Trong giải tắch cổ điển chúng ta đãđược nghiên cứu về tắch phân của hàm nhận giá trị trong không gian số thực $\mathbb{R}$.. Ở đó không trình bày tắch phân của hàm nhận giá trị trong khô
Trang 1\def\tp{{không gian tôpô}}
\def\kgdc{{không gian định chuẩn}}
Trang 2\hspace*{220pt}\textbf{Cán bộ hướng dẫn khóa luận:}
\hfill{\sc PGS.TS ĐINH HUY HOÀNG}
%\hspace*{150pt}\textbf{Sinh viên thực hiện:} {\sc LÊ THỊ HOAN}
%\hspace*{220pt}\textbf{Lớp:} {42E$_2$ - Toán}
Trang 3nhiều ngành khoa học khác Trong giải tắch cổ điển chúng ta đã
được nghiên cứu về tắch phân của hàm nhận giá trị trong không
gian số thực $\mathbb{R}$ Ở đó không trình bày tắch phân của hàm
nhận giá trị trong không gian Banach tổng quát Để tìm hiểu vấn đề
này
định nghĩa tắch phân của hàm nhận giá trị trong không gian Banach
chứng minh một số kết quả tương tự như tắch phân của hàm nhận giá
trị trong $\mathbb{R}$ vẫn đúng đối với hàm nhận giá trị trong
không gian Banach Sau đó chúng tôi đưa ra các vắ dụ minh họa cho
tắch phân của hàm nhận giá trị trong không gian Banach
Nội dung khóa luận được chia làm hai phần:
\textbf{Phần I Các khái niệm cơ bản.} Phần này đưa ra các khái
niệm cơ bản để sử dụng trong khóa luận
\textbf{Phần II Tắch phân Riemann của hàm nhận giá trị trong
không gian Banach.} Trong phần này
các tắnh chất của tắch phân của hàm nhận giá trị trong không gian
Banach tổng quát Cuối cùng là giới thiệu công thức Newton-Leibniz
và các vắ dụ minh họa
Khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình
của PGS.TS Đinh Huy Hoàng Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
s¡c đến thầy Tác giả xin cảm ơn các thầy giáo cô giáo trong Khoa
Toán đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại khoa
Do thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp
của các thầy giáo
\addtocounter{section}{1} % Đua vào cái này
\setcounter{subsection}{0} % và cung cái này n?a
\section*{\S1 Các khái niệm cơ bản}
\vskip 0.4cm
Mục này dành cho việc giới thiệu một số khái niệm và kết quả cơ
bản cần dùng cho các mục sau Trong suốt khóa luận
trường vô hướng ($K = \mathbb{R}$ hoặc $K = \mathbb{C}$)
\subsection{Định nghĩa.}\label{dn11} Cho $E$ là một $K$-không gian vectơ Một \textit{chuẩn} trên $E$ là một hàm $x \mapsto \|x\|$ từ $E$ vào
$\mathbb{R}$ thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 4(iii) $\|x + y\| \leq \|x\| + \|y\|$
Không gian Banach là không gian định chuẩn đầy đủ với mêtric sinh
\subsection{Định nghĩa.}\label{dn13} Giả sử $F$ là không gian định chuẩn Ta nói ánh xạ $\varphi: [a
\textit{liên tục tại điểm} $x_0 \in [a
dãy $\{x_n\} \subset [a
\to \varphi(x_0)$
Hàm $\varphi$ \dgl \ \textit{liên tục trên} $[a
