1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành công nghệ may và thiết kế thời trang ở trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật vinatex thành phố hồ chí minh

101 663 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Ngành Công Nghệ May Và Thiết Kế Thời Trang Ở Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Liễu
Người hướng dẫn PGS. TS Hà Văn Hùng
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex
Chuyên ngành Công Nghệ May Và Thiết Kế Thời Trang
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 868,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng giáo dục của chúng ta hiện nay còn nhiều bất cập trong vấn đề quyhoạch, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách để phát triển mạnh đội ngũ giảng viên .Đội ngũ giảng viên ở trườn

Trang 1

- -NGUYỄN THỊ THANH LIỄU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT VINATEX

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An – Tháng 7/2012

Trang 2

- -NGUYỄN THỊ THANH LIỄU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT VINATEX

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS HÀ VĂN HÙNG

Nghệ An – Tháng 7/2012

Trang 3

Tôi xin chân thành cám ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sài Gòn, khoa giáo dục, khoa đào tạo sau đại học Trường Đại học Vinh Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Hà Văn Hùng – nguyên phó hiệu trưởng Trường Đại học Vinh người đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện

Cám ơn và chia sẽ niềm vui này đến gia đình, bạn bè và các Anh Chị lớp Cao học Quản lý giáo dục Khóa 18 Trường Đại học Vinh – những người luôn bên tôi, động viên, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu hoàn thành đề cương luận văn này.

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng Luận văn vẫn không tránh khỏi thiếu sót

và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẽ, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của quí thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp.

Tháng 07 năm 2012 Nguyễn Thị Thanh Liễu

Trang 4

MỤC LỤC

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU……… 1

NỘI DUNG……… … 6

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV ngành CNM và TKTT ở trường Cao đẳng KT-KT Vinatex TP.HCM……… 6

1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu……… 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài……… 7

1.2.1 Khái niệm về giảng viên, đội ngũ giảng viên……… … 7

1.2.2 Khái niệm về phát triển, phát triển đội ngũ gỉảng viên……… 8

1.2.3 Khái niệm Quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giảng viên 9

1.3 Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay, những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển đội ngũ……… ……11

1.3.1 Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên dạy nghề……….11

1.3.2 Những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề………14

1.3.3 Mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ngành Công nghệ may và thiết kế thời trang Trường Cao Đẳng KT – KT Vinatex TP.HCM 15

1.4 Cơ sở lý luận của việc phát triển ĐNGV trường Cao Đẳng nghề 16

1.4.1 Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển KT – XH 16

1.4.2 Giáo dục - Đào tạo với sự phát triển KT – XH 17

1.4.3 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong sự phát triển KT – XH 18

1.4.4.Sự cần thiết phải phát triển ĐNGV trường Cao đẳng KT – KT 19

1.4.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐT ở các trường dạy nghề 20

Chương 2: Thực trạng về phát triển đội ngũ giảng viên ngành CNM và TKTT Trường Cao đẳng KT-KT Vinatex TP HCM 25

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng KT-KT Vinatex Thành phố HCM 25

Trang 5

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao Đẳng KT – KT Vinatex

Thành Phố Hồ Chí Minh 28

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh 29

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 29

2.2.2 Tổ chức bộ máy của trường Cao Đẳng KT - KTVinatex TP.HCM 30

2.2.3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 34

2.2.4 Chương trình đào tạo 35

2.2.5.Kết quả đào tạo từ năm 2009 – 2011 35

2.3 Thực trạng ĐNGV ngành CNM và TKT 36

2.3.1 Về số lượng 37

2.3.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 38

2.3.3 Phẩm chất đội ngũ giảng viên 39

2.3.4 Trình độ đội ngũ giáo viên 40

2.3.5.Năng lực đội ngũ giáo viên 42

2.3.6.Ưu và những hạn chế của giảng viên ngành CNM và TKTT 45

2.4 Thực trạng công tác đào tạo, phát triển ĐNGV ngành CNM và TKTT 46

2.4.1.Phát triển về số lượng 46

2.4.2 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV 47

2.4.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển ĐNGV ngành CNM và TKTT 49

2.5 Đánh giá chung về thực trạng ĐNGV ngành CNM và TKTT 51

Chương 3: Một số giải pháp phát triển ĐNGV ngành CNM và TKTT ở trường Cao đẳng KT- KT Vinatex TP HCM giai đoẠn 2010 – 2015 54

3.1 Định hướng và quan điểm của việc xây dựng các giải pháp 54

3.1.1 Định hướng của giải pháp 54

3.1.2 Quan điểm của việc xây dựng các giải pháp 56

Trang 6

3.2.1.Giải pháp 1: Xây dựng quy hoạch ĐNGV ngành CNM và TKTT ở trường

Cao Đẳng KT- KT Vinatex TP HCM 58

3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức trách của giảng viên 63

3.3.3 Giải pháp 3: Đổi mới cơ chế tuyển dụng, sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có 65

3.3.4 Giải pháp 4: Tổ chức tốt hoạt động đào tạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn 68

3.3.5 Giải pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra và đánh giá 71

3.3.6 Giải pháp 6: Có chế tài phù hợp tạo môi trường thuận cho giảng viên phát huy năng lực của mình 73

3.3.7 Giải pháp 7: Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho ĐNGV…… 76

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 78

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 78

3.4.2 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 7

CNXH : Chủ nghĩa xã hội

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng có nêu:

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu:

Đổi mới cơ bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiệnđại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lýgiáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lốisống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành khả năng lập nghiệp Phát triển mạnh vànâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp.”

Đảng ta đã khẳng định giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong địnhhướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta năm 2011- 2020 Là biểu hiệntrình độ phát triển của một quốc gia, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nước ta đang ở vị thế mới với những thuận lợi

và cơ hội to lớn cùng với những khó khăn và thách thức Giáo dục Việt Nam ngày nay

là đào tạo nguồn nhân lực phát triển toàn diện “ Đức, trí, dũng, mỹ ” có khả năng giảiquyết vấn đề góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Tronggiai đoạn mới, bước vào thời kỳ công nghiệp - hóa hiện đại hóa, GD - ĐT phải pháttriển mạnh mẽ nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của GD là xây dựngnhững con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và XHCN, cóđạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; CNH – HĐH đấtnước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; có năng lực tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại, có ý thức cộng đồng phát huy tính tích cực cá nhân, làm chủ tri thứckhoa học - công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tácphong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khỏe, là những người kế thừaxây dựng CNXH vừa “hồng” vừa “ chuyên” như lời dặn của Bác Hồ

Thời gian qua, việc “đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đã trởthành đề tài nóng tại nhiều hội thảo và trên diễn đàn các phương tiện thông tin…, hoạt

Trang 9

động dạy học không đơn thuần là việc truyền thụ tri thức mà từ đó khẳng định trình độchuyên môn, năng lực sư phạm, tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp của ngườithầy…, còn dạy cho học sinh:

“Học để biết; học để làm; học để cùng chung sống, học cách sống với ngườikhác; học để tự khẳng định mình”

Thực trạng giáo dục của chúng ta hiện nay còn nhiều bất cập trong vấn đề quyhoạch, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách để phát triển mạnh đội ngũ giảng viên Đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học,bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm tạo thế hệ trẻ thành những công dân vừa có đức lại vừa

có trình độ kỹ thuật tiên tiến để góp phần “ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài” cho đất nước Vì thế các trường cao đẳng cần có những giải pháp đểphát triển đội ngũ giảng viên vừa có trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp nhà giáo là nhiệm vụ rất quan trọng vàcần thiết, nhất là trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

