1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tùng lâm tower tp đà nẵng

141 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua năm năm học tại trường đại học, dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản than, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Trang 2

LêI C¶M ¥N

Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kĩ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều

đó đòi hỏi người cán bộ kĩ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình

Qua năm năm học tại trường đại học, dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản than, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết được nhứng kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Đề tài thiết kế: Tùng Lâm Tower

Địa điểm: 35 Núi Thành, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

+Phần 1: Kiến trúc 10% gồm: Thiết kế mặt bằng, tổng mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, lựa chọn kết cấu chịu lực, kết cấu bao che

+Phần 2: Kết cấu 30% gồm: Tính toán các bộ phận chịu lực chính (sàn, dầm phụ, cầu thang)

+Phần 3: Thi công 60% gồm: Thiết kế biện pháp xây lắp phần ngầm, phần thân, thiết kế tổ chức thi công cho công trình

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắt và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Phan Quang Vinh và thầy Nguyễn Văn Chính đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong

sự chỉ bảo của các thầy cô để em có những kiến thức hoàn thiện hơn sau này

Cuối cùng em xin cảm ơn quý thầy cô giáo đã cho em những kiến thức vô cùng quý giá để cho em làm hành trang bước vào đời

Đà nẵng, tháng 06/2019 Sinh viên: Võ Trần Chí Nguyên

Trang 3

1 Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình

Với tình hình kinh tế thị trường như hiện nay thì nhu cầu thuê văn phòng là rất lớn, bởi lẽ đó mà các nhà cung cấp dịch vụ ngày càng hoàn thiện, chuyên nghiệp cùng những chính sách mang lại nhiều lợi ích thiết thực nhất sẽ được khách hàng chọn và sử dụng

Văn phòng cho thuê phần nào có thể khắc phục được những nhược điểm mà văn phòng truyền thống hiện đang có đối với những doanh nghiệp không có sẵn nguồn tài chính như: giá thuê đất cao, mất nhiều thời gian và nhân lực để xây dựng, khó tìm được một địa điểm đẹp…Do đó, văn phòng cho thuê đã và đang dần thay thế vị trí của văn phòng truyền thống đối với các doanh nghiệp ngày nay So với việc xây dựng một văn phòng công ty thì việc thuê văn phòng sẽ mang đến cho các doanh nghiệp các lợi ích tích cực sau đây:

+ Chi phí đầu tư ban đầu được tiết kiệm đáng kể: Đối với tình hình kinh tế khó khăn hiện nay thì việc bỏ ra một khoản đầu tư lớn cho văn phòng là một bài toán khó Trong khi đó nếu sự lựa chọn sử dụng văn phòng cho thuê doanh nghiệp sẽ có được tất cả những yêu cầu về một văn phòng làm việc hiện đại với mức chi phí bỏ ra thấp hơn nhiều so với văn phòng truyền thống

+ Có được địa chỉ văn phòng đẹp, không gian thiết kế hiện đại: Nếu như chọn dịch

vụ văn phòng cho thuê thì doanh nghiệp sẽ không phải đau đầu vì phải tìm cho mình một mặt bằng tốt để đặt văn phòng, cũng không phải mất quá nhiều thời gian để thiết

kế một văn phòng làm việc Hiện nay các tòa văn phòng cho thuê đều đã được đầu tư, thiết kế để làm hài lòng khách hàng, đảm bảo từ vị trí thuận tiện đến trang thiết bị tối tân Vì thế mà không khó để tìm được một văn phòng cho thuê với một địa chỉ đẹp tọa lạc trong trung tâm thành phố giúp doanh nghiệp có được một sự thuận tiện hơn trong giao dịch Hơn thế nữa, không gian làm việc của văn phòng cho thuê luôn mang lại sự thoải mái cho chính doanh nghiệp lẫn khách hàng của doanh nghiệp để việc kinh doanh diễn ra một cách dễ dàng hơn

+ Tiện ích, an toàn, dịch vụ kèm theo tốt: Với văn phòng truyền thống, ngoài khoản đầu tư xây dựng, thiết kế nội ngoại thất, trang thiết bị phục vụ, mà doanh nghiệp còn phải đắn đo thêm về khoản chi phí lớn để chi trả cho các dịch vụ như: khu vực lễ tân, tiếp khách, phòng họp, an ninh,… thì ở văn phòng cho thuê các bạn đều có cả, và là những dịch vụ trọn gói nên những tiện ích thế này dĩ nhiên sẽ có và không tốn phí