liên tục tại mọi điểm thuộc $[a
\subsection{Định nghĩa.}\label{dn14} Giả sử $E$ là không gian định chuẩn và
$\varphi$ là hàm từ $(a
\mathbb{R}$ Nếu tồn tại giới hạn $\lim\limits_{x \to
x_0}\dfrac{\varphi(x) - \varphi(x_0)}{x - x_0}$
$\varphi$ \textit{có đạo hàm} hay khả vi tại $x_0$ và gọi giới hạn
này là đạo hàm của hàm $\varphi$ tại $x_0$ Khi đó
hàm của hàm $\varphi$ tại $x_0$ là $\varphi'(x_0)$ Như vậy
$$
\varphi'(x_0) = \lim\limits_{x \to x_0}\dfrac{\varphi(x)
-\varphi(x_0)}{x - x_0}
$$
\subsection{Định nghĩa.}\label{dn15} Cho $c \in [a
có \textit{đạo hàm trái} hay khả vi trái (\textit{đạo hàm phải}
hay khả vi phải) tại $c$
Ta ký hiệu các giới hạn đó lần lượt là $\varphi'_{-}(c)
\varphi'_{+}(c)$ và gọi chúng thứ tự là đạo hàm trái
của $\varphi$ tại $c$
Trang 5\addtocounter{section}{1} % Đua vào cái này
\setcounter{subsection}{0} % và cung cái này n?a
\section*{\S2 Tắch phân Rimann trong không gian \bn}
Trong mục này
giá trị trong không gian thực) ta sẽ giới thiệu định nghĩa tắch
phân của hàm nhận giá trị trong không gian \bn \ bất kỳ Sau đó
ta sẽ chứng minh một số kết quả tương tự như của hàm số vẫn đúng
cho tắch phân của hàm nhận giá trị trong không gian \bn
\subsection{Khái niệm cơ bản.}\label{dn21}
Cho hàm $\varphi: [a
\mathbb{R}
của $\varphi$ trên $[a
Chia đoạn $[a
$$a = x_0 < x_1 < x_2 < \ldots < x_n = b.$$
Mỗi phép chia như vậy \dgl \ một \textit{phân hoạch} của đoạn $[a
b]$ và được ký hiệu là chữ $\pi$ Các điểm $x_0
gọi là các \textit{điểm chia} Trên mỗi đoạn chia $[x_{k - 1}
Tổng \eqref{Eq:1} nhận giá trị trong $F$ và gọi là \textit{tổng
tắch phân} của hàm $\varphi$ ứng với phân hoạch $\pi$ và các điểm
Ta nói rằng các tổng $\sigma_\pi$ nói trên \textit{dần tới giới
hạn} $I \in F$ hay hội tụ tới $I$ khi $d(\pi) \to 0$
số $\epsilon
> 0$ cho trước
\begin{equation}\label{Eq:2}
\|\sigma_\pi I\| = \|\sum_{k = 1}^n(x_k x_{k
-1})\varphi(\xi_k) - I\| < \epsilon
Trang 6với mọi điểm chọn $\xi_1
thuộc các đoạn chia của $\pi_1$ và $\pi_2$ tương ứng
Ngược lại
rằng nếu $\sigma_\pi$ là họ cơ bản thì nó hội tụ
\subsubsection{\em \textbf{Định lý.}}\label{dl213} \textit{Cho hàm $\varphi: [aF$ Nếu $\varphi$ khả tắch trên $[a
chặn ắt nhất tại một đoạn chia nào đó
x_{k_0}]$ Khi đó ta có thể chọn điểm $\xi_{k_0} \in [x_{k_0 - 1}
Trang 7\|\sigma_\pi I\| &=& \left\|(x_{k_0} x_{k_0
1})\varphi(\xi_{k_0}) \left[I \sum_{j \not= k_0}(x_j x_{j
1})\varphi(\xi_j)\right]\right\|\\
&\geq& 1 + 2\|I\| +
\|\sum_{j \not= k_0}(x_j - x_{j - 1})\varphi(\xi_j)\| \\
&& \left[\|I\| + \|\sum_{j \not= k_0}(x_j x_{j
\subsubsection{\em \textbf{Nhận xét.}}\label{nx214} (i) Định lý \ref{dl213} chỉ
