Nớc ta nằm ở vùng Đông Nam á khí hậu nhiệt đới gió mùa,thảm thực vật phong phú, đặc biệt là các cây họ Sim Myrtaceae nh cây sim, cây vối, cây đinh hơng, cây gioi, … Sim là một loài rất p
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
=== ===
nguyễn áNH Dơng
tách và xác định cấu trúc các hợp chất từ cao
n-hexan hoa sim (Rhodomyrtus tomentosa (ait)
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
=== ===
nguyễn ánh dơng
tách và xác định cấu trúc các hợp chất từ cao
n-hexan hoa sim (Rhodomyrtus tomentosa (ait)
hassk)
LUậN VĂN THạC Sĩ Hóa học
Vinh, 2010
Trang 3PGS.TS Nguyễn Xuân và TS Lê Đức Giang, các thầy côtrong Khoa Hoá - Trờng Đại học Vinh đã đóng góp nhiều ýkiện quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết pn tới các thầy côgiáo Khoa Sau Đại học, Khoa Hoá Trờng Đại học Vinh và các anhchị lớp Cao học Hoá học 16, Sở GD-ĐT NghệAn, Trờng THPTNghi Lộc 5, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 22 tháng 12 năm
2010
Nguyễn ánh Dơng
Trang 4mục lục
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tợng nghiên cứu 2
Chơng 1 Tổng quan 3
1.1 Họ Sim 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.2 Thành phần hoá học các cây họ Sim 4
1.1.2.1 Cây vối 4
1.1.2.2 Cây gioi 10
1.1.2.4 Cây bạch đàn 15
1.1.3 ứng dụng của các cây họ Sim 23
1.2 Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) 24
1.2.1 Đặc điểm thực vật 24
1.2.2 Thành phần hóa học của cây sim 25
1.2.3 ứng dụng của cây sim 32
Chơng 2 Các PHƯƠNG PHáp nghiên cứu và thực nghiệm .33
2.1 Phơng pháp nghiên cứu 33
2.1.1 Phơng pháp nghiên cứu 33
2.1.2 Phơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất 33
2.1.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 33
2.2 Thực nghiệm 34
Trang 52.2.1 Thiết bị và phơng pháp phân lập, xác định cấu trúc
một số hợp chất từ hoa sim 34
2.2.1.1 Hóa chất 34
2.2.1.2 Các phơng pháp sắc ký 34
2.2.1.3 Dụng cụ và thiết bị 34
2.2.2 Nghiên cứu các hợp chất từ hoa sim 35
2.2.2.1 Phân lập các hợp chất 35
2.2.2.2 Phơng pháp tiến hành sắc ký cột cao etylaxetat 36
Chơng 3 kết quả và thảo luận 38
3.1 Xác định cấu trúc của hợp chất A (TDH11) 38
3.2 Xác định cấu trúc của hợp chất B (TDH10) 51
Kết luận 64
Tài liệu tham khảo 65
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Các hợp chất thiên nhiên nói chung, các hợp chất thiênnhiên có hoạt tính sinh học nói riêng đang đóng vai trò ngàycàng quan trọng trong đời sống, là nguồn cung cấp nguyênliệu phong phú cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dợcphẩm, mỹ phẩm, thực phẩm… đặc biệt là trong y học
Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng Hiệnnay có khoảng 10368 loài thực vật bậc cao, và dự đoán cóthể là 12000 loài, trong đó cây làm thuốc có khoảng 600loài Nớc ta nằm ở vùng Đông Nam á khí hậu nhiệt đới gió mùa,thảm thực vật phong phú, đặc biệt là các cây họ Sim( Myrtaceae) nh cây sim, cây vối, cây đinh hơng, cây gioi,
…
Sim là một loài rất phổ biến ở Việt Nam, nó đợc sửdụng nhiều trong các vị thuốc dân gian nh dùng búp và lásim sắc uống chữa bệnh tiêu chảy, kiết lị, hoặc dùng đểrửa vết thơng, vết loét, quả sim sấy khô dùng làm thuốc…
Cho đến nay trên thế giới đã có một số công trìnhnghiên cứu về thành hoá học của tinh dầu rễ sim, thành phầnhoá học của hoa cây sim, của tinh dầu hoa sim,… Tiếp tụcnghiên cứu về thành phần hoá học của hoa cây sim, chúng
tôi chọn đề tài: “Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ hoa cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait.
