Các công trình nghiên cứu, điều tra các cây thuốc ởViệt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làm thuốc lên tới 1.850 loàiphân bố trong 224 họ thực vật.. Mặc dù cho đếnnay, việc nghi
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
=== ===
nguyễn thị hằng
Tách và xác định cấu trúc của một số hợp
chất từ rễ cây vối (Cleistocalyx
operculatus (Roxb) Merr
Et Perry ) ở nghệ an
Chuyên ngành: hóa hữu cơ
Mã số: 60 44 27 LUậN VĂN THạC sĩ Hóa học
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS HOàNG VĂN LựU
Vinh, 2009
Trang 2Lời cảm ơn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm
ơn tới:
PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Trờng Đại học Vinh, ngời
đã giao đề tài và tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam, ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ vàxác định cấu trúc các hợp chất
PGS.TS.NGƯT Lê Văn Hạc,TS Trần Đình Thắng đã có những ý kiến
đóng góp cho luận văn này
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo,cô giáo Khoa Hoá học, Trờng Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo Viện Khoahọc và Công nghệ Việt Nam; các anh, chị Cao học 14, Cao học 15 - Hóa hữucơ; các bạn sinh viên K46 - Hóa học; gia đình, ngời thân và bạn bè đã độngviên và giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành đợc luận vănnày
Vinh, ngày 09 tháng 01 năm 2010
Nguyễn Thị Hằng
Trang 3Mục lục
Trang
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tợng nghiên cứu 2
Chơng 1: Tổng quan 3
1.1 Họ Sim 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 3
1.1.2 Giới thiệu một số cây họ Sim 6
1.1.2.1 Cây sim 6
1.1.2.2 Cây gioi 10
1.1.2.3 Cây chổi xuể 11
1.1.2.4 Cây tràm 12
1.1.2.5 Cây bạch đàn 13
1.1.2.5.1 Cây bạch đàn chanh 14
1.1.2.5.2 Cây bạch đàn trắng 15
1.1.2.6 Cây ổi 16
1.1.2.7 Cây sắn thuyền 18
1.2 Cây nghiên cứu 20
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 20
1.2.1.1 Đặc điểm thực vật 20
1.2.1.2 Phân bố 21
1.2.2 Thành phần hóa học cây vối 21
1.2.3 Tác dụng dợc lí 31
Chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm 32
2.1.1 Phơng pháp nghiên cứu 32
2.1.1 Phơng pháp lấy mẫu 32
2.1.2 Phơng pháp phân tích, tách và phân lập các hợp chất 32
2.1.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 32
2.2 Thực nghiệm 33
2.2.1 Thiết bị và hoá chất 33
2.2.1.1 Thiết bị 33
2.2.1.2 Hóa chất 33
Trang 42.2.2 Tách và xác định cấu trúc hợp chất 34
2.2.2.1 Tách các hợp chất 34
2.2.2.1.1 Thu hái mẫu 34
2.2.2.1.2 Chiết và tách các hợp chất từ rễ cây vối 34
2.2.2.2 Xác định cấu trúc các hợp chất 37
2.2.2.3 Các số liệu vật lý và quang phổ của các hợp chất đợc …….37
Chơng 3 Kết quả và thảo luận 38
3.1 Xác định cấu trúc của hợp chất TDRV21 từ rễ cây vối 38
3.2 Xác định cấu trúc của hợp chất TDRV31 từ rễ cây vối 49
Kết luận 61
Tài liệu tham khảo 62
Trang 5Thiên nhiên Việt Nam rất phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loạithực vật và động vật quý dùng làm thuốc chữa bệnh cũng nh thức ăn hàngngày Trong đời sống của ngời dân Việt Nam từ xa xa cho đến nay, đã cóphong tục sử dụng các loài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh (chủyếu ở dạng chế phẩm thô) Các công trình nghiên cứu, điều tra các cây thuốc ởViệt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làm thuốc lên tới 1.850 loàiphân bố trong 224 họ thực vật
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, lợng
ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phong phú Mặc dù cho đếnnay, việc nghiên cứu hệ thực vật ở nớc ta cha đợc tiến hành một cách đầy đủ
và quy mô, nhng theo tổng hợp từ các nguồn tài liệu của nhiều tác giả thì ởViệt Nam hiện nay có trên 7.000 loài thực vật học bậc cao [6], trong số đó đã
có trên 2000 loài thực vật đã đợc nhân dân ta sử dụng làm nguồn lơng thực,thực phẩm, lấy gỗ, tinh dầu, thuốc chữa bệnh…
Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn,gồm khoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới vàchâu Đại Dơng ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu
đợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr et Perry) và cây sắn thuyền (Syzygium Resinosum (Gagnep) Merr et Perry) Cây vối cũng nh cây sắn thuyền mọc hoang và đợc
trồng tại hầu khắp các tỉnh ở nớc ta, đợc sử dụng nhiều trong cuộc sống dângian nhng cha đợc nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học
Trang 6Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài Tách và xác định cấu trúc của“Tách và xác định cấu trúc của
một số hợp chất từ rễ cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr et Perry) ở Nghệ An” nhằm góp phần xác định thành phần hóa học của cây vối
và tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp dợc liệu, công nghiệp hơngliệu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lấy mẫu rễ cây vối
- Ngâm với dung môi metanol và các dung môi khác
- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớpmỏng
- Làm sạch các chất bằng phơng pháp rửa và kết tinh phân đoạn
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ: (MS), phổ cộng hởng từ hạt nhân một chiều( 1H - NMR, 13C - NMR, DEPT), phổ cộng hởng từ hạt nhân hai chiều (COSY; HMBC, HSQC ) và phần mềm phổ mô phỏng ACD/HNMRDB
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là rễ cây vối mẫu lấy tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Ch ơng 1 : Tổng quan
1.1 Họ sim (Myrtaceae)
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố
Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ Sim (Myrtales) hay còn gọi là bộ
Đào kim nơng thuộc phân lớp Hoa hồng - lớp Hai lá mầm của ngành thực vậthạt kín
Trên thế giới họ Sim gồm 100 chi với 3000 loài phân bố ở các vùngnhiệt đới và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc [4] ở Việt Nam, họSim gồm 13 chi với gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam
Trang 7Các cây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi đợc trồngtrong vờn nhà cho quả ăn, cho tinh dầu hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung
du, miền núi Lá mọc đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tậphợp thành cụm, hình chùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau
ở dới thành hình chén, cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rấtnhiều, bất định và xếp không theo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong
nụ, chỉ nhị rời hay dính nhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờngbằng số cánh hoa hoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữavới số ô tơng ứng số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quảmọng, thịt, thờng do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở; Quảmang đài tồn tại ở đỉnh Hạt không có nội nhũ [11, 15, 21]
Nhiều cây thuộc họ Sim chứa tinh dầu nh cây tràm (Melaleuca leucadendron Linn.); cây chổi xuể (Baeckia frutescens Linn.); cây bạch đàn chanh (Eucalyptus citriodora HookF.) Tinh dầu của các loại cây này đã đợc
khai thác và sử dụng trong công nghiệp hơng liệu, y học Các cây khác thuộc họ
Sim có nhiều công dụng chữa bệnh nh: Cây ổi (Psidium guajava Linn.); cây sim (Rhodomyrtus tomemntosa (Ait.), Hassk.); cây đơn tớng quân (Syzygium formosum ); cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr et Perry); cây sắn thuyền (Syzygium resimosum Gagnep Merr et Perry) [4, 11, 25].
Trong lịch sử, họ Myrtaceae đã từng đợc chia thành hai phân họ
* Phân họ Myrtoideae có quả nhiều cùi thịt và lá đối mép trơn Phần lớn
các chi trong họ này có một trong ba dạng phôi dễ nhận ra Các chi củaMyrtoideae có thể rất khó phân biệt khi không có quả đã chín Phân họMyrtoideae đợc tìm thấy khắp thế giới trong các khu vực nhiệt đới và cậnnhiệt đới, với các trung tâm đa dạng nằm ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đông bắcAustralia và Malaixia
* Phân họ Leptospermoideae có quả khô, không nứt (quả nang) và các lá mọc so le hay theo vòng xoắn Phân họ Leptospermoideae chủ yếu đợc tìm
thấy ở Australia Nhiều chi ở miền tây Australia có các lá bị suy thoái mạnh
và các hoa mang đặc điểm điển hình cho vùng sinh trởng khô cằn hơn
Sự phân chia họ Myrtaceae thành Leptospermoideae và Myrtoideae đã
bị nhiều tác giả nghi ngờ trong đó có Johnson và Brigg (1984), các ông đã xác
định 14 tông hay nhánh trong họ Myrtaceae, và phát hiện ra là trong họMyrtaceae là đa nghành Phân tích ở mức độ phân tử của Wilson, O’Brien vànhững ngời khác vào năm 2001 đã phát hiện thấy 11 phân nhóm rõ nét trongphạm vi họ này, bao gồm nhiều phân nhóm đã đợc Johnson và Brigg xác định
Trang 8Phân tích phân tử sau đó của Sytsma và Litt (2002) đã phát hiện phân nhómMyrtoideae ở Trung – Nam Mỹ phù hợp với phân họ đa nghành
Leptospermoideae
Trong họ Sim, chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta
có 26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là
cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí là
cây đinh hơng (E Caryophyllata Thunb hay Syzygium aromaticum Merr et Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston Eugenia jambos L) có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr et
Perry) đợc trồng lấy lá và nụ để uống nớc
Cây tràm hay chè đồng (Malaleuca leucadendron L.) là cây to có vỏ
xốp, bong từng mảnh rất dễ bóc Lá hình mác nhọn, cuống ngắn, gân hìnhcung, hoa có màu vàng nhạt mọc thành bông Cây mọc thành rừng thuần loại
đất phèn ở ven biển, còn gặp ở một số vùng biển phía Bắc Vỏ cây dùng đểxảm thuyền, lá dùng cất tinh dầu
