1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề nhiệt năng

42 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệt Năng Và Sự Truyền Nhiệt
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠNG 1: TÍNH CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG. A. PHƯƠNG PHÁP + Tính nhiệt lượng vật thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 đến t2 để tính Q cần biết m,c,t1,t2. + Tính m: Có thể tính m theo công thức nếu bài toán đã cho V và D. Tính + Tính nhiệt độ ban đầu hoặc sau: Ta có từ đó tính hoặc B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200Jkg.K. Để đun nóng 1kg nước tăng từ 10oC lên 15oC cần cung cấp một nhiệt lượng bằng: A. 4200J. B. 42kJ. C. 2100J. D. 21kJ. Lời giải: Nhiệt lượng nước thu vào là Chọn D. Nhận xét:Học sinh tính ra Q=21000J có thể chọn 2100J hoặc tưởng đề sai Câu 2: Nhiệt dung riêng của nhôm là 880Jkg.K có nghĩa là: A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880Jkg.K. B. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g nhôm tăng lên 10C là 880J. C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880Jkg. D. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880J. Lời giải: Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg 1 chất để nó tăng thêm 10C chọn D. Câu 3: Nhiệt lượng vật thu vào để làm nóng vật lên phụ thuộc vào? A. Khối lượng của chất làm vật. B. Độ tăng nhiệt độ của vật. C. Chất làm vật. D. Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật. Lời giải: Nhiệt lượng vật thu vào để làm nóng vật lên phụ thuộc vào khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật chọn D. Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt dung riêng của một chất? A. Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C. B. Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt năng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C. C. Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích chất đó tăng thêm 10C. D. Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 100C. Lời giải: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C chọn D. Câu 5: Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380Jkg.K. Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: A. Q = 57000 kJ. B. Q = 57000 J. C. Q = 5700 J. D. Q = 5700 kJ. Lời giải: Nhiệt lượng cần cung cấp là chọn B. Câu 6: Công thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng thu vào của một vật? A. , với là độ giảm nhiệt độ. B. , với là độ tăng nhiệt độ. C. , với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật. D. , với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật. Lời giải: Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào là , với là độ tăng nhiệt độ chọn B.

Trang 1

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967 https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: NHIỆT NĂNGCHỦ ĐỀ 1: NHIỆT NĂNG VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK

a Nhiệt năng

- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

- Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công hoặc tuyền nhiệt

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyềnnhiệt Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là Jun(J)

Đối lưu là sự truyền nhiệt năng bằng các dòng chất lỏng hay chất khí

Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng hay chất khí

* Bức xạ nhiệt

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt năng bằng các tia nhiệt đi thẳng Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cảtrong chân không

2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp

Trong nhiệt học, dẫn nhiệt (hay tán xạ nhiệt, khuếch tán nhiệt) là việc truyền nănglượng nhiệt giữa các phân tử lân cận trong một chất, do một chênh lệch nhiệt độ Nó luôn luôndiễn ra từ vùng nhiệt độ cao hơn tới vùng nhiệt độ thấp hơn, theo định luật hai của nhiệt độnghọc, và giúp cân bằng lại sự khác biệt nhiệt độ Theo định luật bảo toàn năng lượng, nếu nhiệtnăng không bị chuyển thành dạng khác, thì trong suốt quá trình này, nhiệt năng sẽ không bịmất đi

Đại lượng đo lường sự dẫn nhiệt trong một vật chất nhất định nào đó là độ dẫn nhiệt

Khác với đối lưu, trong dẫn nhiệt, sự trao đổi nhiệt năng không kèm theo bất kỳ sự chuyểnđộng với số lượng lớn các phân tử vật chất

Dẫn nhiệt diễn ra trong tất cả các dạng của vật chất, tức chất rắn, chất lỏng, khí và plasma.Trong các chất rắn, đó là do sự kết hợp của dao động của các phân tử trong cấu trúc tinhthể và vận chuyển năng lượng của điện tử tự do Trong các chất khí và chất lỏng, dẫn nhiệt là

do sự va chạm và khuếch tán của các phân tử trong chuyển động ngẫu nhiên của chúng

Trang 3

Ngoài dẫn nhiệt và đối lưu, nhiệt năng cũng có thể được trao đổi bởi bức xạ, và thường lànhiều hơn một trong những quá trình này xảy ra trong một tình huống trao đổi nhiệt nhất định.

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Câu 1: Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?

A Nhiệt năng của vật là tổng động năng và thế năng của vật

B Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng

C Nhiệt năng của một vật là năng lượng lúc nào vật cũng có

D Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

Lời giải:

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật, không phải là tổngđộng năng và thế năng của vật ⇒ Chọn A

Câu 2: Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi

A khối lượng của vật

B khối lượng riêng của vật

C nhiệt độ của vật

D vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật

Lời giải:

Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật cũng tăng và ngược lại ⇒Chọn C

Câu 3: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại

lượng nào sau đây của vật không tăng?

