1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tách các este và các axit béo từ hoa cây gioi

45 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách Các Este Và Các Axit Béo Từ Hoa Cây Gioi
Tác giả Phạm Văn Tuân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây gioi nhận diện đợc 18 chất, chủ yếu là các tecpen và rợu không no.. Để lấy mẫu tinh dầu cây gioi thì nên lấy ở thành phần lá là tốt hơn sovới hoa.D

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thích hợp cho nhiều loại thực vậtphát triển Thảm thực vật nớc ta rất phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều loại câydùng làm thuốc, lấy tinh dầu, cây công nghiệp và nhiều loại cây có giá trị kinh tếcao

Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đang đóng vai trò hết sứcquan trọng trong đời sống con ngời Chúng đợc dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh,thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, hơng liệu và mỹphẩm… Ngày nay, thảo dợc vẫn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất d-

ợc phẩm nh là nguồn nguyên liệu trực tiếp, gián tiếp hoặc cung cấp những chất dẫn

đờng cho việc tìm kiếm các biệt dợc mới Các số liệu cho thấy rằng, khoảng 60%các loại thuốc đang đợc lu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệmlâm sàng cuối cùng có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên

Tuy vậy, do diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng, nguồn tài nguyên thựcvật ở nớc ta đang đứng trớc nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng về số lợng và tính

đa dạng sinh học, nhiều loài cây đã trở nên khan hiếm, trong đó có nhiều cây làmthuốc Nhiều loài đã bị tuyệt chủng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng

Việc nghiên cứu thành phần hoá học, hoạt tính sinh học của cây cỏ nớc tatrong những thập kỷ qua còn nhiệu hạn chế, cha đáp ứng đợc yêu cầu điều tra tàinguyên thiên nhiên cũng nh đóng góp vào việc định hớng sử dụng, bảo tồn và pháttriển tài nguyên thực vật một cách hợp lý

Trang 2

Thảm thực vật của rừng ma nhiệt đới khu vực Đông Nam á, trong đó cóViệt Nam là vùng đợc rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nớc quan tâm nghiêncứu.

Trong số các loại cây cho tinh dầu, các cây họ Sim (Myrtaceae) nh: Tràm(Melaleuca leucadendra L.), bạch đàn (Eucaulyptus camdulensis), đinh hơng

(Eugenia caryophylla Thunb.), chổi xể (Breackea frutescens L.), cây vối

(Cleistocalyx operculatus) đợc nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu thành

phần hoá học của tinh dầu và đã công bố nhiều kết quả

Cây gioi (Eugenia jambos L Alston hay Eugenia jambos L.) thuộc họ Sim,

đã đợc các tác giả ở Mỹ, Tây Ban Nha, Đài Loan công bố một số chất cơ bản khitách từ hoa, bột gỗ của cây gioi Cho đến nay ở Việt nam rất ít công trình nghiêncứu về thành phần hoá học của cây Gioi Vì vậy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứuthành phần hoá học của hoa cây Gioi

2 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu:

Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ dịch chiết hoa cây gioi

Trang 3

Chơng I: Tổng quan

I.1 Vài nét về thành phần hoá học của chi Eugenia thuộc họ Sim

Eugenia là một chi lớn nhất, trên thế giới có khoảng 600 loài, ở nớc ta có 26loài Hoa của chúng mẫu 4 - 5, có rất nhiều nhị xếp thành nhiều hàng và bầu dới có

2 - 3 ô, trong mỗi ô có nhiều noãn đính theo lối đính noãn trung trụ, nhng về sau

chỉ có vài noãn tạo hạt Những cây trong chi phần lớn là cây hoang dại

Đinh hơng (Eugenia aromaticum Merr Et Perry) là một cây thuốc quý có

nụ dùng làm thuốc, làm gia vị, làm nguyên liệu cất lấy tinh dầu có tác dụng diệtkhuẩn, sâu bọ mạnh Thờng tinh dầu đinh hơng đợc dùng trong nha khoa làmthuốc tê và diệt tuỷ răng Trong công nghiệp, đinh hơng đợc dùng để chiết xuất lấyeugenol, từ eugenol ngời ta bán tổng hợp chất thơm vanilin Muốn vậy, ngời ta cấtcả cuống (chứa khoảng 5- % tinh dầu có hàm lợng 80 –95% eugenol) Quả đinhhơng (antofle) chứa ít tinh dầu, hàm lợng eugenol thấp, ít sử dụng ở nớc ta cha có

