1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chuyên đề điện điện trở hsg vậtl ý

148 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 7,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Cường độ dòng điện chạy qua một dây tóc bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn tăng thêm là A. 1,5 V. B. 3 V. C. 15 V. D. 2,4 V. Lời giải: Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lúc sau là: I2 = I1 + 0,3 = 1,5 A Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó nên ta có Vì ban đầu hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc là 12 V nên cần tăng 1 lượng hiệu điện thế là: Chọn B. Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) Đáp án A : Hs không đọc kỹ đề bài chỉ tìm ra U2 nhưng tính toán sai. Đáp án C: Hs tìm ra U2 và chọn luôn đáp án do không đọc kỹ đề. Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: Sau đó lại lấy: Câu 10: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua nó là . Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn giảm đi 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua nó sẽ giảm A. 125 mA. B. 12,5 mA. C. 375 mA. D. 37,5 mA. Lời giải: Đổi 500 mA= 0,5 A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là: Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó nên ta có: Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn giảm 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng giảm đi 4 lần Như vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đã giảm một lượng là Chọn C. Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) Đáp án D: Hs tính toán sai Đáp án A: Hs không đọc kỹ đầu bài chỉ dừng lại ở tính I2 và đã chọn đáp án này. Đáp án B: Hs không hiểu đề bài chỉ tính I2 nhưng lại tính toán sai. DẠNG 2: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM A. PHƯƠNG PHÁP Phương pháp giải: + Hs cần nắm chắc công thức định luật Ôm . Từ đó suy ra và Các chú ý, lưu ý: +Trong công thức định luật Ôm thì I phải tính theo đơn vị Ampe , U tính theo đơn vị Vôn ; Điện trở R tính theo đơn vị Ôm . Nếu dữ liệu đề bài chưa đưa về đơn vị này thì trước khi giải bài tập cần đổi đơn vị đo. + Nhiều bài toán các thông số U, I có thể cho biết thông qua đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây hoặc số chỉ của các dụng cụ đo. Do vậy Hs cần nắm chắc cách biểu diễn, giá trị của U, I trên đồ thị xác định như thế nào, các dụng cụ đo cụ trong bài đo gì? để từ đó có thể xác định chính xác giá trị và vận dụng vào làm các bài tập. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Mức thông hiểu: Câu 1: Cho điện trở . Khi mắc điện trở này vào hai điểm có hiệu điện thế 6 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là A. 90 A. B. 2,5 A. C. 0,25 A. D. 0,4 A. Lời giải: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là : Áp dụng công thức định luật Ôm: Chọn D. Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) Đáp án A: Hs lấy Đáp án B: Hs nhầm Đáp án C: Hs nhầm đồng thời cả lỗi do tính toán sai. Câu 2: Một dây dẫn có điện trở là chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là . Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là A. 6,25.103 V. B. 6,25 V. C. 10 V. D. 160 V. Lời giải: Từ công thức định luật Ôm: Chọn C. Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) Đáp án A: Hs lấy Đáp án B: Hs lấy nhưng đồng thời tính toán sai. Đáp án D: Hs sử dụng sai công thức . Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 12 V. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là . Điện trở của dây dẫn là A. . B. . C. 24 . D. 60 . Lời giải: Áp dụng công thức tính điện trở : Chọn B. Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) Đáp án A: Hs tính sai do áp dụng công thức Đáp án C: Hs áp dụng sai công thức: Đáp án D: Hs tính toán sai. Câu 4: Một bóng đèn xe máy có điện trở lúc thắp sáng là 12 . Dòng điện chạy qua đèn có cường độ . Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là A. 24 V. B. 6 V. C. 0,6 V. D. V. Lời giải:

Trang 1

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT ÔM

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK

* Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dâydẫn đó

 Trong đó: I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, đo bằng ampe (A);

U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V);

R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm ( );

2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp

Trong các quá trình tiến hành thí nghiệm ở trên, nhiệt độ của các dây dẫn đang xét coinhư không đổi Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng thìnhiệt độ của dây dẫn tăng Người ta đã xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây

Trang 3

dẫn cũng tăng Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điệnchạy qua bóng đèn cũng tăng nhưng không tăng tỉ lệ thuận ( không tuân theo định luật Ôm).

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này cũng không còn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: NHẬN DẠNG ĐƠN VỊ ĐO, CÔNG THỨC TÍNH, Ý NGHĨA CÁC ĐẠI LƯỢNG CÓ TRONG CÔNG THỨC, MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG.

- Phương pháp giải:

+ Hs cần nắm chắc các công thức tính điện trở, công thức Định luật Ôm và các đơn vị đo,dụng cụ đo, cũng như ý nghĩa các đại lượng có trong công thức để có nhận định đúng

+ Hs cũng cần ghi nhớ: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt

vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó Biểu thức thể hiện quan hệ đó là 1 1

2 2

U  I Từ công thức này cóthể rút ra một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại hoặc biết mối quan hệ giữa chúng

Câu 1: Đơn vị đo điện trở là

Lời giải:

Đơn vị đo điện trở là Ôm ( ) � Chọn D.

Câu 2: Đơn vị nào sau đây không được dùng làm đơn vị đo điện trở?

