1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư

53 840 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata)
Tác giả Trần Trung Thành
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Huy
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá Chình hoa Anguilla marmorata” Mục tiêu nghiên cứu: Đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-TRẦN TRUNG THÀNH

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN HỖN HỢP TRONG

NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ CHÌNH HOA (Anguilla

VINH - 2011

Trang 2

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này Tôi xin chân thành gửi lờicảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Vinh, BCN Khoa sauđại học, BCN khoa Nông Lâm Ngư, các Thầy, Cô giáo hướng dẫn chuyên đề;

TS, Thầy giáo Nguyễn Quang Huy, người đã hướng Tôi dẫn tận tìnhtrong quá trình thực hiện khóa luận;

BGĐ Trung Tâm Khuyến nông Khuyến ngư tỉnh Nghệ an đã tạo điềukiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài thông qua nguồn kinh phíxây dựng mô hình trình diễn hàng năm để tôi có thể hoàn thành các nội dungnghiên cứu;

Cảm ơn Tập thể Cán bộ Trại thực nghiệm NTTS nước ngọt Khoa NôngLâm Ngư của Trường Đại học Vinh cùng những sinh viên cộng tác và nhữngngười thân

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 11 năm 2011

Tác giả

Trần Trung Thành

MỤC LỤC

Trang 3

Trang

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số đặc điểm của cá Chình Hoa (Anguilla marmorata) 3

1.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm phân bố 3

1.1.2.Đặc điểm sinh học 4

1.2 Tình hình nuôi cá Chình thương phẩm 8

1.2.1 Tình hình nuôi cá Chình trên thế giới 8

1.2.2 Tình hình nuôi cá Chình hoa ở Việt Nam 12

1.3 Tình hình nghiên cứu về cá Chình 14

1.3.1 Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cá Chình trên thế giới 14

1.3.2 Nghiên cứu về cá Chình tại Việt Nam 18

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Vật liệu nghiên cứu 20

2.3.1 Nguyên liệu chế biến thức ăn thí nghiệm 20

2.3.2 Công thức thức ăn thí nghiệm 21

2.3.3 Phương pháp chế biến thức ăn ẩm hỗn hợp 21

2.3.4 Phân tích dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn thí nghiệm 22

2.2.5 Dụng cụ thí nghiệm 23

Trang 4

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Sơ đồ khối nghiên cứu 24

2.4.4 Phương pháp phân tích dinh dưỡng 27

2.5 Phương pháp xác định các thông số sinh học 27

2.6 Phương pháp xác định các thông số môi trường nước nuôi 28

2.7 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Biến động của một số yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 29

3.2 Ảnh hưởng của thức ăn thí nghiệm đến tăng trưởng của cá Chình hoa 30

3.3.1 Ảnh hưởng của thức ăn thí nghiệm đến tăng trưởng về khối lượng thân 30

3.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng về chiều dài của cá Chình hoa 34

3.3.3 Ảnh hưởng của thức ăn tới tỷ lệ sống của cá Chình hoa 38

3.3.4 Ảnh hưởng của thức ăn thí nghiệm tới hệ số chuyển đổi FCR của Cá 40

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1 Đặc điểm hình thái 6

Bảng 1.2 Sản lượng cá Chình ở một số quốc gia năm 2001 11

Bảng 1.3 Nhu cầu amino acid của cá Chình Nhật Bản 15

Bảng 1.4 Nhu cầu chất khoáng trong thức ăn của cá Chình Nhật Bản 17

Bảng 2.1 Công thức chế biến thức ăn hỗn hợp 22

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu sử dụng trong sản xuất thức hỗn hợp 22

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của Cá tạp 23

Bảng 2.4 Bố trí thí nghiệm 25

Bảng 2.5 Khẩu phần ăn của cá theo khối lượng 26

Bảng 3.1 Biến động của một số yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 29

Bảng 3.2 Tăng trưởng về khối lượng cá theo thời gian nuôi 30

Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng - AGRw 32

Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng 33

Bảng 3.5 Tăng trưởng chiều dài toàn thân của Cá theo thời gian 34

Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài Cá (AGRL) 36

Bảng 3.7 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài toàn thân của Cá 37

Bảng 3.8 Tỷ lệ sống (%) của Cá ở các công thức thí nghiệm 38

Bảng 3.9 Hệ số FCR trong quá trình thực nghiệm của các công thức 40

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình thái ngoài cá Chình hoa (Anguilla marmorata) 5

Hình 1.2 Vòng đời của cá Chình hoa (Anguilla marmorata) 8

Hình 1.3 Các quốc gia có nghề nuôi cá Chình phát triển trên thế giới 11

Hình 2.4 Cá Chình hoa 20

Hình 2.5 Sơ đồ sản xuất thức ăn thí nghiệm 21

Hình 2.6 Ao thực nghiệm 25

Hình 3.1 Tăng trưởng khối lượng trung bình cá theo ngày 31

Hình 3.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá Chình hoa ở 3 loại thức ăn 32

Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng Cá (SGRw) 33

Hình 3.4 Tăng trưởng chiều dài của cá Chình theo thời gian nuôi 35

Hình 3.5 Tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài (AGRL) của Cá sử dụng các loại thức ăn khác nhau 36

Hình 3.6 Tăng trưởng tương đối về chiều dài thân toàn thân Cá (SGRL) 37

Hình 3.7 Tỷ lệ sống của cá Chình hoa ở các công thức thức ăn khác nhau 39

Hình 3.8 Hệ số FCR trong quá trình thực nghiệm 40

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, ngành nuôi trồng Thủy sản phát triển mạnh

mẽ, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế quốc dân.Sau 10 năm triển khai chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn

1999 ÷ 2010, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng gấp 6 lần, giá trị xuất khẩutăng gấp 10 lần Các sản phẩm thủy sản chủ lực đã có mặt trên 160 nước như:

cá biển, cá da trơn, tôm nước lợ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng đang trên đà

đa dạng hóa về giống loài và hình thức nuôi Một số loài cá đặc sản nước ngọtnhư cá Chình, cá Chiên, cá Lăng… đang được đưa vào nuôi thử nghiệm ởnhiều nơi trên toàn quốc

