viridula là loài sâu hại phân bố rộng trên thế giới, mà quê hương ban đầu của chúng là ở vùng Đông-Nam Châu Á Keizi Kiritani, 1970 [22],nhưng cho đến nay, các nghiên cứu về sinh học, sin
Trang 1
-Th¸i ThÞ NGäC LAM
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ BIỆN PHÁP
SINH HỌC PHÒNG TRỪ BỌ XÍT XANH Nezara viridula L.
Ở ĐỒNG BẰNG NGHỆ AN
LuËn v¨n th¹c sÜ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
NghÖ An - 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Kết quả của đề tài là sản phẩm của quá trình lao động khoa học không mệtmỏi của chúng tôi Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của PGS TS Trần Ngọc Lân Những kết quả đạt được đảm báo tínhchính xác và trung thực về khoa học
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!
Vinh, ngày 23 tháng 12 năm 2011
Học viên
Thái Thị Ngọc Lam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo, sinh viên khoa Nông Lâm Ngư, các nhà khoa học, chínhquyền địa phương nơi nghiên cứu, gia đình và bạn bè
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầygiáo kính quý PGS TS Trần Ngọc Lân Người đã mang lại cho tôi sự tự tin, lòngquyết tâm và niềm đam mê khoa học Đồng thời đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảotôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ khoa Nông - Lâm - Ngư, Trung tâmthực hành thí nghiệm, trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện giúp đỡ về thời giancũng như cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cho tôi hoàn thành tốt đề tài
Xin cảm ơn chính quyền địa phương và bà con nông dân huyện Nghi Lộc,Nam Đàn, Hưng Nguyên, Diễn Châu, Quỳnh Lưu đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ tôi trong việc điều tra và thu thập mẫu vật
Xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thànhkhoá luận này
Vinh, ngày 23 tháng 12 năm 2011
Học viên
Thái Thị Ngọc Lam
Trang 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 3.1 Thành phần bọ xít gây hại trên cây trồng nông nghiệp chính ở đồng bằng
Nghệ An 21
Bảng 3.2 Thành phần loài bọ xít bắt mồi trên cây trồng nông nghiệp chính ở đồng bằng Nghệ An 22
Bảng 3.3 Tập tính giao phối và đẻ trứng của bọ xít xanh N viridula 27
Bảng 3.4 Các nhóm kiểu hình của bọ xít xanh N viridula 30
Bảng 3.5 Kiểu hình của bọ xít xanh N viridula trên cây ngô và cây lúa vụ xuân năm 2010 ở vùng đồng bằng Nghệ An 31
Bảng 3.6 Kiểu hình của bọ xít xanh N viridula trên cây ngô vụ xuân và cây vừng vụ hè thu năm 2011 ở vùng đồng bằng Nghệ An 33
Bảng 3.7 Diễn biến số lượng bọ xít xanh N viridula trên cây ngô và cây lúa vụ xuân năm 2010 ở vùng đồng bằng Nghệ An 35
Bảng 3.8 Mật độ và tỷ lệ kiểu hình bọ xít xanh N viridula trên ruộng ngô vụ xuân năm 2010 37
Bảng 3.9 Mật độ và tỷ lệ kiểu hình bọ xít xanh N viridula trên ruộng lúa, vụ xuân năm 2010 39
Bảng 3.10 Mật độ và tỷ lệ kiểu hình bọ xít xanh N viridula trên ruộng ngô vụ xuân năm 2011 41
Bảng 3.11 Mật độ và tỷ lệ kiểu hình bọ xít xanh N viridula trên cây vừng vụ hè thu năm 2011 43
Bảng 3.12 Thời gian phát dục của bọ xít xanh N viridula 46
Bảng 3.13 Sức sinh sản của bọ xít xanh N viridula 47
Bảng 3.14 Sức sống của bọ xít xanh N viridula 49
Bảng 3.15 Chu kỳ mùa của bọ xít xanh N viridula năm 2011 50
Bảng 3.16 Hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh N viridula ở các nồng độ chế phẩm Isaria javanica 52
Bảng 3.17 Hiệu lực phòng trừ chế phẩm Isaria javanica đối với các tuổi thiếu trùng của bọ xít xanh N viridula 54
Bảng 3.18 Hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh N viridula ở các nồng độ chế phẩm từ lá na 56
Bảng 3.19 Hiệu lực phòng trừ các tuổi thiếu trùng bọ xít xanh N viridula của chế phẩm từ lá na 57
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 6Hình 3.1 Hình thái bọ xít xanh Nezara viridula 24 Hình 3.2 Cách đẻ trứng của bọ xít xanh N viridula 27 Hình 3.3 Các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula 29 Hình 3.4 Diễn biến mật độ của bọ xít xanh N viridula trên cây ngô và cây lúa vụ
xuân năm 2010 36
Hình 3.5 Mối tương quan giữa mật độ và kiểu hình G và O của bọ xít xanh N.
viridula trên cây ngô xuân năm 2010 37
Hình 3.6 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình G và O theo giai đoạn sinhtrưởng trên cây ngô xuân năm 2010 38
Hình 3.7 Mối tương quan giữa mật độ và kiểu hình G và O của bọ xít xanh N.
viridula trên cây lúa xuân năm 2010 40
Hình 3.8 Diễn biến mật độ bọ xít xanh N viridula trên cây ngô vụ xuân năm 2011 41
Hình 3.9 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình G trên cây ngô xuân năm 201142Hình 3.10 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình G với giai đoạn sinhtrưởng của cây ngô xuân năm 2011 43
Hình 3.11 Diễn biến mật độ bọ xít xanh N viridula trên cây vừng vụ hè thu năm
2011 44Hình 3.12 So sánh thời gian phát dục của thiếu trùng bọ xít xanh ở hai điều kiệnnuôi 46Hình 3.13 So sánh tỷ lệ nở ở hai điều kiện nuôi 48
Hình 3.14 Diễn biến tỷ lệ sống của bọ xít xanh N viridula 49 Hình 3.15 Diễn biến hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh ở các nồng độ chế phẩm Isaria
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.2 Tình hình nghiên cứu bọ xít xanh N viridula trên thế giới 4
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh N viridula 4
1.2.2 Nghiên cứu sự đa hình của bọ xít xanh N viridula 10
1.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ xít xanh N viridula 12
1.3 Tình hình nghiên cứu bọ xít xanh N viridula ở Việt Nam 13
1.4 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu và giải quyết 13
1.4.1 Những vấn đề tồn tại 13
1.4.2 Những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu 14
1.5 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên Nghệ An 14
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Nội dung nghiên cứu 15
2.2 Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Phương pháp điều tra 15
2.3.2 Phương pháp phân tích kiểu hình bọ xít xanh N viridula 16
Trang 82.3.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh
N viridula 16
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh N viridula bằng chế phẩm sinh học 17
2.3.4.1 Thử nghiệm phòng trừ bọ xít xanh N viridula bằng chế phẩm Isaria javanica 17
2.3.4.2 Thử nghiệm phòng trừ bọ xít xanh N viridula bằng chế phẩm thảo mộc từ lá Na (Annoma squamosa) 18
2.3.5 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật 19
2.3.6 Chỉ tiêu theo dõi bọ xít xanh N viridula 19
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Thành phần loài bọ xít trên cây trồng nông nghiệp chính ở vùng đồng bằng Nghệ An 21
3.2 Một số đặc điểm sinh học của bọ xít xanh N viridula 23
3.2.1 Đặc điểm hình thái của bọ xít xanh N viridula 23
3.2.2 Tập tính sinh sống của bọ xít xanh N viridula 26
3.3 Tính đa hình của bọ xít xanh N viridula 28
3.3.1 Đặc điểm các kiểu hình màu sắc cơ thể của bọ xít xanh N viridula 28
3.3.2 Sự phân bố các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula trên cây trồng nông nghiệp chính ở đồng bằng Nghệ An 30
3.3.2.1 Sự phân bố các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula trên cây lúa và cây ngô vụ xuân năm 2010 31
3.3.2.2 Sự phân bố các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula trên cây ngô vụ xuân và cây vừng vụ hè thu năm 2011 32
3.3.3 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình bọ xít xanh N viridula trên một số cây trồng chính ở đồng bằng Nghệ An 34
3.3.3.1 Diễn biến số lượng bọ xít xanh N viridula trên cây ngô và cây lúa vụ xuân năm 2010 34
Trang 93.3.3.2 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình G và O của bọ xít xanh N.