Khối lượng của vật không liên quan đến chuyển động nhiệt ⇒ chọn A

Câu 4: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là:

A Khối lượng của vật

B Nhiệt lượng của vật

C Nhiệt năng của vật

D Cơ năng của vật

Lời giải:

Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật ⇒ chọn C

Câu 5: Cách làm nóng đồng tiền kim loại nào sau đây là do thực hiện công:

Khi chà đồng tiền thì lực của tay sinh công làm đồng tiền dịch chuyển ⇒ chọn A

nước trong cốc thay đổ thế nào? (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh)

A Nhiệt năng của giọt nước tăng, nhiệt năng của nước trong cốc giảm

B Nhiệt năng của giọt nước giảm, nhiệt năng của nước trong cốc tăng

Trang 4

C Nhiệt năng của giọt nước và nhiệt năng của nước trong cốc đều tăng.

D Nhiệt năng của giọt nước và nhiệt năng của nước trong cốc đều giảm

Lời giải:

Giọt nước nóng có nhiệt độ cao hơn nên giọt nước nóng sẽ truyền nhiệt năng cho cốc nướclạnh ⇒ chọn B

Câu 7: Nhiệt năng của vật tăng khi

A vật truyền nhiệt cho vật khác

B vật thực hiện công lên vật khác

C chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên

D chuyển động của vật nhanh lên

Lời giải:

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử tăng thì động năng phân tử tăng làm nhiệt năng củavật tăng ⇒ chọn C

phân tử cấu tạo lên vật thay đổi ?

A Khối lượng của vật

Đơn vị nhiệt lượng là Jun⇒ chọn A

Câu 10: Nhiệt lượng là

A một dạng năng lượng có đơn vị đo là Jun

B đại lượng chỉ xuất hiện trong thực hiện công

C phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong sự truyền nhiệt

D đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng và giảm khi nhiệt độ vật giảm

C nhiệt năng của vật càng lớn

D Cơ năng của vật càng lớn

C không khí truyền nhiệt năng cho bơm

D tay của người bơm truyền nhiệt cho bơm

Lời giải:

Trang 5

Khi bơm xe đạp thì nhiệt năng của bơm tăng lên do thực hiện công ⇒ chọn A.

Câu 13: Khi cưa, cả gỗ và lưỡi cưa đều nóng lên do

A nhiệt năng truyền từ không khí cho gỗ và lưỡi cưa

B nhiệt năng truyền từ tay sang gỗ và lưỡi cưa

C nhiệt năng tuyền từ lưỡi cưa sang gỗ

D quá trình thực hiện công làm nhiệt năng lưỡi cưa và gỗ tăng

Lời giải:

Khi cưa nhiệt năng của gỗ và lưỡi cưa cùng tăng do sự thực hiện công ⇒ chọn D

Câu 14: Khi mài dao, nhiệt năng của lưỡi dao tăng lên là do

A sự tuyền nhiệt

B sự thực hiện công

C cả thực hiện công và tuyền nhiệt

D nhiệt năng của tay truyền cho dao

Lời giải:

Khi mài dao là quá trình thực hiện công làm nhiệt năng của dao tăng ⇒ chọn B

Câu 15: Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?

A Khi nhiệt độ tăng thì nở ra

B Khi nhiệt độ giảm thì co lại

C Đứng rất gần nhau

D Đứng rất xa nhau

Lời giải:

Các nguyên tử của vật đứng gần nhau ⇒ chọn C

Câu 16: Tại sao quả bóng bay dù buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

A Vì khi mới thổi, không khí còn nóng, sau đó lạnh đi nên co lại

B Vì cao su là chất đàn hồi nên nó tự động co lại

C Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài

D Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua

đó thoát ra ngoài

Lời giải:

Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có khoảng cách nên các phân tử không khí khi chuyểnđộng không ngừng sẽ chui qua đó ra ngoài ⇒ chọn D

tăng hay giảm, do thực hiện công hay truyền nhiệt:

A Tăng; do thực hiện công

B Tăng; do truyền nhiệt

C.Giảm; do thực hiện công

D Giảm; do truyền nhiệt

Lời giải:

Miếng đồng truyền nhiệt cho nước làm nhiệt năng giảm ⇒ chọn D

Câu 18: Một viên đạn đang bay trên cao, chọn mốc thế năng là mặt đất Viên đạn có dạng năng lượng nào dưới đây?

thế năng và nhiệt năng?

A Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống B Chỉ khi vật đang đi lên

C Chỉ khi vật đang rơi xuống D Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất

Lời giải:

Trang 6

Khi viên đạn đang đi lên và đi xuống đều chuyển động nên có động năng, có độ cao nên cóthế năng, viên đạn luôn có nhiệt năng ⇒ chọn A.

trong cốc thay đổi như thế nào?

A Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều tăng

B Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều giảm

C Nhiệt năng của thìa giảm, của nước trong cốc tăng

D Nhiệt năng của thìa tăng, của nước trong cốc giảm

chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyềnnhiệt?

