườn 6cm

- Cầu vai có 2 ly xếp 2cm cách mép 7 cm

 Vị trí nhãn

- Mác công ty: đặt ở vị trí giữa cầu vai cách chân cổ 3cm

- Logo sản phẩm: gắn ở giữa sống tay cách đầu vai 9cm

- Logo in thêu: cách mép tra với nách 3cm, in giữa cá tay

- Nhãn cỡ giữa chân cổ

Trang 27

- Các đường may mí diễu phải đều, đẹp, không được nhăn, các điểm đối xứng phải trùng nhau Hạn chế tối đa nối chỉ.

- Cổ tra cân đối, đủ mo, không vênh vặn, cổ tra đủ không thừa không thiếu

- Tay tra tròn , đều, êm

- Đính cúc, mác, logo phải chính xác

- Túi áo quay tròn đúng vị trí

- Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ chỉ thừa trong ngoài

3.3.2 Thiết kế, nhảy mẫu

Bảng 3.2 Bảng thông số cỡ L mã hàng “ Áobluzon nam ngắn tay”

Bảng số đo cơ bản cỡ L

Mã hàng: Áo bluzon nam ngắn tay Đơn vị: cm

STT Vị trí đo Kí hiệu thành phẩmKích thước Dung sai(cm)

12

Trang 29

Dài mẫu Đường

may

Rộng mẫu

Đường may

Khổ vải

Diện tích

Định mức có

Trang 30

đường may (cm 2)

1cm cổ+

1cm gấu+0,5

xơ tước=

2,5

Rộng ngang nách+

nẹp=

29+4=

33

1cm bên sườn+

1cm bên nẹp+1,5

ra xẻ sườn+ 0,5

xơ tước=

4

150 (59,5+

2,5)x(33+4)

=2294

2294 150x2 = 30,6

2 Túi áo 2 Dài túi =

13,5

2cm miệng túi+1cm đáy túi +0,5 xơ tước= 3,5

Rộng miệng túi= 13

2 bên cạnh túi+

0,5 xơ=

2,5

150 (13,5+

3,5) x (13+2,5) =17x 15,5=

263,5

263,5 150x2 = 3,51

3 Nắp

túi

nắp túi =7

2cm đường may +0,5

xơ tước=

2,5

Rộng miệng túi=

13,5

2cm đường may+ xơ tước= 2,5

150 (7+2,5)

x(13,5+

2,5)=

152

152 150X4 = 4,05

xơ tước=

2,5

Dài đai= 27

2cm đường may+ xơ tước= 2,5

150 (11+2,5

)x (27+2,5)=

398,25

398,25 150X2= 5,31

5 Thân

sau

sau- (1/10vn +xv-2,5)=

66-(9,2+

5,5-2,5)=

53,8

2cm đường may + 0,5

xơ tước = 2,5

Rộng ngang nách=

58

2cm đường may + 1,5

xẻ sười +0,5 xơ tước = 4

150 (53,8+2

,5)x (58+4)

= 3490,6

3490,6 150X1= 23,3

Trang 31

xơ tước=

2,5

Dài đai sau= 54

2cm đường may +0,5

xơ tước=

2,5

150 (11+2,5

)x(54+2,5)=

762,75

762,75 150X1= 5,1

8 Cá vai 4 Dài cá=

12,5

2cm đường may +0,5

xơ tước=

2,5

Rộng cá= 5

2cm đường may+ 0,5 xơ=2,5

150 (12,5+

2,5)x (5+

2,5)=

112,5

112,5 150X4 = 3

9 Lá cổ 2 Bản to

đầu cổ=

8

2cm đường may+0,5=

2,5

Vc+0,5

= 40+0,5

=40,5

2cm đường may +0,5

2,5

Dài lá cổ+

giao khuy=

40,5+

1,5=42

2cm đường may+0,5=

11 Tay áo 2 Dài tay+

gấu tay=

26+3=

29

2cm đường may+ xơ tước= 2,5

Rộng bắp tay= 48

2cm đường may+0,5

xơ tước=

2,5

150 (29+2,5

)x(48+2,5)=

1590,75

1590,75 150X2 = 21,21

5

115,44

 Định mức cho 1 áo cỡ L là 1m31cm

Trang 33

3.3.3.1.2 Xây dựng định mức như ở công ty

- Phòng kỹ thật nhận đơn hàng sẽ thiết kế mẫu trung bình ( cỡ L) sau đó giác sơ đồ cỡ trung bình rồi đưa ra định mức

- Theo như thực tế ở công ty thì định mức cho 1 áo cỡ trung bình (cỡ L) là 1m25cm

 Nhận xét: dựa vào 2 cách tính định mức ở trường học và công ty cho thấy kết

quả có sự chênh lệch Cụ thể là theo như cách tính được học ở trường là

1m31cm, ở công ty là 1m25cm.