đinh hơng, ngời ta dùng hơng nhu trắng làm nguyên liệu cất tinh dầu chứa eugenol

Nụ đinh hơng chứa từ 10 12% nớc, 5 6% chất vô cơ, rất nhiều gluxit, 6 10% lipit, 13% tanin Năm 1948 - 1949, Meijer và Schmid đã chiết đợc từ cao etecủa đinh hơng mọc hoang dại các chất chromon: Eugenin, eugenitin và một số dẫnxuất xeton gọi là eugenon (trimetoxy 2, 4, 6 benzoylaxenton) Ngời ta cho rằng,hoạt chất chính của đinh hơng là tinh dầu chiếm tới 15 - 20% Đây là nguồnnguyên liệu thực vật chứa hàm lợng tinh dầu vào loại cao nhất Tinh dầu đinh hơngnặng hơn nớc (1,043 – 1,068), nhng khi bắt đầu chng cất, có một lợng tinh dầunhẹ hơn nớc bốc sang trớc Trong tinh dầu, thành phần chủ yếu là 80 - 85%eugenol kèm theo 2 –3 % axetyl eugenol, các hợp chất cacbon, trong đó có mộtchất sesquitecpen là caryophylen, một ít dẫn xuất xeton (metylamylxeton) ảnh h-ởng tới mùi của tinh dầu và các este

Trang 4

-Cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr et Perry (Eugenia

operculatus Roxb.); (Syzygium nervosum ), thuộc họ sim (Myrtaceae).

Phân bố: mọc hoang và đợc trồng tại hầu khắp các tỉnh ở nớc ta, chủ yếu để

lấy lá và nụ nấu nớc uống Còn thấy ở các nớc nhiệt đới châu á, Trung Quốc

Mô tả cây: cây nhỡ, cao 5 - 6m, có khi hơn, cành non tròn hay hơi hình 4

cạnh, nhẵn Lá có cuống dài dai, cứng, hình trứng rộng, dài 8 20 cm, rộng 5 10cm Hai mặt có những đốm nâu, cuống 1 - 1.5cm Hoa gần nh không cuống, nhỏmàu lục trắng nhạt, hợp thành hoa tự hình tháp toả ra ở kẽ những lá đã rụng Quảhình cầu, hay hơi hình trứng, đờng kính 7 - 12 mm, xù xì Toàn lá và cành non, nụ,

-vỏ có mùi thơm dễ chịu đặc biệt của vối[1]

Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinhdầu lá, tinh dầu nụ vối ở vùng Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam Lá vối chứa0,08% tinh dầu (mẫu lấy ở Quảng Châu) với 18 thành phần chính sau

Nerolidol 2,16% δ -cadiol 0,54%

α- guaien 0,66% δ-guaien 0,47%Humulen 1,05% α- murolen 0,36%(Z)-caryophylen 3,62% Aromadendren 0,55%Tecpinyl axetat 0,15% Geraniol 1,03%3,4-dimetyl-2,4,6-octatrien 1,27% Carvylaxetat 1,28%(E)- β - oximen 4,50% 2,5,5-trimetyl-1,6-heptadien 0,9%

Trang 5

β -mircen 1,8% (Z) - β - oximen 3,18%

α - pinen 0,85% β - pinen 1,8%

Từ nụ hoa, các tác giả trên đã tách đợc 0,18% tinh dầu với 22 thành phần sau

đây (mẫu lấy ở Quảng Châu):