A Nhiệt năng sang cơ năng Do thực hiện công

B Nhiệt năng sang cơ năng Do truyền nhiệt

C Cơ năng sang nhiệt năng Do thực hiện công

D Cơ năng sang nhiệt năng Do truyền nhiệt

Lời giải:

Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên đó là qua trình thực hiện công, khi đó có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng ⇒ chọn C

Câu 23: Trong các câu viết về nhiệt năng sau đây, câu nào không đúng?

A Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

B Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật

C Nhiệt năng là một dạng của năng lượng

D Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra

Lời giải:

Nhiệt năng của vật không phải là phần nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra ⇒ chọn D

A Đặt tấm nhôm lên ngọn lửa B Cho tấm nhôm cọ xát lên mặt đất

C Đặt tấm nhôm lên giá để phơi nắng D.Cho tấm nhôm xuống nước

A giữa những dạng khác nhau của cơ năng B nhiệt năng thành cơ năng

C cơ năng thành nhiệt năng D động năng thành nhiệt năng

Lời giải:

Nhiệt năng của bình đã chuyển hóa thành cơ năng làm nút bị bật ra⇒ chọn B

Câu 26: Trường hợp nào sau đây nhiệt năng vật tăng do truyền nhiệt

A Giã gạo, gạo nóng lên

B Cọ xát đồng xu lên mặt bàn đồng xu nóng lên

C Pít tông chuyển động trong xy lanh, pít tông nóng lên

D Miếng kim loại thả vào cốc nước nóng miếng kim loại nóng lên

Trang 7

Lời giải:

Nhiệt năng truyền từ nước nóng sang miếng kim loại ⇒ chọn D.

A Môi trường rắn B Môi trường lỏng

C Môi trường khí D Môi trường chân không

Dựa vào đặc điểm của sự dẫn nhiệt để là bài tập

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt

- Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém

* Mở rộng.

Độ dẫn nhiệt là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu.

Trong phương trình của định luật Fourier (phương trình mô tả hiện tượng dẫn nhiệt trong vật liệu), độ dẫn nhiệt xuất hiện dưới dạng một hệ số đặc trưng cho vật liệu

Độ dẫn nhiệt được xác định bằng nhiệt lượng truyền qua một đơn vị diện tích vật liệu trong một đơn vị thời gian, dưới gradient của nhiệt độ Thứ nguyên của độ dẫn nhiệt là [năng lượng].[diện tích]^-1.[thời gian]^-1.[nhiệt độ]^-1.[chiều dài]

Một vài ví dụ về giá trị tính của độ dẫn nhiệt cho Vật liệu xây dựng, các vật rắn khác, chất lỏng (ở nhiệt độ phòng) và khí (ở 0 °C) Độ dẫn nhiệt lớn đồng nghĩa với việc truyền nhiệt tốt hơn (nhanh hơn)

Ống nano cácbon 6000

Trang 9

CO2 0,015

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Sự dẫn nhiệt chỉ có thể xảy ra giữa 2 vật rắn khi

A hai vật có nhiệt năng khác nhau

B hai vật có nhiệt năng khác nhau tiếp xúc nhau

C hai vật có nhiệt độ khác nhau

D hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc nhau

Câu 3: Cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn nào dưới đây là đúng?

A Đồng, không khí, nước B Đồng, nước, không khí

C Không khí, đồng, nước D Không khí, nước, đồng

Lời giải:

Đồng dẫn nhiệt tốt hơn nước, nước dẫn nhiệt tốt hơn không khí ⇒ Chọn B

Câu 4: Cách sắp xếp khả năng dẫn nhiệt từ nhanh đến chậm nào sau đây là đúng

A Thuỷ tinh - Đồng - Nhôm B Đồng - Thuỷ tinh - Nhôm

C Đồng - Nhôm - Thuỷ tinh D Nhôm - Đồng - Thuỷ tinh

Lời giải:

Khả năng dẫn nhiệt nhanh giảm dần theo thứ tự đồng, nhôm, thủy tinh ⇒ Chọn C

Câu 5: Khả năng dẫn nhiệt phụ thuộc vào yếu tố nào của vật?

A Khối lượng của vật B Bản chất của vật

C Thể tích của vật D Trọng lượng của vật

Lời giải:

Khả năng dẫn nhiệt phụ thuộc vào bản chất của vật ⇒ Chọn B

Câu 6: Trong những ngày rét sờ vào kim loại ta lại thấy lạnh Hình thức truyền nhiệt nào đã xảy ra?

Câu 7: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt chỉ có thể tự truyền

A từ vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn

B từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

C từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn

D từ vật có nhịêt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Lời giải:

Trang 10

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt chỉ có thể tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độthấp hơn ⇒ Chọn D.

một đầu của mỗi que vào ngọn lửa, tay cầm đầu kia Trong các nhận xét sau, câu nào sai?

A Khi dẫn nhiệt, vùng có nhiệt độ cao mở rộng ra dọc theo que cho tới tay cầm

B Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh

C Khi đưa đầu que nhôm vào ngọn lửa thì tay cầm sẽ thấy nóng ngay

D Đối với cả hai que, một lúc sau tay cầm mới thấy nóng

Lời giải:

Que nhôm dẫn nhiệt tốt nên sẽ thấy nóng ngay ⇒ Chọn D

Câu 9: Ở vùng khí hậu lạnh, người ta hay làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính Vì sao?