viridula trên cây ngô vụ xuân 2010 36
3.3.3.3 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình G và O của bọ xít xanh Nezara viridula trên cây lúa vụ xuân năm 2010 38
3.3.3.4 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình G của bọ xít xanh N viridula trên cây ngô vụ xuân năm 2011 40
3.3.3.5 Mối tương quan giữa mật độ và tỷ lệ kiểu hình G của bọ xít xanh N.viridula trên cây vừng vụ hè thu năm 2011 43
3.4 Một số đặc điểm sinh thái của bọ xít xanh N viridula 45
3.4.1 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi đến sinh trưởng và phát triển của bọ xít xanh N viridula 45
3.4.1.1 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi đến thời gian phát dục của bọ xít xanh N viridula 45
3.4.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi đến sức sinh sản của bọ xít xanh N virridula 47
3.4.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện nuôi đến sức sống của bọ xít xanh N viridula 48
3.4.2 Chu kỳ mùa của bọ xít xanh N viridula 50
3.5 Biện pháp sinh học phòng trừ bọ xít xanh N viridula 52
3.5.1 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm Isaria javanica đối với bọ xít xanh N viridula 52
3.5.2 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm thảo mộc từ lá Na đối với bọ xít xanh N viridula 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
Kết luận 60
Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ a PHỤ LỤC b
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
An ninh lương thực đang trở thành nỗi lo chung của toàn thế giới khi nhữngdiễn biến về biến đổi khí hậu, chính sách thương mại của các quốc gia ngày cànggây khó khăn cho việc cung cấp nguồn lương thực Các sản phẩm từ cây lương thựccung cấp năng lượng và chất bột cacbohydrat trong khẩu phần thức ăn cho con
người trên khắp hành tinh Trong đó, lúa và ngô là những cây lương thực chính
được trồng phổ biến ở Việt Nam
Lúa là cây lương thực quan trọng hàng đầu nước ta và nhiều nước trên thếgiới Lúa được trồng ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, diện tích trồng lúa lớn nhất
là Châu Á (chiếm 90% tổng diện tích lúa thế giới) Việt Nam là một trong nhữngnước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Trong giai đoạn 2006 - 2010, xuất khẩu gạođạt gần 27 triệu tấn với tổng giá trị hơn 10,5 tỉ USD Đặc biệt từ năm 2008, trị giátăng vọt gần 100% so với năm trước do giá gạo trên thị trường tăng đột biến, đạt2,663 tỉ USD Riêng năm 2009, số lượng xuất khẩu gạo đạt mức kỷ lục hơn 6 triệutấn, tăng 29,35% so với năm 2008 Đến năm 2010, xuất khẩu gạo tiếp tục đạt mức
kỷ lục mới về cả số lượng và trị giá với 6,75 triệu tấn (gần 3 tỉ USD) (Theo Hiệphội lương thực Việt Nam, 2011) Tuy nhiên, năng suất và sản lượng lương thực luônchịu tác động của các loài sâu hại Chúng làm giảm năng suất từ 15 – 20%
Bọ xít xanh (Nezara viridula) là một trong ba loài bọ xít gây hại nghiêm trọng cho
cây lúa Chúng chích hút nhựa, chích hút sữa hạt thóc làm cho cây sinh trưởng kém, vàng
lá, hạt lép lửng Chúng còn chích hút hoa, quả, chồi non nhiều loại cây trồng nông nghiệpkhác như cây ngô, cây lạc, cây vừng, cây khoai tây, cây đậu tương, cây đậu đỗ,…
Để phòng trừ sâu hại nói chung và bọ xít xanh nói riêng cho đến nay người nôngdân chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học Việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực đã gâytác hại nghiêm trọng như phá vỡ cân bằng hệ sinh thái, tiêu diệt thiên địch, gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Mục tiêu của chúng ta hiện nay là xây dựng một nền nông nghiệp bền vững,đảm bảo cho hệ sinh thái ổn định lâu dài Do đó, sự phát triển và thực hiện hệ thốngbiện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đang là mối quan tâm ở nhiều nước trên
Trang 11thế giới trong đó có Việt Nam Một trong những nguyên lý cơ bản nhất của biệnpháp quản lý dịch hại tổng hợp là “Sử dụng tối đa các nhân tố gây chết tự nhiên củadịch hại” do vậy việc sử dụng thiên địch để phòng trừ bọ xít xanh đang là giải pháp
có hiệu quả cao đảm bảo kinh tế và môi trường
Bọ xít xanh (N viridula) là loài sâu hại phân bố rộng trên thế giới, mà quê
hương ban đầu của chúng là ở vùng Đông-Nam Châu Á (Keizi Kiritani, 1970) [22],nhưng cho đến nay, các nghiên cứu về sinh học, sinh thái của bọ xít xanh ở ViệtNam cũng như các nước vùng Đông-Nam Châu Á còn rất ít
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp sinh học phòng trừ bọ xít xanh Nezara
viridula L ở vùng đồng bằng Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh trên đồng ruộngnhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học có hệ thống về sinh học, sinh thái của loàitrong điều kiện vùng đồng bằng Nghệ An và có ý nghĩa trong công tác dự tính, dựbáo, từ đó giúp chúng ta có kế hoạch phòng trừ hợp lý
- Kết quả thử nghiệm sử dụng nấm ký sinh côn trùng Isaria javanica và thuốc
thảo mộc từ lá na phòng trừ bọ xít xanh là các dẫn liệu ban đầu nhằm cung cấp cơ
sở khoa học quan trọng trong việc sử dụng các thiên địch trên đồng ruộng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bọ xít xanh (Nezara viridula L.), họ Pentatomidae, bộ
Heteroptera
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái
và thử nghiệm phòng trừ chúng bằng biện pháp sinh học (sử dụng nấm Isaria
javanica và thuốc thảo mộc từ na)
4 Những đóng góp mới của đề tài
Kết quả đề tài thu được là các dẫn liệu khoa học lần đầu tiên công bố về đặcđiểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh và thử nghiệm phòng trừ bằng biện phápsinh học ở Việt Nam
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
(1) Mỗi quan hệ giữa loài gây hại và cây trồng
Trong hệ sinh thái nông nghiệp quan hệ giữa sâu bệnh với cây trồng là mỗi quan hệqua lại 2 chiều giữa ký sinh và ký chủ hay giữa loài sinh vật, trong đó sinh vật gây hại lànhân tố chủ động, “Kẻ xâm lược”, cây trồng là nhân tố bị động “Kẻ bị xâm lược”.Côn trùng gây hại luôn tìm cách tấn công lên cây trồng, đồng thời cây trồngluôn phản ứng trở lại để tự vệ theo bản năng sinh vật Trong mỗi quan hệ đấu tranhnày, cả 2 bên đều chịu tác động ảnh hưởng của nhau và các yếu tố môi trường.Theo quy luật tiến hóa và đấu tranh sinh tồn, cả 2 bên (cây trồng và sinh vậthại) đều tự biến đổi để cạnh tranh có hiệu quả hơn, phù hợp hơn với đối thủ củamình và yếu tố tác động trực tiếp của môi trường Nhân tố thúc đẩy sự biến đổi này
là sức ép chọn lọc của mỗi bên, gây ra từ phía bên kia Xét về lâu dài mỗi quan hệnày là mỗi quan hệ động, nó không dừng ở một thời điểm, một trạng thái nào Kếtquả của cuộc đấu tranh này cả 2 bên đều biến đổi, côn trùng gây hại hình thành cáckiểu di truyền mới (Trần Ngọc Lân, 2007) [1]
(2) Tính đa hình của côn trùng
Giai đoạn sâu non do hình thái bên ngoài chưa có đặc điểm rõ nét để phân biệt conđực, con cái, giai đoạn trưởng thành là giai đoạn sinh sản, hình thái đã ổn định với các đặctrưng khác đã phát triển ở mức độ hoàn thiện Chính vì vậy, hiện tượng đa hình được biểuhiện ở giai đoạn trưởng thành một cách rõ rệt Có 2 hiện tượng đa hình sau:
- Hiện tượng hai hình: Hiện tượng hai hình là hiện tượng biểu hiện sự khácnhau về hình thái giữa con đực và con cái: sự khác nhau về bộ phận sinh dục trong
và ngoài; các bộ phận khác của cơ thể như râu đầu của nhiều loài muỗi, ngài, con đựcthường ở dạng lông chim, con cái ở dạng sợi chỉ; hai mắt kép của ruồi đực thường gầnnhau hơn ruồi cái, Kích thước của con đực thường nhỏ hơn cái nhưng đặc trưng nàykhông ổn định lắm vì kích thước lớn nhỏ có thể bị chi phối bởi nhiều yếu tố
- Hiện tượng nhiều hình: Hiện tượng nhiều hình là hiện tượng trong cùng mộtloài côn trùng có nhiều cá thể có hình dạng khác nhau Hiện tượng này không chỉ là
Trang 13sự khác nhau giữa đực và cái mà ngay trong cùng một tính đực hay cái cũng đã cóhiện tượng khác nhau về hình thái giữa các cơ thể.
