1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tài liệu trắc nghiệm chuyên đề áp suất vật lý 8

63 293 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Suất
Tác giả Trần Thị Hương
Trường học TH & THCS Tân An
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2018
Thành phố Yên Dũng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Công thức tính áp suất : trong đó: p: là áp suất (Nm2) F: là áp lực (N) S: là diện tích bị ép (m2) Đơn vị áp suất là paxcan 1 Pa = 1 Nm2 2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp. Tổng hợp lực cùng phương tác dụng vào cùng một vật + Hai lực cùng chiều: Hợp lực có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực và cùng chiều + Hai lực ngược chiều: Hợp lực có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực và cùng chiều với lực lớn hơn. Nếu thì F = 0. Khi đó hai lực F1 và F2 là hai lực cân bằng Mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng Khối lượng riêng, trọng lượng riêng ( Đơn vị kgm3) ( Đơn vị Nm3) II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT, TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG LIÊN QUAN. A. PHƯƠNG PHÁP Phương pháp giải. Vận dụng công thức tính áp suất Các chú ý, lưu ý. Áp suất do trọng lượng của vật gây ra nếu vật đặt trên mặt nằm ngang thì , . Nếu có nhiều áp lực cùng tác dụng lên một bề mặt bị ép thì tổng hợp áp lực tác dụng lên bề mặt đó tuân theo quy tắc tổng hợp lực. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Câu nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về áp suất chất rắn A. Chất rắn truyền áp lực đi theo phương song song với mặt bị ép. B. Chất rắn truyền áp lực đi theo mọi phương. C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép. D. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Lời giải: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép Chọn D. Câu 2: Công thức tính áp suất là A. . B. . C. . D. . Lời giải: Công thức tính áp suất là: Chọn A. Câu 3: Đơn vị đo áp suất là gì? A. Niutơn (N). B. Niutơn mét (Nm). C. Niutơn trên mét (Nm). D. Niutơn trên mét vuông (Nm2). Lời giải: Đơn vị đo áp suất là: Nm2 Chọn D. Câu 4: Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang gây nên một áp suất 40Nm2. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cứ 1m2 mặt bàn chịu tác dụng một áp lực có độ lớn là 40N. B. Áp suất này gây ra bởi một vật có khối lượng 4kg. C. Áp suất này gây ra bởi một vật có khối lượng 40kg. D. Áp suất này gây ra bởi một vật có trọng lượng 40N. Lời giải: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Vậy một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang gây nên một áp suất 40Nm2 có nghĩa cứ 1m2 mặt bàn chịu một áp lực là 40N Chọn D. Câu 5: Lực nào sau đây không phải là áp lực? A. Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang. B. Lực của búa tác dụng vuông góc với mũ đinh. C. Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn. D. Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật. Lời giải: Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép Chọn C Câu 6: Khi xe đang chuyển động đều trên mặt nằm ngang thì áp lực do xe tác dụng lên mặt đất có độ lớn bằng A. trọng lượng của xe và người đi xe. B. lực kéo của động cơ xe máy. C. lực cản của động cơ xe máy. D. không. Lời giải: Trọng lượng của người và xe vuông góc với mặt bị ép là mặt nằm ngang Trọng lượng của xe và người đi xe là áp lực Chọn A Câu 7: Một người đứng trên một cái ghế 4 chân. Diện tích tiếp xúc của cả người và ghế lên mặt đất là A. diện tích của 1 chân ghế. B. diện tích của 4 chân ghế. C. diện tích của 2 bàn chân người. D. tổng diện tích của cả 4 chân ghế và 2 chân người. Lời giải:

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG

HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM ÁP SUẤT

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK

- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

pS

trong đó: p: là áp suất (N/m

2) F: là áp lực (N)

Nếu F1 F2thì F = 0 Khi đó hai lực F1 và F2 là hai lực cân bằng

- Mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT, TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG LIÊN QUAN

Trang 3

Nếu có nhiều áp lực cùng tác dụng lên một bề mặt bị ép thì tổng hợp áp lực tác dụng

lên bề mặt đó tuân theo quy tắc tổng hợp lực

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Câu nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về áp suất chất rắn

A Chất rắn truyền áp lực đi theo phương song song với mặt bị ép.

B Chất rắn truyền áp lực đi theo mọi phương.

C Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.

D Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

Lời giải:

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép  Chọn D.

Câu 2 : Công thức tính áp suất là

Đơn vị đo áp suất là: N/m2  Chọn D.

Câu 4: Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang gây nên một áp suất 40N/m2 Phát biểu nàosau đây là đúng?

A Cứ 1m2 mặt bàn chịu tác dụng một áp lực có độ lớn là 40N

B Áp suất này gây ra bởi một vật có khối lượng 4kg.

C Áp suất này gây ra bởi một vật có khối lượng 40kg.

D Áp suất này gây ra bởi một vật có trọng lượng 40N.

Lời giải:

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép Vậy một vật đặt trên mặtbàn nằm ngang gây nên một áp suất 40N/m2 có nghĩa cứ 1m2 mặt bàn chịu một áp lực là

Câu 5: Lực nào sau đây không phải là áp lực?

A Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.

B Lực của búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.

C Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.

D Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.

Lời giải:

Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép  Chọn C

Câu 6: Khi xe đang chuyển động đều trên mặt nằm ngang thì áp lực do xe tác dụng lênmặt đất có độ lớn bằng

Trang 4

A trọng lượng của xe và người đi xe B lực kéo của động cơ xe máy.

C lực cản của động cơ xe máy D không.