A Để tránh gió lạnh thổi vào nhà

B Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà

C Để tăng thêm bề dày của kính

Câu 12: Thứ tự giảm dần về tính dẫn nhiệt của các chất:

A Đồng - thủy tinh - nước - không khí B Thủy tinh - đồng - nước - không khí

C Nước - đồng - thủy tinh - không khí D Không khí - thủy tinh - nước - đồng

Lời giải:

Khả năng dẫn nhiệt giảm dần theo thứ tự đồng, thủy tinh, nước, không khí ⇒ Chọn A

Mặc nhiều áo mỏng thì giữa các lớp áo mỏng là không khí, mà không khí dẫn nhiệt kém do

đó ngăn cản sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra môi trường ⇒ Chọn D

Câu 14: Độ dẫn nhiệt của các chất giảm dần theo thứ tự:

A Rắn - Khí - Lỏng B Khí - Rắn - Lỏng

C Rắn - Lỏng - Khí D Lỏng - Rắn - Khí

Lời giải:

Độ dẫn nhiệt giảm theo thứ tự rắn, lỏng, khí ⇒ Chọn C

Câu 15: Về mùa nào chim, gà, vịt thường hay đứng xù lông?

A Mùa đông B Mùa xuân C Mùa thu D Mùa hè

Lời giải:

Trang 11

Về mùa đông trời lạnh, chim, gà, vịt, …thường đứng xù lông Khi đó giữa các lớp lông làkhông khí, mà không khí dẫn nhiệt kém nên ngăn cản sự truyền nhiệt ra môi trường, sẽ đỡlạnh hơn ⇒ Chọn A.

Câu 16: Bản chất của sự dẫn nhiệt là:

A Do sự thực hiện công của vật này lên vật khác

B Do sự truyền thế năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau

C Do sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau

D Do sự tương tác giữa các phân tử với nhau

Câu 18: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào cốc sẽ bị nứt

A Rót nước sôi đột ngột vào cốc thủy tinh có thành dày

B Rót nước sôi từ từ vào cốc thủy tinh có thành mỏng

C Rót nước sôi đột ngột vào cốc thủy tinh trong đó đã để sẵn một thìa bằng bạc( hoặc nhôm)

D Rót nước sôi đột ngột vào cốc bằng nhôm

Lời giải:

Cốc thủy tinh thành dày khi rót nước sôi vào đột ngột thì phần ngòai cốc không nóng kịp sẽkhông nở vì nhiệt như phần trong cốc Cốc sẽ dễ bị nứt ⇒ Chọn A

ngọn lửa như nhau Nước trong ấm nhôm sẽ nhanh sôi hơn Giải thích vì sao?

A Ấm nhôm kín hơn ấm đất

B Nước thấm vào ấm đất làm hạ nhiệt độ của ngọn lửa

C Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất

D Mặt ngoài ấm đất gồ ghề hơn ấm nhôm nên ấm đất tiếp xúc với lửa ít hơn

Lời giải:

Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất nên ấm nhôm nhanh sôi hơn ⇒ Chọn C

Câu 20: Trong sự dẫn nhiệt có liên quan đến hai vật, nhiệt lượng được truyền từ vật có:

A Khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ

B Thể tích lớn sang vật có thể tích nhỏ

C Nhiệt năng lớn sang vật có nhiệt năng nhỏ

D Từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp

Lời giải:

Trong sự dẫn nhiệt của hai vật thì nhiệt năng luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật

có nhiệt độ thấp hơn ⇒ Chọn B

Câu 21: Vì sao nước giếng khơi về mùa đông thì ấm, mùa hè thì mát?

A Vì đất dẫn nhiệt tốt B Vì đất và không khí cách nhiệt tốt

C Vì nước không dẫn nhiệt D Vì giếng quá sâu

Lời giải:

Vì lớp không khí bên trong giếng, và đất dẫn nhiệt kém nên sự dẫn nhiệt giữa nước và môitrường trên kém ⇒ Chọn B

Câu 22: Khi sờ tay vào dao sắt để trên bàn gỗ ta thấy mát hơn sờ vào mặt bàn vì:

A Nhiệt độ của dao luôn thấp hơn nhiệt độ của bàn

B Do khả năng dẫn nhiệt của sắt tốt hơn gỗ

C Do khối lượng của dao nhỏ hơn khối lượng của bàn

Trang 12

D Do cảm giác của tay còn nhiệt độ như nhau.

Vận dụng đặc điểm của sự đối lưu để giải các bài tập

Lưu ý: Cơ chế của sự đối lưu là trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét Khi được đun nóng (truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt) lớp chất lỏng ở dưới nóng lên, nở ra, trọng lượng riêng trở nênnhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp nước ở trên, nên nổi lên, còn lớp nước lạnh ở trên chìm xuống thế chỗ cho lớp nước này để lại được đun nóng Cứ thể cho tới khi cả khối chất lỏng nóng lên

Như vậy, nếu đun nước trên con tàu vũ trụ ở trạng thái "không trọng lượng" thì sẽ không có hiện tượng đối lưu và nước không thể sôi nhanh như khi đun trong trạng thái có trọng lượng

Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất lỏng và chất khí ⇒ Chọn C.