Trên các đồi đất ở vùng trung du có cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.),
thờng gặp mọc xen lẫn với các cây sim, mua Là cây bụi thấp, phân nhánhnhiều, có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để chng cất dầu thơm gọi là dầuchổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng nhiều
loài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn 300
loài, phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinhthái khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100 m Nhiều loài cho tinhdầu khác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau ở nớc
ta hiện có trồng nhiều loài nh: bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt)
có gỗ dùng làm tà vẹt, và làm bột giấy Cây bạch đàn lá liễu hay long duyên
(E exserta F v Muell) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu,
cứng dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ; dầu làm thuốc sát trùng, trị
cảm, giảm ho Cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var Citriodora (Hoof.
F)) trồng làm cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, thơm cứng dùng
đóng thuyền, rễ và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày,giải cảm, giảm đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi Cây bạch
đàn nhựa (E Resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho long đờm Cây bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng
mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bột giấy, còn đợc dùng
Trang 9làm thuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho Cây bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp
(E Tercticornis J E Smith) có gỗ không bị mối mọt và chịu nớc mặn, dùng
làm tà vẹt, đóng thành tàu và cũng đợc dùng làm thuốc long đờm, sát trùng vàchữa ho
Trang 101.1.2 Giới thiệu một số cây thuộc họ Sim
1.1.2.1 Cây sim (Rhodomyrtus tomenetosa Ait Hassk)
Cây sim còn gọi là hồng sim, đào kim nơng, dơng lê, co nim (Thái),
mác nim (Tày) có tên khoa học là Rhodomyrtus tomenetosa đợc sử dụng nhiều
trong các vị thuốc dân gian nh dùng búp và lá sim non sắc uống chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc dùng để rửa vết thơng, vết loét Rễ cây sim thu hái quanh năm, quả vào mùa thu và mùa hè
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng
đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An [4] Kết quả đợc dẫn ra ở bảng 1
Bảng 1: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An.
Thành phần hóa học % Thành phần hóa học %
2,4 (10)- thujadien 0,2 (E) - 3 - caren -4 -ol 0,2
- pinen 1,0 5-etyl- 3,3,4-trimetyl -hepten-2-on 0,1
Qua bảng trên, nhận thấy thành phần hoá học chính của tinh dầu hoa sim
là : α - pinen, α - thujen, limonen, α - tecpineol, caryophyllen oxit Khi nghiên
cứu thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait.
Hassk), tác giả Hoàng Văn Lựu [2] xác định thấy có 49 hợp chất trong đó đãnhận diện đợc các hợp chất đợc nêu ra ở bảng 2
Bảng 2: Thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An.
Trang 11 - Myrcen Vết - Humulen 2,0 - Terpinen 0,1 1,4-bis(1,1-dimetyl etyl)benzen 1,0
- Terpinen 0,3 8-Hydroxy-endo cycloisolongifolen 0,9
-Theo Wai Haan Hui và cộng sự [21] khi nghiên cứu thành phần hóa họccủa cây sim, đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của lá và cành cây sim,trong lá có các chất lupeol, - amyrin, - amyrenonol (3 - hydroxy-oleanan– 12 – en -11- on), betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2 và trongcành có các chất friedelin, lupeol, - amyrin, taraxerol, betulin-3 axetat,betulin và có thể là hai hợp chất mới R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Một hỗnhợp các sitosterol, stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từ dịchchiết của lá và cành
Wai Haan Hui và cộng sự [31] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa cây
sim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5 từcành, ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đ-
ợc phân lập R1 và R4 đợc xác định là 21 H-hop 22(29) - en-3 - 30 - diol và3 - hydroxy -21 H-hop 22(29) - en - 30 - al tơng ứng, và R2, R3 và R5 là 3
- acetoxy - 11 ; 12 - epoxyleanan - 28,13 - olide, 3 - acetoxy, hydroxyoleanan - 28, 13 -olide và 3 - acetoxy - 12 - oxo - oleanan - 28,13
12 olide tơng ứng Dịch chiết ethanol của lá chứa các axit betulinic, ursolic vàaliphitolic và trong cành chứa các axit betulonic, betulinic và oleanoic
Melvyn V Sargent và cộng sự [25] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetatcủa cây sim hợp chất 1, 2, 3, 4, 5, 6 Hợp chất 5 là hợp chất mới đặt tên là
rhodomyrton có hoạt tính kháng khuẩn escherichia col và staphyloccocus aureus.