Hassk) ở Thanh Hoá”, nhằm điều tra cơ bản góp phần
tìm ra nguồn nguyên liệu cho hoá dợc, hơng liệu, mỹ phẩm…
Trang 72 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập hoa cây sim
- Ngâm hoa cây sim trong dung môi chọn lọc
- Chng cất thu hồi dung môi, thu phần cao đặc
- Chiết phần cao đặc trong dung môi thích hợp để thu
đợc các hỗn hợp trong dịch chiết tơng ứng
- Sử dụng các phơng pháp sắc ký và kết tinh phân
đoạn để phân lập các hợp chất từ các dịch chiết
- Sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu trúccác hợp chất thu đợc
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là hoa cây sim (Rhodomyrtus
tomentosa Ait Hassk) thuộc họ Sim ( Myrtaceae) ở Thanh
Hoá
Trang 8gỗ lớn, cây nhỡ, hay cây bụi, đợc trồng trong vờn nhà cho quả
ăn, cho tinh dầu, hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung duhay miền núi
Chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có khoảng 600 loài,
ở nớc ta có 26 loài nhiều loài đợc chuyển vào chi Syzygium).Những cây trong chi này phần lớn là cây gỗ trung bình và
đa số là cây hoang dại Cây thuốc quý ở chi này là cây
đinh hơng (E caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum
Trang 9Merr et Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị Một số loàithuộc chi Eugenia đã đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây
gioi (Syzygium jambos (L.) Alston = Eugenia jambos L.), có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr.
et Perry = E operculata Roxb) trồng lấy lá và nụ để uống nớc Cây tràm hay chè đồng (Melaleuca leucadendron L.) là
cây to có vỏ xốp, bong từng mảng rất dễ bóc Lá hình mácnhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa có màu vàng nhạt
mọc thành bông Cây mọc thành rừng thuần loại ở đất phèn
ven biển, cũng có trồng ở vùng biển phía Bắc Quảng Ninh.Còn gặp mọc hoang dại trên đồi cây bụi ở Bắc Thái Vỏ câydùng để xảm thuyền, lá dùng cất tinh dầu
Trên các đồi đất laterit ở vùng trung du, thờng gặp mọc
xen lẫn với sim, mua có cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.)
là cây bụi thấp, phân nhánh nhiều, có lá hình sợi dễ rụng,cây có lá dùng để cất dầu thơm gọi là dầu chổi để xoabóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờngcái có trồng nhiều loài thuộc chi Eucalyptus Chúng là câynhập nội, trên thế giới có hơn 300 loài, phân bố chủ yếu ởchâu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinh thái
khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100m (E.
globulus Labill.) Nhiều loài cho tinh dầu khác nhau Gỗ của
chúng cũng tốt, cứng dùng đợc nhiều việc ở nớc ta hiện cótrồng nhiều loài nh bạch đàn trắng, long duyên, bạch đànxanh
1.1.2 Thành phần hoá học các cây họ Sim
1.1.2.1 Cây vối
Trang 10Bằng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao, sắc kýkhí- khối phổ ký liên hợp, tác giả Hoàng Văn Lựu [6] đã phântích đợc thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Vinh Kếtquả thu đợc thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Vinh
Trang 11Kết quả này chỉ ra 4 thành phần chính làmyrcen( 24,6%), (Z)-β-ocimen (32,1%), (E)-β-ocimen (9,4%),β-caryophyllen(14,5%) chiếm khoảng 80% tinh dầu Cácaxetat nh nerylaxetat, genarylaxetat đóng góp cho mùi thơm
dẽ chịu của tinh dầu lá vối
Tinh dầu hoa vối đợc tác giả Hoàng Văn Lựu [6] phântích bằng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao và kiểm tralại bằng phơng pháp GC/MS tại Eindhoven - Hà Lan Kết quảcho thấy thành phần chính của tinh dầu hoa vối là myrcen(32,3%), (Z)-β-ocimen (29,1%), (E)-β-ocimen (12%) , thànhphần tơng tự nh tinh dầu lá vối và nụ vối
Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối đợc thể hiện ởbảng 1.2
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối
Tỷ lệ % trong tinh dầu nụ vối già
Trang 12200 àm, hệ dung môi rửa giải ete dầu hỏa/ cloroform, Zhang
Fengxia [21] đã xác định đợc cấu tạo các hợp chất (1), (2), (3) tách ra từ nụ vối bằng các phơng pháp phổ : khối phổ,
1H-NMR, 13C-NMR Trong đó (1) 2',4'- dihydroxy- 6'- 3', 5'- dimetylchalcon, (2) 5,7- dihydroxy- 6,8- dimetyl flavanon, (3) 7- hydroxy- 5- metoxy- 6,8- dimetyl flavanon
Trang 13
OH
CH3HO
H3C
O
O OH
(2) 5,7- dihydroxy- 6,8- dimetyl flavanon.