A do cấu tạo của đèn có một môtơ B do dòng đối lưu của chất lỏng

C nhờ có gió D do dòng đối lưu của chất khí

Lời giải:

Đèn kéo quân có thể quay được do dòng đối lưu của chất khí làm đèn quay⇒ Chọn D

Câu 3: Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi

A giảm nhiệt độ của khối khí B tăng nhiệt độ của khối khí

C tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí D cho khối khí giản nở

A Do hiện tượng truyền nhiệt B Do hiện tượng đối lưu

C Do hiện tượng bức xạ nhiệt D Do hiện tượng truyền nhiệt

Lời giải:

Khi trong nước xảy ra hiện tượng đối lưu thì các phân tử nước chuyển động thành dòng từdưới lên làm cho thuốc tím chuyển động theo ⇒ Chọn B

Câu 5: Chọn nhận xét đúng:

A.Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng nở vì nhiệt tạo thành

B Trong hiện tượng đối lưu có sự truyền nhiệt lượng từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt

Trang 13

Đối lưu là sự truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí ⇒ Chọn B.

Câu 7: Câu nào sau đây so sánh sự dẫn nhiệt và đối lưu là đúng?

A Dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt, đói lưu không phải là quá trình truyền nhiệt

B Cả dẫn nhiệt và đối lưu đều có thể xảy ra trong không khí

C Dẫn nhiệt xảy ra trong môi trường nào thì đối lưu cũng xảy ra trong môi trường đó

D Trong nước, dẫn nhiệt xảy ra nhanh hơn đối lưu

Lời giải:

Trong không khí có thể xảy ra cả dẫn nhiệt và đối lưu ⇒ Chọn B

Câu 8: Ngăn đá tủ lạnh thường để phía trên để tận dụng sự truyền nhiệt bằng

Câu 9: Khi hiện tượng đối lưu đang xảy ra trong chất lỏng thì

A trọng lượng riêng của cả khối chất lỏng đề tăng

B trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên nhỏ hơn của lớp ở dưới

C trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên lớn hơn của lớp ở dưới

D trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên bằng của lớp ở dưới

A sự dẫn nhiệt từ hòn gạch tới tay để bên trên tốt hơn từ hòn gạch tới tay để bên cạnh

B sự bức xạ nhiệt từ hòn gạch tới tay để bên trên tốt hơn từ hòn gạch tới tay để bên cạnh

C sự đối lưu từ hòn gạch tới tay để bên trên tốt hơn từ hòn gạch tới tay để bên cạnh

D cả dẫn nhiệt, bức xạ nhiệt, đối lưu từ hòn gạch tới tay để bên trên tốt hơn từ hòn gạch tới tay để bên cạnh

Lời giải:

Hòn gạch nóng làm cho lớp không khí trên hòn gạch nóng lên và bay lên tạo nên sự đối lưu Lớp không khí nóng này làm tay nóng hơn ⇒ Chọn C

Câu 11: Chọn câu trả lời đúng:

A Trong hiện tượng đối lưu nhiệt lượng các vật giảm

B Sự đối lưu xảy ra khi hai chất khí trộn vào nhau

C Trong hiện tượng đối lưu chất lỏng, khí chuyển động thành dòng

D Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng nở vì nhiệt

Lời giải:

Khi xảy ra hiện tượng đối lưu chất lỏng hoặc khí nóng đi lên, lạnh đi xuống ⇒ Chọn C

Câu 12: Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu

A vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm

B vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được

C vì trong chất rắn không có sự chuyển động của các phân tử

Trang 14

D vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn

Vận dụng đặc điểm của bức xạ nhiệt để giải các bài tập

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt năng bằng các tia nhiệt đi thẳng Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả trong chân không

Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất khí và chân không

* Nâng cao: Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt( năng lượng nhiệt) dưới dạng sóng điện từ (tia hồng ngoại – Infra Red) xuyên qua khoảng không

Mọi bề mặt đều phát xạ Dàn nóng máy lạnh, bếp, mái sàn, tuờng và ngay cả các vật liệu cáchnhiệt thông thường, đều phát xạ ở các cấp độ khác nhau Nhiệt bức xạ không nhìn thấy được

và không có nhiệt độ, thức chất là một dạng truyền năng lượng

Chỉ khi tia bức xạ đập vào một bề mặt, năng lượng bức xạ mới sinh ra nhiệt làm cho bề mặt này nóng lên

Khái niệm này có thể hình dung rõ hơn qua ví dụ sau: vào ngày nắng, nhiệt bức xạ từ mặt trời chiếu vào chiếc xe, đi xuyên qua lớp kính làm cho kính nóng lên Ngoài ra, mặt trời cũng làm cho phần vỏ xe nóng lên và bức xạ tiếp vào bên trong xe Hệ quả là khi ta bước vào xe, mọi thứ đều nóng hực (nóng “hầm hập”)