Trang 4

Từ những lợi ích mà văn phòng cho thuê mang lại thì không có gì ngạc nhiên khi

mà laoij hình này đang dần trở thành lựa chọn của các doanh nghiệp và còn phát triển

hơn nữa trong tương lai

Chính vì thế mà TÙNG LÂM TOWER – Tòa nhà làm việc và văn phòng cho thuê

với quy mô 12 tầng và hơn 3500m2 sàn đã ra đời và hứa hẹn mang đến cho công ty hệ

thống văn phòng chất lượng với cơ sở vật chất đảm bảo

1.2 Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Công trình “ Tùng Lâm Tower ” được xây dựng trên khu đất nằm trên đường Núi

Thành, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng do công ty cổ phần Tùng Lâm – Asia làm

chủ đầu tư

• Phía Bắc, Nam, Tây giáp với khu dân cư

• Phía Đông giáp đường Núi Thành

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Khí hậu

Công trình nằm ở thành phố Đà Nẵng, nhiệt độ trung bình hang năm là 26℃, cao

nhất vào các tháng 6,7,8 dao động từ 32-35℃, thấp nhất vào các tháng 12,1,2 dao động

từ 19-23℃ Thời tiết hàng năm chia ra làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 9

đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét đông

và nóng khô nhưng không kéo dài

1.2.2.2 Địa chất

Địa chất công trình của khu đất xây dựng thuộc loại đất hơi yếu nên phải lựa chọn

phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện chịu lực cho công trình

1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình

Tổng diện tích khu đất: 320 m2

Công trình là văn phòng cho thuê nên các tầng chủ yếu (từ 1-10) dung bố trí như

nhau để làm văn phòng, có một tầng bán hầm dùng để làm nhà xe

Công trình có tổng chiều cao là 42,2m kể từ cốt ±0,00 là cốt sàn tầng 1 Sàn tầng bán

hầm ở cốt -3,05m Mặt đất tự nhiên ở cốt -1,55 so với cốt ±0,00

Trang 5

2 Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng điển hình

2.1.1 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện

Hình 2.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng điển hình

Trang 6

Tĩnh tải tiêu chuẩn :

gtc= γ.δ (kN/m2)

Tĩnh tải tính toán :

gtt= gtc.n (kN/m2)

Trong đó :

γ : trọng lượng riêng của vật liệu

δ : chiều dày lớp vật liệu

Trọng lượng riêng

Tiêu chuẩn

Hệ

số

Tính toán

Trọng lượng riêng (kN/m 3 )

Tiêu chuẩn (kN/m 2 )

Hệ số

n

Tính toán (kN/m 2 )

Trang 7

Nhận Xét :

- Do tính ô sàn của tầng điển hình bằng cách tra bảng (Sàn sườn toàn khối của GS Nguyễn Đình Cống), không dung hệ dầm đỡ tường nên khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể them trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về tải phân bố đều trên toàn bộ ô sàn

- Công thức quy đổi tải tường : gtt =δt.Ht.lt.γt.nt/S (daN/m2)

Trong đó: δt : Bề rộng tường (m)

Ht : Chiều cao tường (m)

lt : Tổng chiều dài tường trong ô sàn (m)

γt : Trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)

(daN/m 2 )

g tt t

Trang 8

2.2.2 Hoạt tải sàn

- Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ

số độ tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15

- Hoạt tải trên từng ô sàn : Trong cùng ô sàn có nhiều giá trị hoạt tải khác nhau

thì dựa trên diện tích mà quy đổi hoạt tải tương đương :

Ptt = (p1.S1+p2.S2+…)/S Trong đó : p1, p2 là hoạt tải tính toán của các loại sàn

S, S1, S2 lần lượt là diện tích của cả ô sàn và các loại ô sàn

Bảng 2.4 Hoạt tải lên từng ô sàn

Trang 9

Cốt thép chịu lực được tính toán cụ thể cho cả hai phương l1 và l2 Với

l1, l2 là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Tùy thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có thể liên kết ngàm hay khớp Ở đây để an toàn ta quan niệm rằng: sàn liên kết với dầm giữa xem

Trang 10

là liên kết ngàm, sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp để xác định

nội lực trong sàn nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối

diện để bố trí cho khớp

Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo

tim dầm

Momen tại nhịp:

M1= αi1.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh

ngắn

M2= αi2.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài

Momen tại gối:

MI= βi1 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn

MII= βi2 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài

Với q: tổng tải trọng tác dụng lên sàn

l1,l2: cạnh ngắn, cạnh dài của ô bản

αi1, αi2, βi1, βi2: hệ số tra bản phụ thuộc tỷ số l2/l1 ( Bản 1.19 sách sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS.PTS Vũ Mạnh

Hùng)

Kết quả nội lực thể hiện ở bảng 2.6

2.4.2 Bản lăm việc theo 1 phương

 2 : Săn lăm việc theo một phương (bản loại dầm)

Có các ô sàn: S6, S7, S9, S10

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn của ô bản

Hình 2.2 Biểu đồ momen ô săn loại dầm

Bản một đầu ngàm, một đầu tự do:

Mômen ở gối: Mg

=-2

.l12q

Kết quả nội lực thể hiện ở bảng II.7

Trang 11

Thép   8: dùng thép AI có Ra=Ra’=225 N/mm2

Thép  > 8: dùng thép AII có Ra=Ra’=280 N/mm2

2.5.2 Trình tự tính toân

Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: b=1m, h= h0

Chọn chiều dày lớp bảo vệ là 1,5 cm > a = 2 cm

Chiều cao tính toán: h0= h - a

0

n.b.hR

M

Với M: mômen tại vị trí tính thép

Kiểm tra αM<αR > tính  =0,5.(1+ 1 2 )− A

Diện tích cốt thép yêu cầu: ASTT=

- Thỏa mãn điều kiện cấu tạo

- Thuận tiện cho bố trí thi công

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:  % = min

Khi  < min  ASTT=min.b.h0

Thông thường min= 0,1 % Và nằm trong khoảng hợp lý từ 0,3%  0,9 %

• Chọn và bố trí cốt thép chịu lực:

Khoảng cách giữa các thanh: a= . a

S

b f A

Trong đó AS: diện tích tiết diện một thanh thép

B: bề rộng dải bản tính toán

Thông thường đối với hb 12 cm a= 70  200 đối với thép chịu lực Kết quả tính toân nội lực vă chọn thĩp thể hiện ở bảng II.7

2.5.3 Tính toân cốt thĩp

2.5.3.1 Tính toân nội lực

• Ô săn S1 lăm việc theo sơ đồ

6

Trang 12

• 2

1

4,5

1, 22 23,7

• Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1,5 cm vậy a=2cm

• Chiều cao tính toán h0=h-a =120 – 20 = 100 (mm)

• Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn :

6 1

0

4, 27.10

0, 027 0, 439 14,5.1000.100

0

4, 27.10

183 225.0,986.100

tt s s

M A

tt s tt s

a b s

0

3,1.10

0, 023 0, 439 14,5.1000.100

0

3,1.10

143 225.0,989.100

tt s s

M A

Trang 13

tt s tt s

a b s

tt s s

M A

tt s tt s

a b s

0

6,15.10

0, 038 0, 439 14,5.1000.100

0

6,15.10

164 225.0,980.100

tt s s

M A

tt s tt s

a b s

A

Trang 14

• Cắt 1 dải bản rộng 1m bản làm việc giống như 1 dầm công xôn

• Momen âm tại gối : 2 9,94.1, 22 7,16

0

7,16.10

326 225.0,975.100

tt s s

M A

tt s tt s

a b s

Trang 15

3 Chương 3: TÍNH TOÂN CẦU THANG NHỊP 2-3

3.1 Cấu tạo cầu thang

3.1.1 Mặt bằng cầu thang:

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang nhịp 2-3

3.1.2 Cấu tạo cầu thang

Cầu thang đổ toàn khối, loại cốn chịu lực, ba vế

®an bt ct d=80 v÷ a t r ¸ t d=1 5

Trang 16

h b

h b

h b

h b

2

.

h b

h b

,v,d: chiều dày lớp gạch Ceramic, lớp trát, đan bêtông

h,b: chiều cao và chiều rộng bậc thang

3.2.1.2 Chiếu nghỉ vă chiếu tới:

Tĩnh tải tâc dụng văo chiếu nghỉ bao gồm

Bề dày các lớp vật liệu(mm)

γ (Kg/m 3 )

g Lớp trát đá mài 20 2000 1.2 64.4

Lớp vữa lót dầy 20 1600 1.3 51.5 Bậc Cấp Gạch150x300 1800 1.1 132.8 Đan BTCT dày 80 2500 1.1 220 Vữa trát mặt dưới 15 1600 1.3 31.2