3.3.3.2 Định mức phụ liệu cho 1 sản phẩm

Bảng 3.5 Bảng định mức phụ liệu sử dụng cho mã hàng “Áo bluzon nam ngắn tay”

Trang 35

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, bàn cắt phù hợp với sơ đồ giác.

- Nhận kế hoạch sản xuất: nhận mẫu giác sơ đồ từ phòng kỹ thuật, đo đạc kiểm tra, đối chiếu lại dữ liệu ghi trên đầu mẫu

- Kê bàn cắt: căn cứ vào chiều dài của mẫu, chuẩn bị bàn cắt đảm bảo chiều dài của bàn cắt lớn hơn chiều dài mẫu sơ đồ 15-20 cm, chiều rộng của bàn cắt lớn hơn chiều rộng của mẫu sơ đồ ( chiều rộng của bàn cắt khoảng 1,8m – 2m)

- Mực sơ đồ trên bàn cắt: áp mẫu sơ đồ cắt lên bàn cắt, điều chỉnh mẫu nằm cân đối trên bàn cắt, đầu sơ đồ mẫu cách đầu bàn phía để vài từ 1-2 cm và sang dấu khung mẫu lên bàn vải Đánh dấu vị trí các chi tết để trong quá trình trải vải nếu gặp lỗi vải thì đánh dấu để loại bỏ hoặc thay thân đổi màu

- Đối chiếu màu vải, loại vải dựa vào bảng màu

Trải vải: nhằm tạo ra bàn vải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đúng chiều dài, chiều

rộng khớp với mẫu sơ đồ

Trang 36

+ Xác định đươc số lượng lớp vải trong một bàn cắt, số lượng đơn hàng.

+ Nghiên cứu phương pháp công nghệ cho mỗi loại sản phẩm

+ Khổ vải phải rộng hơn sơ đồ tối thiểu 1cm

+ Các lớp vải trải phải êm phẳng, không trùng cũng không nhăn, không gấp nếp.+ Bàn vài đảm bảo 3 cạnh đứng thành: hai đầu bàn và 1 biên vải

+ Độ dư ở hai đầu bàn tối đa 2-3 cm

+ Kiểm tra các lớp vải đánh dấu hoặc loại bỏ những lỗi vải

+ Khi trải xong từng cuộn vải, vải đầu tấm phải được ghi đầy đủ thông tin lên mépvải như: cuộn số mấy, số lượng vải đã trải, bàn số bao nhiêu để dựa vào đó có thể thay thân, đổi màu khi có sai hỏng

Trước khi ép cần định vị đối với chi tiết có độ chính xác cao sau đó tiến hành ép trên máy ép với thông số quy định do phòng kỹ thuật cung cấp Các chi tiết ép xong cần phải xếp lại gọn gàng, đúng thứ tự ban đầu

Đóng gói tất cả các tập chi tiết của mỗi loại sản phẩm để chuyển cho công đoạn may, phối kiện đảm bảo đủ chi tiết, không lẫn lộn từ sản phẩm này sang sản phẩmkhác, không rơi vãi trong quá trình vận chuyển

Trang 38

4.1.3.2 Bảng thống kê chi tiết

Bảng 4.1 Bảng thống kê chi tiết

Mã hàng: Áo bluzon nam ngắn tay

1 chính, 1lót( lót cóthể cắtngang)

2 chính, 2lót( lót cóthể cắt ngang)

1 chính, mộtlót (lót cóthể cắtngang)

11

Trang 39

Bảng 4.2 Bảng ghép cỡ mã hàng “Áo bluzon nam ngắn tay”

Cỡ S1000(sảnphẩm)

Cỡ M500(sảnphẩm)