Bức xạ nhiệt từ mặt trời, đập vào vách và mái nhà Các vật liệu này sẽ hấp thụ nhiệt lượng đó

và nóng lên Nhiệt này truyền vào mặt trong của vách & mái nhà thông qua quá trình dẫn nhiệt và tiếp theo đó là bức xạ tiếp tục vào không gian bên trong

Các bề mặt này tiếp tục phát xạ, và tiếp đến, làn da con người hứng chịu bức xạ nhiệt xuyên qua không khí Chính bức xạ thứ cấp này là nguyên nhân gây ra sự “nóng hầm” trong nhà và đem lại sự nóng bức khó chịu cho con người

Bức xạ nhiệt có hai chỉ số đặc trưng:

- Độ phát xạ E (Emittance/Emissivity): là đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ nhiệt và

toả nhiệt (dạng bức xạ) của một bề mặt Tất cả các vật liệu đều có độ phát xạ trong khoảng 0 đến 1 (0% đến 100%) Chỉ số phát xạ càng thấp, bức xạ nhiệt mà bề mặt đó nhận vào và phát

ra càng thấp Màng nhôm có chỉ số phát xạ rất thấp (3%), và người ta áp dụng đặc trưng đó của màng nhôm để chế tạo các vật liệu cách nhiệt phản xạ

- Độ phản xạ R (Reflectance/Reflectivity): đặc trưng cho khả năng chống lại sự thâm nhập

của các tia bức xạ Đây chính là tỉ lệ năng lượng phản xạ ngược lại sau khi chạm vào một bề mặt Màng nhôm có độ phản xạ là 97% Độ phản xạ và độ phát xạ là phần bù của nhau và có tổng bằng một Nghĩa là một bề mặt có độ phát xạ càng thấp thì có độ phản xạ càng cao

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Câu nào sau đây nói về bức xạ nhiệt là đúng?

A Mọi vật đều có thể phát ra tia nhiệt

B Chỉ có những vật có bề mặt xù xìvà mầu sẫm mới có thể phát ra tia nhiệt

C Chỉ những vật có bề mặt bóng và mầu sáng mới có thể phát ra tia nhiệt

D Chỉ có mặt trời mới có thể phát ra tia nhiệt

Lời giải:

Mọi vật đều có thể phát ra các tia nhiệt ⇒ Chọn A.

Câu 2: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không là gì?

A Chất rắn: bức xạ nhiệt; Chất lỏng: dẫn nhiệt; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt

B Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: dẫn nhiệt; Chân không: bức xạ nhiệt

Trang 15

C Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt.

D Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: bức xạ nhiệt; Chân không: đối lưu

Lời giải:

Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không là Chất rắn: dẫn nhiệt; Chất lỏng: đối lưu; Chất khí: đối lưu; Chân không: bức xạ nhiệt ⇒ Chọn C

Câu 3: Nhiệt năng từ Mặt Trời truyền xuống Trái Đất chủ yếu bằng hình thức:

A Bức xạ nhiệt B Đối lưu và bức bức xạ nhiệt C Dẫn nhiệt D Đối lưu

Lời giải:

Nhiệt năng truyền từ mặt trời xuống đất bằng hình thức bức xạ nhiệt ⇒ Chọn C

Câu 4: Nhiệt truyền từ cơ thể con người ra môi trường xung quanh bằng cách

A chỉ có bức xạ nhiệt B cả dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt

C cả đối lưu và bức xạ nhiệt D chỉ có đối lưu

Lời giải:

Nhiệt năng truyền từ cơ thể ra môi trường bằng cả dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt

⇒ Chọn B

Câu 5: Bức xạ nhiệt là hình thức dẫn nhiệt xảy ra trong chất nào?

A Chất khí, chất lỏng và chất rắn B Chỉ xảy ra trong chân không

C Chỉ xảy ra trong chất khí D Chất khí và chân không

Lời giải:

Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt xảy ra trong chất chất khí và chân không ⇒ Chọn D

Câu 6: Trong ba cách truyền nhiệt thì dạng nào có thể truyền được trong chân không?

A Đối lưu B Đối lưu và bức xạ nhiệt

C Bức xạ nhiệt D Dẫn nhiệt

Lời giải:

Trong chân không thì sự truyền nhiệt chỉ có bức xạ nhiệt ⇒ Chọn C

Câu 7: Khả năng hấp thụ nhiệt tốt của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào của vật?

A Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu B Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu

C Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu D Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu

Lời giải:

Các vật có bề mặt màu sẫm, sần sùi thì hấp thụ bức xạ nhiệt tốt ⇒ Chọn A

sáng:

A Vì áo màu tối hấp thụ nhiệt tốt hơn C Dẫn nhiệt tốt hơn

B Giúp đối lưu xảy ra dễ dàng hơn D Áo màu tối phản xạ ánh sáng tốt hơn

Lời giải:

Áo màu tối hấp thụ bức xạ nhiệt tốt hơn nên nóng hơn ⇒ Chọn A

đây?