O
O
CH3HO
H3C
OCH3
(3) 7- hydroxy- 5- metoxy- 6,8- dimetyl flavanon
Từ vỏ cây vối đã tách và xác định cấu tạo của (4) sitosterol và (5) axit oleanic
β-HO
(4) β-sitosterol
Trang 15Tác giả Nguyễn Quang Tuệ đã nghiên cứu thành phần hoá
học của tinh dầu lá gioi ở Nghệ An và Thanh Hoá có hơn 30 hợpchất, trong đó đã xác định đợc 18 hợp chất, thành phần chính
là α-pinen (16,8 –18,8%), β-pinen (5,3 –11,0%), β-ocimen (26,5 –14,0%), γ-terpinen (26,5 –14,5%) [7]
Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi đợc thể hiện ởbảng 1.4
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi
Trang 16Thµnh phÇn tinh dÇu bét gç c©y gioi lµ α-pinen ( 0,4% ),β-pinen(1,0%), nerolidol (16,4%), β-caryophyllen (9,8%), α-humulen (7,1%), terpinol (1,3%)
Tõ dÞch chiÕt ete dÇu ho¶ cña hoa gioi cã hai flavonoit chiÕm
hµm lîng kh¸ cao lµ (6) 8-hydroxy,6-metoxy flavanon (14,5%)
vµ (7) 5,7-dimetoxy flavanon (9,59%), phÇn chÝnh cßn l¹i lµ c¸c este axit bÐo nh (8) 9,12-octadecadienoic metyl este (8,31%) vµ (9) hexadecanoic metyl este (8,20%).
Thµnh phÇn hãa häc dÞch chiÕt ete dÇu háa hoa gioi
®-îc thÓ hiÖn ë b¶ng 1.5
B¶ng 1.5: Thµnh phÇn hãa häc dÞch chiÕt ete dÇu háa hoa
gioi
Trang 1717 metyl tetra decanoat 0,5
18 hexa decanoic metyl este 8,2
19 Axit n-hexadecanoic 1,4
20 heptadecanoic metyl este 0,4
21 hexadecanoic etyl este 0,3
25 Axit 9,12-octa decadienoic 1,8
26 eicosanoic metyl este 1,6
Trang 18Thµnh phÇn chÝnh cña dÞch chiÕt metanol cña hoa gioi
(10) 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%)
Trang 19phenyl-2 - phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl.
1.1.2.3 Cây chổi xuể
Tác giả Phan Tống Sơn và cộng sự [10] đã nghiên cứu
tinh dầu cây chổi xuể (B frutescens L.) ở Đông Triều
-Quảng Ninh Hàm lợng tinh dầu (0,5%) có thành phần hóa họcchính là: 1,8-cineol (15%); α-pinen và α-thujen (35%);limonen (4%); ylangen (14%); linalool(14%)
Tinh dầu của cây chổi xuể thu ở Quảng Bình Lá tơi vàcành nhỏ đợc chng cất lôi cuốn hơi nớc thu đợc tinh dầu vớihàm lợng 0,94% Thành phần hoá học đợc phân tích bằngphơng pháp GC, GC/ MS, IR và 1H-NMR Monoterpenoit làthành phần chủ yếu của tinh dầu Hợp chất chính của tinhdầu cây chổi xuể là: α- thujen (5,9%); (+) – limonen(11,1%); 1,8 – cineol (10,1%); ngoài ra còn có γ- terpineol(2,2%); β - caryophyllen (1,1%); α- humulen (1,5%) Ngoài cácthành phần chính còn có các chất khác linalol oxit furanoit A;linalool oxit furanoit B; exo–fenchol; endo-fenchol; trans–
pinocarveol; terpineol; α-copaen; cyperen; γ-muurolen;
δ-cadinen; β- elemol; caryophyllen oxit; humulen epoxit I;humulen epoxit II; β - eudesmol; α - eudesmol; γ - eudesmol
Trang 20Tác giả Nguyễn Xuân Dũng, Lê Thanh và cộng sự [12]
đã nghiên cứu tinh dầu hoa chổi xuể mọc hoang ở vùng cátThừa Thiên Huế Bằng phơng pháp sắc ký phân giải cao,sắc ký khí- khối phổ ký liên hợp (GC/MS) đã xác định đợcthành phần chính nh sau: α-thujen (2,4%); α-pinen (3,0%); β-pinen (5,5%); β-caryophyllen (10,0%); α-caryophyllen hoặcα-humulen (13,7%); isobackeol (10,1%)
1.1.2.4 Cây bạch đàn
Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn
trắng (Eucalypus camaldulesis Petford.) ở Việt Nam [11] đợc
Trang 21Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn liễu
(Eucalypus exserta) ở Việt Nam đợc dẫn ra ở bảng 1.7.