Cá Chình hoa được coi là loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao vàthuộc loại quý, trong thịt cá có hàm lượng protit cao, hơn cả thịt bò, thịt lợn,trứng gà và đặc biệt là hàm lượng Vitamin A Bên cạnh đó, thịt cá Chình cònđược xem như là một nguồn dược liệu quý hiếm, mà người dân Trung Quốc

ví nó như là “Nhân sâm dưới nước” Hiện nay trên thế giới, giá cá Chình dao

động từ 60 ÷ 100 USD/kg Người dân một số nước như Trung Quốc, NhậtBản, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia và nhiều nước khác đều rất thích ăn cáChình Tại thị trường Việt Nam những tháng cuối năm 2011, cá Chình hoaliên tục tăng giá, trung bình từ 480.000 ÷ 490.000 đồng/kg, thậm chí có lúctăng lên đến 520.000 đồng/kg

Nuôi cá Chình đang trở thành một nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao ởcác tỉnh miền Trung như Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,khu vực đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, bên cạnh nguồn cung cấpgiống chưa ổn định thì thức ăn sử dụng trong nuôi thương phẩm vẫn đang phụthuộc vào Cá tạp là những khó khăn chính hiện nay để phát triển bền vữngnghề nuôi cá Chình Thức ăn Cá tạp có nhiều điểm hạn chế như dễ gây ô

Trang 9

nhiễm môi trường nuôi và lan truyền dịch bệnh Mặt khác nguồn cung cấp Cátạp cho nuôi thủy sản nói chung không ổn định về chất lượng cũng như sốlượng và ngày càng trở nên đắt đỏ do phải cạnh tranh với nhiều mục đích sửdụng khác Thêm vào đó, thức ăn công nghiệp chuyên cho nuôi cá Chình hiệnnay chưa có trên thị trường Bởi vậy, nghiên cứu để tìm ra loại thức ăn chếbiến dễ sản xuất, tận dụng được nguồn lợi sẵn có tại địa phương để thay thế

Cá tạp, phù hợp với tính ăn, nhu cầu dinh dưỡng của cá Chình là hết sức cầnthiết Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi thực hiện đề tài nghiên

cứu: “Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá Chình

hoa ( Anguilla marmorata)”

Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá khả năng sử dụng và hiệu quả thức ăn hỗn hợp nhằm thay thế

Cá tạp trong nuôi thương phẩm cá Chình hoa

Nội dung nghiên cứu :

Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp đến tăng trưởng và và tỷ lệsống của cá Chình hoa giai đoạn nuôi thương phẩm

Trang 10

Chương 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm của cá Chình Hoa (Anguilla marmorata)

1.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm phân bố

Theo Nguyễn Hữu Phụng (2001) cá Chình hoa có hệ thống phân loại như sau:

Lớp : Osteichthyes

Phân lớp : Acfinopterygill

Bộ : Anguilifomes Phân bộ : Anguilloidei

Họ : Anguillidae Giống : Anguilla Loài : Anguilla marmorata

Tên khoa học : Anguilla marmorata (Quoy and Gaimard, 1824)

Tên tiếng Anh : Marbled eels, Giant mottled eels

Tên địa phương: Cá Chình bông ( Miền Nam ), Chình hoa (Miền Bắc),Chình cẩm thạch, Chình khổng lồ,…

* Đặc điểm phân bố của cá Chình hoa

Trên thế giới, cá Chình hoa được tìm thấy ở vùng Indo - Thái BìnhDương (Nhật Bản, Thái Lan, Indonesias, Philippin, Trung Quốc,…) và khuvực đông châu Phi Ở châu Phi có thể tìm thấy trong sông Mozambique vàvùng thấp của sông Zambezi Cá Chình hoa là loại phân bố rộng nhất so với

các loài khác cùng thuộc giống Anguilla Cá Chình hoa được tìm thấy ở vùng

nhiệt đới từ 240N đến 330S Một số vùng nó được liệt kê vào danh sách sách

đỏ của những loài đang bị đe dọa như Thái Lan, họ săn lùng cá Chình hoa vớimục đích làm dược liệu [3]

Ở Việt Nam, cá Chình bông phân bố từ Nghệ An đến Bình Định, chủyếu tập trung ở các khu vực sau:

Trang 11

- Sông Thạch Hãn, sông Hiền Lương, huyện Triệu Phong, Đakrong,Khe Sanh ( Tà Rụt ) tỉnh Quảng Trị;

- Sông Cả của Nghệ An;

- Sông Ngàn Phố của Hà Tĩnh;

- Sông Gianh, sông Roòn, sông Nhật Lệ của Quảng Bình;

-Sông Bồ, sông Hương và đầm Cầu Hai của Thừa Thiên Huế;

- Sông Trà Khúc, và vùng Ba Tơ của Quảng Ngãi;

- Sông con và sông Ba tỉnh Phú Yên;

- Hồ Đăc Uy tỉnh Kon Tum;

Da và ruột cá có khả năng hô hấp, dưới 15oC chỉ cần giữ cho da cá ẩmướt là có thể sống được khá lâu Trời mưa cá hoạt động rất khoẻ bò trườnkhắp ao Nắm rõ điều kiện môi trường sống, chúng ta sẽ có cơ sở để tìm raphương pháp nuôi thương phẩm cá Chình tốt nhất Cũng như các loại độngvật thủy sản khác, cá Chình cũng đòi hỏi các điều kiện môi trường nhất định

- Nhiệt độ: Cá Chình là loài có phạm vi nhiệt rộng Nhiệt độ từ 1 ÷ 38oC

cá đều có thể sống được, nhưng trên 12oC cá mới bắt mồi Nhiệt độ sinhtrưởng từ 13 - 30oC , thích hợp nhất là 23 ÷ 27oC ( Nguyễn Đình Trung,2004) Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng lớn tới lượng thức ăn cá Chình

Trang 12

môi trường thấp hơn 180C, lượng thức ăn mà chúng sử dụng ít hơn 2% trọnglượng cơ thể; từ 18 ÷ 230C lượng thức ăn vào từ 2 ÷ 2,8%, tại nhiệt độ 23 ÷

280C lượng thức ăn cá sử dụng là 2,8 ÷ 3,2% và trên 280C lượng thức ăngiảm xuống còn từ 2 ÷ 2,8% trọng lượng cơ thể ( Ngô Trọng Lư, 2000 )

- Hàm lượng oxy hòa tan: Trong thủy vực DO có ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động của cá Chình Hàm lượng oxy hoà tan trong nước yêu cầu phảitrên 2mg/l, thích hợp nhất cho cá sinh trưởng là 5mg/l