Hiện tượng đa hình là hiện tượng khác biệt hình thái của con trưởng thành do
sự phân công chức năng, bầy đàn của chúng Đa hình hiện tượng xẩy ra ở trưởngthành và được xác định trên cơ sở di truyền Đa hình ở côn trùng thường không có sự khácbiệt đáng kể giữa các loài đã được quan sát đối với các đặc điểm sinh lý khác nhau của pha
ấu trùng và trưởng thành, tuy nhiên cũng ngoại trừ một số kiểu hình có thể vượt trội trongkhả năng sinh sản hay khả năng thích nghi của chúng trong điều kiện tự nhiên (NguyễnViết Tùng, 2006) [2]
1.2 Tình hình nghiên cứu bọ xít xanh N viridula trên thế giới
1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh N viridula
Đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh trên thế giới đã được nghiên cứu
từ rất lâu và có tính hệ thống Theo Harris và Todd (1980) [16] đã nghiên cứu vòng
đời và tập tính của Nezara viridula ở nhiệt độ khác nhau, trên một số cây ký chủ Ở
nhiệt độ 25-28oC, độ ẩm 55-65%, thời gian chiếu sáng 14h thì thời gian phát triểncủa các pha như sau: 4,8 ngày ở pha trứng; tuổi 1, 3,8 ngày; tuổi 2, 5,2 ngày; tuổi 3,4,5 ngày; tuổi 4, 6,4 ngày; tuổi 5, 11,9 ngày Trưởng thành đẻ 80- 120 trứng, trứng
nở trong 4 - 9 ngày và thời gian phát dục của thiếu trùng 24 - 60 ngày Ở Hawaiivòng đời (trứng - tưởng thành) được hoàn thành trong 35 - 45 ngày
Jorge Omar Werdin González; Adriana Alicia Ferrero (2008) nghiên cứu về
đặc điểm sinh học và sinh thái và khả năng sinh sản của Nezara viridula (Hemitera: Pentatomidae): Nezara viridula ăn trái cây thuộc họ Fabaceae ở các điều kiện: Nhiệt
độ 28 ± 1°C, độ ẩm tương đối 60-70% và thời gian chiếu sáng: 14h sáng – 10h tối.Các kết quả thu được: Giai đọan phát triển của trứng và sâu non là 41 9 ngày,tuổi thọ của trưởng thành là 41 6 ngày, với tỷ lệ cái/đực: 1:1,24 Tỷ lệ tử vongcho từng giai đoạn là: Trứng: 8,6 %; tuổi 1:17,3%; tuổi 2: 36,6%; tuổi 3: 54%; tuổi4: 42,6%; tuổi 5: 60,1; khả năng sinh sản 112 trứng/cái [19]
Bọ xít xanh hoàn thành chu kỳ sống dao động 65 đến 70 ngày Chúng xuấthiện rộ nhất vào 2 đợt trong năm: Tháng mười đến tháng mười hai và tháng ba đến
Trang 14tháng tư Bọ xít xanh có đến 4 lứa trong một năm ở vùng khí hậu ấm áp Màu xanh lácây của bọ xít trưởng thành giúp chúng ẩn nấp trong vỏ cây, thảm thực vật, hoặc các địađiểm khác để tránh thời tiết bất lợi Khi nhiệt độ mùa xuân bắt đầu ấm lên, bọ xít xanh
di chuyển ra khỏi chổ ẩn nấp, bắt đầu ăn và đẻ trứng (Davis, C J, 1964) [9]
Nghiên cứu về tập tính sau khi nở, thiếu trùng giai đoạn đầu sẽ tập trung xungquanh trứng Chúng sẽ sống tập trung đến tuổi 4 Người ta cho rằng hành vi này làgiúp rút ngắn thời gian vào tuổi 2, giảm tỷ lệ tử vong, và tăng nhanh trọng lượng cơthể của trưởng thành (Nishida, 1966) [32]
Khi bị tấn công chúng sẽ bay đi hoặc rơi xuống mặt đất hoặc phần thấp hơncủa cây ký chủ, "Bọ xít hôi" có tên gọi như vậy vì những mùi mạnh phát ra từ cáctuyến hôi khi bị quấy rầy Màu xanh của chúng pha trộn với những tán lá giúp
chúng trốn tránh (Hoffman et al., 1987) [17].
Waite (1980) [47] đã chỉ ra rằng cả trưởng thành và thiếu trùng đều có xuhướng chích trên bề mặt lá cây rất sớm trong ngày và chích hút hàng giờ Tập tínhnày có thể áp dụng trong kiểm soát bọ xít xanh bằng biện pháp hóa học
Theo Meglix V et al (2001), bọ xít xanh có tổ tiên bắt nguồn từ châu Phi
hoặc Địa Trung Hải và hiện nay đã phân bố trên toàn thế giới trong hai thế kỷ qua
do con người và thương mại Bọ xít xanh tìm thấy trên các lục địa khác nhau khôngkhác biệt về mặt hình thái, tuy nhiên có đáng kể sự khác biệt trong hành vi giaophối của chúng Sử dụng điện di gel để xác định sự phù hợp của đánh dấu sinh hóa
từ đó đánh giá các biến dị di truyền giữa các quần thể bị cô lập về mặt địa lý của N.