Bảng 1.7: Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn
liễu ở Việt Nam
Tỉ lệ
%
1 isovaleric aldehyt vết
Trang 24Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây bạch đàn lámít ở Việt Nam đợc dẫn ra ở bảng 1.9.
Bảng 1.9: Thành phần chính của tinh dầu lá cây bạch
Trang 2524 α-humulen hoÆc selinen 0,23
Trang 261.1.3 ứng dụng của các cây họ Sim
Các cây họ Sim thờng giàu tanin, là những chất có hoạttính chống tiêu chảy, chứa các chất kháng khuẩn nên có rấtnhiều ứng dụng trong thực tế
Bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F.v.
Muell.) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu,cứng, dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ, dầu dùng làmthuốc sát trùng, trị cảm, giảm ho
Bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt) có gỗ
dùng làm tà vẹt, gỗ trụ mỏ và bột giấy
Trang 27Bạch đàn xanh (E globlus Labill.) trồng làm cảnh, lấy
bóng mát có gỗ tốt, màu xám, cứng, dùng để xây dựng haylàm trụ mỏ
Bạch đàn chanh (E maculata H.K var citriodora (Hoof.
f)) trồng làm cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, cứngthơm dùng đóng thuyền, rễ và lá cành dùng cất tinh dầuthơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, đau đầu, giảm
ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi
Bạch đàn nhựa (E resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp,
dùng làm thuốc ho long đờm
Bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E.
Smith) trồng lấy bóng mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu,trụ mỏ, tà vẹt và bột giấy, còn dùng làm thuốc chữa cảm, sáttrùng, giảm ho
Bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E tercticornis
J.E Smith) có gỗ không bị mối mọt và chịu đợc nớc mặn,dùng làm tà vẹt, đóng thành tàu và cũng dùng làm thuốc long
đờm, sát trùng và chữa ho
Cây chổi xuể có lá dùng để cất dầu thơm gọi là dầuchổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
1.2 Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa)
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Trang 28Tên thông thờng: đơng lê, sơn nhậm, nhậm tử, đào kimnơng.
Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Myrtus
tomentosa Ait; Myrtus canescens lour) thuộc họ Sim
(Myrtaceae)
ảnh cây sim ở Thanh Hoá đợc dẫn ra ở hình 1.1
Hình 1.1: ảnh cây sim
Trang 29Phân bố: sim thờng mọc hoang ở rất nhiều vùng đồi
trọc, bao gồm cả miền trung du, Trung bộ và Nam bộ Ngoài
ra còn mọc nhiều ở nam Trung Quốc, Philippin, Malayxia,Indonexia và các nớc vùng nhiệt đới châu á ở Việt Nam gồm
12 chi, 60 loài, phân bố khắp nơi trong nớc, ngời ta khôngtrồng nhng ở Philippin ngời ta trồng để lấy quả
Phân loại: Có hai loại sim
* Hồng sim (sim bà) Rhodomyrtus tomentosa – Họ
Myrtaceae, tiểu mộc cao đến 1,5m Lá có phiến hình xoan,bầu dục, đầu to, mặt dới lá màu trắng, có lông dày Hoa cô
độc hay là tụ tán có 3 hoa, đài có lông, lá dài 4-5mm, hoamàu đỏ tơi, có nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, phì quả nâutím, mang nhiều lông mịn, mọc ở rừng còi tha ở độ cao 10
đến 1500m
* Tiểu sim (sim ông) Rhodamnia dumetorum họ
Myrtaceae - tiểu mộc, vỏ xám, đo đỏ, nhánh hơi vuông, lámọc đối, phiến hoa hay hình xoan, mặt dới lá mốc trắng Lá
có 3 gân chính mọc thành chùm ngắn ở nách lá Hoa trắng,nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, có lông, phì quả đen có lôngtrắng, dễ rụng, nạc ngọt, hột vàng to 2,5 – 3 mm; phân bố từrừng Hòn Gai đến Phú Quốc
1.2.2 Thành phần hóa học của cây sim
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [5] thành phần hoá học củatinh dầu rễ sim gồm 49 hợp chất, trong đó đã nhận diện đợc
27 hợp chất đợc thể hiện qua bảng 1.11
Bảng 1.11: Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ
An
Trang 3017 phenylmetyl este cua axit pentanoic 0,4
18 3-metyl phenylmetyleste cua axit butanoic 0,8
Trang 31Tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và NguyễnXuân Dũng [2] đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinhdầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả đợc dẫn ra ở bảng 1.12.