- Độ pH: Trong tự nhiên cá Chình có thể sống ở môi trường có giá trị

pH từ 4 ÷ 10, pH thích hợp từ 6,5 ÷ 8,5 Giá trị pH thích hợp nhất cho cá pháttriển là từ 7,0 ÷ 8,0 ( Boestius, 1980; dẫn theo Chu Văn Công, 2006 )

Ở Trung Quốc yêu cầu kỹ thuật của ao nuôi có giá trị pH từ 7,2 ÷ 8,5, ởNhật Bản giá trị pH từ 7,0 ÷ 9,0; pH dưới 7,0 bất lợi cho sinh trưởng của cáChình (Atsuishi Usui, 1991 )

- Ánh sáng: Cá Chình là loài sống đáy, chui rúc trong hang đá, hốc cây,vùi mình xuống bùn cát Cá thích bóng tối, sợ ánh sáng, ban ngày chúng tìmnơi có ánh sáng yếu để ẩn nấp, ban đêm mới ra kiếm mồi

1.1.2.2 Đặc điểm hình thái

Hình 1.1 Hình thái ngoài cá Chình hoa (Anguilla marmorata)

Trang 13

Cá Chình hoa có thân dài, dạng rắn, phía sau dẹp bên Chiều dài đầulớn hơn khoảng cách từ khe mang đến khởi điểm vây lưng và bằng hoặc nhỏhơn một chút so với khoảng cách giữa khởi điểm vây lưng và khởi điểm vâyhậu môn Mõm nhọn, chiều dài mõm lớn hơn chiều rộng của đáy miệng.Miệng khá rộng, rạch miệng kéo dài về phía sau tới qua viền sau của mắt.Răng trên xương gian hàm và xương lá mía tạo một dải rộng ở phía trước, hẹpdàn ở phía sau và kết thúc bởi đuôi nhọn Răng trên xương hàm trên cókhoảng trống giữa hàng phía trong và hàng phía ngoài Dải răng trên xương lámía kết thúc trước dải răng trên xương hàm trên.

Khởi điểm vây lưng ở trước khởi điểm vây hậu môn, gần khe mang hơnhậu môn Vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn liền nhau

Cá có màu thẫm phía lưng, sáng màu phía bụng Đặc biệt trên thân cónhiều hoa đen nên gọi là cá Chình hoa hay cá Chình bông

T : Chiều dài đầu

H : Chiều cao lớn nhất của thân

Trang 14

Thức ăn của cá Chình hoa phải đảm bảo protein là 45%, lipid chiếm 3%,cellulose 1%, calci 2,5%, phosphor 1,3% cộng thêm muối khoáng, vi lượng,vitamin thích hợp.

1.1.2.4 Tốc độ tăng trưởng và phát triển

Tốc độ tăng trưởng của cá Chình sống trong tự nhiên được xác định làthấp hơn nhiều so với các loại cá khác Các ấu trùng và ấu thể của cá Chìnhchâu Âu phải mất 3 năm mới đến được các thủy vực nôi địa

Tốc độ tăng trưởng của cá Chình được đo vào tháng 6 hàng năm chothấy, ở năm thứ nhất cá đạt chiều dài 25cm, năm thứ 2 dài 53cm, năm thứ 3dài 75cm, cá chình đực phát triển chậm hơn cá Chình cái Sự khác biệt nàythể hiện rõ khi cá đạt kích cỡ từ 30 cm trở lên

Cá Chình nuôi trong điều kiện nhân tạo thường có tốc độ tăng trưởngkhác nhau tùy theo điều kiện môi trường, mật độ nuôi và chất lượng thức ăn.Sau 2 năm nuôi, cá đạt kích cỡ 50 ÷ 200 g/con Nếu thức ăn tốt, sau 1nămnuôi kể từ lúc vớt ngoài tự nhiên có thể đạt cỡ 4 - 6 con/kg

Cá sinh trưởng chậm, nhất là cỡ từ 300 g trở lên, tốc độ sinh trưởng chỉbằng 1/10 tốc độ sinh trưởng của giai đoạn cá có trọng lượng 70 ÷ 100 g Khicòn ở giai đoạn con non, tốc độ sinh trưởng của cá trong đàn tương đươngnhau, nhưng khi đạt chiều dài hơn 40 cm con đực lớn chậm hơn con cái

1.1.2.5 Tập tính sinh sản

- Các loài cá Chình giống Anguilla có chu kỳ sống rất đặc biệt: sinh

trưởng trong nước ngọt đến tuổi thành thục, trưởng thành sinh dục, di cư rabiển để sinh sản Trong quá trình di cư, tuyến sinh dục phát triển, chín muồi

và sinh sản ở vùng biển sâu Trứng thụ tinh, phôi phát triển nở thành ấu trùngdạng lá liễu, sống phù du trong nước biển, theo các dòng hải lưu trôi dạt vào

bờ, biến thành có chình dạng ống trong suốt, vào cửa sông hạ lưu biến thành

cá Chình con Cá con mới lớn có hình lá liễu, sau hơn 1 năm mới trôi dạt vào

Trang 15

cửa sông Trải qua nhiều biến thái hình thành cá Chình hương màu trắng, sau

đó sắc tố tăng dần thành màu đen

- Các loài cá Chình giống Anguilla chỉ sinh sản một lần trong đời sống.Sau khi sinh sản, cá Chình bố mẹ chết [3]

Hình 1.2 Vòng đời của cá Chình hoa (Anguilla marmorata)

- Việc sinh sản nhân tạo cá Chình đến nay chưa có nước nào nghiêncứu thành công Cá giống nuôi thương phẩm đều dựa vào việc khai thác từ tựnhiên Ở nước ta cá Chình phân bố nhiều từ Quảng Bình vào đến Bình Định

1.2 Tình hình nuôi cá Chình thương phẩm

1.2.1 Tình hình nuôi cá Chình trên thế giới

Trên thế giới hiện nay việc nuôi chủ yếu khai thác nguồn giống từ tựnhiên ở các cửa sông vào cuối mùa thu đến mùa đông khi chúng đang di cưngược dòng Ngư dân tại Nhật Bản thường dùng các cây lau, sậy rỗng bêntrong làm nơi cho cá Chình vào trú ẩn (dựa vào tập tính ưa bóng tối) TheoQuedens (1963), ở các nước như Austrailia, Nam Phi người ta sử dụng mồicâu móc vào trong một hôp gỗ và thả xuống nước

Trang 16

Hiện nay, cá Chình hoa được xem như một sản phẩm thủy đặc sản quantrọng và được đánh giá cao về chất lượng thịt, mùi vị ngon và giàu chất dinhdưỡng Các nước Tây Âu và Nhật Bản là thị trường tiêu thụ cá Chình mạnhnhất trên thế giới Trang trại nuôi cá Chình đầu tiên được xây dựng ở ĐàiLoan năm 1952 và đặc biệt những trang trại phát triển nuôi cá Chình lớn cũngđược tìm thấy ở vùng này Xue (1988) thông báo sản lượng hàng năm manglại 41.000 tấn và giá trị sản lượng là 300 triệu USD cho khu vực này.