Lớp trát đá mài 20 2000 1.2 48.0

Lớp vữa lót dầy 20 1600 1.3 38.4 Đan BTCT dày 80 2500 1.1 220 Vữa trát mặt dưới 15 1600 1.3 28.8

Trang 17

Do đó bản làm việc như một dầm đơn giản gác lên cốn thang và tường.Vì bản thang không có cốn thang nên tính toán ta cắt 1 dải bản rộng 1 m theo phương làm việc của cầu thang

Chiều dài thực của chiếu tới L = 2 2

Trang 18

Thẹp   8: duìng thẹp AI cọ Ra=Ra’=225 N/mm2

Thẹp  > 8: duìng thẹp AII cọ Ra=Ra’=280 N/mm2

Chọn chiều dày lớp bê tơng bảo vệ 1 cm vậy a=1,5cm

Chiều cao tính tốn h0=h-a =60 – 15 = 45 (mm)

Tính thép chịu momen dương :

4 1

0

375, 2.10

0,061 0, 439 14,5.1000.65

0

375, 2.10

265 225.0,968.65

tt s s

M A

tt s

tt s

a b s

l

Do đĩ bản làm việc như một dầm đơn giản gác lên dầm chiếu nghỉ Tính tốn cắt 1

dải bản rộng 1m theo phương làm việc của bản

Sơ đồ tính :

Trang 19

Hình 3.4 Nội lực trong chiếu nghỉ

Momen tại giữa nhịp :

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1 cm vậy a=2cm

Chiều cao tính toán h0=h-a =60 – 15 = 45 (mm)

Tính thép chịu momen dương :

4 1

0

183.10

127 225.0,985.65

tt s s

M A

tt s

tt s

a b s

A

b h

Trang 21

Q:

Hình 3.6 Nội lực trong CN1 3.3.3.2 Tính toân cốt thĩp

Tính toân cốt thĩp chịu momen dương :

Chọn chiều dăy lớp bí tông bảo vệ 2cm, a = 3 cm → h0=25 - 3 = 22 cm

tt s

Tính toân cốt đai:

Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:

Q k R b h1 k 0 =0,6.10,5.15.22=2079kG

Qmax =2010 kG < 2079 kG.→ không cần tính toán cốt đai

Đặt cốt đai theo cấu tạo uct=min(h/2;150)=100 mm

Tính toân cốt đai tại nút :

Diện tích cốt đai giằng được tính đủ để chịu hợp lực trong câc thanh cốt thĩp dọc không được neo vă đủ chịu 35% hợp lực của câc cốt dọc chịu kĩo đê được neo văo

Trang 22

vùng nén ở đây tất cả các cốt dọc chịu kéo đều được neo nên ta tính như sau :

2 w

.cos 2.0,35 .R cos

2153

tt

Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo uct=100 mm

Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ CN2, tính toán trong phần mềm sap ta được biểu đồ mô

men và lực cắt như sau

Trang 23

Hình 3.7 Sơ đồ tính CN2

M:

Q:

Hình 3.8 Nội lực CN2 3.3.4.2 Tính toán cốt thép

Chon chiều dày lớp bê tông bảo vệ 2cm a = 3 cm → h0=25 - 3 = 22 cm

Tính thép chịu momen âm :

Trang 24

 =308*100 0,93%

150 * 220 =Tính thĩp chịu momen dương :

Kiểm tra điều kiện có cần tính cốt đai không:

Q k1*R k* *b h0 =0,6 *10,5*15* 22=2079kG

Qmax = 1543 kG < 2079 kG.→ không cần tính cốt đai đặt cốt đai theo cấu tạo

Ø6 a 100

Tính toân cốt đai tại nút :

Diện tích cốt đai giằng được tính đủ để chịu hợp lực trong câc thanh cốt thĩp dọc

không được neo vă đủ chịu 35% hợp lực của câc cốt dọc chịu kĩo đê được neo văo

vùng nĩn ở đđy tất cả câc cốt dọc chịu kĩo đều được neo nín ta tính như sau :

2 w

* * cos 2 * 0,35* * R * cos

2153

tt

Vậy bố trí cốt đai theo cấu tạo uct=100 mm

Trang 25

3.3.5.1 Tải trọng tác dụng lên dầm

Trọng lượng bê tông : q1= n..b ( h-hb)