A Chỉ bằng cách dẫn nhiệt B Chỉ bằng cách đối lưu

C Chỉ bằng cách bức xạ nhiệt D Bằng cả 3 cách dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt

Lời giải:

Bếp lửa truyền nhiệt ra môi trường xung quanh bằng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt

⇒ Chọn D

Câu 10: Câu nào sau đây nói về bức xạ nhiệt là đúng?

A Mọi vật đều có thể bức xạ nhiệt

B Chỉ những vật có bề mặt xù xì và màu sẫm mới có thể bức xạ nhiệt

C Chỉ những vật có bề mặt nhẵn và màu sáng mới có thể bức xạ nhiệt

D Chỉ có Mặt Trời mới có thể bức xạ nhiệt

Lời giải:

Trang 16

Mọi vật đều bức xạ nhiệt ra môi trường ⇒ Chọn A.

A giảm ma sát với không khí B giảm sự dẫn nhiệt

C liên lạc thuận tiện hơn với các đài ra đa D ít hấp thụ tia bức xạ nhiệt của mặt trời

Lời giải:

Vật có màu ánh bạc thì hấp thụ bức xạ nhiệt từ mặt trời kém ⇒ Chọn D

màu sáng

A sạch hơn B đẹp hơn

C ít hấp thụ tia nhiệt D dẫn nhiệt kém hơn

Lời giải:

Áo màu sáng hấp thụ bức xạ nhiệt ít nên mát hơn ⇒ Chọn C.

Câu 13: Mùa hè nước trên mặt ao hồ nóng lên là do:

A Sự dẫn nhiệt từ lớp nước dưới B Nhẹ hơn lớp nước dưới

C Hấp thụ tia nhiệt từ mặt trời D Sự đối lưu của dòng nước trong ao hồ

Lời giải:

Mùa hè nước trên mặt ao hồ nóng lên là do lớp nước này đã hấp thụ các tia bức xạ từ mặt trời

⇒ Chọn C

Câu 14: Sự truyền nhiệt nào sau đây không phải là bức xạ:

A Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò

B Sự truyền nhiệt từ mặt trời xuống trái đất

C Sự truyền nhiệt từ ngọn lửa đèn cồn ra không gian xung quanh

D Sự truyền nhiệt từ thỏi đồng nung nóng thả vào chậu nước lạnh

Lời giải:

Sự truyền nhiệt từ thỏi đồng nung nóng thả vào chậu nước lạnh không phải là bức xạ nhiệt

⇒ Chọn C

đồng không được nung nóng

A chỉ bằng bức xạ nhiệt

B chỉ bằng bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt

C chỉ bằng bức xạ nhiệt và đối lưu

D bằng cả bức xạ nhiệt, đối lưu và dẫn nhiệt

1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyềnnhiệt Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là Jun(J)

- Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm 10C

- Công thức tính nhiệt lượng là:

t

c

m

Q= ∆

Trong đó: + m là khối lượng của vật

+ c là nhiệt dung riêng của chất làm vật

+ ∆tlà độ tăng nhiệt độ của vật

2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp

Trang 17

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: TÍNH CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG.

A PHƯƠNG PHÁP

+ Tính nhiệt lượng vật thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 đến t2

)tt

Qt

t2− 1 = từ đó tính 2 t1

c.m

Q

t = + hoặc

c.m

Qt

t1= 2 −

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Để đun nóng 1kg nước tăng từ 10oC lên

15oC cần cung cấp một nhiệt lượng bằng:

A 4200J B 42kJ C 2100J D 21kJ

Lời giải:

Nhiệt lượng nước thu vào là Q=m.c.(t2 −t1)=1.4200.(15−10)=21000(J)=21KJ

⇒ Chọn D

* Nhận xét:Học sinh tính ra Q=21000J có thể chọn 2100J hoặc tưởng đề sai

Câu 2: Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K có nghĩa là:

A Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880J/kg.K

B Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g nhôm tăng lên 10C là 880J

C Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880J/kg

D Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nhôm tăng lên 10C là 880J

Lời giải:

Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg 1 chất để nó tăng thêm 10C ⇒chọn D

Câu 3: Nhiệt lượng vật thu vào để làm nóng vật lên phụ thuộc vào?

A Khối lượng của chất làm vật

B Độ tăng nhiệt độ của vật

C Chất làm vật

D Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật

Lời giải:

Nhiệt lượng vật thu vào để làm nóng vật lên phụ thuộc vào khối lượng của vật, độ tăng nhiệt

độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật ⇒chọn D

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt dung riêng của một chất?

A Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăngthêm 10C

B Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt năng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăngthêm 10C

C Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tíchchất đó tăng thêm 10C

D Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăngthêm 100C

Lời giải:

Trang 18

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đĩ tăngthêm 10C ⇒chọn D.

Câu 5: Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

A Q = 57000 kJ B Q = 57000 J C Q = 5700 J D Q = 5700 kJ

Lời giải:

Nhiệt lượng cần cung cấp là Q=m.c.(t2−t1)=5.380.(30−20)=57000J ⇒chọn B

vật?