Lời giải:

của xe và người đi xe là áp lực Chọn A

Câu 7: Một người đứng trên một cái ghế 4 chân Diện tích tiếp xúc của cả người và ghếlên mặt đất là

A diện tích của 1 chân ghế

B diện tích của 4 chân ghế.

C diện tích của 2 bàn chân người

D tổng diện tích của cả 4 chân ghế và 2 chân người.

Lời giải:

Chỉ có chân ghế tiếp xúc với mặt đất nên diện tích tiếp xúc là diện tích của 4 chân ghế

Câu 8: Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?

A Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.

B Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không

vuông góc với mặt bị ép

C Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

D Giữa áp suất và áp lực không có mối liên hệ nào.

Lời giải:

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép  Chọn C.

Câu 9: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất

A Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.

B Áp suất tỉ lệ nghịch với độ lớn của áp lực.

C Với áp lực không đổi áp suất tỉ lệ nghịch với diện tích bị ép.

D Áp suất không phụ thuộc diện tích bị ép.

Trang 5

Nhận xét: Học sinh không đổi đơn vị diện tích mặt tiếp xúc.

Câu 12 : Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

A Người đứng cả hai chân B Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.

C Người đứng co một chân D Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả

tạ

Lời giải:

Áp lực là trọng lượng của người và vật do vậy áp lực lớn nhất trong các trường hợp trên

là khi người cầm quả tạ  Chọn D

Trọng lượng của người là: P F p.S18000.0, 025450N

Nhận xét:

HS không đổi đơn vị hoặc đổi sai diện tích tiếp xúc

HS mới tính đến kết quả là trọng lượng của vật

Câu 14: Một xe tăng khối lượng 45 tấn, có diện tích tiếp xúc các bản xích của xe lênmặt đất là 1,25m2 Áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đất là

HS không tính trọng lượng của vật  Chọn A.

HS chỉ đổi đơn vị khối lượng sang kg mà không tính trọng lương của vật Chọn B

Trang 6

Câu 16: Một vật hình khối lập phương có khối lượng là 14,4kg, đặt trên mặt bàn nằm

HS áp dụng công thức tính diện tích bị ép sai:  Chọn D

Câu 17: Một ô tô nặng 1800kg có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất là 300cm2,

áp lực và áp suất của ô tô lên mặt đường lần lượt là

HS không tính trọng lượng hoặc không đổi hoặc đổi sai đơn vị diện tích

Câu 18: Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg Diện tíchtiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 Áp suất của chân ghế tác dụng lên mặtđất là

A 200000N/m2. B 125000N/m2 C 80000N/m2 D 5000N/m2

Lời giải:

Trọng lượng của bao gạo và của ghế chính là độ lớn áp lực: F P 10 60 4   640N

Trang 7

HS không tính diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế.

Câu 19: Móc một lực kế vào một vật được đặt trên mặt sàn có khối lượng 0,5kg thấy lực kếchỉ 2N Biết diện tích tiếp xúc của vật với mặt sàn là 2cm2 Áp suất của vật tác dụng lên mặtsàn là

HS xác định sai cho rằng áp lực tác dụng lên mặt sàn chỉ là trọng lượng của vật

Câu 20: Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2 Người thứ nhất đứng trên tấmván diện tích S1, người thứ hai đứng trên tâm ván diện tích S2 Nếum2 1, 2m1 và

HS không lập tỉ số mà chỉ làm theo cảm tính và suy luận

Câu 21: Một khối lập phương cạnh 10cm làm bằng một chất có trọng lượng riêng80000N/m2 Khối được đặt trên sàn ngang Tác dụng một lực F thẳng đứng chiều từ trênxuống lên mặt trên của khối Áp suất gây ra ở mặt sàn có trị số 25000Pa Cường độ lực

Độ lớn lực F là: FFhl P250 80 170N  Chọn C

Nhận xét:

HS không tính được trọng lượng của vật

HS không phân tích được lực tác dụng lên vật

Trang 8

DẠNG 2:CÁCH LÀM TĂNG, GIẢM ÁP SUẤT

-A PHƯƠNG PHÁP

- Dựa vào công thức tính áp suất p F

S

+ Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực hoặc giảm diện tích bị ép

+ Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực hoặc tăng diện tích bị ép

A Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.

B Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.

C Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.

D Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép

Lời giải:

S

mặt bị ép thì áp suất tăng lên  Chọn B

Câu 2: Trong các cách làm tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?

A Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

B Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

C Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

D Muốn giảm áp suất thì giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.

đi lên đấy Ở đây chúng ta áp dụng nguyên tắc nào? Hãy chọn câu trả lời đúng

A Lót tấm ván để tăng trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn.

B Lót tấm ván để giảm trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn.

C Lót tấm ván để tăng diện tích tiếp xúc từ đó giảm áp suất tác dụng vào mặt sàn.

D Lót tấm ván để tăng áp suất tác dụng vào mặt sàn.

Lời giải:

Khi lót tấm ván rộng lên và đi lên tấm ván thì tăng diện tích bị ép từ đó giảm áp suấtcủa người lên nền nhà và sẽ không để lại vết  Chọn C

Câu 4: Trong các trường hợp sau trường hợp nào làm tăng áp suất lên mặt bị ép?

A Kê gạch vào các chân giường B Làm móng to và rộng khi xây nhà.

C Mài lưỡi dao cho mỏng D Lắp các thanh tà vẹt dưới đường ray xe lửa.

Trang 9

A Diện tích bị ép tăng lên 3 lần B Áp lực giảm đi 3 lần.

C Diện tích bị ép giảm 3 lần D Áp lực tăng 3 lần và giảm diện tịch bị ép 3

lần

Lời giải:

Khi giảm diện tích bị ép đi 3 lần thì áp suất tăng 3 lần  Chọn C.