Trang 12H
H H
O OR
O
O OH
OH
H O
O
O O
(3) (4)
OH
H O
O O
(5) (6)
Phan Minh Giang và các cộng sự [7] đã phân lập đợc từ nụ cây sim các
hợp chất - ysitosterol: stigmasterol; apigenin; galic axit và kaempferol - 3 -
0 - - sambubiozit
Trang 13OH
OH HO
O Glc Xyl OH
HO
OH
O
apigenin (9) kaempferol - 3 - 0 - - sambubiozit (10)
1.1.2.2 Cây gioi (Eugenia jambos)
Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ [13] khi nghiên cứu thành phần hóahọc của tinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh thấy có hơn 30 hợp chất,trong đó xác định đợc 18 hợp chất với thành phần chính là - pinen (16,8-18,8%), - pinen (6,3-11,0%), - ocimen (26,5-14,0%), -terpinen (26,5-14,5%).Thành phần tinh dầu hoa gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen(89,8%) và - humulen (7,1%), tinh dầu gỗ gioi là - terpinen (11,8%) và -caryophyllen (8,3%)
Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi có hai flavonoit chiếm hàm lợngkhá cao là 8 - hyđroxy, 6 - metoxy flavonon (14,5%) và 5,7 - dimetoxyflavonon (9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh 9,12 -octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%).Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm có 6hợp chất : 8 - hydroxy, 6 - metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7 - dihydroxyflavanon (16,65%) ; 6,8 - dihydroxy - 5 - metyl flavanon (4,45%) ; 5,7 -dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6,8 - dimetyl flavanon(1,8%) Ngoài ra còn xác định đợc một ancaloit là xeton phenyl - 2 -phenylpyaolo [1,5-a] pyridin - 3 - yl
Trang 145 - hydroxy - 7 - metoxy - 6, 8 - dimethyl – flavanon (15)
1.1.2.3 Cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.)
Nghiên cứu tinh dầu của cây chổi xuể (B Frutescens L) thu ở Quảng
Bình, thành phần chủ yếu là các monoterpenoit, trong đó hợp chất chính là :
- thujen (5,9%), (+) – limonen (11,1%) ; 1,8 - cineol (10,1%) ; - terpineol(2,2%) ; - caryophyllen (1,1%) ; - humulen (1,5%) Ngoài các thành phầnchính thì còn có các chất khác nh : linalool oxit, furanoit A, furanoit B, exo-
Trang 15fenchol, endo - fenchol, trans - pinocarveol, - terpineol, - copaen,cyperen, - muuroln, - cadinen, - elemol, caryophyllen oxit, humuenepoxit I, humulen epoxit II, - eudesmol, - eudesmol, - eudesmol.
1.1.2.4 Cây tràm (Malaleuca leucadendron L.)
Cây tràm còn gọi là chè cay, chè đồng, cmach chanlos (Campuchia),
cajeputier (Pháp) có tên khoa học là Malaleuca leucadendron L là cây gỗ nhỏ
cao tới 10m, có nhánh không đều mà vỏ tách ra thành từng mảng mỏng Lámọc so le, có cuống ngắn, hình dài ngọn giáo dài 4 - 8 cm, rộng 10 - 20 mm.Hoa nhỏ màu trắng vàng, xếp thành bông ở ngọn cành Quả rất cứng, dạngquả nang, có 3 ô, tròn, đờng kính 15 mm, nằm trong đài dạng đấu cứng Hạthình trứng hay dạng góc, dài khoảng 1mm Hoa ra khoảng tháng 3 - 5
Về tác dụng dợc lý, lá tràm có vị cay, chát, tính ấm, mùi thơm, có tácdụng làm ra mồ hôi, trừ thấp, giảm đau Vỏ có vị đắng, nhạt, có tác dụng anthần, trấn tĩnh, kh phong giảm đau Tràm đợc dùng nhiều trong nhân dân nh ládùng nấu nớc uống thay trà, giúp tiêu hóa và làm thuốc chữa ho hoạc xông đểchữa trị cảm cúm Nớc sắc lá dùng để đắp lên mụn nhọt, vết thơng có tác dụngcầm máu và sát trùng hoạc lá nấu nớc tắm trị mẩn ngứa [1, 10]
Thành phần hóa học chủ yếu có trong tinh dầu là cây tràm là p - cumen,
- pinen, 1,8 – cineol, linalool, terpinen – 4 – ol, - terpineol, - pinen.