Nuôi cá Chình ở Nhật Bản bắt đầu vào những năm cuối thế kỷ 19 tạiTokyo, suốt đầu thế kỷ 20, việc nuôi cá Chình mở rộng đáng kể ở ba trungtâm của Nhật Bản là Shizuoka, Aichi và Mie Năm 1942, tổng diện tích nuôi

cá Chình trong các ao đạt đến 2.000 ha Sau sự sụt giá suốt chiến tranh thếgiới thứ 2, việc nuôi cá Chình lại bắt đầu phát triển trở lại và sau đó vượt quamức độ ban đầu trước chiến tranh thế giới thứ 2 năm 1960 Sản lượng cáChình đánh bắt hàng năm dao động trong khoảng 200 tấn mỗi năm, sản lượng

cá Chình nuôi đã được tính toán với con số cao hơn rất nhiều, đạt 14.000 tấnnăm 1972 và 27.000 tấn năm 1977 Tổng diện tích nuôi đạt đến 2.500 ha năm

1977 Nhờ phương pháp nuôi tiên tiến có thể làm tăng cao sản lượng và nhucầu tiêu dùng, và kết quả là Nhật Bản phải nhập con giống từ Úc, Philippines,Trung Quốc, Châu Âu và Mỹ

Từ Nhật Bản nghề nuôi cá Chình đã lan rộng sang Trung Quốc, HànQuốc, Đài Loan Những năm 70 của thế kỷ XX, việc nuôi cá chình được bắtnguồn đầu tiên ở Nam và Đông của Trung Quốc với mục đích để xuất khẩu.Sản lượng ban đầu chỉ giới hạn trong khoảng 3.000 đến 4.500 kg/ha bởi vìthiếu kỹ thuật, thức ăn và kế hoạch phát triển Tuy nhiên từ năm 1980, vớiviệc áp dụng hệ thống nuôi thâm canh, các trang trại nuôi cá Chình đã cónhững bước tiến nhanh chóng và sản lượng cũng tăng lên nhanh ở vùng đấtliền Có hàng trăm trang trại nuôi cá Chình mọc lên ở các tỉnh Quảng Đông

Trang 17

và Fujian Năm 1988, tổng diện tích nuôi cá Chình là 530 ha với sản lượng hàngnăm là 8.000  10.000 tấn và giá trị sản lượng là 65 - 80 triệu USD Vào nhữngnăm 80  90 của thế kỷ XX, Trung Quốc đã thành công về kỹ thuật nuôi cáChình trong ao Đất, giúp nghề nuôi cá Chình trong ao đất ở Trung Quốc pháttriển nhanh chóng, giảm giá thành có thể canh tranh với nhiều nước [17].

Đài Loan đã học nghề nuôi cá Chình và ứng dụng vào năm 1952, sau

đó mô hình nuôi cá chình thương phẩm với quy mô nhỏ đã được tổ chức thựchiện vào năm 1985, nuôi cá Chình trong các trang trại với quy mô lớn được thựchiện vào năm 1964 Tổng diện tích nuôi cá Chình ở Đài Loan xấp xỉ 3.000 ha

Ở Mỹ cũng thực hiện nuôi cá Chình, tuy nhiên do nhu cầu người dânkhông cao, nguồn lợi tự nhiên khá phong phú và ổn định nên số lượng trangtrại nuôi chỉ khoảng 50 trang trại Kỹ thuật nuôi được chuyển giao từ Nhật

Ở New Zealand, cá Chình đang được nuôi thử nghiệm bởi trường Đại họcVictoria, bang Wellington Mục đích chính của chương trình là làm thế nào đểkhai thác ổn định và tối đa nguồn lợi, thúc đẩy nghề nuôi cá Chình phát triển vànghiên cứu thêm đặc điểm sinh học của các loài cá Chình New Zealand

Còn ở Úc, hoạt động nuôi cá Chình vẫn nằm trong thử nghiệm và đangthu hút được sự quan tâm của người nuôi

Nuôi cá Chình ở các nước Đông Nam Á và Nam Á vẫn chưa phát triểnmạnh, còn chưa được sự quan tâm đầu tư do người dân ở các nước này cònnghèo, mức sống thấp nên họ không có điều kiện để ăn các loại thực phẩmcao cấp như thịt cá Chình Do nhu cầu nuôi thực tế ở khu vực này chưa pháttriển, vì thế những nghiên cứu ứng dụng cho nuôi ở khu vực này còn rất ít,chưa thu hút được sự quan tâm đúng mức Tuy nhiên, vào những năm gần đây

đã bắt đầu thu hút được một số nhà nghiên cứu về lĩnh vực này [3], [7]

Trên thế giới hiện nay có 4 nước phát triển nghề nuôi cá Chình mạnhnhất là: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc Các loại cá được nuôi

Trang 18

chủ yếu là: A marmorata, A japonica, A rostrata, A cebesensis, A bicolor

pacifica, A anguilla

Bảng 1.2 Sản lượng cá Chình ở một số Quốc gia năm 2001

( theo th ng kê c a FAO )ống kê của FAO ) ủa FAO )

Quốc gia Sản lương (tấn/năm)

Trung Quốc 155.800Đài Loan 34.000Nhật Bản 23.100Hàn Quốc 2.600Malaysia 2.400Europe 10.200

Hình 1.3 Các quốc gia có nghề nuôi cá Chình phát triển

trên thế giới

Trung Quốc là một quốc gia phát triển nuôi cá Chình muộn hơn so vớiNhật Bản, Đài Loan nhưng do có lợi thế về diện tích, nguồn lao động, nguồngiống phong phú, phát triển nuôi cá Chình trong ao đất sớm… nên hiện TrungQuốc trở thành Quốc gia đứng đầu thế giới về sản lượng cá Chình