là điều kiện cần mà không đủ Một hàm bị chặn vẫn có thể không khảtắch Chẳng hạn ta xét hàm Dirichlet $D: [a
cho bởi
\begin{equation*}\label{Eq: 12}
D(x) =
\begin{cases}
1 & \text{ nếu $x$ hữu tỷ}\\
0 & \text{ nếu $x$ vô tỷ}
Trang 8Dưới đây ta giới thiệu một số điều kiện đủ để hàm $\varphi$ khả
tắch
\subsubsection{\em \textbf{Định lý.}}\label{dl221} \textit{Nếu hàm $\varphi: [a
F$ liên tục trên $[a
\textit{Chứng minh.} Theo Nhận xét \ref{nx212} và Định lý
Vì hàm $\varphi$ liên tục trên đoạn $[a
trên đó Do đó với $\epsilon > 0$
$\pi^3$ tạo bởi hợp các điểm chia của $\pi^1$ và $\pi^2$ và chọn
$\xi^3_p \in \Delta^3_p
Trang 9&\leq& \|\sum_{j = 1}^{n_2}\sum_{\Delta^3_p \subset
\Delta^2_j}\left(\varphi(\xi^2_j)
-\varphi(\xi^3_p)\right)|\Delta^3_p|\| + \|\sum_{k =
1}^{n_1}\sum_{\Delta^3_p \subset \Delta^1_k}\left(\varphi(\xi^3_p)
- \varphi(\xi^1_k)\right)|\Delta^3_p|\|\\
&\leq& \frac{\epsilon}{2(b - a) + 1}\sum_{j =
1}^{n_2}\sum_{\Delta^3_p \subset \Delta^2_j}|\Delta^3_p| +
\frac{\epsilon}{2(b - a) + 1}\sum_{k = 1}^{n_1}\sum_{\Delta^3_p
một số hữu hạn điểm thì hàm $\varphi$ khả tắch trên $[a
\textit{Chứng minh.} Ta chỉ xét trường hợp $\varphi$ có một điểm
gián đoạn $c \in [a
c- \epsilon] \subset [a
b]$
Theo giả thiết $\varphi$ liên tục trên các đoạn $[a
\epsilon]$ và $[c + \epsilon
$\varphi$ khả tắch trên các đoạn đó Chọn $\delta > 0$ thỏa mãn
định nghĩa tắch phân của $\varphi$ trên đoạn $[a
[c + \epsilon
Giả sử $\pi^1$ và $\pi^2$ là hai phân hoạch tùy ý của $[a
$d(\pi^1)
xem rằng mỗi đoạn chia của $\pi^2$ được bao hàm trong một đoạn
chia nào đó của $\pi^1$ Ngoài ra $c - \epsilon$ và $c + \epsilon$
luôn là các điểm chia Ta có
\epsilon]}|\Delta_j^2|\varphi(\xi^2_j) - \sum_{\Delta^1_k \subset [a
&+& \|\sum_{\Delta^2_j \subset [c - \epsilon
\epsilon]}|\Delta_j^2|\varphi(\xi^2_j)\| + \|\sum_{\Delta^1_k
\subset [c - \epsilon
\epsilon]}|\Delta_k^1|\varphi(\xi^1_k)\|\\
&+& \|\sum_{\Delta^2_j \subset [c + \epsilon
b]}|\Delta_j^2|\varphi(\xi^2_j) - \sum_{\Delta^1_k \subset [c +
Trang 10l_p &=& \bigg\{\{x_n\} \subset \mathbb{R}: \sum_{n =
\sigma_\pi(f) = \sum_{i = 1}^{n}(x_i - x_{i - 1})f(\xi_i) =
\sum^{n}_{i = 1}\frac 1n f(x_i) = \sum_{i = 1}^{n}\frac 1na = a
Trang 11trong đó $u$ là phần tử cho trước thuộc $C_{[a
liên tục nên theo Định lý \ref{dl221}
\sigma_\pi(f) = \sum_{i = 1}^{n}(x_i - x_{i - 1})f(\xi_i) =
\sum^{n}_{i = 1}\frac 1n f(x_i) = \frac 1n\sum_{i = 1}^{n}ux_i =
\frac 1n\sum_{i = 1}^{n}\frac inu = \frac u2
\sigma_\pi(g) = \sum_{i = 1}^{n}(x_i - x_{i - 1})g(x_i) = \frac
1n\sum^{n}_{i = 1}ux_i^2 = \frac 1n\sum^{n}_{i = 1}u\left(\frac
in\right)^2 = \frac u3