Lời giải:

Đơn vị đo điện trở là Ôm; kilôôm; Mêgaôm kí hiệu là  ; k ; M �Đơn vị không

dùng để đo điện trở là Vôn � Chọn D.

Câu 3: Đơn vị đo cường độ dòng điện là

Lời giải:

Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A) � Chọn C.

Câu 4: Trong các đơn vị dưới đây Đơn vị đo hiệu điện thế là

Lời giải:

Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là V � Chọn B.

Câu 5: Đơn vị sau đây không dùng làm đơn vị đo hiệu điện thế là

Lời giải:

Trang 4

Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là V; Kilôvôn kí hiệu là kV; mêgavôn kí hiệu là

MV Đơn vị không dùng làm đơn vị đo hiệu điện thế là W � Chọn D.

Câu 6: Dụng cụ đo cường độ dòng điện là

Lời giải:

Dụng cụ đo cường độ dòng điện là ampe kế � Chọn C.

Câu 7: Dụng cụ đo hiệu điện thế là

Lời giải:

Dụng cụ đo Hiệu điện thế là vôn kế � Chọn A.

Câu 8: Dụng cụ đo điện trở là

Lời giải:

Dụng cụ đo điện trở là ôm kế � Chọn B.

Câu 9: Dụng cụ được sử dụng kết hợp để xác định điện trở của dây dẫn là

C ampe kế và nhiệt kế D ampe kế và oát kế.

Trang 5

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?

A Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

B Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở các nguyên tử cấu tạo nên vật vật gọi là điện trở

Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn � Chọn C.

Câu 14: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế

đặt vào 2 đầu dây dẫn đó?

A Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.

B Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

C Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

D Có trường hợp tỉ lệ thuận, có trường hợp lại tỉ lệ nghịch.

Lời giải:

Cường độ dòng điện qua một dây dẫn luôn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn

đó � Chọn C.

Câu 15: Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện

thế đặt vào 2 đầu dây là

Lời giải:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt

vào 2 đầu dây là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ � Chọn B.

Câu 16: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu đúng với nội dung định luật Ôm là

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây và tỉ lệ

với điện trở của dây

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây

và tỉ lệ thuận với điện trở của dây

C.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây vàkhông phụ thuộc vào điện trở của dây

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây và

tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Lời giải:

Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đặt vào 2 đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây � Chọn D.

Trang 6

Câu 17: Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I

chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U

I , ta thấy giá trị

UI

A không xác định đối với mỗi dây dẫn.

B càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.

C càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.

D càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.

Câu 1: Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây?

A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây.

B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

C Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn.

D Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

Lời giải:

Điện trở của một dây dẫn xác định là một số không đổi � Nó không phụ thuộc vào hiệu

điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn � Chọn C.

Câu 2: Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi các đại lượng nào trong

các đại lượng I, U, R của dây dẫn?

A Chỉ thay đổi U đặt vào 2 đầu dây.

B Chỉ thay đổi R của dây dẫn.

C Chỉ thay đổi I chạy qua dây dẫn.

D Thay đổi U đặt vào 2 đầu dây và thay đổi I chạy qua dây dẫn.

Cường độ dòng điện qua một dây dẫn luôn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn

đó � Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây tăng 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây

Cường độ dòng điện qua một dây dẫn luôn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn

đó � Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây giảm 2 lần lần thì cường độ dòng điện chạy qua

dây cũng giảm 2 lần � Chọn D.

Trang 7

Câu 5: Trong các kết quả đổi đơn vị của điện trở sau đây, kết quả nào không đúng?

A 2,5 k 2500 B 10000 10k

C 0,5M 500k D 125 1, 25k

Lời giải:

1k 1000 , 1M 1000k � Phép đổi sai là D �Chọn D.

Câu 6: Trong các kết quả đổi đơn vị của điện trở sau đây, kết quả đúng là

Lời giải:

1A 1000mA � Phép đổi đúng duy nhất là A � Chọn A.

Câu 7: Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng

điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây như

hình vẽ Điện trở của dây dẫn này có giá trị là

Câu 8: Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt

vào 2 đầu dây của 3 dây dẫn khác nhau So sánh nào sau

đây là đúng về điện trở của 3 dây?

Câu 9: Khi đo hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn mắc vào nguồn điện 6 V Ta nên chọn

Vôn kế nào trong các vôn kế có GHĐ thỏa mãn điều kiện dưới đây?

I(A)

0,2 0,4 0,8

.

R 1

A B C

R 2

R 3

.

U(V) O

Trang 8

Khi chọn dụng cụ đo thì nên chọn dụng cụ có GHĐ lớn hơn và gần nhất với giá trị cần đo

� Chọn D.

Câu 10: Khi mắc ampe kế hoặc vôn kế vào mạch điện mà ta mắc cực dương của dụng cụ về

phía cực âm của nguồn điện thì điều gì sẽ xảy ra?

A Dụng cụ đo sẽ hỏng.

B Kim dụng cụ đo sẽ quay ngược.

C Kim dụng cụ đo không quay.

D Giá trị đo được sai số nhiều hơn so với khi mắc đúng cực.