Câu 6: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ Tại sao vậy? Hãy chọn câu trả lời đúng

A Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

B Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng

lên thân người

C Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.

D Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm

 ta thấy p tỉ lệ thuận với F, tỉ lệ nghịch với S nên khi tăng áp lực lên

4 lần còn giảm diện tích bị ép đi 2 lần thì áp suất tăng 4.2 = 8 lần  Chọn B.

Câu 8: Khi đóng cọc xuống đất, muốn cọc cắm sâu vào đất cần phải tăng áp suất của

cọc lên mặt đất, việc làm nào sau đây không có tác dụng làm tăng áp suất?

A Vót nhọn đầu cọc B Làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra.

C Tăng lực đóng búa D Vót nhọn đầu cọc và tăng lực đóng búa.

Lời giải:

Khi làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra thì diện tích bị ép tăng lên khi đó áp suất

Câu 9: Một người có khối lượng 60kg đi trượt tuyết, tuyết chịu được áp suất tối đa là

4000N/m2 Hỏi người này phải đi dày trượt có diện tích tối thiếu là bao nhiêu để không

bị lún ( bỏ qua khối lượng của dày trượt)?

A 66,7m2 B 6,67m2 C 0,15m2. D 0,015m2

Lời giải:

Áp lực của người tác dụng lên bề mặt là: F P 10 m10.60600N

Trang 10

Câu 10: Cột trụ đỡ tạo ra một áp suất lên diện tích chân cột là hình tròn Tăng đườngkính chân cột lên gấp đôi thì áp suất thay đổi ra sao?

A giảm 2 lần B giảm 4 lần.

C không thay đổi D thay đổi khác A, B, C.

Lời giải:

Từ công thức tính diện tích chân cột:S 3,14.d 2  Đường kính chân cột tăng 2 lần

diện tích mặt bi ép tăng lên 22 = 4 lần  Áp suất giảm 4 lần Chọn B

Nhận xét:

HS không xác định được mối quan hệ giữa đường kính và diện tích

HS không xác định được mối quan hệ giữa diện tích tiếp xúc và áp suất

Câu 11: Một cái nhà gạch có khối lượng 120 tấn Mặt đất ở nơi cất nhà chỉ chịu được

áp suất tối đa là 105 N/m2 Diện tích tối thiểu của móng là

A Đi qua được vì áp suất do ô tô tạo ra lớn hơn áp suất tối đa mà mặt đất có thể chịu được.

B Đi qua được vì áp suất do ô tô tạo ra nhỏ hơn áp suất tối đa mà mặt đất có thể chịu

được

C Không qua được vì áp suất do ô tô tạo ra nhỏ hơn áp suất tối đa mà mặt đất có thể chịu được.

D Không qua được vì áp suất do ô tô tạo ra lớn hơn áp suất tối đa mà mặt đất có thể chịu được.

Trọng lượng tối đa mà tường gạch được tạo ra là: Pmax d.Vmax d.S.hmax

Chiều cao giới hạn của tường gạch là:

Trang 11

 max  max  max 

HS không xác định được mối liên hệ giữa áp suất và chiều cao của tường

Câu 14: Một thỏi thép hình hộp chữ nhật có kích thước 10x15x60(cm) Biết khối lượngriêng của thép là 7,8g/cm3 Áp suất lớn nhất mà nó có thể tác dụng lên mặt sàn là

A 280000N/m2 B 46800N/m2. C 11700N/m2 D 7800N/m2

Lời giải:

Khối lượng của vật là: mD.V7, 8.10.15.6070200g70, 2kg

Áp suất do vật tác dụng lên sàn lớn nhất khi diện tích bị ép là nhỏ nhất và bằng

HS không tính được hoặc tính sai trọng lượng của vật dựa vào các dữ kiện đã cho

HS không xác định được áp suất lớn nhất khi diện tích bị ép là nhỏ nhất và mặt bị ép đó

- Chất lỏng gây ra áp suất tác dụng lên đáy, bình thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng

- Tại một điểm trong lòng chất lỏng, áp suất tác dụng theo mọi phương và có giá trị như nhau

- Công thức tính áp suất do cột chất lỏng gây ra:

p  d.h Trong đó: p: là áp suất tại điểm cần tính áp suất (N/m2)

h: là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính áp suất(m)

d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

* Mở rộng

- Nguyên lý Paxcan: Áp suất tác dụng lên chất lỏng (hay khí) đựng trong bình kín đượcchất lỏng (hay khí) truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng

- Áp suất tại một điểm trong chất lỏng: pp0 d.h

Trong đó: p0: là áp suất khí quyển (N/m2)

Trang 12

* Mở rộng

- Trong bình thông nhau chứa nhiều chất lỏng khác nhau đứng yên thì mực chất lỏng ởcác nhánh khác nhau không ở cùng một độ cao nhưng các điểm trên cùng mặt ngangtrong cùng một chất lỏng có áp suất bằng nhau

c Máy nén thủy lực

Công thức : F S

f s Trong đó: S: là diện tích của pittông lớn (m2)

s: là diện tích của pittông nhỏ (m2)

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT, TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNGLIÊN QUAN

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về áp suất chất lỏng?

A Chất lỏng chỉ gây áp suất lên các vật nhúng trong nó.

B Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình.

C Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình và thành bình.

D Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy bình, thành bình và các vật ở trong chất lỏng.

Lời giải:

Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy bình, thành bình và các vật ở trong chất lỏng Chọn D

Câu 2: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào

A Độ cao lớp chất lỏng phía trên B Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.

C Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên D Thể tích lớp chất lỏng phía trên.