= 1,1.2500.0,2.(0,3-0,08)=121 kG/m Trọng lượng vữa trát: q2= n ..(b + 2h - 2hb)

tt s a

Trang 26

 =402.100 0,74%

200.270 =Cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo 2Ø12

Trang 27

4 Chương 4: TÍNH TOÁN DẦM PHỤ GIỮA NHỊP A-B

Với hb= 120mm:đối với mọi nhịp dầm

Vậy trọng lượng bản thân dầm:

qbtd= 154+ 23,7= 177,7(daN/m)

-Tải trọng do sàn truyền vào dầm phụ :

Tải trọng từ sàn truyền vào dầm đang xét gồm có tĩnh tải và hoạt tải

Các tải trọng truyền từ sàn vào dầm phân bố dạng hình thang, tam giác được qui đổi thành phân bố đều

*Với bản kê 4 cạnh:

+ Dạng hình thang :

Trang 28

Bảng 4.1 Hoạt tải và Tĩnh tải từ sàn truyền vào dầm

H.tải sàn (kG/m 2 )

q hts (2 bên) (kG/m) L1(m) L2(m)

Trang 29

Trọng lượng tường, cửa:

Với những phần tường đặc, phần tường truyền vào dầm khung trong phạm

vi 600(Nếu 2 bên tường không có cột thì xem như toàn bộ tường truyền vào dầm) Trọng lượng 1m2 tường là:

3_4 14.54 11.92 4_5 13.62 11.06 5_6 13.97 11.39

Trang 30

Bảng 4.3 Nội lực do Tĩnh tải

Dầm Tiết diện Q

(kN)

M (kN.m)

1-2

Gối T -27,03 0,00 Nhịp 8,25 22,90 Gối P 43,53 -37,13 2-3

Gối T -41,96 -37,13 Nhịp -1,81 16,47 Gối P 38,35 -28,30 3-4

Gối T -34,16 -28,30 Nhịp -2,90 11,82 Gối P 28,36 -15,83 4-5

Gối T -22,87 -15,83 Nhịp -2,44 3,14 Gối P 24,81 -19,23 Gối T -31,60 -19,23

Trang 31

Bảng 4.4 Nội lực do hoạt tải 1

Dầm Tiết diện Q

(kN)

M (kN.m)

1-2

Gối T -13,81 0 Nhịp 2,03 13,54 Gối P 17,87 -9,14 2-3

Gối T -2,39 -9,14 Nhịp -2,39 -3,29 Gối P -2,39 2,56 3-4

Gối T 0,77 2,56

Gối P 0,77 -0,73 4-5

Gối T -0,26 -0,73 Nhịp -0,26 -0,34 Gối P -0,26 0,17 Gối T 0,05 0,17

Trang 32

Bảng 4.5 Nội lực do hoạt tải 2

Dầm Tiết diện Q

(kN)

M (kN.m)

1-2

Nhịp 1,98 -3,97 Gối P 1,98 -8,93 2-3

Gối T -17,90 -8,93 Nhịp 0,23 12,71 Gối P 18,36 -10,08 3-4

Gối T -3,01 -10,08 Nhịp -3,01 -4,33 Gối P -3,01 2,86 4-5

Gối T 1,01 2,86

Gối P 1,01 -0,67 Gối T -0,18 -0,67

Trang 33

Bảng 4.6 Nội lực do hoạt tải 3

Dầm Tiết diện Q

(kN)

M (kN.m)

1-2

Nhịp -0,60 1,20 Gối P -0,60 2,71 2-3

Gối T 2,71 2,71 Nhịp 2,71 -3,93 Gối P 2,71 -10,56 3-4

Gối T -25,09 -10,56 Nhịp -2,31 15,62 Gối P 26,16 -12,87 4-5

Gối T -4,53 -12,87 Nhịp -4,53 -3,8 Gối P -4,53 2,99 Gối T 0,79 2,99

Trang 34

Bảng 4.7 Nội lực do hoạt tải 4

Dầm Tiết diện Q

(kN)

M (kN.m)

1-2

Nhịp 0,09 -0,18 Gối P 0,09 -0,41 2-3

Gối T -0,41 -0,41 Nhịp -0,41 0,6 Gối P -0,41 1,61 3-4

Trang 35

Bảng 4.8 Nội lực do hoạt tải 5

Dầm Tiết diện Q

(kN)

M (kN.m)