Cỡ L2000(sảnphẩm)

CỡXL500(sảnphẩm)

CỡXXL1000(sảnphẩm)

Tổng

số lớpvải

Sốlớpvảitrênbàncắt

Sốbàn/vải

đồ 5 Cỡ S

Cỏ úabiênphòng8688

Trang 40

4.1.3.4 Quy định cắt

- Dụng cụ cắt: máy xén đầu bàn, máy cắt phá, máy cắt vòng, kẹp…

- Trước khi cắt, công nhân cắt sẽ tính toán số lớp vải để lấy lượng vải tương ứng

- So sánh màu vải, loại vải dùng cho mã hàng (dựa vào bảng màu)

- Đánh số ở sát mép vải, góc dưới của chi tiết

- Không dung bút mực đánh số, mà dung bút chì hoặc phấn để đánh số

- Nét đánh số mảnh, không được cao quá 0,5cm, rõ ràng, không bị mờ, nhòe

- Trong quá trình đánh số lưu ý dấu phấn chỉ lỗi vải, thấy lỗi thì thay thân đổi màu ngay

- Đóng tất cả các chi tiết của mỗi sản phẩm để chuyển cho chuyền may, phối kiện đảm bảo đủ chi tiết, không lẫn lộn, không rơi vãi trong quá trình vận chuyển

- Ghi rõ thông tin trên thẻ bài, mã hàng, bao nhiêu chi tiết…

- Bó hàng gọn gàng, chi tiết to để dưới, chi tiết nhỏ để giữa

Ngày đăng: 08/07/2016, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kinh nghiệm trong sản xuất - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 1.1. Kinh nghiệm trong sản xuất (Trang 3)
Bảng 1.2. Kinh nghiệm trong kinh doanh - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 1.2. Kinh nghiệm trong kinh doanh (Trang 4)
Bảng 1.3. Bảng thống kê doanh thu trong sản xuất - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 1.3. Bảng thống kê doanh thu trong sản xuất (Trang 4)
Bảng 1.7. Biểu giá chào số lượng cho trang phục bảo vệ dân phố - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 1.7. Biểu giá chào số lượng cho trang phục bảo vệ dân phố (Trang 8)
Bảng 1.8. Bảng  thông tin về trang phục bảo vệ dân phố - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 1.8. Bảng thông tin về trang phục bảo vệ dân phố (Trang 9)
Bảng 1.9. Biểu giá chào số lượng trang phục công an xã - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 1.9. Biểu giá chào số lượng trang phục công an xã (Trang 13)
2.1. Sơ đồ mặt bằng kho nguyên, phụ liệu - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
2.1. Sơ đồ mặt bằng kho nguyên, phụ liệu (Trang 16)
Bảng 3.1. Bảng thông số thành phẩm các cỡ của mã hàng “Áo bluzon nam  ngắn tay” - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 3.1. Bảng thông số thành phẩm các cỡ của mã hàng “Áo bluzon nam ngắn tay” (Trang 21)
Bảng 3.2. Bảng thông số cỡ L mã hàng “ Áobluzon nam ngắn tay” - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 3.2. Bảng thông số cỡ L mã hàng “ Áobluzon nam ngắn tay” (Trang 25)
Bảng 3.3. Bảng số lượng sản phẩm của các cỡ - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 3.3. Bảng số lượng sản phẩm của các cỡ (Trang 27)
Bảng 3.5. Bảng định mức phụ liệu sử dụng cho mã hàng “Áo bluzon nam ngắn tay” - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
Bảng 3.5. Bảng định mức phụ liệu sử dụng cho mã hàng “Áo bluzon nam ngắn tay” (Trang 31)
4.1.1. Sơ đồ vị trí cắt - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
4.1.1. Sơ đồ vị trí cắt (Trang 33)
4.1.3.1. Bảng màu - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
4.1.3.1. Bảng màu (Trang 34)
4.3.1. Sơ đồ mặt bằng  khu hoàn tất sản phẩm - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
4.3.1. Sơ đồ mặt bằng khu hoàn tất sản phẩm (Trang 61)
5.1.1. Sơ đồ  mặt bằng - báo các thực tập nhành công nghệ may và thiết kế thời trang
5.1.1. Sơ đồ mặt bằng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w