Lời giải:

Từ công thức pd.h áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào độcao lớp chất lỏng phía trên Chọn A

Trang 13

Câu 3: Công thức tính áp suất do cột chất lỏng gây ra là

Công thức tính áp suất do cột chất lỏng gây ra: pd.h  Chọn B

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về độ lớn của áp suất chất lỏng ?

A Độ lớn của áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc độ sâu từ mặt thoáng đến điểm tính áp suất.

B Độ lớn của áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc trọng lượng riêng chất lỏng.

C Độ lớn của áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc trọng lượng riêng chất lỏng và độ sâu

từ mặt thoáng đến điểm tính áp suất

D Độ lớn của áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc hình dạng bình chứa.

Câu 6: Càng xuống sâu thì áp suất chất lỏng thay đổi như thế nào?

A tăng B không thay đổi

C giảm D có thể tăng cũng có thể giảm tùy thuộc vào chất lỏng.

Lời giải:

Càng xuống sâu áp suất chất lỏng càng tăng  Chọn A

Câu 7: Bốn bình 1, 2, 3, 4 cùng đựng nước như hình 6 Áp suất của nước lên đáy bìnhnào lớn nhất ?

Câu 8: Khi tàu ngầm đang nổi lên xuống thì áp suất tác dụng lên vỏ tầu có giá trị

A giảm xuống B không thay đổi.

C tăng lên D không kết luận được vì thiếu yếu tố.

Trang 14

A lặn xuống B di chuyển theo phương ngang

C nổi lên D không kết luận được vì thiếu yếu tố.

Lời giải:

Vì lúc sau áp suất tác dụng lên vỏ tàu giảm so với lúc trước tàu đang nổi lên

Câu 10: Hình bên vẽ mặt cắt của một con đê chắn nước, cho

thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê Đê được cấu tạo

như thế nhằm để:

A tiết kiệm đất đắp đê.

B làm thành mặt phẳng nghiêng, tạo điều kiện thuận lợi

cho người muốn đi lên mặt đê

C có thể trồng cỏ trên đê, giữ cho đê khỏi bị lở.

D chân đê có thể chịu được áp suất lớn hơn nhiều so với mặt đê.

Lời giải:

Vì càng ở dưới sâu thì chân đê phải chịu áp suất càng lớn nên phải làm to  Chọn D

Câu 11: Một ống thủy tinh hình trụ đựng chất lỏng đang được đứng thẳng đứng Nếunghiêng ống đi sao cho chất lỏng không chảy ra khỏi ống, thì áp suất chất lỏng gây ra ởđáy bình

A tăng B giảm C không đổi D bằng không.

Lời giải:

Khi nghiêng ống thì chiều cao của cột chất lỏng giảm nên áp suất giảm  Chọn B

Câu 12: Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước Biết trọng lượng riêng của nước là10000N/m3 Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là

A 2500Pa B 400Pa C 250Pa D 25000Pa.

Lời giải:

Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là: pd.h10000.2,525000Pa  Chọn D

Câu 13: Một thùng đựng nước có khối lượng riêng là 1000kg/m3 Biết áp suất do nướctác dụng lên đáy thùng là 20000N/m3 Chiều cao của cột nước là

HS không tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng

HS áp dụng công thức tính chiều cao h sai

Câu 14: Một thùng đựng đầy nước cao 80cm Áp suất tại điểm A cách đáy 20cm là baonhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 Hãy chọn đáp án đúng

Trang 15

HS không đổi đơn vị chiều cao.

HS xác định sai chiều cao của cột chất lỏng

Câu 15: Một người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu được một áp suất tối đa là 300000N/m2.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 Hỏi người thợ đó có thể lặn được sâunhất là bao nhiêu mét?

Học sinh không rút được ra công thức tính độ sâu của chất lỏng từ công thức tính áp suất.

Học sinh cho rằng cứ mặc áo lặn thì có thể lặn được ở bất kì độ sâu nào  Chọn D

Câu 16: Một khối nước có thể tích V được lần lượt đổ vào trong hai bình hình trụ có đáy

là S12S2 Giữa áp suất tác dụng lên đáy bình ở hai trường hợp có mối quan hệ nào?

Câu 18: Đáy thuyền ở độ sâu 1,5m có một lỗ thủng diện tích 5cm2 Người ta đóng đinh

ép một tấm ván để bịt lỗ thủng Lực giữ chặt của các đinh đóng vào phải có giá trị ítnhất là bao nhiêu? Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

A 7,5N B 15N C 20N D 50N

Lời giải:

Trang 16

Áp suất tác dụng lên đáy thuyền là: p d.h 10000.1,5 15000 N m   2

HS không đổi đơn vị diện tích lỗ thủng

HS không tìm được mối liên hệ giữa hai công thức tính áp suất chất lỏng và công thứctính áp suất để từ đó tìm ra lực F

Câu 19: Một xilanh hình trụ cao 0,4m bên trong chứa đầy nước, phía trên có pittông cókhối lượng 1kg, tiết diện 10cm2 Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 Áp suất tácdụng lên đáy xilanh là

Áp suất của cột nước tác dụng lên đáy xilanh là:p2 d.h 10000.0, 4 4000 N m  2

Áp suất tác dụng lên đáy xilanh là: p p 1p2 10000 4000 14000N m  2  Chọn D

Nhận xét:

HS chỉ tính được áp suất của pitông tác dụng lên đáy

HS chỉ tính được áp suất của cột nước tác dụng lên đáy

Câu 20: Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước, lượng thuỷ ngân và lượng dầu Độcao của cột thuỷ ngân là 4cm, độ cao của cột nước là 2cm và tổng cộng độ cao của chấtlỏng chứa trong cốc là 40cm Tính áp suất của chất lỏng lên đáy cốc Cho khối lượngriêng của nước là 1g/cm3, của thuỷ ngân là 13,6g/cm3 và của dầu là 1,2g/cm3

Trang 17

HS không xác định được chiều cao của cột dầu.