Thành phần hóa học của tinh dấu lá cây tràm (malaleucaeu cadendron)
ở Việt Nam đợc trình bày ở bảng 3
Bảng 3 Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm malaleucaeu cadendron
Trang 161.1.2.5 Cây bạch đàn (Eucalypus spp)
Cây bạch đàn còn có tên khác là cây khuynh diệp, cây bạc hà có tên
khoa học là Eucalypus spp Cây bạch đàn có xuất xứ từ nớc úc và đợc đem về
Việt Nam trồng vào khoảng thập niên 1950 Vào thời tiền khởi ở Miền Nam,khi mới du nhập thì cây bạch đàn đợc gọi là cây khuynh diệp vì có lá congcong hình lỡi liềm, sau này nghành Lâm nghiệp chế độ cũ đặt tên là cây bạc
hà vì lá có mùi dầu bạc hà (khác với cây rau bạc hà (mentha)) Sau ngày
30-4-1975, bộ Lâm nghiệp chính thức đặt tên là cây bạch đàn
Chi Eucalypus spp (tức chi Bạch đàn) có khoảng 700 loài nhng ở Việt Nam chỉ có khoảng 10 loài nh: bạch đàn trắng (Eucalypus camaldulensis) thích hợp ở vùng đồng bằng; bạch đàn trắng (Eucalypus alba) thích hợp ở vùng gần biển; bạch đàn liễu (eucalypus exserta) thích hợp ở vùng cao Miền Bắc; bạch đàn chanh (eucalypus citriodora) thích hợp ở vùng thấp, lá có chứa tinh dầu mùi chanh; bạch đàn lá bầu (Eucalypus globules) thích hợp ở vùng cao nguyên; bạch đàn to (eucalypus grandis) thích hợp ở vùng dất phù sa; bạch đàn ớt (eucalypus saligna) thích hợp ở vùng cao nguyên Đà Lạt; bạch
đàn mai đen (eucalypus maidenii) thích hợp ở vùng cao nh Lâm Đồng
Cây bạch đàn thuộc loại độc mộc, lá thờng thuôn dài cong cong có màuxanh hơi mốc trắng hoặc xanh đậm chứa chất dầu eucalytone thơm mùi dầutràm mà trớc đây bác sĩ Bùi Kiến Tín gọi là dầu khuynh diệp Hoa có cuốngngắn, trái hình bông bên trong chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu sậm
Loài bạch đàn nói chung rất mau lớn, tán lá hẹp tha, trồng 5 - 6 năm thì
có chiều cao trên 7 m và đờng kính thân cây có thể to từ 9 - 10 cm Trớc năm
1975 ngời ta đã nhầm lẫn khi trồng rừng bạch đàn tập trung thuần loại ở MiềnTrung Việt Nam nhằm mục đích phủ xanh và phủ nhanh đất trống đồi trọc,nhng kinh nghiệm cho thấy, cây bạch đàn là loại dễ trồng, tăng trởng nhanhnhng hấp thụ nhiều nớc và dỡng chất trong đất nên nếu trồng tập trung thuầnloại nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc thì lại vô tình làm khô cằn nghèo nàn
đất đai sau một vài chu kì
Tại Việt Nam, do gỗ bạch đàn thờng đợc đốn chặt khoảng 5-7 năm đểlàm cây chống trong xây dựng, bột giấy hay ván đăm bào thờng gọi là vánokal nên cho rằng bạch đàn là loại gỗ mềm và kém chất lợng khi làm đồ mộcgia dụng, trong khi ở nớc úc các rừng bạch đàn thờng có tuổi thọ trên 70 - 80năm, cây cao từ 50 - 70 m, đờng kính trung bình đến cả mét và gỗ đợc sử dụng
Trang 17đa năng từ làm bột giấy, ván ép, trụ cột cho đến đồ mộc gia dụng, xây cất nhàcửa cho đến những công trình xây dựng nặng [18, 19, 20]
1.1.2.5.1 Cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora Hook)
Bạch đàn chanh hay còn gọi là khuynh diệp sả là cây gỗ to, nhánh non
có cạnh, lá có mùi thơm của sả và chanh Cây cao từ 20 25 m, đờng kính 50
-60 cm Lá cây non và cành chồi mọc đối, phiến lá hình trứng Lá cây trởngthành mọc cách hình mác hoạc hình lỡi liềm, không có lông, có mùi thơm củachanh Cụm hoa tán kép gồm 3 hoa ở nách lá hay đầu cành, nụ hoa dạng mũhình nửa cầu, hai lớp ngoài dày, trong mỏng, nhị dài 8 - 10 cm Quả hình nấmhay hũ, dài khoảng 1,2 cm, mép quả mỏng Mùa ra hoa tháng 3 - 4 và tháng
10 - 11 Tinh dầu thơm (2% ở lá) dùng trong sản xuất xà phòng, bánh kẹo,thuốc đánh răng, chữa bệnh và làm hơng liệu Có thể trồng 3300 cây/ha, mỗinăm chng cất đợc khoảng 300 kg tinh dầu từ lá [19]
Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora) đợc trình bày ở bảng 4.