Trường Cao đẳng KT – KT Vinatex TP HCM tiền thân là Trường Công nhân

Kỹ thuật May Thủ Đức, được thành lập theo quyết định số: 688/CNN-TCQL ngày 14tháng 10 năm 1978 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ

Trường có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực về kinh tế và kỹthuật có trình độ khoa học, công nghệ cao của Tập đoàn dệt may Việt Nam, ngành dệtmay Việt nam và của xã hội ở hai lĩnh vực công nghệ và kinh tế với các ngành đào tạonhư: Công nghệ may; Thiết kế thời trang; Tiếng Anh; Quản trị Maketing; Công nghệ

cơ – điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử; Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ

thuật cơ khí; Kế toán doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh; Điện công nghiệp và dândụng; Sửa chữa khai thác thiết bị cơ khí ngành may Trong đó, một trong những ngànhmũi nhọn gắn liền với thương hiệu nhà trường từ khi thành lập đến nay đó là ngànhCNM và TKTT Những năm gần đây số lượng học viên và quy mô đào tạo tăng dần dođược sự quan tâm của Bộ giáo dục và đào tạo, cũng như tập đoàn dệt may Việt nam.Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu đào tạo và chiến lược phát triển nhà trường

Trang 10

trong tương lai thì chúng ta dễ nhận thấy đội ngũ giảng viên hiện nay ngành CNM vàTKTT còn có nhiều bất cập:

- Số lượng giảng viên của ngành cò thiếu, chưa đáp ứng được sự tăng trưởng quy

mô đào tạo của ngành

- Trình độ giảng viên không đồng đều, khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng

tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vẫn cònmức độ thấp

- Cơ cấu giảng viên chưa đồng bộ, nhiều bộ môn lực lượng giảng viên còn mỏng

- Thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao nănglực chuyên môn gặp khó khăn do thiếu giáo viên đứng lớp

Xuất phát từ những yêu cầu khách quan và tính cấp thiết về bài toán phát triểnđội ngũ giáo viên đủ về số lượng đảm bảo cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ, đạt yêu cầu

về chất lượng chuyên môn của trường nói chung và ngành CNM & TKTT mới có thểđáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật và nghiên cứu khoa học trong giai đoạnhiện nay

Là một người quản lý khoa CNM, với mong muốn ứng dụng kiến thức đã đượchọc góp phần xây dựng nhà trường phát triển khoa, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài:“ Một số giải phát triển đội ngũ giảng viên ngành Công nghệ may và thiết kế thời

trang ở trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh” làm

luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục.

Trang 11

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành CNM và TKTT tại trường

Cao đẳng KT - KT Vinatex TP.HCM

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và phối hợp thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp khoa học, cótính khả thi cao thì đội ngũ giảng viên ngành CNM và TKTT cở trường Cao đẳng KT -

KT Vinatex TP.HCM sẽ được phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, từ đógóp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả giáo dục của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên ngành CNM và TKTTtrường Cao đẳng KT - KT Vinatex TP.HCM

5.3 Đề xuất một số giải pháp để phát triển đội ngũ giảng viên ngành CNM vàTKTT trường Cao đẳng KT - KT Vinatex TP.HCM trong thời gian tới

6 Phương pháp nghiên cứu khoa học

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu, các vănkiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Bộ…, các chuyên đề liên quan đến đề tài.Thuộc nhóm các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

+ Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

+ phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, phân tích các số liệuthống kê; tổng kết phân tích tình hình thực tiễn; phỏng vấn, tọa đàm, điều tra bằngphiếu hỏi

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

7 Những đóng góp của luận văn:

7.1 Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài.7.2 Phản ảnh thực trạng phát triển ĐNGV ngành CNM và TKTT Trường Caođẳng KT - KT Vinatex TP.HCM Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viênngành CNM và TKTT Trường Cao đẳng KT - KT Vinatex TP.HCM

Trang 12

8 Cấu trúc luận văn

Phần mở đầu.

Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên ngành công nghệ may

và thiết kế thời trang trường Cao đẳng KT-KT Vinatex TP.HCM

Chương 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác phát triển đội ngũ giảng

viên ngành CNM và TKTT trường Cao đẳng KT-KT Vinatex TP.HCM hiện nay

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành CNM và TKTT

ở Trường Cao đẳng KT-KT Vinatex TP.HCM

Phần kết luận và kiến nghị.

Danh mục Tài liệu tham khảo và phục lục

Trang 13

NỘI DUNG Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG

KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP.HCM

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trước những yêu cầu phát triển của giáo dục đào tạo trong thời kỳ Công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành chỉ thị số 40-CT/TW vào ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đây là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu mang tínhchiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn

2001 – 2010 Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụcđược chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chútrọng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức nghề nghiệp, trình độtay nghề của nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển định hướng có hiệu quảtrong sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

Để thực hiện mục tiêu trên, Chính phủ đã có đề án: Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010 Trên cơ sở

đề án của Chính phủ, Bô Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, Ngành có liên quan xây dựngcác chương trình, đề án triển khai thực hiện việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý thuộc Bộ, Ngành của mình

Liên quan đến những vấn đề này đã có nhiều học viên Cao học chuyên ngànhQuản lý giáo dục đã chọn đề tài "Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên (giảngviên) trường " được gắn thực tế với các trường để làm luận văn tốt nghiệp như: Một

số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề Kinh tế - kỹ thuậtMiền tây giai đoạn 2009 – 2015, Phạm Thị Lệ Quyên - Luận văn Thạc sĩ – TrườngĐại học Vinh 2009; Một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 14

Trường Cao Đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh trong giai đoạn 2008 - 2015; Các giảipháp chủ yếu phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học Vinh trong giai đoạn mới,Phạm Công Lý, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Vinh 2001; Một số giải pháp pháttriển đội ngũ giảng viên trường Đại học Hồng Đức Thanh hóa đến năm 2015, NguyễnThị Lý – Luận văn Thạc sĩ – Trường Đại học Vinh 2009.

Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đầy đủ, cụ thể đến giảipháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang củatrường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh nhằm gópphần xây dựng và phát triển của khoa, nhà trường và đáp ứng yêu cầu của xã hội

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

Để giải quyết một số vấn đề trong luận văn chúng tôi thấy cần làm rõ một số kháiniệm chủ yếu liên quan và làm cơ sở lý luận của đề tài Các khái niệm ở đây đều cótầm quan trọng và liên quan tới luận văn và được trình bày thống nhất

1.2.1 Khái niệm về giảng viên, đội ngũ giảng viên

* Khái niệm về giảng viên:

Thầy giáo là người làm chức năng truyền thụ kiến thức cho người khác Nhữngcâu nói tốt đẹp dành cho người thầy giáo vẫn luôn được nhắc đến như những lời răn

dạy, tri ân: "Không thầy đố mầy làm nên", " Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy",

"Công thầy, nghĩa bạn" , đó là truyền thống đạo lí tôn sư trọng đạo tốt đẹp của dân

tộc ta

Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều 70 nêu:

Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáodục khác Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng;

Tuy cách đề cập, khái niệm về giáo viên theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau nhưngđều thống nhất ở bản chất của người giáo viên Đó là người làm nhiệm vụ giảng dạy,

Trang 15

giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở đào tạo khác nhằm thực hiện mục tiêu củgiáo dục là xây dựng và hình thành kỹ năng và nhân cách cho người học, đáp ứng yêucầu của sự phát triển xã hội [15]

* Khái niệm về đội ngũ giảng viên:

Trong các tổ chức xã hội đội được dùng như: “ Đội ngũ tri thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ nghệ sĩ, đội ngũ giáo viên…”

Từ đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giảng viên là một tập thể người có cùng chứcnăng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực của tổ chức đó; cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện mục tiêu Giáo dục – đào tạo

Đã đề ra cho tập thể đó;họ làm việc theo kế hoạch đồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành và theo quy định của pháp luật.[15,16]

1.2.2 Khái niệm về phát triển, phát triển đội ngũ gỉảng viên

* Khái niệm về phát triển:

Là Tạo ra cái mới hoặc hoàn thiện, làm thay đổi về căn bản cái đã có để có cái tốthơn, tiến bộ hơn Cái mới, cái được hoàn thiện (tức phát triển) có thể có hai khía cạnhchính: Phát triển về số lượng và phát triển về chất lượng Như vậy, phát triển chỉ sựtrưởng thành, lớn hơn về chất và về lượng Nói cách khác, phát triển là tất cả các hoạtđộng tìm kiếm nhằm tạo ra cái mới, có thể làm tăng về số lượng, làm cho tốt hơn vềchất lượng hoặc cả hai [14]

* Khái niệm về phát triển đội ngũ gỉảng viên:

Có khá nhiều quan điểm về phát triển đội ngũ, nhưng có thể quy lại thành banhóm: Phát triển đội ngũ lấy cá nhân của đội ngũ làm trọng tâm; Phát triển đội ngũ lấymục tiêu nhà trường làm trọng tâm và quan điểm phát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợpquan điểm cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển nhà trường

Ngày nay với định hướng đổi mới dạy học lấy người học làm trung tâm thì quanđiểm phát triển đội ngũ được lựa chọn tối ưu là quan điểm phát triển đội ngũ trên cơ sởkết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển nhà trường Quanđiểm này chú trọng tính hợp tác coi trọng nhu cầu, lợi ích cá nhân trong đội ngũ trong

Trang 16

mục tiêu chung của nhà trường Cả hai nhu cầu cá nhân, tập thể được hài hòa và côngbằng tạo cho công tác phát triển đội ngũ đạt kết quả cao và bền vững.

Như vậy, phát triển đội ngũ giảng viên hiểu là làm sao để có một lực lượng laođộng đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn về chất lượng đồng bộ về cơ cấu và có tính đồngthuận cao, đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giaiđoạn [11,24]

1.2.3 Khái niệm Quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giảng viên:

* Khái niệm quản lý:

Hoạt động quản lý được bắt nguồn từ việc phân công, hợp tác lao động, chính sựphân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năng suất cao hơn đòi hỏi phải có sựchỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra, điều chỉnh Đây là hoạt động để người lãnh đạophối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu

đề ra

Một số tác giả Việt Nam quan niệm rằng:

Quản lý là: “ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh” Một số tác giả cho rằng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đíchcủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đóvận hành và đạt được mục đích” [23]

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song bản chất của quản lýhiểu theo quan điểm hệ thống là: Sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý nhằm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đề ra và tớitrạng thái chất lượng mới

Quản lý có bốn chức năng cơ bản quan hệ khắng khít, tác động qua lại lẫn nhau

và tạo chu trình quản lý, đó là: Chức năng kế hoạch tổ chức, chỉ đạo kiểm ta cùng cáchoạt động khác là: Thông tin và ra quyết định quản lý

* Khái niệm quản lý nguồn nhân lực:

Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng và phát triểnlực lượng lao động của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức một cách cóhiệu quả

Trang 17

Quá trình quản lý nguồn lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong các hoạt độngcủa nhà quản lý, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Dự báo, lập kế hoạch nguồn nhânlực – Tuyển chọn – Sử dụng – bồi dưỡng – Phát triển nguồn nhân lực, kiểm tra hoạtđộng, điều chỉnh: Đề bạt – Luân chuyển hoặc chuyển đổi (thải hồi).

Trong Giáo dục – Đào tạo, quản lý nguồn nhân lực xét trong phạm vi rộng làquản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên chức trong ngành GD –

ĐT Việc xây dựng, phát triển, đào tạo và bồi dưỡng phẩm chất và trình độ, năng lựcđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của GD- ĐT lànhiệm vụ trọng tâm của quá trình quản lý nguồn nhân lực trong ngành GD- ĐT [23]

* Khái niệm quản lý đội ngũ giảng viên:

Quản lý đội ngũ giảng viên là nội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhânlực trong nhà trường nói riêng và ngành giáo dục đào tạo nói chung, quản lý đội ngũgiảng viên thực chất là quản lý tập thể sư phạm nhà trường Qúa trình quản lý đội ngũgiảng viên cũng phải đượcthực hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu của quá trìnhquản lý nguồn nhân lực: Dự báo, lập kế hoạch tuyển chọn nguồn nhân lực– Tuyểnchọn – Sử dụng – bồi dưỡng – Phát triển nguồn nhân lực, kiểm tra hoạt động, điềuchỉnh: Đề bạt – Luân chuyển hoặc chuyển đổi (thải hồi) [20,21]

Nhiệm vụ của quản lý đội ngũ giáo viên gồm 3 nội dung chính:

- Phát triển nhân lực sư phạm

- Sử dụng nguồn nhân lực sư phạm

- Nuôi dưỡng môi trường nguồn nhân lực sư phạm

Tuy nhiên quản lý đội ngũ giảng viên là quản lý những con người có học vấn, cónhân cách phát triển ở trình độ cao, vì thế trong công tác quản lý chúng ta cần phải chú

ý một số yêu cầu chính sau:

Quản lý đội ngũ giảng viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ giảng viên phát huyvai trò chủ động sáng tạo, khai thác ở mức độ cao nhất năng lực, trí tuệ, để họ có thểcống hiến nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra

Trang 18

Quản lý đội ngũ giảng viên, trước hết phải nhằm hướng giảng viên vào việc phục

vụ lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời đảm bảo tốt lợi ích chính đáng

về vật chất, tinh thần của các cá nhân

Quản lý đội ngũ giảng viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt cũng như sựphát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời thực hiện theo những quy định thống nhất trên

cớ sở quy định của Nhà nước

1.3 Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay, những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển đội ngũ.

1.3.1 Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên dạy nghề:

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề

1.3.1.1 Tiêu chuẩn về Phẩm chất chính trị

a Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước;

b Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;

c Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấutranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;

d Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt độngchính trị, xã hội

1.3.1.2 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

a Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín,lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựngtập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúpngười học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi íchchính đáng của người học;

b Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ

sở, ngành;

Trang 19

c Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực củangười học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;

d Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc

1.3.1.3 Tiêu chuẩn về lối sống, tác phong

a Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tụcvới động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công

vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

b Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứngvới sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lốisống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;

c Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọngàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ vănminh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, vớingười học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách quan, tậntình, chu đáo;

d Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thựchiện nếp sống văn hoá nơi công cộng

1.3.1.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn

* Kiến thức chuyên môn

a Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề có bằng tốt nghiệp đại học hoặcđại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình

độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;

b Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

c Có kiến thức về nghề liên quan;

Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệmới của nghề

1.3.1.5 Tiêu chuẩn về kỹ năng nghề

*Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề

Trang 20

a Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trởlên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

b Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

c Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

d Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề

1.3.1.6 Tiêu chuẩn về năng lực sư phạm dạy nghề

Có Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy

Chuẩn bị hoạt động giảng dạy

Thực hiện hoạt động giảng dạy

` Lựa chọn, thiết kế, thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học Quản lý hồ sơ dạy học theo quy định