HS chỉ xác định áp suất của từng chất lỏng tác dụng lên đáy cốc

Câu 21. Một cái cốc hình trụ chứa một lượng nước và một lượng thuỷ ngân có cùngkhối lượng Độ cao tổng cộng của nước và thuỷ ngân trong cốc là 29,2cm Tính áp suấtcủa các chất lỏng lên đáy cốc? Cho khối lượng riêng của nước là 1g/cm3, của thuỷ ngân

HS không tính được trọng lượng riêng của chất lỏng dựa vào khối lượng riêng

HS không xác định được áp suất tác dụng lên đáy cốc là tổng áp suất của cột nước vàcột thủy ngân tác dụng lên

DẠNG 2:BÌNH THÔNG NHAU - MÁY NÉN THỦY LỰC

Trang 18

Trong đó: S:là diện tích của pittông lớn, pittông lớn (m2)

s: là diện tích của pittông lớn, pittông nhỏ (m2)

Sự truyền áp suất của chất lỏng hay chất khí tuân theo định luật Paxcan

Khi ép xuống hai mặt chất lỏng của hai nhánh trong bình thông nhau lực khác nhau thìhai mặt thoáng của hai nhánh sẽ chênh lệch nhau

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau?

A Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng, các mặt thoáng của chất lỏng ở

Câu 2: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?

A Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

B Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

A

h 2

h 1

B

Trang 19

C Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

D Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các

nhánh luôn ở cùng 1 độ cao

Lời giải:

Tiết diện của các nhánh trong bình thông nhau có thể khác nhau  Chọn B

Câu 3: Trong bình thông nhau có hai nhánh A và B chứa nước người ta đổ vào mộtnhánh A một lượng dầu Sau khi các chất lỏng đã đứng yên thì mặt thoáng của hai chấtlỏng ở hai nhánh A và B có độ cao như thế nào? Biết trọng lượng riêng của dầu nhỏ hơntrọng lượng riêng của nước

A Độ cao của cột dầu ở nhánh A thấp hơn độ cao cột nước ở nhánh B.

B Độ cao của cột dầu ở nhánh A cao hơn độ cao cột nước ở nhánh B.

C Độ cao của cột dầu ở nhánh A bằng độ cao cột nước ở nhánh B.

D Không xác định được vì còn phụ thuộc vào lượng dầu đổ vào.

Lời giải:

Vì dầu có trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên độ cao của cột dầu

Câu 4: Trong các vật sau vật nào có cấu tạo giống bình thông nhau?

A Nồi cơm B Tích nước C Phích nước D Chai dầu gội.

Câu 6: Máy thủy lực có cấu tạo như thế nào? Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

A gồm 2 xi lanh nối với nhau tạo thành một bình thông nhau.

B gồm 2 xi lanh tiết diện bằng nhau nối với nhau tạo thành một bình thông nhau.

C gồm 2 xi lanh tiết diện khác nhau nối với nhau tạo thành một bình thông nhau

D là một xi lanh.

Lời giải:

Máy thủy lực có cấu tạo gồm 2 xi lanh tiết diện khác nhau nối với nhau tạo thành mộtbình thông nhau  Chọn C

Câu 7: Máy thủy lực khi tác dụng một lực f lên pittông nhỏ có tiết diện s thì bên pittông

lớn có tiết diện S sẽ sinh ra một lực F Trong các công thức sau công thức nào thể hiệnmối quan hệ giữa F, f, S, s

Trang 20

Câu 8: Trong bình thông nhau có hai nhánh A và B chứa nước Biết nhánh A có tiết diện lớn

hơn nhánh B và độ cao chất lỏng của nhánh A là 12cm Hỏi độ cao nước ở nhánh B là baonhiêu ?

A Lớn hơn 12cm vì nhánh B có tiết diện nhỏ hơn.

B Bằng 12cm vì có độ cao bằng nhánh A.

C Nhỏ hơn 12cm vì nhánh A có tiết diện lớn hơn.

D Không xác định được vì còn phụ thuộc vào lượng nước trong bình thông nhau.

Lời giải:

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều cùng ở một độ cao độ cao cột nước ở hai nhánh bằng nhau và bằng 12cm Chọn B

Câu 9: Trong hai bình A, B thông với nhau Bình A

đựng dầu, bình B đựng nước tới cùng một độ cao Khi

mở khóa K nước và dầu có chảy từ bình nọ sang bình

kia không?

A Không, vì độ cao cột chất lỏng ở hai bình như nhau.

B Dầu chảy sang nước vì lượng dầu nhiều hơn.

C Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn.

D Nước chảy sang dầu vì áp suất cột nước lơn hơn

áp suất của cột dầu do trọng lượng riêng của nước

lơn hơn trọng lượng riêng của dầu

nước chảy sang dầu Chọn D

Câu 10: Trong bình thông nhau có hai nhánh (1) và (2) Xét điểm A thuộc nhánh (1),

điểm B thuộc nhánh (2) Áp suất tại hai điểm A và B tại những vị trí như thế nào thìbằng nhau ?

A trong cùng một chất lỏng.

B nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang.

C trong cùng một chất lỏng và nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang.

D có cùng một độ cao so với mặt thoáng.

Lời giải:

Trong bình thông nhau chứa nhiều chất lỏng khác nhau thì mực chất lỏng ở các nhánh khác nhau không ở cùng một độ cao nhưng các điểm trên cùng mặt ngang trong cùng một chất lỏng có áp suất bằng nhau Chọn C

Câu 11: Hai ấm trong hình ấm nào chứa được nhiều nước hơn?