α - pinen 4,7%

Trang 6

Cis-1,3-dimetyl-8-izopropyl-bicyclo[4,4,0]-deca-1,4-dien 1,47%

Tác giả Hoàng Văn Lựu[1] đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu lá vối ở các địa phơng khác nhau của Nghệ An cũng nh thành phần hoá học của tinh dầu nụ non, nụ già, hoa vối bằng phơng pháp GC và GC/ MS Kết quả chỉ ra ở các bảng sau:

Bảng I 2 Thành phần hoá học của tinh dầu lá vối của Vinh - Nghệ An

Trang 7

Perillen Vết δ- cadinen 0,6

Geranyl axetat 0,7 Hợp chất cha xác định 3,8

Các kết quả này chỉ ra rằng 4 thành phần chính là myrcen (24,6%); (Z)- β- oximen (32,1%); (E)- β- oximen (9,4%) và β- caryophylen (14,5%) chiếm khoảng 80% tinh dầu Các axetat nh neryl axetat và geranyl axetat đóng góp cho mùi thơm

dễ chịu của tinh dầu lá vối

Bảng I.4 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vôí non và già

trong vối non

%FID trong vối già

trong vốinon

%FID trong vối già

Trang 8

α- tecpineol VÕt 0,3 Caryophylen oxit 0,5 1,2

Geranyl

axetat

Trang 11

Cây Gioi có tên khoa học là Eugenia jambos (L.) Alston, đợc trồng rải rác hoặc

mọc hoang trên các vùng ở nớc ta Một số vùng trên thế giới cũng trồng loại gioi này nh: Trung Quốc, ấn Độ, Iraq, Guatemala, các nớc vùng Đông Nam á…

Trang 12

Gioi là cây thân gỗ, cao 6 –10m, cành hẹp hay vuông Lá thuôn ngọ giáo,dài, nhọn ở đỉnh, phiến có tuyến mờ trong suốt và có mùi thơm Hoa màu trắnglục, tập trung thành cụm ở đầu cành; mỗi nhánh tận cùng chỉ có một hoa Nụ hìnhcầu Đài có bốn thuỳ, tràng có bốn cánh rời, lõm ở mặt trong Nhị nhiều, bao phấnhình trái xoan thuôn Bầu hạ, có hốc lõm ở đỉnh, vòi cong ở giữa dài hơn nhị Quảmọng gần hình cầu, mang đài dài tồn tại có 1 - 2 hạt.

Công dụng của gioi: cho đến nay, ở nớc ta, gioi đợc trồng để lấy quả ăn là

chính ở Guatemala, thổ dân đã dùng lá làm thuốc nhuận tràng và chữa cảm cúm…vì lá cây gioi có tính kháng viêm mạnh nên đợc dùng trong y học dân tộc củaGuatemala

I.2.2 Thành phần hoá học của cây gioi:

Các tác giả Karla Slowing, Monica Sollhuber, Emilia Carrterro và AngelVillar [5] đã lấy lá của cây gioi ở miền Trung và Tây Guatemala và tách dịch chiếttrên cột LH20 cho hai phân đoạn chứa Flavonol Từ phân đoạn nhiều hơn, bằng ph-

ơng pháp sắc ký đẩy chớp nhoáng bằng silicagel cho hai hợp chất, sau khi thuỷphân axit, bằng các phơng pháp phổ UV trong metanol, thêm CH3ONa,

CH3COONa, AlCl3 + HCl để phát hiện dịch chuyển bath-chromic hoặchypsochromic, phổ 1H-NMR, 13C-NMR, 1H-NMR COSY, 13C-NMR DEPT, 1H-13CCOSY, đã chứng minh đợc cấu trúc Flavonol là quercetin (3,3’, 4’,5,7-pentahydroxy flavonol - C15H10O7)và myricetin (3,3’, 4’,5,5’, 7- hexahydroxyflavon)

Gốc đờng trong các glycozit là Rhamnoza và xylozaQuả gioi có mùi thơmngọt hoa hồng P.L Lee, G.Swords và G.L.K Hunter đã nghiên cứu thành phần hoáhọc của tinh dầu quả Eugenia jambos L trồng ở miền nam Florida (Mỹ) Bằng ph-