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

Phối hợp với hoạt động xã hội

Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

Như vậy giáo viên dạy thực hành không chỉ giỏi về thực hành họ nắm vững về lýthuyết đáp ứng việc dạy theo mô đun Điều này rất cần thiết vì sẽ có sự gắn kết thốngnhất giữa dạy lý thuyết và thực hành hiệu quả giảng dạy sẽ cao hơn Cơ cấu chuyênmôn phải đủ giáo viên cho tất cả các môn học, mô đun có trong chương trình đào tạo.Ngoài yêu cầu chuẩn hóa về bằng cấp trình độ, giáo viên cần được bồi dưỡngthường xuyên kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn, công nghệ mới, tin học,ngoại ngữ kể cả trong và ngoài nước

Trên thực tế giáo viên không những chỉ đạt chuẩn mà cần có đội ngũ có chuyênmôn cao, chuyên sâu từng nhóm ngành nghề để hoàn toàn làm chủ được các lĩnh vựcchuyên môn, công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng khoahọc vào sản xuất Vì vậy đã là giáo viên phải tham gia đào tạo bồi dưỡng và học tậpsuốt đời theo lời dạy của Bác: “ Học, học nữa, học mãi”

Trang 21

1.3.2 Những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề:

Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướng côngnghiệp hóa hiện đại hóa, Ngành Giáo dục & §ào tạo đang đứng trước những cơ hộiphát triển mới đồng thời cũng phải đối đầu với những thách thức Trong văn kiện đạihội lần thứ XI của Đảng: “ Đổi mới cơ bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó,đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâuthen chốt”[9]

Chỉ thị 40/CT- TƯ của Bản Bí thư Trung ương Đảng khóa IX ngày 15/06/2004

về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đãchỉ đạo: “Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các môn học còn thiếu và giảngviên ở các lĩnh vực mũi nhọn hoặc có nhu cầu cấp bách Khẩn trương đào tạo, bổ sung

và nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục trong cáctrường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; tạo cơ chế để nhà giáotrong các trường này chủ động và có trách nhiệm gắn giảng dạy với nghiên cứu khoahọc và phục vụ xã hội.” [10]

Nghị quyết Chính Phủ ngày 14/2005/NQ – CP về đổi mới cơ bản và toàn diệngiáo dục Đại Học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020: “ Xây dựng và thực hiện quyhoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học, bảo đảm đủ về số lượng,

nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Đổi mới mạnh mẽ nội

dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lýgiáo dục đại học Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm củagiảng viên, tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộlãnh đạo, quản lý.”

Phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Bộ chính trị kết luậntiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) 23 Tháng 4 năm 2009: “Xây dựngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chấtlượng Ðổi mới mạnh mẽ phương pháp và nội dung đào tạo của các trường và khoa sư

Trang 22

phạm; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả cáccấp học, bậc học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ”.Trên đây là một số nội dung Văn kiện của Đảng liên quan đến công tác phát triểnđội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH của đất nước và hội nhập kinh tếQuốc tế Những định hướng đó sẽ là cơ sở giúp cho việc tìm ra giải pháp để phát triểnđội ngũ guảng viên ngành CNM & TKTT Trường Cao Đẳng KT-KT Vinatex TP HCM

1.3.3 Mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ngành Công nghệ may và thiết kế thời trang Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ngành Công nghệ may vàthiết kế thời trang Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ ChíMinh thực chất là nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giảng viên của hai khoaCông nghệ may và thiết kế thời trang về phẩm chất, năng lực trình độ và các yếu tốảnh hưởng: Đảm bảo về số lượng và hợp lý cơ cấu

* Về số lượng:

Phấn đấu thực hiện đủ về số lượng giáo viên tương ứng với số lượng học sinh đểđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao đi dần vào ổn định phát triển Việc nhà trườngtuyển dụng thạc sĩ, giảng viên có chuyên môn phù hợp theo yêu cầu khoa Dự kiến quy

mô đào tạo cho các hệ cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp chuyênnghiệp, trung cấp nghề năm 2012 HS_ SV B, sẽ đạt vào năm 2015

* Về cơ cấu:

Phát triển đội ngũ giáo viên đồng bộ về cơ cấu cả chuyên môn, độ tuổi, giới tính, nănglực, trình độ Đặc biệt có cơ cấu hợp lý về các lĩnh vực chuyên môn giữa ngành Công nghệmay và thiết kế thời trang, cơ cấu đủ giáo viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành

* Về phẩm chất:

Bên cạnh việc xây dựng mục tiêu về số lượng, cơ cấu thì việc xây dựng một tậpthể có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, yêu nghề, có tinh thần tậpthể, có trách nhiệm cao trong công việc, có hướng phấn đấu, sẳn sàng nhận và hoànthành tốt nhiệm vụ được giao, chịu khó học tập và say mê nghiên cứu khoa học

Trang 23

* Về trình độ:

Có kế hoạch dài hạn đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực và trình độ về mọi mặtcho đội ngũ giáo viên ngành công nghện may và thiết kế thời trang để họ đạt chuẩn,trên chuẩn theo chức danh quy định Mục tiêu đến năm 2015 đạt 30 – 40% giảng viên

có trình độ thạc sĩ (trong đó 25% thạc sĩ chuyên ngành), 2 giảng viện đi nghiên cứusinh 100% giảng viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng trong vàngoài nước, 100% giảng viên xếp loại giảng dạy đạt loại khá giỏi

để có thể cử một số giảng viên đi học tập nâng cao ở nước ngoài

Bản chất của người giảng viên là không thay đổi nhưng khác chăng là ngườigiảng viên cao đẳng mới phải đảm bảo mục tiêu giáo dục cao đẳng trong khung cảnhthời đại mới như yêu cầu của Luật giáo dục: “Phát huy tính tích cực, tự giác chủ động,

tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ýchí vươn lên” và yêu cầu của ‘Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 – 2010”:

“Dạy người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống, có tưduy phân tích, tổng hợp, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của sinh viên trong họctập” Có như vậy giảng viên cao đẳng Việt Nam mới đáp ứng nhu cầu của xã hội và xuthế hội nhập quốc tế

1.4 Cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao Đẳng nghề 1.4.1 Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển KT – XH.

1.4.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (cơ bản nhất là tiềmnăng lao động) gồm: Thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầucủa một tổ chức hoặc của một cơ cấu kinh tế nhất định

Trang 24

Trong mọi chế độ xã hội muốn phát triển nền KT – XH đều phải dựa vào cácnguồn lực: Nhân lực, Vật lực, tài lực Trong đó nguồn nhân lực là yếu tố quan trọngquyết định.