Bảng 4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh
1.1.2.5.2 Cây bạch đàn trắng (Eucalypus camaldulensis Dehahardt)
Cây bạch đàn trắng có rất nhiều loại, nhng ở Việt Nam phổ biến nhất là
hai loại bạch đàn eucalypus camaldulensisdehahardt và eucalypus tereticornis bởi nó thích hợp với các vùng đất phèn nh các đồi thấp và đặc biệt
là khả năng sinh trởng rất nhanh [18, 19, 20]
Trang 18Thành phần hóa hoặc tinh dầu lá cây bạch đàn trắng eucalypus camaldulensis dehahardt đợc trình bày ở bảng 5
Bảng 5 Thành phần hóa học tinh dầu lá cây bạch đàn trắng eucalypus camaldulensis dehahardt
1.1.2.6 Cây ổi (Pridium guij ava L.)
Cây ổi còn gọi là phan thạch lựu, thu quả, kê thì quả, phan nhẫm, bạt tử,
phan quỷ tử có tên khoa họclà Pridium guijava L Cây ổi mọc hoang có quả
nhỏ gọi là ổi ta, cây có thể cao từ 3 - 6 m, cành nhỏ nhng dẻo Toàn thân cây ổi
có nhiều chất chát, chất chát có nhiều nhất ở búp non, đây là tanin
Về tác dụng dợc lý, trong lá ổi có tính kháng sinh rất mạnh làm giảm sựxuất tiết và giảm sự kích thích ở màng ruột đặc biệt là đối với bệnh tiêu chảy.Các từ điển dợc học ở nớc ngoài đều ghi nhận điều này trong nhiều nghiên cứulâm sàng nh tại Thái Lan, dùng bột lá ổi để trị tiêu chảy cho 122 ngời, kết quảtơng đơng với thuốc kháng sinh tetracyclin với liều lợng nh nhau (500 mg) Vềkháng sinh, kháng siêu vi và diệt nấm gây bệnh, trong phòng thí nghiệm, cáctrích li từ dịch chiết lá và vỏ có tác dụng sát khuẩn đối với các vi khuẩn
Staphylococcus, Shigela, Salmonella, Basillus, E coli, Clostridium và Pseudomonas Dịch chiết từ lá ổi bằng nớc muối 1 : 40 có tác dụng diệt Staphylococcus aureus Nớc ép tơi từ lá ở nồng độ 66% có hoạt tính diệt siêu vi
Trang 19Tobaccomosaic Một nghiên cứu khác ghi nhận tác dụng ngăn chặn sự phát triển mụn trứng cá do các vi khuẩn loại Propioni becterium acnes gây ra Tuy
không thể bằng các kháng sinh doxycylin và clindamycin, nhng có thể hiệunghiệm trong các trờng hợp mụn trứng cá lờn kháng sinh và không dùng đợckháng sinh Ngoài khả năng ức chế vi khuẩn thì trong lá và trong quả đều có tácdụng hạ đờng huyết nên đợc dùng để trị bệnh tiểu đờng Đông y cho rằng, bệnhtiểu đờng thuộc chứng tiêu khát, việc sử dụng những hợp chất thu sáp là hợp lý.Tính thu sáp đi kèm với khả năng chống oxy hóa, mà quercetin có khả năngchống lão hóa Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Hàn Quốc cũng ghi nhậnhoạt tính ức chế men protein tyrosin hosphatase 1B của dịch chiết lá ổi Hoạttính này cho thấy dịch chiết lá ổi thử trên chuột có tác dụng trị tiểu đờng typ 2,còn các nhà khoa học Đài Loan (Trung Quốc) nghiên cứu trên chuột đã gâytiểu đờng typ 2, lấy nớc ép quả ổi tơi chích qua màng phúc mạc với liều 1g/kg
đã làm hạ đờng huyết tạo ra bởi alloxan Theo y học cổ truyền, lá ổi có vị đắngsáp, tính ấm, tiêu thũng giải độc Quả có vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có côngdụng thu liễm, kiện vị cố tràng Các bộ phận của ổi thờng đợc dùng để chữanhững bệnh nh tiết tả, cửu lị, viêm dạ dày cấp và mạn tính, thấp chẩn, sang th-
ơng xuất huyết, tiểu đờng, băng huyết [1, 10, 15 ]