viridula Kết quả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các quần thể thử nghiệm từ
Slovenia, Pháp, Tây Ấn Pháp và Brazil Sự quyết định tính đa hình bởi các hệ thốngenzyme như: GPI, IDH, MDH, ME, MPI, PGM [30]
Tập tính đẻ trứng của bọ xít xanh đã dược mô tả, theo Antonio R Panizzi(2006) [6], trong quá trình đẻ trứng, ngay sau khi trứng được được đẻ ra, bọ xít mẹchạm vào bề mặt ổ trứng bằng cách dùng 1 chân của đôi chân sau nhằm sắp xếp vịtrí dính keo của quả trứng rồi mới đẻ quả trứng khác
Trang 15Kavar et al (2006), nghiên cứu giải mã kiểu gen của bọ xít xanh thu thập ngẫu
nhiên từ 11 vùng địa lý (Slovenia, France, Greece, Italy, Madeira, Japan,Guadeloupe, Galapagos, California, Brazil and Botswana) bằng gen 16S and 28SrDNA, cytochrome b và cytochrome c thu được 3 dòng A, B, C khác nhau Dòng Cchỉ có ở Botswana Nhóm B thu thập ở Nhật và Đông Nam Á Các loài thu thập từ
Châu Âu và Mỹ thuộc dòng A Các mẫu thu thập từ Pháp, Slovenia, Madeira and
Brazil có sự tương đồng cao (>99%) thuộc dòng phụ A1, trong khi tất cả các mẫuthu thập từ Greece, California, Galapagos and Guadeloupe thuộc dòng phụ A2 [20]
Gu H và G H Walte (2009), đã nghiên cứu thời gian bay của bọ xít xanh.Thời gian các chuyến bay của bọ xít xanh, được đo như là một chức năng của sự lộtxác biến thái và đạt đỉnh điểm vào ngày thứ tám và sau đó giảm đáng kể cùng vớituổi thọ Không có sự khác biệt trong khả năng bay giữa bọ xít đực và bọ xít cái, nhưngthời gian chuyến bay khác nhau đáng kể giữa các bọ xít chưa cặp đôi và các các bọ xít đãgiao phối 6 đến 12 ngày sau khi lột xác biến thái Tăng nhiệt độ (20-30°C), trong số các
bọ xít thử nghiệm, chúng bay trong 30 phút hoặc lâu hơn ở nhiệt độ 30°C Quan sát thựcđịa cho thấy rằng bọ xít xanh có thể thực hiện các chuyến bay di cư trước khi bước vàogiai đoạn ngừng dục, và được thực hiện bởi các cá thể cái chưa giao phối [15]
Andrej Cokl (2008), nghiên cứu tín hiệu trong giao phối của bọ xít xanh Tất cả các
bọ xít xanh liên lạc với nhau bằng các tín hiệu âm thanh thông qua việc rung bụng “Bàihát” kêu gọi bạn tình của bọ xít xanh có tần số thấp, lặp đi lặp lại phát ra từ cùng một vị trítrên cây Tín hiệu âm thanh với tần số cơ bản 100 Hz và các giai điệu âm dưới 1000
Hz được điều chỉnh cộng hưởng nhờ cấu trúc cơ thể của bọ xít xanh [5]
Marc Coombs (2004), nghiên cứu sự tương tác giữa hiện tượng ngừng dục của bọ
xít xanh và ruồi ký sinh Trichopoda giacomellii tại Moree ở phía bắc NSW, Australia.
Trưởng thành bọ xít xanh bước vào giai đoạn ngừng dục trong khoảng thời gian 6-8 tuầnbắt đầu vào giữa tháng 5 Có 50% bọ xít đực và 60% bọ xít cái sống sót qua mùa đông lạixuất hiện trên đồng ruộng vào đầu tháng 8 Quần thể này duy trì đến cuối mùa xuân
và có khả năng sinh sản sau ngừng dục trung bình 146 trứng/ bọ xít cái [28]
Trang 16Cơ thể N viridula có một loại vi khuẩn tồn tại trong dạ dày, mà bọ xít cái
cung cấp cho con non bằng cách bôi dịch có chứa vi khuẩn này lên bề mặt của trứng
trong quá trình đẻ Simone S Prado, et al (2009), đã nghiên cứu tác động của nhiệt
độ và khử trùng bề mặt ổ trứng đến tốc độ phát triển của thiếu trùng N viridula và
sức sinh sản Kết quả cho thấy rằng sự duy trì của vi sinh vật cộng sinh bị ảnhhưởng bởi nhiệt độ khi khử trùng bề mặt ổ trứng Vi sinh vật cộng sinh được pháthiện chiếm 100%, 84%, và 8,3% của các côn trùng không khử trùng ở nhiệt độ 20,
25, và 30°C, tương ứng, bằng cách sử dụng phản ứng chuỗi polymerase Trong cácloài bọ xít nở ra từ các ổ trứng khử trùng, vi sinh vật cộng sinh không thấy xuất hiện
ở 20oC hoặc 30°C và chỉ phát hiện 1 trong số 21 cá thể ở 25°C [42]
Peter A Follett et al 2009, nghiên cứu tác hại của bọ xít xanh đối với cây Macadamia (Macadamia integrifolia) tại Hawaii Kết quả cho thấy, bọ xít xanh gây
hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây trồng [37]
Petra et al 2008, nghiên cứu cấu trúc quần thể gen của bọ xít xanh, lấy mẫu từ
11 địa điểm (Slovenia, Italy, Hy Lạp, Pháp, Madeira, Guadeloupe, Galapagos,California, Brazil, Nhật Bản, và Botswana) nghiên cứu bằng trình tự 16S và 28SrDNA, cyt b, gen COI và phân tích khuếch đại ngẫu nhiên DNA (RAPD) Giải trình
tự cho thấy 11 haplotype khác biệt phân nhóm vào ba dòng chính Dòng C được thuđược một mẫu vật duy nhất từ Botswana và dòng B thu được từ Nhật Bản, trong khidòng A haplotype tìm thấy trong các quần thể còn lại Trình tự và kết quả RAPD đã
bổ sung dữ liệu về nguồn gốc từ châu Phi của N viridula, sau đó phân tán đến châu
Á và mở rộng sang châu Âu và Mỹ [39]
Geoffrey M Coast et al., 2010, nghiên cứu các yếu tố nội tiết ảnh hưởng đến
hoạt động bài tiết của ống Malpighi trong cơ thể của bọ xít xanh [13]
Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và phát triển của bọ xít xanh đã đượcnghiên cứu trên thế giới
Antônio Ricardo Panizzi, et al 2000, nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn nhân
tạo đến bọ xít xanh Chế độ ăn nhân tạo gồm có: protein đậu tương (15 g); tinh bộtkhoai tây (7,5 g); dextrose (7,5 g), sucrose (2,5 g); cellulose (12,5 g), vitamin hỗn
Trang 17hợp (niacinamide 1 g, canxi pantothenate 1 g, thiamine 0,25 g, riboflavin 0,5 g,pyridoxine 0,25 g, axit folic 0,25 g, biotin 0,02 mL, vitamin B12 1 g - được thêm vào1.000 ml nước cất) (5,0 mL), dầu đậu tương (20 mL), mầm lúa mì (17,9 g); và nước (30mL) Kết quả cho thấy, thiếu trùng có hành vi ăn bình thường trong điều kiện thí nghiệm.Thời gian phát triển của thiếu trùng dài hơn hoặc tương tự như ăn quả đậu tương Tỷ lệchết của thiếu trùng thấp (30%) Khối lượng cơ thể trưởng thành có sự sai khác có ýnghĩa (P <0,01) với bọ xít ăn quả đậu tương Tuổi thọ của bọ xít trưởng thành khicho ăn thức ăn nhân tạo thấp hơn khi cho ăn quả đậu tương [7].
Takashi Noda và Seiya Kamano (2002), nghiên cứu ảnh hưởng của thức ănbán rắn-lỏng và thức ăn từ hạt đậu tương, lạc đến thời gian phát dục của bọ xít xanh.Thời gian phát dục từ thiếu trùng tuổi 2 đến trưởng thành là 27,6 - 28,2 ngày đối vớitrưởng thành cái và 26,8 - 27,5 đối trưởng thành đực ở 25°C Tỷ lệ sống của thiếutrùng đạt 87% Trọng lượng cơ thể của trưởng thành dao động từ 157,6 - 160,1 mgđối với trưởng thành cái và từ 123,1 -128,3 mg đối với trưởng thành đực Thời giantiền đẻ trứng 20,8 - 25,8 ngày ở 25°C khi cho ăn chế độbán rắn – lỏng, dài hơn khicho ăn hạt lạc và đậu tương Khả năng sinh sản và tỷ lệ nở của trứng của bọ xít xanhtương tự nhau ở cả 2 loại thức ăn Casein là thành phần duy nhất của chế độ ăn bán
rắn – lỏng cần thiết cho phát triển thiếu trùng của N viridula [43].