1.4.1.2 Vị trí, vai trò của nguồn lực đối với sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

Trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần XI của Đảng định hướng: “ Pháttriển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượngcao, Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ vàtrình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Phát triển giáo dục là quốc sách hàngđầu: Đổi mới cơ bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, dân chủhóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [9]

Mục tiêu bao quát của nền giáo dục chúng ta hiện nay là: Nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Giáo dục là phương tiện chù yếu để phát tiển kinh

tế - xã hội

Như vậy, để phát triển KT – XH thì vai trò vị trí của phát triển nguồn nhân lực,đặc biệt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lýgiỏi, đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, văn hóa đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và laođộng lành nghề Đảng ta hết sức quan tâm và được xem là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của nền giáo dục

1.4.2 Giáo dục - Đào tạo với sự phát triển kinh tế xã hội

Ngay từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta khẳng định: “ Giáo dục vừa làmục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển KT- XH”

Theo Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, mục tiêu tổng quátphát triển giáo dục đến năm 2020 là nền giáo dục nước ta đổi mới căn bản và toàn diệntheo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chấtlượng giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lựcsáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhânlực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây

Trang 25

dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tậpsuốt đời cho mỗi người dân, dần từng bước hình thành xã hội học tập [6]

Điều này đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về giáo dục từ nội dung,phương pháp dạy học đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lành mạnh vàthuận lợi, giúp người học có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, phát triển kỹnăng và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Thông qua các hoạt động giáodục, các giá trị văn hóa tốt đẹp cần được phát triển ở người học, giúp người học hoànthiện tố chất cá nhân, phát triển hài hòa các mặt trí, đức, thể, mỹ Con đường cơ bảnlàm tăng giá trị con người phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội chính là côngtác giáo dục và đào tạo, giúp con người có khả năng giải quyết một cách sáng tạo vàhiệu quả những vấn đề sự phát triển đất nước

1.4.3 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong sự phát triển KT - XH

Trong ba nhiệm vụ lớn của giáo dục và đào tạo nước ta là: Nâng cao dân trí, pháttriển nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Dạy nghề có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trựctiếp phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

XI Đảng ta nêu rõ mục tiêu chiến lược phát triển đến năm 2020: “ Lao động qua đàotạo đạt trên 70%, đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội, , số sinh viên đạt

450 trên một vạn dân.”[9]

Vai trò người giáo viên trong sự nghiệp phát triển giáo dục: Đánh giá vai trò củangười giáo viên trong sự nghiệp gíáo dục và đào tạo hiện nay, Đảng ta khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáoviên phải có đủ tài Vì vậy phải đặc biệt chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng, chẩn hóa đội ngụgiáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và nănglực chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể hóa chính sách của Đảng và Nhà nước”

Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 xác định mục tiêu tổng quátđến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng

và chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo một số nghề đạttrình độ các nước phát triển trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, gópphần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp

Trang 26

phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vữngchắc, đảm bảo an sinh xã hội Các mục tiêu cụ thể: nâng tỷ lệ lao động qua đào tạonghề đạt 40%, tương đương 23,5 triệu người vào năm 2015 và 55% vào năm 2020,tương đương 34,4 triệu người

1.4.4 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật.

Với mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của nước ta hiện nay là nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phát triển giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra động lựctrực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, tạo lậpnguồn vốn con người – nguồn lực phát triển nhất của quá trình phát triển đất nước Đểmỗi giáo viên thực sự giữ vai trò trung tâm trong phát triển GD-ĐT cần bồi dưỡngphẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức và kỹ năng sư phạm giỏi cho họ Về vấn đề này,Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ, phải “đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng,giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năngthực hành " Vì giáo viên không chỉ là người thầy, nhà khoa học, nhà tư tưởng, ngườicung cấp tri thức, mà còn phải là người hướng dẫn người học đến với tri thức, khoahọc bằng đường đi ngắn nhất và phải là tấm gương về phẩm chất chính trị, đạo đức lốisống, kỹ năng sư phạm giỏi cho người học noi theo [19]

Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướng côngnghiệp hóa hiện đại hóa, Ngành Giáo dục và đào tạo đang đứng trước những cơ hộiphát triển mới đồng thời cũng phải đối đầu với những thách thức Đội ngũ giảng viên

là nhân vật trung tâm, đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức điều khiển lãnh đạo quátrình hình thành nhân cách con người mới Đánh giá vai trò của người thầy giáo trong

sự nghiệp giáo dục đào tạo hiện nay, Đảng ta khẳng định: “giáo viên là nhân tố quyếtđịnh chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Đồng thời xác định khâu then chốt

để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, phải đặc biệt chăm lo, đào tạo bồi dưỡngchuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị tư tưởngđạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ Cụ thể hóa chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước, luật giáo dục của nước ta khẳng định vai trò của nhà giáo là: “Nhà

Trang 27

giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phảikhông ngừng học tập rèn luyện và nêu gương tốt cho người học Nhà nước ta tổ chứcbồi dưỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất, tinhthần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quýtrọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học ”.[15]

Như vậy, từ xưa đến nay vị trí, vai trò, giá trị của người giáo viên luôn được xãhội tôn vinh và vì thế đứng trước nhiệm vụ lớn lao của Ngành Giáo dục và đào tạohiện nay thì sứ mệnh lịch sử của người giáo viên trong việc thực hiện yêu cầu nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa, tiến tới mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh là rất nặng nề nhưng cũng rất vẻ vang, xứng đáng với sự đánh giá của Bác

Hồ là : “Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây

dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản ”

1.4.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề:

1.4.5.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề:

Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấu trúcnhư: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiệndạy học, kết quả dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học Tất cả cácthành tố của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ tác động qua lại và thống nhấtvới nhau, quyết định chất lượng của dạy học Cụ thể quá trình dạy học phải hướng tớimục tiêu: Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sứckhỏe, thẩm mỹ và kỹ xảo nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nghân cách, phẩm chất và năng lực công dân,đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêu này được cụ thể hóa qua cácnhiệm vụ dạy học

Nội dung dạy học là toàn bộ hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh cần

nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học là nhân tố cơ bản của quá trình

dạy học

Trang 28

Các phương pháp, phương tiện dạy học là con đường, cách thức và phương tiệnhoạt động của giáo viên và học sinh.

Trong quá trình dạy học, người thầy với hoạt động dạy có chức năng tổ chức hoạtđộng học của học sinh Kết quả của quá trình dạy học chính là sự chiếm lĩnh tri thứccủa học sinh Vì vậy thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học được xem là haiyếu tố trung tâm của quá trình dạy học

Từ cơ sở lý luận trên chúng ta có thể rút ra những yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng đào tạo ở cá trường dạy nghề như sau:

Chất lượng giáo viên dạy nghề: Ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy và họcnghề, đến quá trình lãnh đạo, điều khiển hoạt động học của học sinh

Người học: Chất lượng đầu vào của học sinh các trường dạy nghề ảnh hưởng đếnquá trình chiếm lĩnh tri thức của bản thân học sinh

Môi trường kinh tế - xã hội: Ảnh hưởng đến tất cả các thành tố trong hệ thống

Nó quyết định đến mục đích và nhiệm vụ quá trình dạy học, chi phối đến nội dung,chương trình đào tạo

1.4.5.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề:

Hệ thống đào tạo nghề nằm trong hệ thống GD – ĐT chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa môi trường kinh tế - xã hội Trong đó môi trường kinh tế - xã hội luôn vận động vàphát triển (cụ thể khoa học và công nghệ luôn phát triển, nhu cầu nguồn nhân lực chấtlượng cao ngày càng tăng) dẫn đến phát sinh những mâu thuẩn tương đối giữa nhu cầuchất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao với hệ thống đào tạo nghề Những mâuthuẩn đó là:

- Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ và nội dung, chương trình giảng dạy cònlạc hậu

- Nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của nền kinh tế với chất lượng thấp củađào tạo nghề

- Sự đổi mới mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương tiện đào tạo nghề với trình

độ đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thấp

Trang 29

- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy còn thếu và yếu với nhu cầu cao vàhiện đại về thiết bị giảng dạy.