A Ấm có vòi thấp hơn.

Trang 21

B Ấm có vòi cao hơn.

C Hai ấm chứa được lượng nước như nhau.

D không xác định được.

Lời giải:

Câu 12: Trong máy thủy lực khi tạo ra một áp suất p ở pittông nhỏ thì áp suất này được

truyền như thế nào sang pittông lớn?

A không truyền được sang B giảm đi.

C truyền sang nguyên vẹn D tăng lên.

A Lượng chất lỏng trong nhánh thứ nhất nhiều gấp đôi lượng chất lỏng trong nhánh

thứ hai

B Mực chất lỏng trong nhánh thứ hai có độ cao 12cm vì tiết của nó nhỏ hơn 2 lần so

với tiết diện của nhánh thứ nhất

C Mực chất lỏng trong nhánh thứ hai có độ cao 48cm vì nó chứa lượng chất lỏng

hai là 24cm Mà nhánh thứ nhất có tiết diện gấp đôi nhánh thứ hai Lượng chất lỏngtrong nhánh thứ nhất nhiều gấp đôi lượng chất lỏng trong nhánh thứ hai  chọn A

Câu 14: Máy thủy lực có tiết diện pitông lớn lớn hơn tiết diện pittông nhỏ 16 lần Tác

dụng một lực f lên pittông nhỏ thì lực nâng F sinh ra ở pittông lớn có độ lớn như thế nàovới lực f?

Câu 15: Người ta dùng một máy thủy lực để nâng một vật có trọng lượng 2000N lên

cao Vậy phải tác dụng một lực ít nhất là bao nhiêu lên pittông nhỏ để có thể nâng đượcvật lên? Biết tiết diện pittông nhỏ là 10cm2, pittông lớn 200cm2

A 200000N B 200N C 100N D 10N.

Lời giải:

Trang 22

Câu 16: Trong máy thủy lực khi ta tác dụng một lực f = 20N lên pittông có tiết diện

10cm2 thì ở pittông có tiết diện 50cm2 sẽ sinh ra một lực nâng có độ lớn là bào nhiêu?

A 103mm B 19,6mm C 55,4mm D.

10,3mm

Lời giải:

Theo bài ra ta có: h h 1h2  h2  h h1

Xét hai điểm A và B như hình vẽ Điểm A thuộc mặt phân cách

giữa nước biển và xăng Điểm B thuộc nước biển nằm trên cùng

mặt phẳng nằm ngang với điểm A

Áp suất tại điểm A: pA d h1

Áp suất tại điểm B: pB d h2 2 d h h2   1

A 37cm B 39,6cm C 26cm D 20cm.

Lời giải:

Gọi chiều cao cột nước ban đầu ở bình A là h1

chiều cao cột nước ban đầu ở bình B là h2

Chiều cao cột nước ở hai bình sau khi thông với nhau là h

Khi nối 2 bình bởi một ống có dung tích không đáng kể

thì nước từ bình B chảy sang bình A

Thể tích nước chảy từ bình B sang bình A là

Trang 23

Câu 19: Trong một máy ép dùng chất lỏng, mỗi lần pít tông nhỏ đi xuống một đoạn

h 0, 2m thì pít tông lớn được nâng lên một đoạn H 0,01m Tác dụng vào pít tôngnhỏ một lựcf 500Nthì lực nén F vật lên pít tông lớn là bao nhiêu?

A 1000N B 250N C 100N D 25N.

Lời giải:

Gọi s và S lần lượt là diện tích của pít tông nhỏ và lớn

Xem chất lỏng không chịu nén thì thể tích chất lỏng chuyển từ xi lanh nhỏ sang xi lanh

Câu 20: Một máy ép dùng dầu có 2 xi lanh A và B

thẳng đứng nối với nhau bằng một ống nhỏ Tiết diện

thẳng của xi lanh A là 200cm2 và của xi lanh B là 4cm2

dầu ở trong hai xi lanh ở cùng một độ cao Đặt lên mặt

dầu trong A một pít tông có trọng lượng 40N Hỏi sau

khi cân bằng thì độ chênh lệch giữa hai mặt chất lỏng

trong hai xi lanh là bao nhiêu?

A 25cm B 5cm.

C 16cm D 4cm.

Lời giải:

Khi đặt pít tông có trọng lương P1 lên mặt chất lỏng trong nhánh A có tiết diện S1 thì lúc

đó chất lỏng trong nhánh A được dồn sang nhánh B, làm cho cột chất lỏng trong nhánh

B được dâng lên

Áp suất của pít tông tác dụng lên mặt chất lỏng ở nhánh A là: 1 1

1

PpS

Câu 21: Một phanh ô tô dùng dầu gồm 2 xi lanh nối với nhau bằng một ống nhỏ dẫn

dầu Pít tông A của xi lanh ở đầu bàn đạp có tiết diện 4cm2, còn pít tông nối với 2 máphanh có tiết diện 8cm2 Tác dụng lên bàn đạp một lực 100N Đòn bẩy của bàn đạp làmcho lực đẩy tác dụng lên pít tông giảm đi 4 lần Tính lực đã truyền đến má phanh ?

A 50N B 25N C 200N D 12,5N.

h

Trang 24

phanh có diện tích S2 là p2 = 2

2

FpS

1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK

Do không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất chịu tác dụng của

áp suất khí quyển Giống như áp suất chất lỏng áp suất này tác dụng theo mọi phương

2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp

- Áp suất khí quyển được xác định bằng áp suất cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li

- Đơn vị của áp suất khí quyển là mmHg (760mmHg = 1,03.105 Pa)

- Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm ( cứ lên cao 12m thì giảm 1mmHg)

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?

A Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.

B Do mặt trời tác dụng lực vào trái đất.

C Do mặt trăng tác dụng lực vào trái đất.

D Do trái đất tự quay.

Lời giải:

Áp suất khí quyển do trọng lượng khí quyển sinh ra  chọn A

Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng về áp suất chất khí?

A Mọi vật trên trái đất không phải chịu một áp suất nào của chất khí.

B Chúng ta sống thoải mái trên mặt đất vì không phải chịu một áp suất nào như

ngâm mình trong nước

C Mọi vật trên trái đất phải chịu tác dụng của áp suất khí quyển còn trái đất không

phải chịu áp suất này

D Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi

phương

Lời giải:

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi

Câu 3: Hãy cho biết câu nào dưới đây là không đúng khi nói về áp suất khí quyển?

A Áp suất khí quyển được gây ra do áp lực của các lớp không khí bao bọc xung quanh

trái đất

Trang 25

B Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi

hướng

C Áp suất khí quyển chỉ có ở Trái Đất, các thiên thể khác trong vũ trụ không có.

D Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

Lời giải:

Do không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất chịu tác dụng của ápsuất khí quyển Giống như áp suất chất lỏng áp suất này tác dụng theo mọi phương

Câu 4: Càng lên cao áp suất khí quyển

A càng giảm B càng tăng.

C không thay đổi D có thể tăng và cũng có thể giảm.

Lời giải:

Câu 5: Câu nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?

A Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p d.h

B Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân

trong ống Tôrixenli

C Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

D Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

Lời giải:

Áp suất khí quyển không thể tính bằng công thức p d.h vì không xác định được chínhxác độ cao h của lớp khí quyển và trọng lượng riêng d của lớp khí quyển thay đổi 

chọn A

Câu 6: Hiện tượng sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

A Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

B Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.

C Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.

D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

Lời giải:

Câu 7: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?

A Uống sữa tươi trong hộp bằng ống hút

B Thủy ngân dâng lên trong ống Tô-ri-xe-ri.

C Khi được bơm, lốp xe căng lên

D Khi bị xì hơi, quả bóng bay bé lại.

Lời giải:

Khi bơm xe là dùng lực của tay bơm bơm thêm khí vào săm xe không phải do áp suất

Câu 8: Không khí và các chất khí có tính chất giống chất lỏng Nhưng áp suất khí

quyển lại không được tính bằng công thức p d.h như chất lỏng vì?

A không xác định được chính xác độ cao h của lớp khí quyển

B trọng lượng riêng d của lớp khí quyển thay đổi.

C khí quyển nhẹ quá.

Trang 26

D không xác định được chính xác độ cao của lớp khí quyển và trọng lượng riêng của

lớp khí quyển thay đổi

Lời giải:

Áp suất khí quyển không thể tính bằng công thức p d.h vì không xác định được chính

chọn D

Câu 9: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp sữa bằng giấy, vỏ hộp sữa bị bẹp theonhiều phía Câu giải thích nào sau đây là đúng nhất?

A Vì không khí bên trong hộp sữa bị co lại.

B Vì áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất bên ngoài.

C Vì hộp sữa chịu tác dụng của áp suất khí quyển.

D Vì hộp sữa rất nhẹ.

Lời giải:

Hút bớt không khí trong một vỏ hộp sữa bằng giấy, vỏ hộp sữa bị bẹp theo nhiều phía vì

áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài. chọn B

Câu 10: Đổ nước đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín bằng tờ bìa không thấmnước, lộn ngược lại thì nước không chảy ra Hiện tượng này liên quan đến kiến thức vật

lí nào? Hãy chọn câu đúng

A áp suất của chất lỏng B áp suất của chất khí.

C áp suất khí quyển D áp suất cơ học.

Lời giải:

Câu 11: Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, lúc đầu ống thẳng đứng, sau dó để nghiêng mộtchút so phương thẳng đứng Đại lượng nào sau đây là thay đổi? Hãy chọn câu đúng

A Chiều dài cột thủy ngân trong ống B Độ cao cột thủy ngân trong ống.

C Khối lượng riêng của thủy ngân D Trọng lượng riêng của thủy ngân.

Lời giải:

Do áp suất khí quyển không thay đổi nên chiều cao của cột thủy ngân không thay đổi

 chiều dài cột thủy ngân thay đổi  chọn A

Câu 12: Tại sao nắp ấm pha trà có một lỗ nhỏ?

A Để nước nóng bay hơi bớt cho đỡ nóng B Để trang trí cho đẹp.

C Để dễ đổ nước ra chén do lợi dụng áp suất khí quyển D Để cho đúng mốt.

Lời giải:

Khi rót nước áp suất khí quyển cộng với áp suất chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển

Câu 13: Áp lực của không khí tác dụng lên lồng ngực rất lớn nhưng không gây ra tổnthương vì :

A Bộ xương đủ vững chắc để chống đỡ B Áp lực này chia đều khắp nơi.

C Cả hai lí do A và B D Một lí do khác A và B.

Lời giải:

Lợi dụng áp suất khí quyển để sữa dễ chảy ra khi đổ  chọn B

Câu 14: Áp suất khí quyển là 76cmHg Tính áp suất này theo Pa biết trọng lượng riêngcủa thủy ngân là 13,6.104N/m3?

Trang 27

HS không đổi đơn vị độ cao của cột thủy ngân.

HS áp dụng công thức tính áp suất sai

Câu 15: Trong thí nghiệm Tô-ri-xen-ri nếu ta dùng hai ống có tiết diện khác nhau thì độdâng lên của cột thủy ngân trong hai ống là

A ống có tiết diện lớn hơn thì thủy ngân dâng cao hơn.