Lời giải:

Khi mắc dụng cụ đo vào mạch điện thì phải mắc sao cho cực dương của dụng cụ về phía cựcdương của nguồn điện, cực âm của dụng cụ về phía cực âm của nguồn điện Nếu mắc ngược

ta sẽ không đọc được kết quả đo do kim dụng cụ đo sẽ quay ngược � Chọn B

Câu 10: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn ta tiến hành thí nghiệm:

A Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

B Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào

hai đầu dây dẫn

C Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau.

D Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

Lời giải:

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tatiến hành thí nghiệm: Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thếkhác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn Từ đó rút ra nhận xét � Chọn B.

Câu 11: Một điện trở có giá trị R được mắc vào hiệu điện thế U, ta có thể tính được cường độ

dòng điện chạy qua điện trở và dùng ampe kế để kiểm tra giá trị cường độ dòng điện chạy quadây điện trở đó Muốn ampe kế chỉ chính xác giá trị cường độ dòng điện tính được thì phải cóđiều kiện gì với ampe kế?

A Điện trở của ampe kế phải rất nhỏ B.Điện trở của ampe kế phải rất lớn

C Điện trở của ampe kế lúc tăng lúc giảm D Không cần thỏa mãn điều kiện gì.

Lời giải:

Mạch điện chỉ có điện trở mắc vào nguồn Để ampe kế chỉ chính xác giá trị cường độ dòng điện tính được thì ampe kế phải có điện trở rất nhỏ không đáng kể

� Chọn A

Câu 12: Môt điện trở có giá trị R được mắc vào mạch điện có dòng điện I chạy qua R, ta có

thể tính được hiệu điện thế đặt vào 2 đầu điện trở và dùng vôn kế để kiểm tra giá hiệu điện thếgiữa 2 đầu dây điện trở đó Muốn vôn kế chỉ chính xác giá trị hiệu điện thế tính được thì phải

có điều kiện gì với vôn kế?

A Điện trở của vôn kế phải rất nhỏ B Điện trở của vôn kế phải rất lớn.

C Điện trở của vôn kế lúc tăng lúc giảm D Không cần thỏa mãn điều kiện gì.

Lời giải:

Mạch điện chỉ có điện trở mắc vào nguồn Để vôn kế chỉ chính xác giá trị hiệu điện thế tínhđược thì vôn kế phải có điện trở rất lớn

� Chọn B.

Trang 9

Câu 13: Để khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây Một

Hs mắc mạch điện theo sơ đồ Thầy giáo kiểm tra lại và

cho biết mạch điện bị mắc sai, phải đổi chỗ 2 bộ phận cho

Câu 1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua nó

là 500mA Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36 V thì cường độ dòngđiện chạy qua nó là bao nhiêu A ?

U I 12.0,5 1

Câu 2: Mắc dây dẫn có điện trở R vào hiệu điện thế U 4V thì cường độ dòng điện qua nó

là I A Khi mắc dây dẫn này vào hiệu điện thế 6 V thì cường độ dòng điện qua nó là 1,5 A Vậy I có giá trị là

Trang 10

Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua một dây tóc bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện

thế 12 V Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điệnthế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là

Lời giải:

Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lúc sau là: I2 = I1 + 0,3 = 1,5 A

Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó

Câu 4: Khi đặt hiệu điện thế 4,5 V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này

có cường độ 0,3A Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3 V nữa thì dòng điện chạy qua dâydẫn có cường độ là

Lời giải:

Ta có hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lúc sau là: U2 = U1 + 3 = 7,5 V

Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó

Trang 11

Câu 5: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5 V thì cường độ dòng điện qua nó là 100 mA.

Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là

Câu 7: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua nó

là 500 mA Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn giảm đi 4 lần thì cường độ dòng điệnchạy qua nó là

Trang 12

- Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: 1 2

2 1

2 2

U I 12.0,5

Câu 8: Cường độ dòng điện chạy qua một dây tóc bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện

thế 12 V Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn tăng lên 3 lần thì hiệu điện thếgiữa hai đầu dây tóc bóng đèn là

Lời giải:

Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lúc sau là:�I2 3.I13.1,2 3,6 A

Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó

- Đáp án D: Hs vừa áp dụng sai mối quan hệ vừa tính toán sai

Câu 9: Cường độ dòng điện chạy qua một dây tóc bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện

thế 12 V Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điệnthế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn tăng thêm là

Lời giải:

Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lúc sau là: I2 = I1 + 0,3 = 1,5 A

Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó

Sau đó lại lấy:  U U1U212 9,6 2,4V 

Câu 10: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua

nó là 500 mA Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn giảm đi 4 lần thì cường độ dòng điệnchạy qua nó sẽ giảm

Trang 13

A 125 mA B 12,5 mA C 375 mA D 37,5 mA.

- Đáp án A: Hs không đọc kỹ đầu bài chỉ dừng lại ở tính I2 và đã chọn đáp án này

- Đáp án B: Hs không hiểu đề bài chỉ tính I2 nhưng lại tính toán sai

+Trong công thức định luật Ôm thì I phải tính theo đơn vị Ampe  A , U tính theo đơn vị Vôn

 V ; Điện trở R tính theo đơn vị Ôm   Nếu dữ liệu đề bài chưa đưa về đơn vị này thìtrước khi giải bài tập cần đổi đơn vị đo

+ Nhiều bài toán các thông số U, I có thể cho biết thông qua đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củacường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây hoặc số chỉ của các dụng cụ đo Dovậy Hs cần nắm chắc cách biểu diễn, giá trị của U, I trên đồ thị xác định như thế nào, cácdụng cụ đo cụ trong bài đo gì? để từ đó có thể xác định chính xác giá trị và vận dụng vào làmcác bài tập

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là :

Áp dụng công thức định luật Ôm: I U I 6 0, 4A

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Đáp án A: Hs lấy I U.R 6.15 90   A

Trang 14

   A đồng thời cả lỗi do tính toán sai.