\subsection{Tắnh chất của tắch phân} Bây giờ ta phát biểu và chứng
minh một số tắnh chất cơ bản của tắch phân nhận giá trị trong
\subsubsection{\em \textbf{Định lý.}}\label{dl232} \textit{Cho hai hàm
$\varphi$ và $\psi$ từ $[a
Trang 12\int\limits_{a}^{b}(\varphi + \psi)dx = \int\limits_{a}^{b}\varphi
\textit{ChĐng minh.} (a) SØ døng иnh nghỵa \ref{dn211}
phân hoÕch $\pi$ tùy ý cüa $[a
Chuy¬n qua gi¾i hÕn t±ng trên khi $d(\pi) \to 0$ v½i lßu ý r¢ng
$\varphi$ và $\psi$ khä tích trên $[a
\begin{eqnarray*}
\lim_{d(\pi) \to 0}\sigma_\pi &=& \lim_{d(\pi) \to 0}\sum_{k =1}^{n}(x_k - x_{k - 1})\varphi(\xi_k) + \lim_{d(\pi) \to 0}\sum_{kErr:508
&= & \int\limits_{a}^b\varphi dx + \int\limits_{a}^b\psi dx
(b) G÷i $\pi$ là mµt phân hoÕch tùy ý cüa $[a
ði¬m chia $\xi_k \in [x_{k - 1}
Trang 13(a) \textit{Nªu $\varphi$ khä tích trên các ðoÕn $[a
b]$ (a < c <b) thì $\varphi$ khä tích trên $[a
nĩ khä tích trên m÷i ðoÕn con $[c
\textit{ChĐng minh.} Theo иnh lý \ref{dl222}
trên ðoÕn $[a
luơn coi $c$ là ði¬m chia Ði«u này suy ra
$$
\int\limits_{a}^{b}\varphi dx = \int\limits_{a}^{c}\varphi dx +
\int\limits_{c}^{b}\varphi dx
$$
Trang 14\|\sigma_{\pi^2}(\xi^2_1
\sigma_{\pi^1}(\xi^1_1
$$
với mọi $\xi^2_{j} \in \Delta^2_j$
$\xi^1_k \in \Delta^1_k$
Bây giờ cho hai phân hoạch $\widetilde{\pi}^1$ và
$\widetilde{\pi}^2$ của $[c
\delta
và $\xi^2_j$ thuộc vào mỗi đoạn chia của $\widetilde{\pi}^1$ và
$\widetilde{\pi}^2$ ta thêm vào các điểm chia của
$\widetilde{\pi}^1$ và $\widetilde{\pi}^2$ các điểm chia của hai
đoạn $[a
$\pi^2$ của $[a
\delta$ Trên các đoạn chia của $[a
$\xi^1_k = \xi^2_j$ khi đó
định $(a)$ của Định lý \ref{dl234} cho trường hợp hàm $\varphi$
khả tắch trên $n$ đoạn con $[a
b]$ của đoạn $[a
ta thay đổi giá trị của $\varphi$ tại một số hữu hạn điểm.}
\textit{Chứng minh.} Giả sử ta thay đổi giá trị của $\varphi$ tại
Trang 15với $\xi_i \in \Delta_i$ tùy ý
$$
\|\sum_{i = 1}^{m}|\Delta_i|\psi(\xi_i) - \sum_{i =
1}^{m}|\Delta_i|\varphi(\xi_i)\| = \|\sum_{i \in
J}|\Delta_i|(\psi(\xi_i) - \varphi(\xi_i))\| \leq 2Mp\delta_2 <
với mọi phân hoạch $\pi$ của $[a
\delta_2\}$ và $\xi_i \in \Delta_i$
lý được chứng minh
\subsubsection{\em \textbf{Định lý.}}\label{dl237} \textit{Nếu các hàm $\varphi$ và
$\|\varphi(x)\|$ đều khả tắch trên $[a
Trang 16không khả tắch Tuy nhiên ta có nếu $\varphi: [a
tục thì $\varphi$ và $\|\varphi\|$ đồng thời khả tắch
Thật vậy
$[a
Định lý sau đây tổng quát hóa Định lý \ref{dl232}
\subsubsection{\em \textbf{Định lý.}} \textit{Nếu $T: E \to F$ là một toán tử tuyếntắnh liên tục từ không gian Banach $E$ vào không gian Banach $F$
Trang 17và gọi là \textit{dao độ} của hàm $\varphi$ tại $x$.