B ống có tiết diện lớn hơn thì thủy ngân dâng thấp hơn.

C độ cao cột thủy ngân trong hai ống bằng nhau.

D tùy thuộc vào chậu thủy ngân mà các ống này đặt vào.

Lời giải:

Do áp suất ở đáy ống nghiệm là bằng nhau Mà áp suất này không phụ thuộc và tiết diện

Câu 16: Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li nếu thay thủy ngân bằng nước thì chiểu cao cộtnước trong ống là bao nhiêu? Hãy chọn câu trả lời đúng Biết trọng lượng riêng củathủy ngân là 13,6.104N/m3, trọng lượng riêng của nước là 104N/m3

HS không đổi đơn vị hoặc đổi sai

HS không rút được ra công thức tính chiều cao cột nước

Câu 17: Khi đặt ống Tô-ri-xen-li ở chân một quả núi, cột thủy ngân có độ cao 752mm.Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708mm Tính độ cao của ngọn núi so với chânnúi Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg Hãy chọn đáp ánđúng

Trang 28

HS không đổi đơn vị.

HS không tính được áp suất của khí quyển tác dụng lên người

HS không tính được độ lớn của áp lực tác dụng lên người khi biết áp suất

Trên một hồ nước , áp suất khí quyển bằng 75,8 cm Hg

Câu 20: Áp suất tác dụng lên thành trong của một hộp đồ hộp chưa mở là 780mmHg.Người ta đánh rơi nó xuống đáy biển ở độ sâu 320m Hiện tượng gì sẽ xảy ra với hộp đó?Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/ m3, của nước biển là 10300 N/ m3 Hãychọn đáp án đúng

A Hộp bị bẹp lạivì áp suất bên trong nhỏ hơn áp suất bên ngoài

B Hộp nở phồng lên vì áp suất bên trong lớn hơn áp suất bên ngoài.

C Hộp không bị làm sao vì hộp được đóng kín

D Hộp bị bật nắp vì áp suất bên trong lớn.

HS không tính hoặc tính không đúng áp suất bên trong và bên ngoài của hộp

Câu 21: Một khí áp kế đặt ở điểm cao nhất của trụ ăngten truyền hình chỉ chỉ

738mmHg Độ cao của trụ ăng ten là bao nhiêu? Biết áp suất của không khí ở chân trụ

Trang 29

ăngten là 750mHg, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3, của không khí là13N/m3.

HS chỉ tính áp suất do nước biển gây ra

HS chỉ tính áp suất do khí quyển gây ra

HS tổng hợp áp suất sai

Câu 23: Ở chân núi nước sôi 1000C, trên đỉnh núi nước sôi 900C trong cùng một thờiđiểm Biết rằng nếu nhiệt độ sôi giảm đi 10C thì áp suất giảm đi 0,5cmHg Tìm chiềucao của ngọn núi Biết trọng lượng riêng trung bình của không khí nơi đó là 12,5N/m3

và trọng lượng riêng của thuỷ ngân 136000N/m3

A 544m B 54400m C 680m D 1250m Lời giải:

Độ giảm áp suất ở đỉnh núi so với chân núi là:  p 100 90 0,5 5cmHg  

Áp suất ứng với độ cao của cột thủy ngân này là:

Trang 30

- Mọi vật nhúng trong chất lỏng đều bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với mộtlực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này được gọi

là lực đẩy Acsimet

- Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét:

A

F d.V Trong đó: FA: là lực đẩy Ác-si-mét (N)

d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

V: là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

- Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P) củavật hướng xuống dưới và lực đẩy Ác-si-mét (FA) hướng lên trên thì:

+ Vật chìm xuống khi: FA P ( hay dv dl)

+ Vật nổi lên khi: FA P ( hay dv dl)

+ Vật lơ lửng khi: FA P ( hay dv dl)

2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp

Nếu F1 F2thì F = 0 Khi đó hai lực F1 và F2 là hai lực cân bằng

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: VẬN DỤNG CÔNG THỨC TÍNH ĐỘ LỚN LỰC ĐẦY ÁC-SI-MÉT, TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG LIÊN QUAN

P 10.m  d 10.D

+ Công thức tính thể tích một số hình: Hình lập phương: V a 3

Hình hộp chữ nhật: V a.b.c

Trang 31

Hình trụ: V S.h

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Lực đẩy Acsimét phụ thuộc vào các yếu tố:

A Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

B Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.

C Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

D Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Lời giải:

Từ công thứcFA d.V Lực đẩy Acsimét phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêngcủa chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ  chọn D

Câu 2: Trong các phát biểu sau đây về lực đẩy Acsimet, phát biểu nào là đúng?

A Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật theo mọi phương.

B Lực đẩy Acsimet bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.

C Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.

D Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng ngược chiều với lực khác tác dụng

lên vật đó

Lời giải:

Câu 3: Trong công thức lực đẩy Ac-si-mét FA d.Vcác đại lượng d, V là gì? Hãy chọn câu đúng

A d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật.

B d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật.

C d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

D d là trọng lượng của chất lỏng, V là thể tích của vật.

B chiều từ dưới lên.

C độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

D phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng

mà vật chiếm chỗ

Lời giải:

Lực đẩy Acsimet có các đặc điểm là: phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn

Câu 5: Độ lớn lực đẩyAcsimet được tính bằng công thức nào sau đây?

Công thức tính độ lớn lực đẩyAcsimet là FA d.V chọn A

Câu 6: Đơn vị đo độ lớn lực đẩyAcsimet là

Ngày đăng: 16/07/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w