Câu 2: Một dây dẫn có điện trở là 40  chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 0, 25A

Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là

Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 12 V Cường độ dòng điện chạy qua dây

dẫn là 2 A Điện trở của dây dẫn là

Câu 5: Một bàn là khi hoạt động bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây đốt nóng

của bàn là là 220 V Cường độ dòng điện chạy qua dây đốt nóng của bàn là khi đó là 5 A Điện trở của dây đốt nóng trong bàn là có giá trị là

Trang 15

 hoặc R U.I thì sẽ chọn đáp án C hoặc B

- Hs không biết sử dụng công thức nào sẽ đoán theo ý hiểu và chọn đáp án D

Câu 6: Để đo điện trở của một dây dẫn mảnh có nhiều vòng người ta đặt một hiệu điện thế

bằng 3,2 V vào hai đầu dây và đo được dòng điện trong mạch bằng 1,2A Điện trở của cuộndây là

- Hs áp dụng sai công thức tính R là: R U.I thì sẽ chọn đáp án C

- Hs vừa tính toán sai vừa áp dụng sai công thức sẽ chọn đáp án D

* Vận dụng:

Câu 1: Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu 1 dây điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua dây

điện trở này là 150 mA Điện trở này có trị số là

- Hs không đổi đơn vị sẽ tính ra kết quả là đáp án C

- Hs áp dụng sai công thức tính R là: R U.I thì sẽ chọn đáp án D

Câu 2: Đặt vào hai đầu đường dây tải điện một hiệu điện thế 6 kV Biết điện trở của dây là

500 Cường độ dòng điện chạy qua dây này là

Trang 16

- Hs không đổi đơn vị sẽ tính ra kết quả là đáp án C.

- Hs áp dụng sai công thức tính I là: I R

U

 thì sẽ chọn đáp án D

Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua một điện trở là 500 mA Biết điện trở này có giá trị là

20 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là

- Hs không đổi đơn vị sẽ tính ra kết quả là đáp án A

- Hs không đổi đơn vị I và áp dụng sai công thức tính U là: U I

R

 thì sẽ chọn đáp án D

Câu 4: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây của 2 dây dẫn khác nhau có điện trở

- Đáp án B: Hs tính đúng nhưng viết nhầm từ R1 sang R2

- Đáp án C: Hs tính sai do áp dụng sai công thức: R U.I

- Đáp án D: Hs tính sai do áp dụng sai công thức: R U.I đồng thời viết lẫn từ kết quả R1sang R2 và ngược lại

Câu 5: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây của 2 dây dẫn khác nhau có điện trở tương

.

O

.

Trang 17

ứng là R1 và R2 Khi đặt hiệu điện thế 30 V vào hai đầu mỗi điện trở trên thì cường độ dòngđiện chạy qua các điện trở R1 và R2 lần lượt là

- Đáp án D: Hs tính I1 và I2 bằng cách lấy 30.I và 1 30.I Với I2 1 và I2 là các giá trị 0,2 A và 0,4

A trên đồ thị

Câu 6: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây của 2 dây dẫn khác nhau có điện trở tương

ứng là R1 và R2 Khi cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện

trở trên là 5 A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu các điện trở

.

O

Trang 18

� Áp dụng công thức tính điện trở: R U

I

2 2

I 0, 2

- Với I 5A � Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 là: U1 I.R15.5 25V

+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 là: U2 I.R2 5.15 75 V � Chọn A.

Câu 7: Cho mạch điện như hình vẽ Điện trở R1  10

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN  0,012 kV

Số chỉ của ampe kế là

Lời giải:

Đổi UMN  0,012 kV 12V

Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch MN

Áp dụng công thức định luật Ôm: I U

Câu 8: Cho mạch điện như hình vẽ Điện trở R1 10 Số

chỉ của ampe kế là 1200 mA Số chỉ của vôn kế là

.

.

N+

R

K M

V A

.

.

N+

R

K M

Trang 19

Từ công thức định luật Ôm: I U U I.R 1, 2.10 12 V

R

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Đáp án B: Hs đổi sai đơn vị sẽ tính và chọn đáp án B

- Đáp án C: Hs không đổi đơn vị và tính hiệu điện thế theo công thức U I 1200 120 V

Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ Điện trở R1 10

Hiệu điện thế giữ hai đầu đoạn mạch là UMN  0,012 kV Số

chỉ của ampe kế khi đó là I1 Giữ nguyên UMN, thay điện trở

R1 bằng điện trở R2, khi đó ampe kế chỉ giá trị I2 thỏa mãn:

Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch MN

Áp dụng công thức định luật Ôm: I U

+ Với điện trở R2: � 2

2

UIR

.

.