\subsubsection{\em \textbf{Nhận xét.}} (a) $\varphi$ liên tục tại
\|\varphi(z) - \varphi(y)\| \leq \|\varphi(z) - \varphi(x)\| +
\|\varphi(x) - \varphi(y)\| <\epsilon
Trang 18\sup\{\|\varphi(z) - \varphi(y)\|: |z - x| < \delta
<\delta\} \leq \frac{\epsilon}{2}
\subsubsection{\em \textbf{Định nghĩa.}} Tập con $B$ của $\r$ gọi
là có \textit{độ đo} $0$ nếu mọi số $\epsilon > 0$
các khoảng (mở) $I_j = (a_j
$$
B \subset \bigcup\limits_{j = 1}^{\infty}I_j \text{ và } \sum_{j =
1}^{\infty}|b_j - a_j| <\epsilon
$$
Chú ý rằng hợp đếm được các tập đo không là tập có độ đo không
\subsubsection{\em \textbf{Định lý.}}\label{dl2313} \textit{Cho hàm $\varphi: [aF$ bị chặn trên đoạn hữu hạn $[a
\bn Khi đó
có độ đo 0
Trang 19Giả sử $\pi^1$ và $\pi^2$ là hai phân hoạch tùy ý của $[a
Lập phân hoạch $\pi^3$ sao cho mỗi đoạn chia của $\pi^1$ và
$\pi^2$ là hợp của các đoạn chia của $\pi^3$ Ta đánh giá
\subsubsection{\em \textbf{Nhận xét.}} Điều ngược lại của Định lý
\ref{dl2313} không đúng Thật vậy
1]}$ các hàm bị chặn trên $[0
B_{[0
\begin{equation*}
Trang 200 & \text{ nếu } s \notin \{\xi_1
|\Delta_i| & \text{ nếu } s = \xi_i
\subsection{Công thức Newton - Leibniz} Cho hàm $\varphi: [a
\to F$ khả tắch và $a \leq x \leq b$ Khi đó $\varphi$ khả tắchtrên $[a
Từ \eqref{Eq:25} ta suy ra rằng với mỗi $x \in [a
\eqref{Eq:25} hoàn toàn xác định Vậy tắch phân \eqref{Eq:25} xácđịnh một hàm từ $[a
$$
x \mapsto \int\limits_{a}^{x}\varphi(t)dt
$$
Đặt
Trang 21\phi(x + \Delta) - \phi(x) &=& \int\limits_{a}^{x +
\Delta x}\varphi(t)dt - \int\limits_{a}^{x}\varphi(t)dt\\
& = & \int\limits_{x}^{x + \Delta x}\varphi(t)dt
\|\int\limits_{x}^{x + \Delta x}\varphi(t)dt\| < \epsilon|\Delta
x| \text{ khi } |\Delta x| <\delta
\|\int\limits_{x}^{x + \Delta x}\varphi(t)dt - \varphi(x)\Delta
x\| &=& \|\int\limits_{x}^{x + \Delta x}\varphi(t)dt - \int\limits_{x}^{x + \Delta x}\varphi(x)dt\|\\
&= & \|\int\limits_{x}^{x + \Delta x}[\varphi(t)
\subsubsection{\em \textbf{Nhận xét.}} Khi nói đến đạo hàm tại $a$ hoặc tại
$b$ ta phải hiểu lần lượt là đạo hàm phải tại $a$ hoặc đạo hàm
trái tại $b$
\subsubsection{\em \textbf{Định nghĩa.}} Cho hàm $\varphi: [a
Trang 22\subsubsection{\em \textbf{Nhận xét.}}\label{nx244} (a) Nếu $\phi$ là một nguyên hàm củahàm $\varphi$ thì $\phi + c$ cũng là nguyên hàm của $\varphi$ với
mọi $c \in F$
(b) Từ Định lý \eqref{dl241}
liên tục trên $[a