Trang 19

Hệ thống nuôi hiện nay trên thế giới có 2 phương thức nuôi đó là nuôi

ao nước tĩnh và nuôi ao nước chảy Ở Trung Quốc có diện tích rộng lớn nênchủ yếu được nuôi trong các ao đất Ở Nhật Bản và các nước khác, do giá trịđặc biệt cao của đất nuôi và khoa học kỹ thuật phát triển, các hệ thống ao nuôinước tĩnh được thay thế bởi các bể trong nhà kính với hệ thống nước chảytuần hoàn và cung cấp nhiệt chủ động

1.2.2 Tình hình nuôi cá Chình hoa ở Việt Nam

Các loài cá Chình phân bố rộng ven biển miền Trung từ Nghệ An vàođến Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, đảo Phú Quốc, chủ yếu thấy 4 loại cáChình: cá Chình Nhật Bản, cá Chình Mun, cá Chình hoa, cá Chình Nhọn

Ngoài ra còn một số loài khác như cá Lịch Củ… phân bố ven biển phíanam, ven biển Nghĩa Hưng (Nam Định)

Sản lượng khai thác chủ yếu tập trung vào những tháng 10, tháng 11,tháng 12 ở các tỉnh như: Quảng Bình 1.200 tấn (1992); 1.350 tấn (1993);Quảng Trị 1.300 tấn

(1992); 1.750 tấn (1993), Thừa Thiên - Huế 2.500 tấn (1992); 5.250 tấn

(1993); 2.433 tấn (1994) (Nguồn: kỹ thuật nuôi cá chình, Ngô Trọng Lư, Nxb

Hà Nội, 2002) Hình thức nuôi rất phong phú và đa dạng: nuôi trong lồng,

nuôi ở ao đất, nuôi bể xi măng với sản lượng khá cao Chúng có thể sống cả ởnước mặn, lợ, ngọt Cá Chình hoa có thể nuôi được trong ao đất nhỏ và vừa

nên các hộ dân tận dụng những ao đìa xung quanh nhà hoặc từ mô hình “cải

tạo vườn tạp” để phát triển nuôi cá Chình Cá Chình được xem là đối tượng

dễ nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế cao lại ít rủi ro

Chính vì thế những năm gần đây các Tỉnh đã có có nhiều chủ trương,chính sách khuyến khích phát triển nuôi loài Cá này; các Trung tâm khuyếnngư Vũng Tàu, Nghệ An, Huế, Cà Mau, Bến Tre, An Giang… đã tiến hànhxây dựng một số mô hình trình diễn nuôi cá Chình dưới nhiều hình thức như:

Trang 20

nuôi trong ao đất đất, nuôi trong lồng, nuôi trong bể xi măng, nuôi đơn hoặcnuôi ghép với các đối tượng như cá Bống tượng, cá Chép…

Ở huyện Hải Lăng (Quảng Trị), sông Hương (Huế) phong trào nuôi cáChình trong lồng phát triển mạnh, riêng khu vực Cồn Hến - sông Hương củaHuế có đến 800 lồng cá Chình, mỗi lồng nuôi có diện tích từ 5 - 10 m3 mỗinăm thu lợi nhuận từ 15 ÷ 20 triệu đồng/ lồng Ngoài nuôi lồng ở Huế cònphát triển phong trào nuôi trong ao đất trong bể xi măng, từ việc tiếp nhậnchuyển giao công nghệ, học tập công nghệ nuôi cá Chình từ Vũng Tàu đếnnay đã mang lại hiệu quả cao trên diện rộng

Ở Vũng Tàu việc Trung Tâm khuyến ngư xây dựng thành công môhình nuôi cá Chình, hoàn thiện quy trình nuôi đã nhân rộng mô hình ra chongười dân đến nay đã có nhiều hộ chuyển từ nuôi cá truyền thống sang nuôi

cá Chình mang lại hiệu quả cao Đặc biệt đã có nhiều người trở thành tỷ phúnhờ nuôi cá Chình như ông Võ Văn Linh ở ấp 3, xã Phú Hội, huyện An Phú,tỉnh An Giang đã bỏ ra hàng trăm triệu đồng để đầu tư nuôi cá Chình và trởthành tỷ phú

Hiện tại ông có 8 lồng nuôi với trên 20.000 con cá Chình cỡ cá nhỏnhất đạt 1 ÷ 1,2 kg/con (4 lồng), loại 2 ÷ 3 kg/con (2 lồng), loại lớn nhất 10 ÷

15 kg/con (2 lồng) mỗi năm Ông bán cá 2 lần xen kẽ nhau, mỗi lần bán cá thuđược hàng tỷ đồng, có năm ông nuôi cá Chình đạt trọng lượng 22 kg/con

Ở Tân thành - Cà Mau có đến 60% số hộ dân chuyển từ nuôi tôm sangnuôi cá Chình ghép với cá Bống tượng trong đó có 50% số hộ thu nhập trên

50 triệu đồng/năm từ việc nuôi cá Chình ghép với cá Bống Tượng Điển hình

có hộ ông Huỳnh Văn Khải ở ấp 3 xã Tân Thành - Cà Mau với 25 ao nuôi cáChình ghép với cá bống tượng hàng năm thu về lãi ròng trên 1 tỷ đồng ÔngKhải cũng là người đầu tiên nuôi cá Chình với cá bống tượng đạt hiệu quả

Trang 21

cao Năm 2004 ông Nguyễn Ngọc Thành ở Đồng Nai thả nuôi 100 kg sau 14tháng nuôi thu lãi 36 triệu đồng

Huyện Hải Lăng Quảng trị năm 2009 có ông Phạm Văn Đài thả nuôi

200 con sau 1 năm nuôi thu về gần 200 triệu đồng Ông Nguyễn Hoài Nhơn ởChâu Phú An Giang thả nuôi 300 con thu lãi 60 triệu đồng Ở thành phố CầnThơ có anh Nguyễn Thanh Lâm cũng thả nuôi 100 con sau 1 năm thu lãi 12triệu đồng [7]