N+

R

1

K M

R 1

K M

Trang 20

Từ công thức định luật Ôm: I U

Câu 11: Cho mạch điện như hình vẽ Ampe kế chỉ 900 mA ,

Vôn kế chỉ 27 V Điện trở R có giá trị là

Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua điện trở R � I 900 mA 0,9A 

Số chỉ của vôn kế chính là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R � U 27 V

V A

.

.

N+

R

K M

Trang 21

 thì sẽ chọn đáp án B.

- Hs lấy U1I R1 2thì sẽ chọn đáp án D

Câu 14: Khi đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U1 thì cường độ dòng điện chạyqua điện trở là I10,5A Khi đặt vào hai đầu điện trở R22R1 một hiệu điện thế2

U 30V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là 0, 75 A Điện trở R1 có giá trị là

- Đáp án A: Hs không đọc kỹ đề bài chỉ dừng lại ở tính R2 thì sẽ chọn đáp án này

- Đáp án B: Hs tính ra được R2 nhưng lại suy ra sai R1

- Đáp án C: Hs không biết cách làm có thể chọn phương án này

Câu 15: Khi đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U1 thì cường độ dòng điện chạyqua điện trở là I10,5A Khi đặt vào hai đầu điện trở R22R1một hiệu điện thế U230Vthì cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là 0,75A Mối quan hệ giữa U2 và U1 đúng nhấtlà

Trang 22

- Hs lấy U1I R1 220V thì sẽ chọn đáp án C.

Câu 16: Đặt vào hai đầu điện trở R1 một hiệu điện thế U1120 Vthì cường độ dòng điệnchạy qua điện trở là I14A Đặt vào hai đầu điện trở R2 một hiệu điện thế cũng bằng U1 thìcường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là I26A So sánh về R1 và R2 đúng nhất là

- Hs tính đúng R1 và R2 nhưng khi chia tỉ lệ viết ngược thì sẽ chọn đáp án B

- Hs không biết làm sẽ chọn theo cảm tính một trong các đáp án còn lại

Câu 17: Cho điện trở R 25  Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế U thì cường độ dòngđiện chạy qua điện trở là I, còn khi giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở đi 2 lần thìdòng điện qua điện trở là 1,25A Giá trị của I là

- Hs lấy 1,25 chia cho 2 thì sẽ được đáp án A

- Hs tính đúng U nhưng lại áp dụng sai công thức R

IU

 thì sẽ ra kết quả là đáp án C

- Hs không có hướng giải, lấy R chia cho I2 thì sẽ được kết quả là đáp án D

Câu 18: Nối hai cực của pin vào điện trở R1  thì cường độ dòng điện qua điện trở R6 1 là1

I 1,5A Nối hai cực của pin này vào điện trở R2 thì cường độ dòng điện chạy qua R2 giảm

đi 0,5 A Điện trở R2 có giá trị là

Lời giải:

Trang 23

Từ công thức định luật Ôm ta có: U1I R1 11,5.6 9V (1)

Áp dụng định luật Ôm cho điện trở R2 ta có: 2 1 2 1 1

- Đáp án B: Hs cho rằng vì cường độ giảm 0,5 A nên điện trở R2 cũng giảm 0,5

- Đáp án D: Hs không đọc kỹ đề cho rằng và cho rằng I20,5Asau đó áp dụng đúng côngthức tính điện trở và tính được đáp án D

* Vận dụng cao

Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ R là 1 điện trở

Ampe kế chỉ 900 mA , vôn kế chỉ 27 V Nếu giữ nguyên UMN

và thay điện trở R bằng một điện trở R1   thì số chỉ của15

ampe kế sẽ

A giảm 2 lần B tăng 2 lần C tăng lên 1,8 A D tăng 3 lần.

Lời giải:

Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua điện trở R � I 900 mA 0,9A 

Số chỉ của vôn kế chính là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R � U 27V

Vì giữ nguyên UMN cho nên khi thay điện trở R bằng điện trở R1  thì số chỉ của ampe15

- Hs không đọc kỹ các lựa chọn có thể nhầm sang các đáp án còn lại Đặc biệt là đáp án C Vì

Hs sẽ hiểu lầm giữa tăng đến 1,8 A và tăng lên 1,8 A

Câu 2: Nối 2 cực của pin với một điện trở R1   thì cường độ dòng điện chạy qua điện6trở R1 là I1 1,5 A Nếu cũng nối 2 cực của pin này với điện trở R2 thì cường độ dòng điệnchạy qua điện trở giảm 0,5 A so với khi nối với R1 Vậy R2 có giá trị là

Lời giải:

Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là: U I R 1 11,5.6 9V

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: I2 I1 0,5 1,5 0,5 1A  

Vì nguồn điện không đôi cho nên áp dụng công thức tính điện trở cho điện trở R2 ta có:

.

.

N+

R 1

C M

Trang 24

- Hs không đọc kỹ đề bài sẽ lầm tưởng là I20,5A Sau đó áp dụng đúng công thức và chọnđáp án A.