- Yêu cầu, nhiệm vụ học tập mới và trình độ hiện có còn hạn chế ở học sinh.Việc giải quyết được những mâu thuẩn này sẽ là động lực thúc đẩy, đáp ứng điềukiện nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển KT – XH, đảm bảo đáp ứng nhu cầu

về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH – HĐH

Chính vì vậy, chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượngđào tạo nguồn nhân lực ở các trường nói chung trong đó có trường dạy nghề

Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH – HĐH yêu cầuđặt ra đối với trường dạy nghề là: Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viêndạy nghề có đủ phẩm chất trình độ năng lực, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu Đóchính là một trong những nội dung của quản lý đội ngũ giáo viên

1.4.5.3 Cơ sở thực tiễn của việc phát triển giáo viên trường cao đẳng nghề:

Luật Giáo dục và Luật dạy nghề đã quy định chuẩn tiêu chuẩn của giáo viêndạy nghề trường Cao đẳng nghề như đã trình bày chương I mục 1.3 Trên thực tế rõràng không có cách nào khác, muốn phát triển dạy nghề thì phải phát triển đội ngũgiáo viên, cần đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo, nguồn tuyển sinh cho cáctrường Thực tế cho thấy giáo viên tốt nghiệp từ các khoa sư phạm ra thường lúng túng

về thực hành Còn ngược lại, các kỹ sư thực hành thì lại hạn chế về khả năng sư phạm.Thế nên giải pháp đề xuất tốt nhất là nên lấy nguồn tuyển lấy từ sinh viên giỏi cáctrường nghề, các em có năng lực thực hành tốt, chỉ cần đào tạo thêm một khoá sưphạm là có thể đảm nhiệm tốt vai trò thầy giáo Và cũng nên có một chính sách thu hútgiáo viên dạy nghề vì đây là nguồn lực quan trọng, bức xúc, chính sách cụ thể, tuyểnchọn những người đang làm việc ở các doanh nghiệp đưa đi đào tạo giáo viên dạynghề, họ có thực tế tốt cùng với khả năng sư phạm bổ sung chắc chắn họ sẽ đảmđương được vị trí mới tốt hơn, hiệu quả hơn

Thực tế đào tạo trong các trường Cao đẳng nghề hiện nay, nội dung chương

trình chưa coi trọng đúng mức môn ngoại ngữ, đây là một trong những nội dung quantrọng nếu muốn nâng cao chất lượng dạy nghề thì việc trang bị ngoại ngữ cho lao động

Trang 30

là điều không thể không làm Dân gian có câu “trâu chậm thì uống nước đục” đây làthực tế mà ta phải chấp nhận

Đội ngũ giáo viên dạy thực hành yêu cầu chuẩn trình độ đại học sư phạm kỹthuật, cao đẳng Sư phạm kỹ thuật, cao đẳng kỹ thuật, thợ bậc cao hoặc nghệ nhân.Những giáo viên chưa được đào tạo về NVSP phải được học về sư phạm Giáo viênthực hành giỏi tay nghề và đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm truyền thụ và hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh

Đối với trường Cao đẳng nghề đã áp dụng chương trình đào tạo theo mô đun, dạytích hợp thì trình độ giáo viên dạy thực hành phải đủ chuẩn như giáo viên dạy lýthuyết Vấn đề đặt ra là phải đào tạo chuẩn hóa phổ cập trình độ đại học cho giáo viêndạy thực hành Điều này là hết sức cần thiết vì sẽ có sự gắn kết thống nhất giữa dạy lýthuyết và thực hành hiệu quả giảng dạy sẽ cao hơn

Theo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo bậc cao đẳng nghề, giáo viên ngoàinhững nội dung bồi dưỡng thường xuyên còn phải được chuẩn hóa trình độ đại học vàsau đại học Giáo viên đạt chuẩn mới chỉ là yêu cầu tối thiểu, thực tế không nhữnggiáo viên đạt chuẩn mà còn cần có đội ngũ giáo có chuyên môn cao, chuyên sâu từngnhóm ngành nghề phục vụ tốt công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nghiên cứuứng dụng khoa học và sàn xuất Vì vậy đã là giáo viên thì phải xác định tham gia đàotạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và học tập suốt đời

Kết luận chương I

Hiện nay, GD-ĐT đang phát triển mạnh mẽ cùng quá trình đổi mới và hội nhậpquốc tế của đất nước, do vậy, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh, toàn diện, vừahồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện tại Yêu cầu pháttriển đội ngũ giáo viên được Đại hội chỉ rõ là phải "xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về

số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng", là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mớiGD-ĐT

Trang 31

Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, các trường đào tạonghề cũng luôn phải thay đổi theo hướng hiện đại hoá về cơ sở vật chất, đa dạng hoá

về loại hình, quy mô đào tạo Do vậy, cần thiết phải có một đội ngũ giáo viên đủ mạnhlàm chủ công nghệ mới, biết cách tìm con đường ngắn nhất để dẫn dắt người học đếnvới tri thức, hình thành cho họ kỹ năng và kỹ xảo chuyên môn, sự thành thạo và niềmđam mê nghề nghiệp Rõ ràng không có cách nào khác, muốn phát triển dạy nghề thìphải phát triển đội ngũ giáo viên

Những cơ sở lý luận trên đây sẽ làm sáng tỏ kết quả khảo sát đánh giá thực trạng

ở chương II

Trang 32

Chương II THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng KT-KT Vinatex TP.HCM

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội quận Thủ Đức

Quận Thủ Đức là một quận cửa ngõ phía đông bắc Thành phố Hồ Chí Minh.được thành lập năm 1997 Huyện Thủ Đức cũ đã được chia thành ba quận mới là Quận

9, Quận 2 và Quận Thủ Đức Diện tích Thủ Đức là 47,46 km², dân số đến 1/4/2009 là442.110 người Trên địa bàn của Quận Thủ Ðức có Ga Bình Triệu, Làng đại học ThủĐức, làng thiếu niên Thủ Ðức, Khu chế xuất Linh Trung 1 và 2, Đại học Quốc giaThành phố Hồ Chí Minh, và rất nhiều cảng sông và cảng đường bộ Một phần phíaTây Nam của Thủ Ðức được bao bọc bởi dòng sông Sài Gòn Toàn quận hiện nay cókhoảng 150 nhà máy có quy mô sản xuất lớn (phần lớn tập trung trong các Khu côngnghiệp, Khu chế xuất) và hàng ngàn nhà máy nhỏ[5]

Đặc biệt là Khu chế xuất Linh Trung được thành lập năm 1993 trên diện tíchkhoảng 150 ha, quy tụ được 32 công ty nước ngoài (với tổng số vốn đầu tư là 171 triệu

đô la Năm 1996, Quận hình thành thêm 2 Khu Công Nghiệp lớn là: Khu công nghiệpLinh Trung-Linh Xuân (450 ha), và Khu Công Nghiệp Bình Chiểu (200 ha)

Vốn là một huyện ngoại thành nên thời gian đầu Thủ Đức gặp nhiều khó khăn; cơ

sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn… đời sốngcủa người dân còn thấp Nhưng đến nay, Thủ Đức đã đạt được nhiều thành tựu trongphát triển kinh tế – xã hội, trở thành điểm đến của các nhà đầu tư, là Quận có nhiều ưu

thế về giao thông cả đường sông và bộ, với nhiều tuyến đường huyết mạch đi qua Bên

cạnh sự phát triển về kinh tế, Quận cũng luôn chú trọng phát triển lĩnh vực văn hóa –

xã hội Trong đó công tác giáo dục – đào tạo được Quận đặc biệt quan tâm Quận cũng

là nơi tập trung các trường đào tạo bậc đại học hàng đầu của thành phố: Khu đại học