Ở Nghệ an, từ thành công của mô hình trình diễn nuôi cá Chình thươngphẩm trong bể xi măng năm 2009, đến nay nhiều Huyện, Thị đã phát triểnmạnh nghề nuôi này, xuất hiện nhiều điển hình như: Ông Nguyễn XuânThành, xóm 4 xã Quỳnh Hưng với viện tích nuôi 5.00 m2 ao, nuôi mật độ 1con/m2, nuôi bằng thức ăn cá tạp, sau 10 tháng nuôi với tỷ lệ sống 70 %, thulãi gần 80 triệu đồng, hay Anh Trần Đình Hoàn, xóm 5, Xã Diễn yên huyệnDiễn châu, với diện tích nuôi 1.000 m2 ao, nuôi trong 10 tháng, tỷ lệ sống đạt

80 %, thu lãi hơn 100 triệu ( Báo cáo tổng kết chương trình NTTS nước ngọtcủa Sở NN&PT nông thôn, năm 2010)

Có thể thấy rằng cá Chình là một đối tượng dễ nuôi, mang lại hiệu quảkinh tế cao cho nhiều địa phương Riêng ở Nghệ An đã xây dựng mô hìnhnuôi thử nghiệm với quy mô nhỏ nhưng chua có hiệu quả do còn thiếu kinhnghiệm, kỹ thuật, nguồn giống và thức ăn chưa chủ động…

1.3 Tình hình nghiên cứu về cá Chình

1.3.1 Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cá Chình trên thế giới

Trên thế giới loài cá Chình được quan tâm nuôi nhiều là cá Chình Châu

Âu (Anguilla anguilla) và cá Chình Nhật Bản (Anguilla Japonica) Do đó,

hầu hết các nghiên cứu về dinh dưỡng chủ yếu về cá Chình Nhật Bản và cáChình Châu Âu

1.3.1.1 Nhu cầu Protein

Trang 22

Protein là vật chất hữu cơ chủ yếu xây dựng nên các tổ chức mô của cácũng như của động vật, protein chiếm khoảng 60 ÷ 70% tổng số vật chất khôcủa cơ thể Cá sử dụng protein để đáp ứng nhu cầu amino acid Nhu cầuprotein của cá Chình cao hơn so với các loại cá nước ngọt khác Theo Nose vàArai (1972), tiến hành nghiên cứu nhu cầu protein đối với cá Chình Nhật Bản

Bảng 1.3 Nhu cầu amino acid của cá Chình Nhật Bản

( Arai v Nose, 1979 )à Nose, 1979 )

Loại amino acid Nhu cầu

Arginine 4,5 (1,7/37,7)Histidine 2,1 (0,8/38)Isoleucine 4,0 (1,5/38)Leucine 5,3 (2,0/37,7)Valine 4,0 (1,5/37,7)Lysine 5,3 (2,0/37,7)Phenylalanine 5,8 (2,2/38)Methionine 4,0 (1,5/38)Threonine 4,0 (1,5/38)Tryptophan 1,1 (0,4/38)Giải thích: ví dụ cá Chình có nhu cầu về Arginine cao nhất khoảng45% của protein thức ăn, nếu thức ăn có 37,7% protein thì nhu cầu Argininetrong thức ăn là: 45% x 37,7% = 1,7% Công thức là 4,5 (1,7/37,7)

1.3.1.2 Nhu cầu về Lipit

Trang 23

Tùy theo loại cá khác nhau mà nhu cầu Lipid trong thức ăn cũng khácnhau Hàm lượng Lipid trong thức ăn cho cá biến động trong khoảng 2,5 ÷15% Hàm lượng Lipid trong thức ăn cho cá Chình Châu Âu từ 3 ÷ 5%, ởNhật Bản là 4%, Trung Quốc là 5%, Đài Loan từ 5,34 ÷ 9,0%.

Theo Runge và cộng tác viên (1987), nhu cầu acid béo của cá Chìnhvới họ acid béo 18:n - 6 và họ 20:4n - 6 đều là 0,5% khối lượng thức ăn, vàkhông cần nhiều các họ acid béo 18:3n - 3, 20:5n - 3 và 22:6n - 3 Do đặcđiểm phải tích tụ năng lượng cho quá trình di cư sinh sản nên hàm lượngLipid trong cá Chình rất cao Theo Tekeuchi và cộng tác viên ( 1980 ), việccung cấp bổ sung acid béo 18:3n - 3 thì sẽ làm tăng hiệu quả chuyển đổi thức

ăn, làm tăng tốc độ sinh trưởng

1.3.1.3 Nhu cầu về Vitamin

Trong thức ăn cho cá Chình được bổ sung một lượng vitamin cần thiết.Hàm lượng vitamin trong thức ăn ở mỗi khu vực đều khác nhau, từ 1 ÷ 10%

Ở Nhật Bản, hàm lượng vitamin bổ sung cho cá Chình thay đổi theo nhiệt độmôi trường nước Khi nhiệt độ thấp hơn 180C lượng vitamin bổ sung là 5%,nhung khi nhiệt độ trên 180C lượng vitamin bổ sung là 10% Vitamin PP gồm

có nicotinic acid, niacin là thành phần cấu tạo quan trọng của coenzymeNicotinamindeanin dinucleotide (NAD) và Nicotinamindeanin dinucleotidephosphate (NADP) Theo nghiên cứu của Arai và các cộng tác viên (1972)đối với cá Chình Nhật Bản, sự thiếu hụt acid nicotinic sẽ dẫn đến khả năngtiêu thụ thức ăn giảm, tốc độ tăng trưởng chậm, sự không bình thường tronghoạt động di chuyển bơi lội và điều hòa áp suất thẩm thấu Sau 10 tuần nuôithì dừng phát triển, sau 14 tuần nuôi da bị xám đen lại và viêm loét

Theo Yamakawa và các cộng tác viên (1975), thì cá Chình Nhật Bảnnếu thiếu hàm lượng vitamin E trong thức ăn cá sẽ giảm ăn đồng thời giảmtốc độ sinh trưởng do đó hàm lượng vitamin E yêu cầu tối thiểu là 200 mg/kgthức ăn khô

Trang 24

1.3.1.4 Nhu cầu về chất khoáng

Chất khoáng là những nguyên tố hóa học cần thiết để xây dựng nên cơ thể

và tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật Chất khoáng có vaitrò như là chất xúc tác đối với các enzymem hormone, và protein Ngoài ra chấtkhoáng còn có vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu Cá Chình Nhật Bản yêu cầutrong hàm lượng tối thiểu trong khẩu phẩn thức ăn 170 mg/kg