- Hs không đọc kỹ đề bài sẽ lầm tưởng là I20,5A đồng thời áp dụng sai công thức tính

- Hs viết đúng biểu thức tính I1 và I2 nhưng lại viết thành 1,5.I2  thì sẽ tính ra đáp án là A I1

- Hs không biết cách làm sẽ chọn theo cảm tính và chọn một đáp án bất kỳ trong các đáp án Bhoặc D

Câu 4: Đặt vào hai đầu điện trở R hiệu điện thế U1 thì cường độ dòng điện qua điện trở là I1,nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện lúc này là

2 1

I   Cường độ dòng điện II 12 1 chạy qua điện trở là

Lời giải:

Từ công thức định luật Ôm � U1I R1 ; U2I R2 I112 R

Mà U23.U13.I R1 � I112 R 3.I R  1 �I112 3.I 1�I16A � Chọn B.

Trang 25

Câu 5: Đặt vào hai đầu điện trở R hiệu điện thế U1 thì cường độ dòng điện qua điện trở là I1,nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở R tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện lúc này là

2 1

I  I  12 Cường độ dòng điện I2 chạy qua điện trở là

Lời giải:

Từ công thức định luật Ôm � U1I R1 ; U2I R2 I112 R

Mà U23.U13.I R1 � I112 R 3.I R  1 �I112 3.I 1�I16A

� I2     I 12 6 12 18A1 � Chọn A.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Đáp án B: Hs không đọc kỹ đề bài đã dừng lại ở tính I1

- Đáp án C, D: Hs tính toán sai

Câu 6: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua R là I Khi

tăng hiệu điện thế 10 V nữa thì cường độ dòng điện I21,5.I1 Hiệu điện thế U đã sử dụngban đầu là

Trang 26

Câu 8: Có hai điện trở, biết R14R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R1 và R2 một hiệuđiện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là I1 và I1 Cường độ dòng điện6chạy qua điện trở R2 có giá trị là

- Hs không đọc kỹ đề bài sau khi tính được I1 sẽ chọn ngay đáp án A

- Hs không biết cách làm sẽ chọn một trong các đáp án còn lại

Câu 9: Có hai điện trở, biết R14R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R1 và R2 một hiệuđiện thế U 16V thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là I1 và I1 Điện trở R6 1 cógiá trị là

- Hs tính được đúng I1 nhưng lại áp dụng sai công thức R1U.I1thì sẽ chọn đáp án A

- Hs tính được đúng I1 nhưng lại tính ra I2    I1 6 2 6 8A, áp dụng sai công thức

 thì sẽ chọn đáp án D

Câu 10: Có hai điện trở, biết R14R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R1 và R2 một hiệuđiện thế U 16V thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là I1 và I1 Điện trở R6 2 cógiá trị là

Trang 27

Lời giải:

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là: 1

1

UIR

 thì sẽ chọnđáp án B

- Hs tính được đúng R1 nhưng lại lấy R1 nhân với 4 thì sẽ chọn đáp án D

Câu 11: Có hai điện trở, biết R1R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R5 1 và R2 mộthiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là I1 và I21,5I1 Điện trở R2

Hs không biết cách làm sẽ chọn một trong các đáp án còn lại

Câu 12: Có hai điện trở, biết R1R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R5 1 và R2 mộthiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là I1 và I21,5I1 Điện trở R1

Trang 28

- Hs tính sai hoặc không biết cách làm sẽ chọn một trong các đáp án còn lại.

- Hs không đọc kỹ đề bài chỉ dừng lại ở tính R2 thì sẽ chọn đáp án C

Câu 13: Có hai điện trở, biết R1R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R5 1 và R2 mộthiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là I1 và I21,5I1 Cho hiệu điệnthế U có giá trị là 30 V Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là

 thì sẽ chọn đáp án A

- Hs không đọc kỹ đề bài chỉ dừng lại ở tính R2 sau đó tính 1

2

UIR

 thì sẽ chọn đáp án D

- Hs không đọc kỹ đề bài chỉ dừng lại ở tính R2 sau đó tính 2

1

RIU

 thì sẽ chọn đáp án C

Câu 14 : Có hai điện trở, biết R1R2 Lần lượt đặt vào hai đầu điện trở R5 1 và R2 mộthiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là I1 và I21,5I1 Cho hiệu điệnthế U có giá trị là 30 V Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là

Trang 29

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Hs tính đúng R2 nhưng áp dụng sai công thức 2

2

RIU

 thì sẽ chọn đáp án C

- Hs không đọc kỹ đề bài đi tìm R1 5 R2 5 10 15  sau đó tính 2

1

UIR

 thì sẽ chọn đáp án B

- Hs không đọc kỹ đề bài đi tìm R1 5 R2 5 10 15  sau đó tính 1

2

RIU

 thì sẽ chọn đáp án A

-CHỦ ĐỀ 2: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP - ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK

* Điện trở tương đương

Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch gồm các điện trở là điện trở có thể thay thếcho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạnmạch vẫn có giá trị như trước

* Đoạn mạch mắc nối tiếp:

- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại các điểm

* Đoạn mạch mắc song song:

- Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổngcường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:

I I 1 I2

Trang 30

- Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thếgiữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:

2 Mở rộng kiến thức liên quan phù hợp

- Đoạn mạch mắc nối tiếp: Là đoạn mạch gồm có các điện trở mắc liên tiếp nhau Giữa chúng

có 1 điểm chung Khi ta tháo 1 điện trở ra thì không có dòng điện chạy qua các điện trở cònlại do mạch điện bị hở