Priscila Fortes, Sandra R Magro, Antônio R Panizzi, José R.P Parra (2006),nghiên cứu chế độ ăn nhân tạo gồm với mầm lúa mì, protein đậu tương, dextrosol,tinh bột khoai tây, dầu sucrose, cellulose, đậu tương, dầu hướng dương nuôi trongđiều kiện (25 ± 1° C), RH (60 ± 10%), và thời gian chiếu sáng (14hL) So sánh 3
chế độ ăn: thức ăn hỗn hợp nhân tạo, hạt lạc và đậu tương, và trái cây Ligustrum
lucidum Ait cho thấy bọ xít xanh phát triển bình thường Chế độ ăn có chứa dầu
hướng dương là thích hợp nhất cho N viridula sinh trưởng, phát triển Kết quả chỉ
ra rằng chế độ ăn nhân tạo kém hơn so với chế độ ăn tự nhiên của bọ xít xanh [40]
Bọ xít xanh có đặc điểm ngừng dục qua đông trong tự nhiên Trên thế giới đã
có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu đến đặc điểm sinh học đặc biệt này
Trang 18Vincent P Jones and Daphne Westcot (2002) [44], nghiên cứu ảnh hưởng của
thay đổi mùa vụ dựa trên yếu tố nhiệt độ và chu kỳ quang đối với khả năng kí sinh
của ong Trissolcus basalis (Hymenoptera: Scelionidae) đối với bọ xít xanh Nezara
viridula (Hemiptera: Pentatomidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm Không thấy
xuất hiện hiện tượng “diapause” của bọ xít xanh xảy ra trong điều kiện mùa hè vàmùa đông mô phỏng ở phòng thí nghiệm Ngoài ra, mặc dù "diapause" màu sắc đãthu được trong phòng thí nghiệm, nhưng không tương quan với tình trạng sinh sản
Nghiên cứu khả năng sống sót của T basalis bằng thức ăn là mật ong trong điều
kiện mô phỏng tương tự cho thấy: Điều kiện mùa hè, chỉ có 2,1% ong cái và 13,5%
ong đực sống sót đến 60 ngày Khi cung cấp các ổ trứng N viridula ở thời điểm 30
ngày, tỷ lệ trứng kí sinh đạt 79,4% trong 3h Trong điều kiện mùa đông, 54,3, 28,3,
và 14,5% ong cái còn sống ở 30, 60, và 90 ngày, sau khi vũ hóa Khi cung cấp các ổ
trứng N viridula ở thời điểm 30, 60, và 90 ngày (sau khi ong vũ hóa) trong 3 giờ, tỷ
gian ngắn hơn so với điều kiện ngày ngắn và ngày dài Nezara viridula có hiện
tượng ngừng dục ở pha trưởng thành được điều khiển bởi phản ứng quang chu kỳngày dài Ở 20°C đến 25°C ở cả con đực và con cái đều có các phản ứng quang chu
kỳ tương tự và có ngưỡng gần 12,5 giờ Nhiệt độ và độ dài ngày đóng vai trò quantrọng nhất trong cảm ứng diapause
Bọ xít cái trải qua thời kỳ ngừng dục thì khả năng sinh sản không có sự saikhác đối với bọ xít cái không trải qua ngừng dục (Musolin Dmitry L., NumataHideharu, 2003) [31]
Trang 19Hiện tượng ngừng dục của bọ xít xanh xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 10 tạiOsaka, Nhật Bản (Dmitry L Musolin & Hideharu Numata (2004) [12].
Dmitry L Musolin et al (2006) [10] nghiên cứu ảnh hưởng của độ dài ngày
đến hiện tượng ngừng dục của bọ xít xanh, mối quan hệ giữa hiện tượng này với sựthay đổi màu sắc và sự sinh sản sau ngừng dục tại Nhật Bản
Nhiệt độ và thời gian chiếu sáng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, tỷ lệ sống và
tỷ lệ ngừng dục của bọ xít xanh Tốc độ phát triển lớn nhất của giai đoạn trướctrưởng thành ở nhiệt độ 25°C Thời gian chiếu sáng dài và ngắn, ảnh hưởng đến tốc
độ phát triển của bọ xít xanh ở 20°C và 25°C, tuy nhiên, ảnh hưởng này hoàn toànbiến mất ở 30°C (Ali M và M.A Ewiess, 2009) [4]
1.2.2 Nghiên cứu sự đa hình của bọ xít xanh N viridula
Bọ xít xanh (N viridula) là loài côn trùng có tính đa hình về màu sắc cơ
thể thể hiện ở tấm lưng các đốt ngực và cánh trước Theo Yukawa & Kiritani
năm 1965 nghiên cứu về tính đa hình của bọ xít xanh Nezara viridula ở khu vực phía
nam bằng cách thu mẫu ở khu vực này đã thu được 3 loại kiểu hình gồm: loại G =
smaragdula Fabricius cơ thể hoàn toàn màu xanh lá cây; loại O = torquata Fabricius
-cơ thể màu xanh lá cây (green) với thùy giữa và thùy bên của đầu, bờ mép trước của tấm
lưng đốt ngực trước có màu vàng (orange, yellow) và loại Y = aurantiaca
Costa - cơ thể hoàn toàn màu vàng hay màu cam [23]
Nghiên cứu của Keizi Kiritani (1970) [22] cho biết bọ xít xanh ở Nhật Bản có
4 kiểu hình màu sắc là kiểu hình G (được mô tả như là N viridula f smaragdula), kiểu hình O (được mô tả như là N viridula f torquata), kiểu hình R (được mô tả như là N viridula f viridula) và kiểu hình F (được mô tả như là kh O -N viridula f.
smaragdula và thêm vào là có màu vàng ở hai mép bên bụng)
Theo Kazuro Ohno, Md Zinnatul Alam (1992) [21], nghiên cứu cơ sở di
truyền của tính đa hình màu sắc trưởng thành của bọ xít xanh (N viridula) ở Bangladesh, cho biết có 6 kiểu hình G, O, R, Y (được mô tả như là N viridula f.