\subsubsection{\em \textbf{Định lý.}}(Newton - Leibniz) \textit{Nếu $\psi$ là một
trong các nguyên hàm của $\varphi$ liên tục trên đoạn $[a
thì}
\begin{equation}\label{Eq:27}
\int\limits_{a}^{b}\varphi(x)dx = \psi(b) - \psi(a)
\end{equation}
\textit{Chứng minh.} Giả sử $\psi$ là một nguyên hàm nào đó của
$\varphi$ trên $[a
\subsubsection{\em \textbf{Vắ dụ.}} Bây giờ ta dùng công thức Newton
Leibniz để tắnh tắch phân của các hàm trong Vắ dụ \ref{vd223}
Trang 23\int\limits_{0}^{1}g(x)dx = \psi(1) \psi (0) = \frac121^2 a
-\frac 120^2 a = -\frac a2
\int\limits_{0}^{1}f(x)dx = \phi(1) \phi (0) = \frac12u 1^2
-\frac 12u 0^2 = -\frac u2
$$
Tương tự hàm $g(x) = ux^2$ có một nguyên hàm là $\psi(x) = \dfrac
13 ux^3$
$$
\int\limits_{0}^{1}g(x)dx = \psi(1) \psi (0) = \frac13u 1^3
-\frac 13u 0^3 = -\frac u3
$$
\newpage
Trang 241) Dựa vào tài liệu tham khảo \cite{Gru}
tắch phân của hàm nhận giá trị trong không gian Banach và chứng
minh một số tắnh chất tương tự tắch phân của hàm số vẫn đúng cho
tắch phân của hàm nhận giá trị trong không gian Banach
2) Đưa ra các vắ dụ minh họa cho Định nghĩa và công thức
Newton-Leibniz đối với tắch phân nhận giá trị trong không gian
Trang 25reqno
amssymb}
bottom=3.5cm
#2>{\langle#1
Trang 26\
Trang 27dựa vào tài liệu tham khảo \cite{Gru}
chúng tôi đưa ra định nghĩa và
cô giáo và bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện
tháng 4 năm 2006}}
ký hiệu $K$ là
\subsection{Định nghĩa.}\label{dn11} Cho $E$ là một $K$-không gian vectơ Một \textit{chuẩn} trên $E$ là một hàm $x \mapsto \|x\|$ từ $E$ vào
Trang 29dựa vào định nghĩa tắch phân của hàm số (hàm nhận
nếu với mọi
tồn tại số $\delta > 0$ sao cho với mọi phân hoạch $\pi$ mà $d(\pi) < \delta$ và mọi $\xi_k \in [x_{k - 1}
ta viết
thì $I$ \dgl \ \textit{tắch phân
Trang 30$\varphi$ \dgl \ \textit{hàm khả tắch} trên đoạn $[a
$\varphi$ \dgl \ hàm dưới dấu tắch
$a$ là cận dưới
ta suy ra nếu $\varphi$ khả tắch trên $[a
với
tồn tại $\delta > 0$ sao cho nếu $\pi_1$
b]$ với $d(\pi_1) < \delta
Trang 31nªu ch÷n $\xi_k \in [x_{k - 1}
khi $d(\pi) \to 0$
Trang 32nghĩa là tìm một vài lớp hàm khả tắch.
b] \to
b]$ thì nó khả tắch trên đoạn đó.}
với mọi $\epsilon > 0$ cho trước
b]$ thỏa mãn $d(\pi^1) < \delta
Trang 33$\varphi$ khä tích trên $[a
Trang 35với mọi phân hoạch $\pi$ của đoạn
b]$ và với mọi cách chọn $\xi_k \in [x_{k - 1}
b]$ vào $F$ đều khả tắch trên $[a