Về thành phần hóa học, quả và lá ngoài tanin đều có sitosterol, quereetin,leucocuanidin, đặc biệt là các glucosid avicularin, guaijavarin, amritosid.Những chất này khi thủy phân cho genin và quercetin (quercetin có khả năngchống oxy hóa mạnh hơn vitamin E 9,8 lần) Ngoài ra còn có crataegolic acid,luteiolic acid, argamolic acid [15] Lá còn có volatile oil, eugenol; quả chín cónhiều vitamin C và các polysaccharide nh fructose, xylose, glucose, rhamnose,galactose Rễ có arjunolic acid, vỏ rễ chứa tanin và axt hữu cơ [15, 21]
O
OH O
OH HO
Trang 20Sắn thuyền là cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết khắp các tỉnh miền
Bắc nớc ta Hà Nội cũng có, ngoài ra còn có ở Hoà Bình, Hà Tây, Nam Định,
Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An Sắn thuyền có thân thẳng đứng,
hình trụ, có thể cao tới 15m Cành nhỏ gầy và dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ,
màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai hớng
thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc,
nhọn tù ở đỉnh, dài 6-9cm, rộng 20-45mm, đen nhạt ở trên khi khô Cụm hoa
mọc ở kẽ lá rụng hay cha rụng, thành chuỳ dài 2-3cm, tha hợp thành nhóm dài
20cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống Nụ hoa hình lê, gần
hình cầu dài 3-4mm, rộng 2-3mm [4] Hoa có màu trắng, mọc thành từng
chùm nh hoa vối và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (nhân dân gọi là vụ chiêm, có
ít hoa và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (nhân dân gọi là vụ mùa, cho
năng suất rất cao và quả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ cây có hình chân
kiềng có 3 rễ to bò là là trên mặt đất, một rễ cọc và đợc phủ bằng một lớp bột
màu trắng
Thành phần hóa học cây sắn thuyền: Đã có một số công trình trong
nớc nghiên cứu về thành phần hóa học của cây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu,
chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài ra còn có axit oleanoic, axit betufinic và
axit asiatic [7, 8] Quả có các hợp chất phenol, các glicosid petunidin và
malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin và malvidin Trong
hoa có kaempferol và các hợp chất tritecpen [1, 10]
Trang 21OH HO
OH HO
petunidin (21) malvidin (22)
Tác dụng dợc lí
Lá Sắn thuyền tơi giã nhỏ đắp lên vết thơng có tác dụng làm se vết thơng,
chống nhiễm trùng, tổ chức sẹo có điều kiện phát triển, làm cho vết thơng chóng
lên da non Đối với quá trình viêm, lá sắn thuyền có tác dụng thúc đẩy nhanh
quá trình tiêu viêm, tăng cờng hiện tợng thực bào Trên tiêu bản tai thỏ cô lập, lá
sắn thuyền có tác dụng làm dãn mạch rõ rệt [1, 10], ngoài ra lá sắn thuyền còn có
khả năng chống HIV và chống ung th [8] Vỏ cây sắn thuyền sấy khô, tán bột
dùng để chữa bệnh tiêu chảy cho trẻ em Axit asiatic phân lập từ cây sắn thuyền
có tác dụng lên vi khuẩn streptoccus mutans [7]
1.2 Cây nghiên cứu
Tên thông thờng : Cây vối
Tên khoa học: Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr et perry
Thuộc họ Sim (Myrtaceae)
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố.