Bảng 1.12: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim
Trang 32Qua bảng trên ta thấy hàm lượng α-pinen trong tinh dầuhoa sim khá cao (74,5%) gần bằng hàm lợng α-pinen trongtinh dầu thông α-pinen đợc sử dụng để điều chế long nãotổng hợp và terpin để làm thuốc long đờm, thông tiểu Cácthành phần có hàm lợng nhỏ là α-terpineol (4,3%) vàcaryophyllen oxit (2,3%) Đáng lu ý là tinh dầu hoa sim cóchứa nhiều hợp chất có oxy nh 1,8 – cineol; isovaleratl; α -campholenol; (E) – pinocarveol; (E)-2-caren- 4 - o1; borneol;terpinen - 4 - ol; myrtenal; α - terpineol; (E)-verbenon; (E)-carveol; (E)-3-caren- 4 - o1; 5-etyl-3,3,4-trimetyl-hepten-2-on;
trans-3(10)-caren-4-ol; benzyl isovalerat và đồng phân;
globulol Chính những hợp chất này đã tạo nên mùi thơm đặctrng của tinh dầu hoa sim
Wai Haan Hui và cộng sự [14] đã phân lập từ dịch chiếtete dầu hoả của lá và cành cây sim các lupeol; β-amyrin; β-amyrenonol (3β- hydroxy – oleanan -12- en – 11 - on); betulin
và một diol cha xác định, R1 C30H50O2 và trong cành có cácchất friedelin; lupeol; β- amyrin; taraxerol; betulin – 3 axetat;
betulin và có thể là hai hợp chất mới R2 C32H48O5 và R3
C32H50O5. Một hỗn hợp các sitosterol; stigmasterol vàcampesterol cũng đã đợc phân lập từ dịch chiết của lá vàcành
Trang 3322 29
30 1 21
Wai Haan Hui và cộng sự [15] đã nghiên cứu dịch chiết
ete dầu hoả cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2
triterpenoit mới, R4 từ lá và R 5 từ cành, ngoài ra các hợp chất
R 1 , R 2 , R 3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đợc phân lập Kết quả đã xác định R1 là 3β-hydroxy-2lαH – hop 22(29)- en-30-al; R2 3β-axetoxy-12-oxo- oleanan -
28,13β- olide; R3 21αH –hop
22(29)-en-3β/30-diol ; R4 3β- axetoxy-11α,12α-epoxyoleanan- 28,13β-olide; R5
3β-axetoxy, 12α-hydroxyoleanan-28,13β-olide Dịch chiết ethanol của lá chứa cácaxit betulinic; ursolic và aliphitolic và trong cành chứa các axit
betulonic; axit betulinic và axit oleanolic
25 11 12
Trang 3425 11 12
Trang 36
(27) (28)
OH O
OO
(29)
Từ nụ cây hoa sim, Phan Minh Giang và cộng sự đã tách
và xác định đợc cấu trúc của β-sitosterol; stigmasterol;apigenin; axit gallic và kaempferol-3-O-β-sambubiozit [3]
Nụ hoa sim đợc chiết ở nhiệt độ phòng bằng metanol,phân bố giữa nớc và dung môi hữu cơ theo độ phân cựctăng dần phần chiết n-hexan đã tách và xác định cấu tạocủa β-sitosterol và stigmasterol; phần chiết etylaxetat và n-butanol đã tách và xác định cấu tạo bằng phơng pháp phổ
IR, EI-MS, 1H-NMR và 13C-NMR các hợp chất (30), (31), (32) lần lợt là apigenin, axit gallic và kaempferol-3-O- β-
sambubiozit