A Q=m.c.∆t, với t∆ là độ giảm nhiệt độ

B Q=m.c.∆t, với ∆tlà độ tăng nhiệt độ

C Q=m.c.(t1−t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

D Q=m.c.(t2+t1), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

Câu 8: Cơng thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng tỏa ra của một vật?

A Q = m.c.(t2 – t1), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

B Q = m.c.(t1 - t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

C Q = m.c.(t1 + t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật

D Q = m.c.Δt, với Δt độ tăng nhiệt độ của vật

Lời giải:

Cơng thức tính nhiệt lượng vật tỏa ra là Q=m.c.(t1−t2)⇒chọn B

Câu 9: Đun nĩng 4 kg nước từ 200C đến 500C, cần nhiệt lượng bao nhiêu Cho nhiệt dungriêng của nước là 4200J/kg.K

A 504000J B 405000J C 336000J D 840000J

Lời giải:

Nhiệt lượng cần thiết là Q=m.c.(t2−t1)=4.4200.(50−20)=504000J ⇒chọn A

3000kJ Hỏi nước sẽ tăng bao nhiêu độ Cho biết cnước = 4190

3000000c

.m

Qtt.c.m

Q= ∆ ⇒∆ = = = 0 ⇒chọn B

Trang 19

Câu 11: Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng là 840 kJ Nước nóng thêm

c.mc.m

nhiệt lượng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880J/kg.K và4200J/Kg.K Khối lượng riêng của nước là 1000Kg/m3

A 315000J B 513000J C 508000J D 127000J

Lời giải:

J315000)

4200.1000.001,0880.1()tt).(

cm

4200.5,0c.1(128000)

tt).(

cm

lượng 64KJ thì tăng đến 700C Tính khối lượng của ấm Cho cn=4200J/kg.K ; cAl=880J/Kg.K

A 0,2kg B 0,3kg C 0,4kg D 0,5kg

Lời giải:

Nhiệt lượng thu vào là:

kg5,0m)2070)(

4200.2,0880.m(64000)

tt).(

cm

4200.8,0880.4,0(50000)

tt).(

cm

1 2 2 2 1

=

⇒Chọn A

Trang 20

Câu 5: Một xoong khối lượng 400g chứa 3kg nước ở nhiệt độ t1 Khi nhận được nhiệt lượng647,6KJ thì xoong nóng đến 600C Cho cn=4200J/kg.K cAl=880J/Kg.K Nhiệt độ ban đầu củanước là bao nhiêu?

A 200C B 100C C 500C D 400C

Lời giải:

Nhiệt lượng thu vào là:

.C10t)t60)(

4200.3880.4,0(647600)

tt).(

cm

2 2 2 1

1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK

Nguyên lí truyền nhiệt:

- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi 2 vật có nhiệt độ bằng nhau thì ngừng lại

- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

Phương trình cân bằng nhiệt

Qtỏa ra=Qthu vào

Nhiệt lượng tỏa ra cũng được tính bằng công thức Q=m.c.∆t nhưng trong đó ∆t=t1−t2 với

1

t là nhiệt độ ban đầu còn t là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt.2

2 Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp

II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI

DẠNG 1: TÍNH NHIỆT LƯỢNG TỎA RA HOẶC THU VÀO DỰA VÀO PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT.

B của miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì

C của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm

D.của miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì

Lời giải:

Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của ba miếng kim loại đều như nhau ⇒ chọn A

1000C vào một cốc nước lạnh Nhiệt lượng do các miếng kim loại truyền cho nước

A bằng nhau

B miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì

C miếng chì truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm

D miếng đồng truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì

Lời giải:

Trang 21

Ba miếng kim loại này có cùng khối lượng, độ giảm nhiệt độ của ba miếng kim loại đều nhưnhau, nhiệt độ riêng của nhôm lớn nhất rồi đến đồng và cuối cùng là chì nên nhiệt lượngmiếng nhôm truyền cho nước là lớn nhất rồi đến miếng đồng và cuối cùng là miếng chì

⇒ Chọn B

nóng đến 1000C rồi thả vào một chậu nước Nhiệt độ cuối cùng của nước là 600C Cho nhiệtdung riêng của chì và đồng lần lượt là 130J/kg.K và 380J/kg.K Nhiệt lượng nước thu vào làbao nhiêu?

60100)(

380.05,0130.1,0()tt)(

cm

25100.(

130.2,0)t

nước ở 200C Sau một thời gian nhiệt độ của nước và quả cầu đều là 250C Tính khối lượngnước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau Lấy nhiệt dung riêng của nhôm

c.m)tt.(

c.m

2 2 1 1 1 1 2

2 2 1

1

1

c.mc.m

t

c.mt

c.mt)tt(c.m)

c.m

1

3 3 3 2 2 2 1

1

1

++

+

++

ttc.mc.m

t

c.mt

c.m

2 2 1 1

2 2 2 1 1

++

Ngày đăng: 16/07/2021, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w