Trang 33

Quốc gia TP Hồ Chí Minh, đại học Sư phạm Kỹ thuật, đại học Nông lâm…và 6trường cao đẳng nghề Trong phong trào “Toàn dân đoàn kết XD đời sống văn hóa cơsở” Thủ Đức có hàng trăm gương người con hiếu thảo, hàng ngàn hộ gia đình văn hóa,người tốt việc tốt được biểu dương ở các cấp, trong đó kết hợp với cuộc vận động

“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đã góp phần tạo ra khí thế thiđua làm nhiều việc tốt trên địa bàn

Trong 15 năm qua, cùng với cả nước và thành phố, quận Thủ Đức đã khôngngừng phấn đấu trong việc giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng an ninh và pháttriển kinh tế - xã hội dưới sự chỉ đạo của Thành ủy - UBND Thành phố Trong năm

2012, quận Thủ Đức tiếp tục xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực kinh

tế - xã hội, xây dựng và tổ chức triển khai 10 chương trình trọng tâm, thực hiện Nghịquyết Đại Hội Đảng bộ Quận nhiệm kỳ 2010 - 2015 và 6 chương trình đột phá theonghị quyết Đại Hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX.Về kinh tế, hiện nay, toàn quận cókhoảng 150 nhà máy có quy mô sản xuất lớn (tập trung chủ yếu tại các Khu côngnghiệp, Khu chế xuất) và hàng ngàn nhà máy nhỏ Trong đó, Khu chế xuất Linh Trung(thành lập năm 1993) có diện tích khoảng 150 ha quy tụ được 32 công ty nước ngoài,góp phần không nhỏ vào quá trình thúc đẩy sản xuất trên địa bàn Hoạt động ngoạithương cũng đạt được những thành tựu nhất định Năm 2011, tổng doanh thu ngànhthương mại dịch vụ của Quận là 15.177 tỷ đồng, đạt 23,9%/năm Quy mô, số lượngcác cơ sở kinh tế cũng tăng đáng kể, từ 6.012 cơ sở (1997) lên 21.578 cơ sở (2011).Hằng năm, Trường cao đẳng và trung cấp nghề và các Trung tâm dạy nghề của quận

đã giới thiệu và giải quyết việc làm cho trên 12.000 lao động, góp phần giải quyết việclàm và tạo cơ hội nghề nghiệp cho các thanh thiếu niên và người dân trên địa bàn.Mạng lưới các trường cao đẳng nghề phát triển với quy mô đào tạo nghề từngbước tăng lên, chất lượng đào tạo nghề có những chuyển biến tích cực Mặt khác, thịtrường lao động trong nước không chỉ đòi hỏi về số lượng lao động qua đào tạo nghề

mà còn đòi hỏi về chất lượng đào tạo nghề ngày càng tăng Để đáp ứng được nhu cầucủa thị trường lao động trong và ngoài nước, một mặt các trường hiện có phải mở rộng

Trang 34

quy mô đào tạo tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề, mặtkhác phải phát triển mạng lưới cơ sở nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

Trong những năm qua, các mục tiêu đào tạo nhân lực trên địa bàn Quận đạt nhiềukết quả, tỉ lệ lao động qua đào tạo 40% Theo số liệu của Phòng Lao động - Thươngbinh và Xã hội, hiện nay trên toàn quận có 56 tổ chức và cá nhân tổ chức đào tạo nghề.Trong số này có 34 cơ sở hoạt động về giáo dục đào tạo, 11 đơn vị dạy nghề do ngànhLao động- TBXH quản lý, 6 đơn vị hoạt động giáo dục có đào tạo nghề các trường,trung tâm và cơ sở dạy nghề đã tuyển sinh được 21.000 học viên, năm 201 sẽ có1.4000 học viên được đào tạo nghề ở Thủ Đức

2.1.2 Thực trạng nhu cầu nguồn nhân lực quận Thủ Đức:

Quận Thủ Đức được coi là một trong số các quận năng động trong việc phát triển

kinh tế – thương mại của thành phố Hồ Chí Minh, và là một trong những quận trọng điểm phát triển kinh tế công nghiệp phía Nam trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam Là một trong những nơi tập trung các doanh nghiệp đầu tư nhiều kể cả đầu tư trong nước và đầu tư ngoài nước, vì vậy nguồn nhân lực là yếu tố đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của quận, trong đó có sự phát triển của khu chếxuất (KCX) Linh Trung I, Linh Trung II và 2 Khu công nghiệp (KCN) Khu công nghiệp Linh Trung-Linh Xuân (450 ha), và Khu Công Nghiệp Bình Chiểu Theo cơ cấu vốn đầu tư các ngành nghề kinh tế kỹ thuật tại khu chế xuất, khu công nghiệp thì ngành dệt may, điện, điện tử và cơ khí chiếm tỷ trọng cao trong bảng cơ cấu vốn đầu

tư Lao động cho các ngành nghề này đa số ở độ tuổi 18 đến 30 trong đó ngành điện tử

và dệt may thì một số doanh nghiệp thường tuyển dụng trên 90% là lao động nữ

Biểu 2.1 Nhu cầu lao động trong năm 2005 đến năm 2010

KCX Linh Trung, LT II 15.000 15.000 75.000

Trang 35

Biểu 2.2 Nhu cầu lao động theo trình độ chuyên môn

Nhu cầu theo trình độ chuyên môn 2005 2006 2010

Từ các tư liệu trên cho thấy:

+ Nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, đại học cao

+ Nhu cầu lao ngành may rất cao

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ

Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh

Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh tiềnthân là trường Công Nhân Kỹ Thuật May Thủ Đức, được thành lập theo quyết định số:688/CNN-TCQL ngày 14 tháng 10 năm 1978 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Nhẹ

Trang 36

Ngày 17 tháng 2 năm 1998 được Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ký quyết định số:11/1998/QĐ-BCN nâng cấp và đổi tên thành Trường Trung Học Kỹ Thuật May vàThời Trang II Trước những yêu cầu mới đặt ra của nhu cầu nhân lực phục vụ sựnghiệp Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, ngày 01 tháng 9 năm 2006 Bộ trưởng

Bộ Giáo Dục & Đào Tạo đã ký quyết định số 4821/QĐ-BGDĐT thành lập TrườngCao Đẳng Công Nghiệp – Dệt May Thời Trang Thành Phố Hồ Chí Minh trên cơ sởTrường Trung Học Kỹ Thuật May Và Thời Trang II Ngày 13/05/2009 Trường chínhthức đổi tên thành Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật VinatexThành Phố Hồ ChíMinh

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật VinatexThành Phố Hồ Chí Minh có chứcnăng đào tạo nghề ở các trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề phục vụcho nhu cầu nguồn nhân lực vì sự phát triển kinh tế - xã hội

Trường thế mạnh là các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực dệt may và thời trang, cungcấp nguồn nhân lực cho các công ty sản xuất dệt may thời trang Để đáp ứng nhu cầunhân lực của các ngành nghề sản xuất kỹ thuật công nghiệp, trường còn đảm nhận đàotạo các ngành nghề về kỹ thuật và kinh tế Trang bị cho người học có năng lực thựchành nghề tương ứng với trình độ đào tạo, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật,tác phong công nghiệp và sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ Trường liên kết với cáctrường Đại học, cao đẳng đào tạo Đại học, cao đẳng tại chức và liên kết

Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêuchương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo các chuyên ngành: Công nghệ may, Thiết

kế thời trang, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Điện công nghiệp & Điện dân dụng, Cơkhí, Công nghệ thông tin, Công nghệ da giầy ở các bậc: cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp, trung cấp nghề, tổ chức nghiên cứu và thực nghiệm khoa học công nghệ phục

vụ công tác giáo dục đào tạo và dịch vụ của ngành công nghiệp Dệt May

Trang 37

Trường còn thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng ngắn hạn cho học viên là cán bộ quản

lý tại các công ty, xí nghiệp của ngành Dệt May ở khu vực phía Nam

Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạynghề đối với nghành nghề được phép đào tạo