Trang 22Hình 1 ảnh chụp cây Vối
1.2.1.2 Phân bố:
Cây vối là cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết khắp các tỉnh ở nớc ta Còn thấy ở các vùng nhiệt đới Châu á, Trung Quốc
1.2.2 Thành phần hóa học cây vối
Các nhà hóa học Trung Quốc [9] đã xác định đợc trong lá có 0,08%tinh dầu, còn trong nụ hoa có 0,18% tinh dầu
Bảng 6 Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Quảng Châu - Trung Quốc
Thành phần hóa học %
Trang 242, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy 5, 7 - dihydroxy - 6, 8 -
- 3, 5 - dimetyl chalcon (23) dimethyl – flavanon (24)
CH = CH - COOH
OH
OH HO
COOH
OH
OH HO
7 hydroxy-5-metoxy-6,8-dimethyl-flavanon (28) Axit ursolic (29)
Nguyễn Văn Đậu và cộng sự đã tách và xác định cấu trúc đợc 4 hợpchất từ lá vối (mẫu lấy ở tỉnh Nam Định) [6]
Trang 257 - hydroxy - 5 - metoxy - 2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy -
6, 8 - dimethyl - flavanon (30) 3, 5 - dimetyl chalcon (31)
COOH
HO
O
O OH
HO
OH
OH
Axit oleanolic (32) 3,5,7,4' - tetrahydroxy flavon (33)
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [11], lần đầu tiên nghiên cứu thành phầnhóa học cây vối ở Nghệ An đã thu đợc kết quả sau:
+ Trong lá vối có chứa tinh dầu Khi nghiên cứu thành phần hóa họccủa tinh dầu lá vối lấy ở 3 địa điểm khác nhau là huyện Quế Phong, huyệnTân Kỳ và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) thấy hàm lợng tinh dầu lá vối có sựkhác nhau nh ở huyện Quế Phong là 0.40%, ở thành phố Vinh là 0.10% còn ởcác địa phơng khác là 0.20% Tác giả Hoàng Văn Lựu đã phát hiện đợc có 9cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất là: myrcen, (E) -
- ocimen, (Z) - - ocimen và - caryophyllen Tất cả các số liệu của tinhdầu lá vối ở thành phố Vinh đợc dẫn ra ở bảng 8 và tỉ lệ so sánh sự khác nhaucủa tinh dầu lá vối tại các địa phơng đợc dẫn ra ở bảng 8
Bảng 8 Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở thành phố Vinh - Nghệ An
Thành phần hóa học Tỉ lệ (%)
Trang 27Thµnh phÇn ho¸ häc % tinh dÇu nô vèi non % tinh dÇu nô vèi giµ
Trang 28+ Từ vỏ cây vối đã tách đợc các chất: - sitosterol và axit oleanolic.
Trang 293’-formyl-4’,6’,4-tri hyđroxy-2’ methoxy-5’-methyl chalcone; 3’-formyl- 6’,4-di hydroxy- 2’- methoxy- 5’ methyl chalcone; 3’-formyl -6’,4-di hydroxy-2’-methoxy-5’-methyl chalcone-4’-0-β - D - glucopyra -noside; (2S)-8-Formy- 6-methyl naringenin và (2S)-8- Formy- 6-methyl naringenin-7- 0- β-D -
glucopyra - noside
1.2.3 Tác dụng dợc lí
Cây vối có tính vị, vị đắng, chát, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt, giảibiểu, sát trùng, chỉ dơng, tiêu trệ Lá và nụ vối nấu nớc vừa thơm vừa tiêucơm Lá vối tơi hay sắc khô có tính chất sát trùng để rửa những mụn nhọt, lởloét, ghẻ Ngời ta thờng dùng phối hợp lá vối với lá hoắc hơng làm nớc hãmuống lợi tiêu hóa Thờng dùng lá, vỏ, thân, hoa làm thuốc chữa đầy bụng, khótiêu, ỉa chảy, mụn nhọt, viêm đại tràng mạn tính, lị trực trùng Năm 1968,Nguyễn Đức Minh, phòng đông y thực nghiệm - Viện nghiên cứu đông y đãtiến hành nghiên cứu và đi tới kết luận là ở tất cả các giai đoạn phát triển, lá và
nụ vối đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông kháng sinh tập trung nhiềunhất ở lá Hoạt chất kháng sinh tan trong nớc, các dung môi hữu cơ, bền vữngvới nhiệt độ và ở các môi trờng có pH từ 2 đến 8, tác dụng mạnh nhất với
Streptococcus, sau đến vi trùng bạch cầu và Staphylococcus và Pneumcoccus
ở ấn Độ, rễ sắc đặc dạng xirô đợc dùng để dắp vào vết thơng sng đỏ,quả dùng để ăn trị phong thấp
ở Trung Quốc, các bộ phận của cây dùng để chữa trị cảm mạo, đau đầuphát sốt, lỵ trực khuẩn, viêm gan, bệnh mẩn ngứa, viêm tuyến sữa, ngứa ngáy ngoài da, bệnh nấm ở chân, vết thơng do dao súng