- Đoạn mạch mắc song song: Là đoạn mạch gồm các điện trở được mắc phân nhánh sao chochúng có chung điểm đầu và điểm cuối Khi tháo bớt 1 điện trở thì các điện trở còn lại vẫn códòng điện đi qua do mạch điện vẫn kín

4N

Trang 31

- Các chú ý, lưu ý: Khi bài toán cho mạch điện ở dạng hỗn hợp không phải là mạch nối tiếp

hay song, ta cần suy biến mạch điện để đưa nó về mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp hoặcsong song theo qui tắc:

+ Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế thành một điểm khi biến đổi mạchđiện tương đương Ví dụ: Các điểm ở hai đầu dây nối, khóa K đóng, ampe kế có điện trởkhông đáng kể, Sau đó vẽ lại mạch, tìm điện trở tương đương theo mạch này

+ Nếu mạch có tính chất đối xứng, ta cần xác định các điểm có chung điện thế rồi chậpchúng lại để có sơ đồ cách mắc đơn giản Hoặc có thể phân tích dòng điện qua các nhánh để

có thể xác định dòng điện bằng nhau trong một số nhánh Từ đó tách các nối hàn ở nút, vẽ lại

sơ đồ cách mắc đơn giản và tính bình thường

+ Ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi suy biến mạch điện nếu cường độ

dòng điện qua các điện trở này bằng 0 Ví dụ: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trởkhác 0 mắc song song với một vật dẫn có điện trở bằng 0 (điện trở đã bị nối tắt), điện trở nốitiếp với vôn kế có điện trở rất lớn (lý tưởng)

+ Có thể dùng phép biến đổi  thành Y và ngược lại

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP.

Tùy theo yêu cầu của đề bài để áp dụng các công thức cụ thể vào bài làm của mình

+ Hs cần nắm chắc đặc điểm các đại lượng, các công thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp:

Trang 32

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần

� Công thức không được dùng trong mạch mắc nối tiếp là C�Chọn C.

Câu 2: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối

tiếp? Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp

A bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

B bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

C bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

D luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

Lời giải:

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện

thế giữa hai đầu các điện trở thành phần � Chọn B.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc

- Nhiều Hs sẽ dễ nhầm lẫn sang công thức B hoặc D do lẫn với công thức mạch song song

Câu 5: Cho 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp Biểu thức thể hiện đúng mối quan hệ về cường

độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và cường độ dòng điện chạy qua cả mạch là

A I I  1 I2 B I I  1 I2 C III I1 2I

 . D I I 1 I2

Trang 33

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế

giữa hai đầu mỗi điện trở � Chọn A.

dòng điện có giá trị như nhau tại các điểm � Đáp án sai là D � Chọn D.

Câu 8: Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, phát biểu không đúng là

A Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của mạch.

B Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế

giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch � Phát biểu không đúng là C � Chọn C.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

Hs không đọc kỹ các đáp án có thể nhầm sang các đáp án còn lại

Câu 9: Đoạn mạch gồm có các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm:

A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.

B Đoạn mạch có những điểm nối chung của chỉ hai điện trở.

Trang 34

C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.

D Đoạn mạch gồm có các điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.

Lời giải:

Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở là đoạn mạch mà các điện trở mắc

song song � Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp không có đặc điểm này � Chọn A.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

Hs không đọc kỹ các đáp án có thể nhầm sang các đáp án còn lại

Câu 10: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nốitiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2 Hệ thức không đúng là

Câu 1: Cho hai bóng đèn mắc nối tiếp Các mối nối tiếp xúc tốt Giả xử dây tóc đèn 2 vẫn tốt.

Khi đèn 1 bị cháy đi thì đèn 2 sẽ

Lời giải:

Vì hai đèn mắc nối tiếp cho nên khi đèn 1 cháy đi thì đèn 2 sẽ không sáng nữa do mạch điện

bị hở � Chọn C.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

Hs không hiểu bản chất sẽ chọn cho mình một đáp án bất kì trong đáp án còn lại

Câu 2: Cho hai điện trở R1 và R2 được mắc nối tiếp với nhau vào mạch điện có hiệu điện thế

U R1  ,5 R210 Điện trở tương đương của R1 và R2 là

- Hs không nhớ công thức tính điện trở tương đương của mạch nối tiếp sẽ chọn đáp án A và B

- Hs nhầm sang công thức tính điện trở tương đương của mạch song song sẽ chọn đáp án D

Trang 35

Câu 3: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 được mắc nối tiếp Trong đó: R1   ,52

R   Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R10 1 là 10 V Hiệu điện thế giữ hai đầu điện trở

Lời giải:

Vì ba điện trở mắc nối tiếp nên ta có U U 1U2U3 � U 2 3 5 10V    � Chọn B.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Hs không thuộc công thức sẽ tính theo ý hiểu và lựa chọn nhầm các đáp án A, C, D

Câu 7: Cho hai điện trở R1 và R2 được mắc nối tiếp với nhau vào mạch điện có hiệu điện thế60V Biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 20V Hỏi hiệu điện thế giữ hai đầu điện trở

R2 là bao nhiêu?

Trang 36

- Hs không thuộc công thức sẽ tính theo ý hiểu và lựa chọn nhầm các đáp án B, C, D.