1-2

Nhịp -0,04 0,07 Gối P -0,04 0,16 2-3

Gối T 0,17 0,16 Nhịp 0,17 -0,24 Gối P 0,17 -0,64 3-4

Gối T -0,76 -0,64 Nhịp -0,76 0,81 Gối P -0,76 2,62 4-5

Gối T 3,95 2,62 Nhịp 3,95 -5,28 Gối P 3,95 -11,21 Gối T -24,59 -11,21

MHT2 (kN.m)

MHT3 (kN.m)

MHT4 (kN.m)

MHT5 (kN.m)

Mmax (kN.m)

Mmin (kN.m)

1-2

Nhịp 22,90 13,54 -3,97 1,20 -0,18 0,07 37,71 18,75 Gối P -37,13 -9,14 -8,93 2,71 -0,41 0,16 -34,26 -55,61 2-3

Gối T -37,13 -9,14 -8,93 2,71 -0,41 0,16 -34,26 -55,61 Nhịp 16,47 -3,29 12,71 -3,93 0,6 -0,24 29,78 9,01 Gối P -28,30 2,56 -10,08 -10,56 1,61 -0,64 -24,13 -49,58 3-4

Gối T -28,30 2,56 -10,08 -10,56 1,61 -0,64 -24,13 -49,58 Nhịp 11,82 1,10 -4,33 15,62 -2,02 0,81 29,35 5,47 Gối P -15,83 -0,73 2,86 -12,87 -6,55 2,62 -10,35 -35,98

Trang 36

QHT2 (kN)

QHT3 (kN)

QHT4 (kN)

QHT5 (kN)

Qmax (kN)

Qmin (kN)

Chọn a= 30 (mm)→ h0=370 (mm)

Trang 37

4.5.1.1 Tính toán tại gối phải dầm nhịp 1-2 (gối trục 2)

0

55,61.10

580,9( ) 280.0,924.370

tt s s

0

49,58.10

513( ) 280.0,933.370

tt s s

0

35,98.10

365( ) 280.0,952.370

tt s s

Trang 38

4.5.1.4 Tính toán tại gối phải dầm nhịp 4-5 (gối trục 5)

0

37,63.10

382( ) 280.0,950.370

tt s s

4.5.2 Tính toán cốt thép chịu mômen dương :

Cánh nằm trong vùng chịu nén nên ta tính toán như tiết diện chữ T

Bề rộng cánh b dùng để tính toán được xác định b’'f f =b+2Sc

Trong đó :

+ b là bề rộng của dầm

+ Sc là độ vươn của sải cánh tính từ mép sườn của tiết diện Sc không vượt quá

trị số bé nhất trong 2 giá trị sau:

- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong của dầm

- Một phần sáu nhịp tính toán của dầm Xác định vị trí trục trung hoà: Mf = Rb.b 'f h (h'f 0 – 0,5.h ) 'f

T ruûc trung hoìa

M−

Trang 39

* Nếu M  Mf thì trục trung hoà qua cánh, việc tính toán như đối với tiết diện chữ nhật b xh 'f

* Nếu M > Mf thì trục trung hoà qua sườn

0

' 0

' '

).5,0.(

)

.(

h b R

h h

h b b R M

b

f f

f b m

Diện tích cốt thép yêu cầu:

+ Nếu m R: thì ta tính với trường hợp tiết diện chữ T đặt cốt kép

*Kiểm tra hàm lượng cốt thép

min

o

S t

Mf > Mmax vậy tính toán với tiết diện chữ nhật bf xh =1700x400 (m)

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ là C0=20 (mm), a= 30 (mm)→ h0=370 (mm)

6 2 0

37,71.10

0,011 14,5.1700.370

0

37,71.10

366( ) 280.0,994.370

tt s s

Trang 40

Mf > Mmax vậy tính toán với tiết diện chữ nhật bf xh =1820x400 (m)

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ là C0=20 (mm), a= 30 (mm)→ h0=370 (mm)

6 2 0

29,78.10

0,008 14,5.1820.370

0

29,78.10

288( ) 280.1.370

tt s s

Mf > Mmax vậy tính toán với tiết diện chữ nhật bf xh =1600x400 (m)

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ là C0=20 (mm), a= 30 (mm)→ h0=370 (mm)

6 2 0

29,35.10

0, 009 14,5.1600.370

0

29,35.10

285( ) 280.0,995.370

tt s s

Mf > Mmax vậy tính toán với tiết diện chữ nhật bf xh =1350x400 (m)

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ là C0=20 (mm), a= 30 (mm)→ h0=370 (mm)

Ngày đăng: 15/07/2021, 16:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w