ơng pháp GC/MS, đã nhận diện đợc 17 chất sau[4]:

Trang 13

1.Rợu izo butylic 7 Cis-hexen-1-ol 13 Rợu benzylic

2 Hexal 8 Trans-3-hexen-1-ol 14 Rợu 2-phenyl etylic

3 Rợu butylic 9 Cis-linalol 15 Andehyt xinamic

4 Rợu izoamylic 10 Trans-linalol 16

Một số nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thành phần hoá học của bột

gỗ gioi, xác đinh đợc 4 chất chính có hàm lợng cao là [6]

1 Etoxy etyl axetat CH3-COO-CH2-CH2-OC2H5

Trang 14

Và 19 chất khác có hàm lợng thấp và dạng vết.

Tác giả Nguyễn Quang Tuệ [2] đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu các

bộ phận khác nhau của cây Gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh

Bảng 1 : Thành phần hoá học của tinh gioi dầu lá

Trang 15

Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây gioi nhận diện đợc 18 chất, chủ yếu

là các tecpen và rợu không no Các chất có hàm lợng lớn là:

Trang 16

ở trong lá Điều này cho thấy khả năng bay hơi của tinh dầu hoa gioi là rất lớn sovới trong lá Để lấy mẫu tinh dầu cây gioi thì nên lấy ở thành phần lá là tốt hơn sovới hoa.

Dựa vào sắc đồ của phổ phân tích mẫu gỗ và hoa đã nhận diện đợc các chấtgần giống với mẫu của lá

Thành phần hoá học dịch chiết ete dầu hoả hoa cây gioi

Trang 17

flavanon (14,5%) và 5,7-dimetoxy flavanon (9,59%), phần chính còn lại là các axitbéo nh: axit 9,12-octadecadienoic, metyl este (8,31%) và axit hexadecanoic, metyleste (8,20%) Các terpenoit chiếm tỷ lệ thấp, trong đó chất có hàm lợng tơng đốicao là caryophylen (7,83%).

Thành phần hoá học dịch chiết metanol hoa cây gioi

Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm 6hợp chất: 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%); 5,7-dihydroxy flavanon(16,65%); 8-hydroxy- 5-metyl flavanon (4,55%); 6,8-dihydroxy- 5-metyl flavanon(3,64%); 5-hydroxy- 7-metoxy- 6,8-dimetyl flavanon (1,8%) Ngoài ra, còn xác

định đợc một ancaloit là xeton: phenyl 2-phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl

Thành phần hoá học dịch chiết ete dầu hoả vỏ cây gioi

Thành phần chính của dịch chiết ete dầu hoả của vỏ cây gioi chủ yếu là cácaxit béo, thành phần chính là: axit 9,12-octadecadienoic (23,53%); axit 9-octadecenoic (15,39%) và axit n- hexandecanoic (13,67%)

Thành phần hoá học dịch chiết metanol gỗ cây gioi

Thành phần chính của dịch chiết metanol của gỗ cây gioi là steroittestosteron (13,88%), đồng phân của testosteron (25,56%), guaion (7,11%) và

đồng phân của guaion (10,53%)

I.3 Đại cơng về phơng pháp sắc ký cột

Nguyên tắc sắc ký cột: phơng pháp sắc ký cột dựa trên tính chất hấp phụ khác

nhau của các cấu tử trong hỗn hợp cần tách Giữa nồng độ chất trong dung dịch vànồng độ chất bị hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ có một cân bằng động, cân bằng

đó phụ thuộc vào nhiệt độ Sự phụ thuộc của lợng chất bị hấp phụ vào nồng độ của

Trang 18

nó trong dung dịch ở một nhiệt độ không đổi đợc đặc trng bởi đờng đẳng nhiệt hấpphụ Căn cứ vào đờng đẳng nhiệt hấp phụ ta có thể chọn đợc điều kiện sắc ký thíchhợp Có thể xem hấp phụ nh là sự tập trung các phân tử chất khí hoặc chất lỏng (chấttan) ở ranh giới hai pha rắn - khí hoặc rắn- lỏng Trong sắc ký hấp phụ lỏng sự tách xảy ra