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp theo quyđịnh của Bộ trưởng Bộ lao động – Thương binh và Xã hội

Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ nhân viên của trường đủ về sốlượng phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của phápluật

Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của phápluật

Tư vấn học nghề, giới thiệu và tư vấn việc làm miễn phi cho người học

Tổ chức cho người học tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

Phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân người học trong hoạt độngdạy nghề

Tổ chức cho giáo viện, học viên tham gia các hoạt động xã hội

Thực hiện dân chủ, công khai việc thực hiên các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu,ứng dụng khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính

Giáo dục chính trị Mác – Lênin, tư tưởng Hồ chí Minh Thực hiện các chế độchính sách của Đảng và Nhà nước đối với học sinh, sinh viên

Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quyđịnh pháp luật

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

2.2.2 Tổ chức bộ máy của trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban Giám hiệu:

Hiện tại trường có 01 Hiệu trưởng và 02 hiệu phó

Trang 38

Hội đồng trường và chuyên gia tư vấn:

Theo điều lệ trường cao đẳng nghề, trường có các Hội đồng: Hội đồng trường,Hội đồng khoa học, chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động củatrường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trường, đảm bảothực hiện mục tiêu đào tạo

Tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng:

Trường có 01 Đảng bộ và 07 chi bộ trực thuộc có tổng số là 65 Đảng viên

Tổ chức Công đoàn trường: Gồm các tổ chức công đoàn trực thuộc

Đoàn TNCS HCM : Gồm các liên đoàn trực thuộc

Các hội đồng tư vấn:

+ Hội đồng khoa học và đào tạo;

+ Hội thẩm định chương trình giáo trình;

+ Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật;

Các phòng ban chức năng:

+ Phòng đào tạo;

+ Chánh văn phòng;

+ Phòng tài chánh kế toán;

+ Phòng công tác học sinh sinh viên;

+ Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng;

Các khoa:

+ Khoa quản trị kinh doanh;

+ Khoa công nghệ may;

+ Khoa thiết kế thời trang;

+ Khoa khoa học cơ bản;

+ Khoa công nghệ thông tin

+ Khoa tài chính kế toán;

+ Khoa ngoại ngữ;

+ Khoa cơ điện;

Mỗi khoa đều có tổ bộ môn trực thuộc

Trang 39

Các trung tâm:

+ Trung tâm ngoại ngữ và tin học;

+ Trung tâm dịch vụ;

+ Trung tâm sản xuất thực nghiệm;

+ Trung tâm nghiên cứu thời trang và công nghệ;

+ Trung tâm đào tạo và quan hệ doanh nghiệp;

Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề:

a) Tổng số CB- CNV, giáo viên của nhà trường 265 người, trong đó: trình độ Phógiáo sư: 01, Tiến sĩ: 01, Thạc sĩ: 25, Đại học: 110, cao đẳng: 70 người, trung cấp vàtrình độ khác 57 người

b) Đội ngũ giáo viên giảng dạy: Tổng số 130 giảng viên, gồm:

+ Giáo viên cơ hữu: 115 giảng viên (chiếm 88.5 %)+ Giáo viên thỉnh giảng: 15 giảng viên (Chiếm 11.5 %)+ Chất lượng đội ngũ giảng viên:

Tiến sĩ: 01 người (chiếm 0.7 %)

Thạc sĩ: 30 người (chiếm 2.3 %)

Đại học: 89 người (chiếm 86.5 %)

Cao đẳng: 10 người (chiếm 10.5%)

Trang 40

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy nhà trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật

Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh

Hiệu trưởng và các hiệu phó

Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn TN

Trung tâm

Khoa quản trị kinh

Trung tâm

NN-TH

Chánh văn phòng

Phòng khảo thí và ĐBCL

Phòng

TC-kế toán

Phòng công tác HSSV

Trung tâm dịch vụ

Trung tâm SXTN

Các Hội đồng

tư vấn

Trung tâm NCTTCN

Trung tâm ĐT-QHDN

Khoa công nghệ may

Khoa TKTT trang

Khoa khoa học cơ bản

Khoa ngoại ngữ

Khoa CN Thông tin

Khoa TC kế toán

Khoa cơ điện

Trung tâm

NN & TH

Các lớp học sinh sinh viên

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo và Bùi Quốc Tú ( 2007), mối liên kết giữa trung tâm hướng nghiệp dạy nghề với doanh nghiệp, tạp chí khoa học và công nghệ số 16, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), mối liên kết giữa trung tâm hướng nghiệp dạy nghề với doanh nghiệp, tạp chí khoa học và công nghệ số 16
2. Bộ Lao động thương binh và xã hội ( 1999) đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề
3. Bộ Lao động TBXH, Quyết định số: 07/2008/QĐ-BLĐTBXH: “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển mạng lưới trường Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2020
6. Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2009-2020. Dự thảo lần thứ mười bốn 30- 12-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2009-2020
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NxbB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
11. Trần Khánh Đức (2002) Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Thủ tướng Chinh phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
15. Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam, Luật giáo dục, NXB chính trị quốc gia Hà Nội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
16. Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam, Luật dạy nghề, NXB chính trị quốc gia Hà Nội, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
17. Nguyễn Viết Sư, Nguyễn Thị Hoàng Yến ( 2003) Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành ở Việt Nam – Nội dung và giải pháp thực hiện, thông tin khoa học đào tạo nghề số 1/ 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành ở Việt Nam – Nội dung và giải pháp thực hiện, thông tin khoa học đào tạo nghề số 1/ 2003
4. Bộ Lao động TBXH, Quyết định số: 57/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Khác
5. Chính Phủ ( 2011) chiến lược phát triển Giáo dục 2001 – 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
7. Đỗ Minh Cường ( 2003) Đổi mới hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010, thông tin khoa học đào tạo nghề số 1/ 2003, Hà Nội Khác
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chỉ thị số 40-CT/TW của ban bí thư trung ương Đảng Khác
12. Nguyễn Bá Minh (2011), Dự báo, quy hoạch và kế hoạch giáo dục, Bài giảng lớp Cao học Quản lý Giáo dục trường Đại học Vinh tại Đại học Sài Gòn Khác
18. Thông Tư số 30/2010/ TT – BLĐTBXH Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề Khác
19. Tổng cục Dạy nghề, tài liệu đào tạo kiểm định viên chất lượng dạy nghề tháng 9/2010 Khác
20. Nguyễn Đức Trí (1999), Quản lý quá trình giáo dục và đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Khác
21. Nguyễn Thị Mỹ Trinh (2011), Quản lý nguồn lực trong giáo dục, Bài giảng lớp Cao học Quản lý Giáo dục trường Đại học Vinh tại Đại học Sài Gòn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy nhà trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật  Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành công nghệ may và thiết kế thời trang ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật vinatex thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy nhà trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh (Trang 42)
Sơ đồ 3.1 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành công nghệ may và thiết kế thời trang ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật vinatex thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 3.1 (Trang 77)
Sơ đồ 3.2 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành công nghệ may và thiết kế thời trang ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật vinatex thành phố hồ chí minh
Sơ đồ 3.2 (Trang 78)
BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIẢNG VIÊN QUÍ ................./ 201... - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ngành công nghệ may và thiết kế thời trang ở trường cao đẳng kinh tế   kỹ thuật vinatex thành phố hồ chí minh
201... (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w