Bảng 1.4 Nhu cầu chất khoáng trong thức ăn của cá Chình Nhật Bản

( Arai v Nose, 1979 )à Nose, 1979 )

1.3.1.5 Các nghiên cứu về công thức thức ăn sử dụng ương nuôi cá Chình

Các nghiên cứu về dinh dưỡng của cá Chình mà đặc biệt là cá Chìnhhoa nhằm tìm ra loại thưc ăn thích hợp cho cá còn rất ít và hình như chưa

có, chủ yếu dựa trên một số nghiên cứu trên cá Chình Châu âu hay cáChình Nhật Bản

Theo thí nghiệm số 80/2 của Christoph Meske ( 1985 ), thực hiện trên

cá Chình Châu Âu giai đoạn bột, trung bình 0,3g/con Thí nghiệm được thựchiện trong 114 ngày với 4 loại thức ăn là: naupilus của Artemia shrimp, cáchép xay (tươi), trùn chỉ và thức ăn hỗn hợp Thí nghiệm chia làm 2 giaiđoạn, mỗi giai đoạn kéo dài 2 tháng, mỗi thí nghiệm lặp lại 2 lần và nuôi 100con trong bể kính 20 lít

Trang 25

Kết quả của giai đoạn một cho thấy chỉ có nhóm cho ăn trùn chỉ tăngtrọng lượng (+156,64%) Cá trong các lô khác đều giảm trọng lượng Tỷ lệ cáchết thấp nhất ở lô cho ăn trùn chỉ với 4%, nhóm cho ăn thức ăn tổng hợp có

tỷ lệ chết cao nhất đó là 63% Nguyên nhân chủ yếu của sự hao hụt này đó là

Theo thí nghiệm này thì đối với cá Chình bột việc cho ăn trùn chỉ sẽ đạtđược sự tăng trọng lớn hơn rất nhiều so với cá cho ăn các loại thức ăn kháctrong thí nghiệm Cá ăn thức ăn tổng hợp có tỷ lệ hao hụt do ăn thịt lẫn nhaucao và đạt được tốc độ tăng trọng trung bình

1.3.2 Nghiên cứu về cá Chình tại Việt Nam

Ở Việt Nam thì cá Chình không phải là đối tượng nuôi truyền thống và

nó chỉ được quan tâm từ một vài năm gần đây nên những nghiên cứu về cáChình còn rất hạn chế Nếu có thì chỉ mang ý nghĩa khoa học như phân loại,tìm hiểu đặc điểm sinh học, còn những nghiên cứu cho việc ứng dụng thựctiễn chưa nhiều

Ở Việt Nam, cá Chình đã được nghiên cứu từ những năm đầu của thậpniên 30 của thế kỷ XX, nhưng chủ yếu chỉ dừng lại ở việc công bố thành phầnloài, đặc điểm phân loài của chúng, các nghiên cứu sâu hơn là chưa có

Trang 26

Năm 1974 Orsi đã xác định được 3 loài ở vùng biển Việt Nam đó là:

A.marmorata, A.japonica, A.bicolor pacifcia Một số nhà nghiên cứu ngư loại

khác như Mai Đình Yên, Nguyễn Hữu Dực đã xác định được ở nước ta có 4

loài cá Chình trong giống Anguilla, đó là: A.marmorata, A.japonica,

A.bicolor pacifia, A bornessnsis Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Nhật Phi

(1994) trong danh mục các loài cá biển Việt Nam xác định có 3 loài: A.

celebennis, A.marmorata, A.japonica.

Theo Nguyễn Hữu Phụng (2001), giống Anguilla có 18 loài trong đó có

5 loài ở Việt Nam đó là: A.nebulosa (McClelland, 1844), A.japonica (Temminck và Schlegel, 1984), A.marmorata (Quoy and Gaimard, 1824), A.

celebennis (Kaup, 1856) và A.bicolor pacifcia ( Schmidt, 1928).

Trong số 5 loài phân bố ở Việt Nam thì chỉ có 2 loài là A.japonica (cá Chình Nhật Bản) và A.marmorata (cá Chình hoa) được nuôi phổ biến do đặc

điểm thịt thơm ngon, có giá trị dinh dưỡng cao, thị trường tiêu thụ rất lớn, rấtđược ưa chuộng tại Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông Trong hailoài đó thì hiện nay cá Chình hoa được nuôi phổ biến hơn do cá có kích thướclớn, thích ứng rộng và nó mang lại giá trị kinh tế cao và là con được xếp vàođối tượng nuôi rất có triển vọng trong tương lai

Ở Việt Nam, hiện nay nguồn lợi cá Chình đang bị giảm sút nghiêmtrọng, đã được đưa vào danh sách đỏ, đang có nguy cơ tuyệt chủng Vì vậycần có biện pháp bảo vệ tích cực để khôi phục nguồn lợi quý giá này Trongnhững năm gần đây, cùng với phong trào nuôi cá Chình đang phát triển thìnhững nghiên cứu về chúng cũng được quan tâm nhiều hơn

Chương 2.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cá Chình hoa (Anguilla marmorata) giai đoạn nuôi thương phẩm