aurantica), OR (được mô tả như là dạng trung gian giữa O và R), OY (được mô tả
như là trung gian giữa O và Y) Kiểu gen (genotypes) của các kiểu hình là kiểu hìnhG: a/a b/b; kiểu hình O: A/- b/b; kiểu hình R: a/a B/-; kiểu hình OR: A/- B/-
Trang 20Theo Panizzi & Correa-Ferreira 1997 [34], nghiên cứu trên cây đậu tương cho thấy N viridula thích nghi với nhiệt độ lạnh hơn ở miền nam Brazil Tuy nhiên, gần
đây bọ xít xanh đã mở rộng đối với các khu vực ấm hơn với các vĩ độ thấp hơn.Nghiên cứu của Panizzi (2002) [35], điều tra ở vùng Đông Bắc và miền Nam,
Brazil đã phát hiện hai kiểu hình mới của N viridula Kiểu hình thứ nhất, xanh
-vàng, thu thập tại Khu vực Londrina Kiểu hình thứ 2 có màu vàng ở đầu, với phầncòn lại của cơ thể màu vàng xanh
Lusscia M Vivan, Antônio R Panizzi (2002), cho biết bọ xít xanh ở Brazil có 5kiểu hình màu sắc là kiểu hình G, Y, F và hai kiểu hình mới là kiểu hình GO là kiểu hình
G với cơ thể có màu xanh vàng, kiểu hình F với cơ thể có màu xanh vàng [26] Luscia M Vivan, Antônio R Panizzi (2005) [27], nghiên cứu ảnh hưởng của cácyếu tố nhiệt độ và độ dài chiếu sáng trong ngày (quang chu kỳ - photoperiodic) ở các điềukiện: 150C/10hL, 220C/12hL, 290C/14hL đối với 3 kiểu hình G, O, Y của bọ xít xanh.Peter A Follett, Fran Calvert, Mary Golden (2007), nghiên cứu genetic sử
dụng kiểu màu vàng cơ thể của bọ xít xanh (N viridula) [38]
Hokkanen (1987) đã báo cáo xuất hiện thêm kiều hình mới ở khu vực địa
lý này là kiểu hình Y (f aurantica Costa, hoàn toàn màu vàng) và kiểu hình O (f torquata F), Cơ thể có màu xanh (green) với thùy giữa và thùy bên của đầu,
bờ mép trước của tấm lưng đốt ngực trước có màu vàng [18]
Theo nghiên cứu Vivan, L.M & A.R Panizzi (2002) [46] Đa hình trong kiểuhình con trưởng thành của bọ xít xanh được xác định trên cơ sở di truyền Các mẫumàu cơ bản của trưởng thành được phân thành bốn loại G, O, R và F Không có sựkhác biệt đáng kể giữa các loại đã được quan sát đối với các đặc điểm sinh lý khácnhau của ấu trùng và trưởng thành, ngoại trừ kiểu G vượt trội hơn trong khả năngsinh sản, nhưng lại kém sinh sản trong mùa đông
Tính đa hình của bọ xít xanh có thể là trạng thái cân bằng tạm thời Nhưngtính ổn định của quần thể cũng có thể được duy trì bởi tính đa hình của quần thể Vivan, L.M & A.R Panizzi (2005) cho biết, trong số 13 quốc gia được khảo
sát, tại 19 địa phương thì N viridula thu thập tại tám tiểu bang, đặc biệt ở các bang
phía nam của Rio Grande do Sul, Santa Catarina, và Paranas, nơi mà có tất cả ba
Trang 21loại kiểu hình cơ bản được thu thập là G, O và Y của N viridula Loại G
(smaragdula) đã được thu thập trong tất cả 13 tiểu bang, cho thấy loại G phân bố
rộng hơn và khả năng thích ứng với nhiều môi trường Loại O (torquata) và Y
(aurantiaca) xuất hiện hạn chế ở ba bang của vùng miền nam, xung quanh hoặc bên
dưới chí tuyến (vĩ độ 23º30'S) [45]
Một cuộc khảo sát bao gồm 13 bang ở Brazil thực hiện trong năm 2001 và
2002 để xác định sự phân bố địa lý của các kiểu hình chính Loại G (cơ thể hoàn toàn màu xanh lá cây), phổ biến nhất, phân bố từ nam đến bắc (vĩ độ 'N 31o 46' 2o 49 S), ngoại trừ ở khu vực miền Trung-Tây Loại O (torquata - cơ thể màu xanh
lá cây với thùy bên của đầu và đốt ngực trước màu vàng), ít phong phú hơn, xuất hiện ở các vĩ độ 23 o 18 'S, nhiệt độ <20,8ºC (khu vực phía Nam) Loại Y (aurantiaca -
cơ thể hoàn toàn vàng hoặc da cam), rất hiếm, được thu thập chỉ trong khu vực phía Nam và một địa điểm ở khu vực phía Bắc (Boa Vista, RR, 2 o 49 'N) Sự phong phú của G và O không tương quan với độ cao (Lusscia M Vivan, Antônio R Panizzi,
2006) [25]
Trên thế giới đã tìm thấy bọ xít xanh (N viridula) có 9 kiểu hình màu sắc (G,
O, Y, F, R, OR, OY, GO và OG), nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu
về tính đa hình của loài bọ xít xanh (N viridula) ở quê hương nguồn gốc của nó là
vùng Đông Nam Châu Á
1.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ xít xanh N viridula
Biện pháp phòng trừ bọ xít xanh trên thế giới đã được quan tâm nghiên cứu
Và các nghiên cứu này chỉ tập trung vào biện pháp sinh học như sử dụng thiên địch,cây bẫy, IPM… để phòng trừ
Gianandrea Salerno et al (2002) [14], đã nghiên cứu tỷ lệ ký sinh của ruồi
Trichopoda pennipes F (Diptera: Tachinidae) đối với bọ xít xanh.
Thiếu trùng tuổi 4 và bọ xít trưởng thành Podisus maculiventris (Say)
(Heteroptera: Pentatomidae) có khả năng ăn thịt bọ xít xanh ở tất cả các giai đoạnphát triển (Patrick De Clercq et al 2002) [36]
Trang 22Bjorn Vandekerkhove et al (2004) [8], nghiên cứu tác động của thuốc trừ sâu đến
bọ xít xanh và thiên địch của nó là bọ xít bắt mồi ăn thịt Podisus maculiventris (Say) Ryo Arakawa et al., 2004 [41], nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước vật chủ đến kích thước cơ thể, khả năng sinh sản và tuổi thọ của ong kí sinh Trissolcus
mitsukurii – ong kí sinh trứng bọ xít xanh.
P G Tillman (2006), nghiên cứu sử dụng cây cao lương Sorghum bicolor L.
làm cây bẫy trong ruộng bông Thí nghiệm tiến hành trong 3 năm 2002-2004 Thínghiệm cho thấy, số lần sử dụng thuốc trừ sâu ở ruộng trồng cây bẫy chỉ 0,2 lầntrong khi ở ruộng không có cây bẫy số lần sử dụng là 1,4 lần [33]
Kristen M.M Knight và Geoff M Gurr (2007), đánh giá tiềm năng và hạn chếcủa các biện pháp đơn lẻ trong kiểm soát bọ xít xanh trên đồng ruộng, trong đó nhấnmạnh việc sử dụng IPM là sự tiếp cận bền vững trong tương lai [24]
Mary Golden et al 2006, đã sử dụng phương pháp nhuộm thức ăn của bọ xít
trên cây macadamia nhằm theo dõi đánh giá gián tiếp hoạt động ăn của bọ xít và dựtính, dự báo số lượng quần thể trên đồng ruộng [29]
1.3 Tình hình nghiên cứu bọ xít xanh N viridula ở Việt Nam
Ở Việt Nam các tài liệu về kỹ thuật trồng trọt và bảo vệ thực vật đã đề cập mô
tả hình thái, vòng đời, triệu trứng gây hại và biện pháp phòng trừ (bằng thuốc trừsâu hóa học) bọ xít xanh gây hại lúa và các cây trồng nông nghiệp khác
Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có công trình quan tâm nghiên cứu đặc điểm sinh
học, sinh thái bọ xít xanh một cách hệ thống Các nghiên cứu chỉ dừng lại điều tra thành
phần loài bọ xít có hại trong đó có bọ xít xanh
1.4 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu và giải quyết
1.4.1 Những vấn đề tồn tại
- Nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống các đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xítxanh hại cây trồng
- Nghiên cứu tính đa hình của bọ xít
- Nghiên cứu hiện tượng ngừng dục (diapause) của bọ xít
Trang 23- Nghiên cứu côn trùng ăn thịt và côn trùng ký sinh trứng và khả năng sử dụngchúng trong phòng trừ bọ xít xanh.