ở ranh giới rắn -lỏng, trong đó pha động là chất lỏng, pha tĩnh là các chất rắn ở trạng tháixốp mịn Thông thờng các hợp chất phân cực bị hấp phụ mạnh hơn các hợp chất khôngphân cực bởi các chất hấp phụ phân cực Sự hấp phụ các chất phân cực trong môi trờngkhông phân cực mạnh hơn trong môi trờng phân cực do sự cạnh tranh giữa chất tan vàcác phân tử dung môi Lực hấp phụ gồm các loại sau đây:

- Lực van der val ; - lực cảm ứng

- Hấp phụ hoá học: đó là trờng hợp giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ hìnhthành liên kết hoá học Lực này khá mạnh làm cho đờng đẳng nhiệt hấp phụ biến đổinhiều và ảnh hởng xấu đến quá trình tách sắc ký

- Liên kết hydro: lực này hình thành khi hấp phụ các chất có nhóm cho proton bởicác chất hấp phụ phân cực nh SiO2, Al2O3

Cơ sở lý thuyết hấp phụ Langmuir là trên bề mặt chất hấp phụ có những trungtâm hoạt động, có khả năng hấp phụ các phân tử từ môi trờng (các phân tử khí hoặcchất tan trong dung dịch) Chỉ một lớp đơn phân tử tạo thành trên bề mặt chất rắn

do các phân tử đó làm mất trờng lực của chất hấp phụ Mặt khác các phân tử bị hấpphụ lại có thể đợc giải phóng trở lại môi trờng xung quanh (giải hấp) Kết quả là cânbằng động đợc thiết lập giữa chất hấp phụ và môi trờng xung quanh, tốc độ hấp phụ vàtốc độ giải hấp phụ bằng nhau Trớc khi bị hấp phụ phân tử chuyển động tự do và phải vachạm vào bề mặt chất hấp phụ và dính vào chỗ trống (chỗ bề mặt cha bị hấp phụ) Và sốlần va chạm tỉ lệ với nồng độ chất trong dung dịch C, còn xác suất rơi vào chỗ trống tỷ lệvới diện tích trống

Chọn chất hấp phụ:

Yêu cầu chủ yếu của chất hấp phụ là không có tơng tác hoá học giữa chất hấpphụ và các cấu tử cần tách Ngoài ra chất đó không có hoạt tính xúc tác để tránhcác phản ứng phụ nh oxy hoá, polime hoá, nếu hoạt tính xúc tác lớn thì cần phải

Trang 19

chất hấp phụ khác nhau càng nhiều càng tốt Các chất hấp phụ phân cực (oxit kimloại, silicat ) hấp phụ chọn lọc các phân tử phân cực, nh ancol, amin, axit cácchất hấp phụ không phân cực, nh than hoạt tính, kizelgua, diatomit không hấpphụ chọn lọc các phân tử không phân cực Yêu cầu thứ ba là diện tích bề mặt riêng

và kích thớc hạt (độ mịn) phải thích hợp Hạt càng bé, cân bằng hấp phụ đợc thiếtlập càng nhanh và cột càng hiệu nghiệm, nhng mặt khác lại cản trở tốc độ dòngpha động Để khắc phục điều đó có thể dùng kỹ thuật chân không hoặc cao áp,hoặc dùng chất hấp phụ kích thớc hạt vừa phải, đồng đều Chất hấp phụ phải ổn

định và tiêu chuẩn hoá, để thu đợc các kết quả trùng lặp Dới đây là các chất hấpphụ quan trọng nhất