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thủy sản (1996). Nguồn lợi thủy sản Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi thủy sản Việt Nam
Tác giả: Bộ Thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
2. Bộ khoa học công nghệ và môi trường (1992). Sách đỏ Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ và môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1992
3. Bùi Thị Thanh (2009). “Nghiên cứu điều kiện lưu giữ và lựa chọn thức ăn phù hợp trong quá trình ương nuôi ban đầu cá Chình hương sau khi thu vớt”. Luận văn cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu điều kiện lưu giữ và lựa chọn thức ăn phù hợp trong quá trình ương nuôi ban đầu cá Chình hương sau khi thu vớt”
Tác giả: Bùi Thị Thanh
Năm: 2009
4. Đinh Văn Trung, Nguyễn Văn Tiến (2010), Tài liệu tập huấn Chế biến và sử dụng thức ăn trong NTTS quy mô nhỏ, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Chế biến và sử dụng thức ăn trong NTTS quy mô nhỏ
Tác giả: Đinh Văn Trung, Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2010
5. Hội nghề cá Việt Nam (2007). Bách khoa thủy sản. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa thủy sản
Tác giả: Hội nghề cá Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Lại Văn Hùng (2001), Dinh dưỡng và thức ăn nuôi trồng thủy sản, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Lại Văn Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
7. Nguyễn Chung, (2008) Kỹ Thuật nuôi cá Chình thương phẩm, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật nuôi cá Chình thương phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
8. Nguyễn Văn Hảo, 1993. Ngư Loại học tập II. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngư Loại học tập II
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
9. Nguyễn Đức Hội (2002), Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản., Viện nghiên cứu NTTS I, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Nguyễn Đức Hội
Năm: 2002
10. Mai Đình Yên (1983). Các loài cá kinh tế miền Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loài cá kinh tế miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Mai Đình Yên
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1983
11. Phạm Báu và ctv, (2000). Báo cáo tổng kết đề tài: Điều tra nghiên cứu hiện trạng và biện pháp bảo vệ, phục hồi một số loài cá hoang dã quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài: Điều tra nghiên cứu hiện trạng và biện pháp bảo vệ, phục hồi một số loài cá hoang dã quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
Tác giả: Phạm Báu và ctv
Năm: 2000
14. Võ Thị Cúc Hoa (1997). Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thủy đặc sản khác
Tác giả: Võ Thị Cúc Hoa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
15. Sở Khoa học và công nghệ Nghệ An (2010), Báo cáo thực hiện dự án “ Ứng dụng tiến bộ KHCN xây dựng mô hình nuôi cá chình” tại Trung tâm giống thủy sản Nghệ an Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện dự án “ Ứng dụng tiến bộ KHCN xây dựng mô hình nuôi cá chình
Tác giả: Sở Khoa học và công nghệ Nghệ An
Năm: 2010
17. Aoyama, J., Watanabe, S., Miyai, T., Sasai, S., Nishida, M. & K. Tsukamoto - 2000. The European eel, Anguilla anguilla (L.) in Japanese waters. Dana . 12: 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The European eel, Anguilla anguilla (L.) in Japanese waters
18. Baker, R.R. - 1978. The evolutionary ecology of animal migration. Holmes and Meier, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: The evolutionary ecology of animal migration
19. Bauchot, M.-L. - 1986. Anguillidae In P.J.P. Whitehead, M.-L. Bauchot, J.-C. Hureau, J.Nielsen and E. Tortonese (eds.). Fishes of the north-eastern Atlantic and the Mediterranean. . p. 535-536. volume 2 ..UNESCO, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fishes of the north-eastern Atlantic and the Mediterranean
21. Deelder, C.L. - 1985. Exposée synoptique des données biologiques sur l'anguille, Anguilla anguilla (Linnaeus, 1758). FAO Synop. Pêches, (80) Rev.1 . 71 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exposée synoptique des données biologiques sur l'anguille, Anguilla anguilla (Linnaeus, 1758)
23. McKeown, B.A. - 1984. Fish migration. Croom Helm, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish migration. Croom Helm
24. Passakas, T. - 1981. Comparative studies on the chromosomes of the European eel (Anguilla anguilla L.) and the American eel (Anguilla rostrata Le Sueur). Folia. Biol. . 29(1):41-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative studies on the chromosomes of the European eel (Anguilla anguilla L.) and the American eel (Anguilla rostrata Le Sueur)
25. Smith, D.G. - 1990. Anguillidae. In Quéro, J.C.; J.C.Hureau, C.Karrer, A. Post and L.Saldanha (eds). Check-list of the fishes of the eastern tropical Atlantic. . 151-152 .. JNICT-Portugal, SEI and UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anguillidae. In Quéro, J.C.; J.C.Hureau, C.Karrer, A. Post and L.Saldanha (eds). Check-list of the fishes of the eastern tropical Atlantic

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình thái ngoài cá Chình hoa (Anguilla marmorata) - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Hình 1.1. Hình thái ngoài cá Chình hoa (Anguilla marmorata) (Trang 12)
Hình 1.2. Vòng đời của cá Chình hoa (Anguilla marmorata) - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Hình 1.2. Vòng đời của cá Chình hoa (Anguilla marmorata) (Trang 15)
Bảng 1.2. Sản lượng cá Chình ở một số Quốc gia năm 2001  (  theo thống kê của FAO ) - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 1.2. Sản lượng cá Chình ở một số Quốc gia năm 2001 ( theo thống kê của FAO ) (Trang 18)
Bảng 1.4. Nhu cầu chất khoáng trong thức ăn của cá Chình Nhật Bản ( Arai và Nose, 1979 ) - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 1.4. Nhu cầu chất khoáng trong thức ăn của cá Chình Nhật Bản ( Arai và Nose, 1979 ) (Trang 24)
Hình 2.4. Cá Chình hoa (Anguilla marmorata) - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Hình 2.4. Cá Chình hoa (Anguilla marmorata) (Trang 27)
Hình 2.5. Sơ đồ sản xuất thức ăn thí nghiệm 2.3.3. Phương pháp chế biến thức ăn hỗn hợp - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Hình 2.5. Sơ đồ sản xuất thức ăn thí nghiệm 2.3.3. Phương pháp chế biến thức ăn hỗn hợp (Trang 28)
Bảng 2.1. Công thức chế biến thức ăn hỗn hợp Thành phần nguyên liệu Tỷ lệ (%) - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 2.1. Công thức chế biến thức ăn hỗn hợp Thành phần nguyên liệu Tỷ lệ (%) (Trang 29)
2.4.1. Sơ đồ khối nghiên cứu - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
2.4.1. Sơ đồ khối nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 2.4. Bố trí thí nghiệm - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 2.4. Bố trí thí nghiệm (Trang 32)
Bảng 3.1. Biến động của một số yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm Ngày nuôi Nhiệt độ - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 3.1. Biến động của một số yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm Ngày nuôi Nhiệt độ (Trang 36)
Bảng 3.2. Tăng trưởng về khối lượng cá theo thời gian nuôi - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 3.2. Tăng trưởng về khối lượng cá theo thời gian nuôi (Trang 37)
Hình 3.2. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng  của cá Chình hoa  ở 3 loại thức ăn - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Hình 3.2. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá Chình hoa ở 3 loại thức ăn (Trang 39)
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng - AGRw - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng - AGRw (Trang 39)
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng - Ảnh hưởng của thức ăn hỗn hợp trong nuôi thương phẩm cá chình hoa (anguilla marmorata) luận văn thạc sĩ nông lâm ngư
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w