- Thành phần loài và biến động số lượng của bọ xít có hại và có ích (bộHeteroptera) trên cây trồng nông nghiệp ở vùng đồng bằng Nghệ An
- Đánh giá hiệu quả phòng trừ bọ xít xanh ngoài đồng ruộng đặc biệt là biện phápsinh học để khuyến cáo người dân phòng trừ đạt hiệu quả kinh tế và môi trường
1.4.2 Những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh
- Thành phần loài bọ xít có lợi và có hại trên một số cây trồng chính ở đồngbằng Nghệ An
- Đánh giá hiệu quả sử dụng biện pháp sử dụng nấm Isaria javanica và thuốc
thảo mộc từ lá Na phòng trừ bọ xít xanh
1.5 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên Nghệ An
Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc của dãy Trường Sơn, có độ dốc thoải dần từTây Bắc đến Đông Nam, có toạ độ địa lý từ 18035' - 19030' vĩ độ Bắc và 103052' - 105042'kinh độ Đông Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.648.729 ha, trong đó miền núi chiếm 3/4diện tích, phần lớn đồi núi tập trung ở phía Tây của tỉnh Dải đồng bằng nhỏ hẹp chỉ có17% chạy từ Nam đến Bắc giáp biển Đông và các dãy núi bao bọc Địa hình của tỉnh bịchia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc và những dãy núi xen kẽ
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chuyển tiếp của khí hậumiền Bắc và miền Nam Số giờ nắng trong năm từ 1.500 – 1.700 giờ, bức xạ mặt trời74,6 Kalo/cm2, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C, cao nhất là 430C và thấp nhất
là 20C, lượng mưa trung bình năm là 1.800 – 2.000 mm Tuy nhiên, hàng năm Nghệ Ancòn phải chịu ảnh hưởng của những đợt gió Tây Nam khô nóng và bão lụt lớn Do địahình phân bố phức tạp nên khí hậu ở đây cũng phân dị theo tiểu vùng và mùa vụ
Trang 24Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
(1) Thành phần loài bọ xít trên một số cây trồng chính ở đồng bằng Nghệ An(2) Nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ xít xanh
(3) Nghiên cứu tính đa hình của bọ xít xanh
(4) Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của bọ xít xanh
(5) Biện pháp sinh học phòng trừ bọ xít xanh
2.2 Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu
- Cây na (Annona squamosa), nấm Isaria javanica.
- Thiết bị, hoá chất: Cồn 96%, kính lúp cầm tay, kính hiển vi soi nổi, tủ định
ôn, nhiệt kế, ẩm kế, máy chụp ảnh kỹ thuật số
- Dụng cụ: Ống nghiệm, sổ tay, bút chì, bông thấm nước, vải màn, hộp nhựa,panh, băng dính vải, kéo, …
Thời gian nghiên cứu: Tháng 2/ 2010 – 11/2011
Địa điểm nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm Sinh thái côn trùng nông nghiệp, Trung tâm thực hành thínghiệm, trường Đại học Vinh
- Trại thực nghiệm Nông học, Trung tâm thực hành thí nghiệm, trường Đại học Vinh
- Tiến hành thu mẫu tại Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Diễn Châu, Quỳnh Lưu 2.3 Phương pháp nghiên cứu
Các nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp thường quy về côn trùng vàbảo vệ thực vật (Viện Bảo vệ thực vật, 1997, 2000) [3]
2.3.1 Phương pháp điều tra
(1) Điều tra định kỳ
Điều tra thu thập định kỳ (1 lần/1 tuần) bọ xít xanh (trứng, bọ xít non, bọ xíttrưởng thành) trên các loại cây trồng nông nghiệp (mỗi loại cây trồng 3 ruộng) trênđồng ruộng huyện Nghi Lộc
Trang 25Nguyên tắc điều tra: 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm 2m2 cây trồng.Các điểm điều tra trên ruộng cây trồng không trùng lặp ở các lần điều tra
Đếm xác định mật độ trứng, bọ xít non và bọ xít trưởng thành trên 10m2/ruộngcây trồng điều tra
Thu thập bọ xít trưởng thành (cái, đực) (>30 con/ruộng) đem về phòng thínghiệm phân tích các kiểu hình màu sắc
(2) Điều tra bổ sung bọ xít xanh trên đồng ruộng
Điều tra thu thập (1 lần/3 tháng = mùa) bọ xít xanh bọ xít trưởng thành trêncác loại cây trồng (mỗi loại cây trồng 3 ruộng) trên đồng ruộng các huyện NamĐàn, Nghi Lộc, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu (Nghệ An)
Nguyên tắc điều tra: 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm 2m2 cây trồng Đếm xác định mật độ trứng, bọ xít non và bọ xít trưởng thành trên 10m2/ruộngcây trồng điều tra
2.3.2 Phương pháp phân tích kiểu hình bọ xít xanh N viridula
Phân tích xác định các kiểu hình màu sắc của bọ xít xanh (N viridula) (9 kiểu hình)
theo Keizi Kiritani (1970), Kazuro Ohno, Md Zinnatul Alam (1992), Luscia M Vivan,Antônio R Panizzi (2002), Peter A Follett, Fran Calvert, Mary Golden (2007)
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít xanh N.
cá thể nuôi ở mỗi pha phát triển ≥ 30 cá thể
Trang 262.3.4 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh N viridula bằng
Thí nghiệm gồm 4 công thức (CT), lặp lại 3 lần bố trí theo RCB với diện tích
ô thí nghiệm 1m2 đậu xanh Mật độ bọ xít 10con/m2 ở pha trưởng thành Dùng lướibao quanh và mặt trên của ô thí nghiệm để giữ bọ xít
Công thức 1 (CT1): Nồng độ 0,4g/m2
Công thức 2 (CT2): Nồng độ 0,5g/m2
Công thức 3 (CT3): Nồng độ 0,6g/m2
Đối chứng (ĐC): Phun nước lã
Bột chế phẩm pha 150 ml nước sạch và 2 thìa dầu rửa bát rồi tiến hành phun
Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ sau:
Công thức 1 (CT1): Bọ xít tuổi 3
Công thức 2 (CT2): Bọ xít tuổi 4
Công thức 3 (CT3): Bọ xít tuổi 5
Công thức 4 (CT4): Đối chứng CT3Công thức 5 (CT5): Đối chứng CT4Công thức 6 (CT6): Đối chứng CT5
Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
Trang 27Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm thảo mộc từ lá Na đến
hiệu lực phòng trừ bọ xít xanh N viridula
Dùng 500g lá Na và 2lít nước cho vào nồi đun cho đến khi còn lại 0,5lít nước,lọc lấy nước (dung dịch gốc) sau đó tiến hành pha chế với các nồng độ khác nhau.Thí nghiệm gồm 4 công thức (CT), lặp lại 3 lần bố trí theo RCB với diện tích ô thínghiệm 1m2 đậu xanh Mật độ bọ xít 10con/m2 ở pha trưởng thành Dùng lưới baoquanh và mặt trên của ô thí nghiệm để giữ bọ xít
Công thức 1 (CT1): Nồng độ 3% Công thức 3 (CT3): Nồng độ 7%Công thức 2 (CT2): Nồng độ 5% Đối chứng (ĐC): Phun nước lã
Thí nghiệm 2 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm thảo mộc từ lá Na đối với
các tuổi thiếu trùng của bọ xít xanh N viridula