Nhôm oxit: nhôm oxit và silicagel là hai chất hấp phụ đợc sử dụng rộng rãi

nhất để tách các hỗn hợp các chất phân cực cũng nh không phân cực, nhôm oxit làchất hấp phụ phân cực và có tính chất lỡng tính, hoạt tính của nhôm oxit phụ thuộcvào hình dạng và độ ẩm, thông thờng nhôm oxit sử dụng trong sắc ký có dạng γ-dạng bị trơ về phơng diện sắc ký Nếu lấy nhôm oxit có hoạt tính lớn nhất đem ẩmhoá khác nhau ta thu đợc một bộ chất hấp phụ có hoạt tính khác nhau

Silicagel: silicagel là chất hấp phụ tốt nhất để tách các sản phẩm dầu mỏ,

các axit béo và và este của chúng, các amin thơm và nhiều loại hợp chất hữu cơkhác nhau Công thức chung của chất hấp phụ là SiO2 xH2O có thể điều chếsilicagel bằng tác dụng của axit vô cơ lên dung dịch đặc của natri silicat, hoặc thuỷphân các hợp chất của silic nh silic tetraclorua Bề mặt riêng, kích thớc lỗ, kích th-

ớc hạt và bản chất bề mặt phụ thuộc rất lớn vào cách điều chế

Than hoạt tính: than hoạt tính có khả năng hấp phụ rất tốt, nhng tính chất

không ổn địmh và vì có màu đen nên rất khó quan sát các vùng màu của sắc đồ.Than hoạt tính thờng dùng để tách các chất cao phân tử hoặc chất thơm; dùng đểtách các chất thuộc một dãy đồng đẳng Để làm tăng bề mặt hoạt động và đuổi cácchất nhựa khỏi các lỗ, phải xử lý đặc biệt, thờng gọi là hoạt hoá than: nung ở

9000C (không có oxy) để nguội và chiết các chất nhựa bằng dung môi hữu cơ, rồi

Trang 20

oxi hoá bề mặt than và các chất hữu cơ còn nằm trong các lỗ bằng các chất oxi hoá

ở trạng thái khí Hấp phụ năng của than hoạt tính lớn hơn 50-60 lần so với than ờng, bề mặt riêng có thể đạt tới 1300-1700 m2/g Trong sắc ký có thể dùng thanhoạt tính điều chế từ gỗ, lignin, xơng, than đá, than nâu ngoài ra trong sắc ký còn

th-sử dụng các chất hấp phụ khác nh: magiê oxit, magiê cacbonat, canxi cacbonat, bộttalk, tinh bột kizelgua, diatomit và các chất hấp phụ biến tính , ví dụ nh silicageltẩm bạc nitơrat để tách các olefin khỏi các parafin

Chọn dung môi (pha động)

Trong sắc ký hấp phụ việc chọn đúng dung môi có ý nghĩa rất quan trọng, đặcbiệt đối với phơng pháp rửa giải Khi chọn dung môi phải chú ý tới các yếu tố sau:dung môi hoà tan tơng đối tốt tất cả các cấu tử phân tích; bị hấp phụ tối thiểu trênpha tĩnh (chất hấp phụ); không phản ứng hoá học với chất tan cũng nh chất hấpphụ, độ bay hơi, độ nhớt, sự phân lớp (đặc biệt khi dùng hỗn hợp dung môi); phơngpháp xác định các cấu tử tan trong dung môi đó Cần chú ý tới độ tinh khiết củadung môi, nhất là khi dùng các dung môi không phân cực, nó phải không chứa cácdung môi phân cực nh nớc, ancol Thông thờng rửa liên tiếp bằng các dung môi cókhả năng giải hấp tăng dần Để nhanh chóng chọn dung môi ta dùng dãy elutropcủa Trappe, nghĩa là dãy các dung môi sắp xếp theo thứ tự giảm khả năng giải hấp

đối với các chất bị hấp phụ trên các chất hấp phụ phân cực Trừ một vài trờng hợpngoại lệ khả năng giải hấp của đa số dung môi phụ thuộc vào hằng số điện môi củachúng Đối với các chất hấp phụ không phân cực, khả năng giải hấp theo thứ tự ng-