Câu 8: Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1, R2 và R3 được mắc nối tiếp với nhau R1  ,152

R 25 , R3 20 Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là bao nhiêu?

- Hs không biết vận dụng công thức sẽ chọn đáp án A hoặc B

- Hs sử dung sai công thức 1 2

C Có thể mắc nối tiếp hoặc song song.

D Không có cách mắc nào để chúng cùng hoạt động bình thường.

Trang 37

Câu 1: Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị là R1  và 12 R2   vào giữa hai đầu đoạn6mạch AB Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 0,5 A Hiệu điện thế giữa hai đầuđoạn mạch AB khi đó là

Lời giải:

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên ta có Rtđ R1R2   12 8 20

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên I I  2 I1 0,5A.

Từ công thức định luật Ôm: I U

Câu 2: Cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau và mắc vào nguồn có hiệu điện thế 12V.Trong đó R1   , 3 R2   Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là5

Lời giải:

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên ta có Rtđ R1R2    3 5 8

Áp dụng công thức định luật Ôm: I U

- Hs áp dụng sai công thức tính điện trở tương đương của mạch nối tiếp thành công thức tính

điện trở của mạch song song sẽ tính ra Rtđ 1,875 và tính ra

đ t

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên I I  2 I1 2A

Từ công thức định luật Ôm: I U

Trang 38

Vôn kế mắc song song với R2 nên số chỉ của vôn kế chính là U2

Áp dụng công thức định luật Ôm: I U

- Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên ta có: I I  1 I2 0, 2 A

Vậy số chỉ của ampe kế là 0,2 A � Chọn A.

 hoặc

UIR

- Hs áp dụng sai công thức sẽ chọn đáp án A hoặc B

Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết

1

R   và 5 R2   ; Vôn kế chỉ 3 V Hiệu điện thế15

giữa hai đầu mạch điện là

A 1 V B 4 V.

C 20 V D 40 V.

Lời giải:

Vôn kế mắc song song với R2 nên số chỉ của vôn kế chính là U2

Áp dụng công thức định luật Ôm: I U

Trang 39

- Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên ta có: I I  1 I2 0, 2A

Vì R1 nt R2 � Rt đ R1R2   5 15 20

Từ công thức định luật Ôm � U I.R t đ 0,2.20 4V � Chọn B.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Hs tính toán sai sẽ chọn đáp án là D

- Hs áp dụng sai công thức U I.R 1 hoặc U I.(R 2R )1 � Hs sẽ chọn đáp án là A hoặc C

Câu 7: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết

1

R   và 5 R2   ; ampe kế chỉ 0,5 A Hiệu điện thế15

giữ hai đầu mạch điện là

A 100 V B 10 V.

C 2,5 V D 7,5 V.

Lời giải:

Vì R1 nt R2 � Rt đ R1R2   5 15 20 

Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch

Từ công thức định luật Ôm: I U

R

 � U I.R 0,5.20 10V   � Chọn B.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Hs tính toán sai sẽ chọn đáp án là A

- Hs áp dụng sai công thức U I.R 1 hoặc U I.R 2 � Hs sẽ chọn đáp án là C hoặc D

Câu 8: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết

Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên ta có: I1   I2 I 0,5A

Vôn kế mắc song song với điện trở R2 nên số chỉ của vôn kế chính là U2

Từ công thức định luật Ôm: I U

R

 � U2 I R2 2 0,5.15 7,5V � Chọn B.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

- Hs tính toán sai sẽ chọn đáp án là D

- Hs áp dụng sai công thức U2 I.R1 hoặc U2 I.Rtđ � Hs sẽ chọn đáp án là A hoặc C

Câu 9: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Biết

2

R   ; Vôn kế chỉ 6 V; Hiệu điện thế giữa hai đầu12

đoạn mạch là 30 V Điện trở R1 có giá trị là

Trang 40

Vôn kế mắc song song với điện trở R2 nên số chỉ của vôn kế chính là U2.

Áp dụng công thức định luật Ôm: I U

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên ta có: I I  1 I2 0,5 A

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên ta có: U U 1U2 � U1  U U230 6 24 V 

Từ công thức định luật Ôm: I U

Câu 10: Cho đoạn mạch AB gồm ba điện trở mắc nối tiếp Điểm N là điểm nối chung của R1

và R2; Điểm M là điểm nối chung của R2 và R3 Biết Biết R1   , 6 R2   và 8 R3  16Hiệu điện thế giữa 2 điểm A và M là UAM 22, 4 V Hiệu điện thế giữa hai điểm B và N cógiá trị là

Câu 1: Cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Điện trở R1 30 chịu được cường

độ dòng điện tối da là 1A , R2   và chịu được dòng điện tối đa là 2A Hiệu điện thế tối10

đa được phép mắc vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp để chúng không bị hỏnglà

Lời giải:

- Điện trở R1 30 chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1A , R2   và chịu được10dòng điện tối đa là 2A Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện tối đa chạy quahai điện trở để chúng không bị hỏng là: 1 A

Ta có: Rt�R1R230 10 40  

Hiệu điện thế tối đa được phép mắc vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp đểchúng không bị hỏng là: U I.R t�1.40 40V � Chọn D.

* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp)

Ngày đăng: 16/07/2021, 10:01

w