ợc lại

Dãy elutrop của các dung môi

Dung môi Hằng số điện

điện môi

Trang 21

-Ancol metylic 31,2 Benzen 2,3

từ một vài mm tới 10-20cm Thờng kích thớc cột đợc chọn bằng con đờng thựcnghiệm, tỷ lệ chiều dài cột l và đờng kính cột d tối u là từ 40-100 Có thể dùng ph-

ơng pháp đi xuống hoặc đi lên Phơng pháp đi lên tách tốt hơn vì hiệu ứng thànhnhỏ, nhng phơng pháp đi xuống có thiết bị đơn giản hơn, cho nên đợc dùng phổbiến hơn Để tăng tốc độ dòng có thể dùng biện pháp thay đổi áp suất trong cộtnhờ kĩ thuật chân không hoặc kĩ thuật cao áp Phơng pháp sắc ký cao áp rất hiệunghiệm

Thiết bị đa chất lỏng vào cột : một vấn đề quan trọng để tách tốt là dung

dịch phân tích, dung môi rửa giải, dung dịch chất đẩy, phải đợc đa vào cột mộtcách đều đặn, giữ tốc độ không đổi Có thể điều chỉnh tốc độ bằng cách giữ chấtlỏng trong bầu lớn ở phía trên chất hấp phụ, hoặc dùng bình Mariotte hoặc dùng

Trang 22

xiranh gắn liền với bơm Để đo tốc độ chất lỏng có thể dùng thiết bị Reomet, hiệu

số hai mức chất lỏng ở hai nhánh của Reomet phụ thuộc vào tốc độ dòng

Lấy mẫu và phân tích mẫu

Có hai cách đánh giá kết quả tách sắc ký: xác định trực tiếp các cấu tửngay trên cột (trên chất hấp phụ) và phân tích dung dịch chảy ra khỏi cột theo từngphân đoạn hoặc tự động liên tục

phân tích dung dịch chảy ra khỏi cột

Trong thực tế ngời ta hay dùng phơng pháp này hơn, vì thiết bị và thao tác

đơn giản có hai cách phân tích: phân tích từng phân đoạn và phân tích liên tục.Theo phơng pháp phân tích phân đoạn ta cần lấy liên tục những thể tích xác địnhdung dịch chảy ra khỏi cột và xác định hàm lợng các chất trong đó Phơng phápnày rất đơn giản nhng tốn nhiều công sức, do đó ngời ta đã sản xuất các loại máythu phân đoạn tự động gồm một số lớn ống nghiệm (hoặc lọ) đợc sắp xếp theo cácvòng tròn hoặc hàng dọc, dung dịch chảy ra khỏi cột đợc hứng vào ống nghiệm vàsau một thể tích xác định máy di chuyển sang ống nghiệm khác theo dãy đã sắpxếp Cấu tạo của các máy này hoạt động dựa theo tác dụng quang điện tiếp xúc,hoặc theo thể tích, khối lợng xác định, hoặc gắn với bộ phận cơ khí kiểu đồng hồ.Theo phơng pháp phân tích liên tục ngời ta hớng dung dịch chảy ra khỏi cột đi vàocác máy xác định nồng độ theo nguyên tắc đo chỉ số khúc xạ, độ dẫn điện, mật độquang, độ dẫn nhiệt, độ phóng xạ trờng hợp này phải dùng các cuvet có cấu trúc

đặc biệt để có thể đo liên tục độ khúc xạ, độ dẫn điện việc chọn phơng pháp sắc

ký cũng nh cách xác định các cấu tử tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể, tuỳ theohỗn hợp phân tích, mục đích phân tích

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I. 2. Thành phần hoá học của tinh dầu lá vối của Vinh - Nghệ An. - Tách các este và các axit béo từ hoa cây gioi
ng I. 2. Thành phần hoá học của tinh dầu lá vối của Vinh - Nghệ An (Trang 6)
Bảng I.4. Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vôí non và già. - Tách các este và các axit béo từ hoa cây gioi
ng I.4. Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vôí non và già (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w