Sử dụng nồng độ hiệu quả nhất ở thí nghiệm 1 phun lên các tuổi thiếu trùngcủa bọ xít xanh Thí nghiệm gồm 10 công thức, 3 lần lặp lại và được bố trí theoRCB Diện tích ô thí nghiệm 1m2 đậu xanh/ô Mật độ bọ xít xanh 10con/m2 Ô thínghiệm được bao kín bằng lưới mịn Ô đối chứng phun nước lã
Sơ đồ bố trí công thức thí nghiệm như sau:
Trang 282.3.5 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật
Các mẫu vật được xử lý và bảo quản theo quy định xử lý côn trùng Mẫu vậtđược lưu giữ theo phương pháp giữ mẫu bằng cồn 700 và tiêm foocmol Mẫu đượcbảo quản trong ống nghiệm có ghi số ký hiệu (Etyket) Bao gồm: Số ký hiệu mẫu,địa điểm thu mẫu, thời gian thu mẫu, phương pháp thu mẫu
Việc bảo quản mẫu vật được tiến hành cẩn thận tại phòng thí nghiệm Sinh tháicôn trùng nông nghiệp, Trung tâm thực hành thí nghiệm, trường Đại học Vinh
2.3.6 Chỉ tiêu theo dõi bọ xít xanh N viridula
- Thời gian phát dục từng pha (ngày):
N
Xn X
X Xtb 1 2
Trong đó: Xtb: Thời gian phát dục của từng pha
X1, X2, Xn…: Thời gian phát dục của từng cá thể
Tổng số cá thể theo dõi (con)
- Số trứng đẻ trung bình (số trứng/1 cá thể cái), số trứng đẻ/ngày/cá thể cái
- Hiệu lực của các biện pháp phòng trừ được hiệu chỉnh theo công thức Aboott:
Trang 29Ta là số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý
Ca là số cá thể sống ở công thức đối chứng sau khi xử lý
[ ) ( (
[
) )(
( ) (
2 2
1 2
i
i i
i i
y y
n x x
n
y x
y x n
Trong đó: x , i y i là các cặp số liệu quan sát thứ i của đặc tính x, y
n là mẫu số quan sát
Nếu r = 0 thì đại lượng x và y độc lập nhau
0 < r ≤ 0,5 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính yếu
0,5 < r ≤ 0,7 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính vừa
0,7 < r ≤ 0,8 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính tương đối chặt
0,8 < r ≤ 0,9 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính chặt
0,9 < r ≤ 1 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính rất chặt
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng công thức thống kê toán học và xử lý trên phầnmềm Excel, STATISTIX 9.0
Trang 30Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần loài bọ xít trên cây trồng nông nghiệp chính ở vùng đồng bằng Nghệ An
Tiến hành thu thập các loài bọ xít trên cây lúa, cây ngô, cây lạc, cây đậu, câyvừng ở đồng bằng (ĐB) Nghệ An (Nghi Lộc, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn)thu được kết quả trình bày ở bảng 3.1 và 3.2
Bảng 3.1 Thành phần bọ xít gây hại trên cây trồng nông
Ghi chú: + rất ít phổ biến; ++ ít phổ biến; +++ phổ biến; ++++: rất phổ biến
Kết quả bảng 3.1 cho thấy, thành phần bọ xít gây hại trên cây trồng nôngnghiệp chính ở ĐB Nghệ An gồm 13 loài thuộc 2 họ là Pentatomidea và Coreidae
Họ Pentatomidae gồm 2 loài chiếm 15,38% Họ Coreidae có số loài khá phong phúgồm 11 loài chiếm 84,62% Các loài bọ xít đều chích hút thân, lá và quả của cácloài cây trồng gây thiệt hại năng suất và thẩm mỹ sản phẩm Trong đó, có 3 loài phổ
Trang 31biến nhất với tần suất bắt gặp dao động 67,5-87,5% gồm bọ xít xanh (Nezara
viridula), bọ xít gai lớn hại lúa (Cletus punctiger) và bọ xít dài hại lúa (Leptocorisa acuta) Bọ xít xanh (Nezara viridula) xuất hiện phổ biến ở tất cả các loại cây trồng
điều tra (lúa, ngô, đậu, lạc, vừng) với tần suất bắt gặp lớn nhất 87,5% đặc biệt ởnhững sinh cảnh lúa và cây màu xen kẽ Điều này chứng tỏ bọ xít xanh là loài đathực và gây hại mạnh trên nhiều đối tượng cây trồng Bọ xít gai lớn hại lúa (Cletus
punctiger) và bọ xít dài hại lúa (Leptocorisa acuta) chủ yếu xuất hiện trên lúa và đạt
mật độ cao vào thời điểm lúa làm đòng đến chắc xanh với tần suất xuất hiện lần lượt
là 67,5% và 75,5% Các loài còn lại xuất hiện ít với tần suất bắt gặp 7,5-40,0%
Bảng 3.2 Thành phần loài bọ xít bắt mồi trên cây trồng
nông nghiệp chính ở đồng bằng Nghệ An
TT Tên loài Tần suất bắt gặp (%) phổ biến Mức độ Vật mồi
1 Họ Pentatomidea (Họ bọ xít 5
đốt râu)
1 Bọ xít nâu viền trắngAndrallus spinidens Fabr. 55,0 ++++ Sâu noncánh vảy
2 Bọ xít hoaEocanthecona furcellata Wolff 52,5 ++++ Sâu noncánh vảy
3 Ethesina fullo Thunberg 13,5 ++ Sâu noncánh vảy
6 Bọ xít cổ ngỗng đenSycanus croceovitatus Dohrn 45,0 +++ Sâu noncánh vảy
7 Bọ xít cổ ngỗng đỏSycanus falleni Stal 10,0 ++ Sâu noncánh vảy
Ghi chú: + rất ít phổ biến; ++ ít phổ biến; +++ phổ biến; ++++ rất phổ biến
Bảng 3.2 cho thấy, thành phần bọ xít bắt mồi trên cây trồng nông nghiệp chính ở ĐBNghệ An gồm 7 loài thuộc 4 họ gồm Pentatomidae, Anthocoridae, Miridae, Reduviidae
Số lượng loài bọ xít bắt mồi ở các họ không đồng đều Họ Pentatomidae có số loài lớn
Trang 32nhất với 3 loài Họ Anthocoridae, họ Miridae chỉ có 1 loài duy nhất Tần suất bắt gặp của
các loài bọ xít bắt mồi đạt từ 10,0-55,0% Bọ xít nâu viền trắng (A spinidens), bọ xít hoa (E furcellata) và bọ xít mù xanh (C s lividipennis) xuất hiện phổ biến nhất với tần
suất bắt gặp lần lượt là 55%, 52,5% và 50,5% Các loài còn lại xuất hiện ít phổ biếnđến phổ biến với tần suất bắt gặp dao động 10,0-45,0%
Như vậy, thành phần loài bọ xít trên cây trồng nông nghiệp chính ở ĐB Nghệ
An khá phong phú với 13 loài gây hại và 7 loài có lợi thuộc 5 họ gồm Pentatomidae,Anthocoridae, Miridae, Reduviidae và Coreidae
3.2 Một số đặc điểm sinh học của bọ xít xanh N viridula
3.2.1 Đặc điểm hình thái của bọ xít xanh N viridula
Bọ xít xanh Nezara viridula có kiểu biến thái không hoàn toàn, quá trình sinh
trưởng và phát triển trải qua 3 giai đoạn: trứng, thiếu trùng và trưởng thành Tập tính sinhsống của bọ xít non và trưởng thành cũng có những điểm gần giống nhau, chỉ khác làtrưởng thành chưa có cánh và bộ phận sinh dục chưa phát triển hoàn thiện Cả thiếutrùng và trưởng thành đều chích hút nhựa gây thiệt hại cho cây trồng Dựa vào đặcđiểm hình thái của bọ xít xanh để nhận diện chúng trên đồng ruộng
Trứng: Trứng được đẻ thành từng ổ, phía sau mặt lá Trứng dạng hình trụ, nắptrứng có lông tơ bao quanh Lúc mới đẻ trứng có màu trắng sau 1-2 ngày chuyểnsang màu vàng, gần nở có màu đỏ Khi trứng sắp nở có thể quan sát được vệt đỏhình tam giác trên nắp trứng đồng thời xuất hiện vệt đen hình lưỡi liềm
Thiếu trùng: Bọ xít xanh có pha thiếu trùng gồm 5 tuổi với 4 lần lột xác Đặc điểmhình thái ở các tuổi có sự sai khác về kích thước, màu sắc và số chấm trên cơ thể
Tuổi 1: Khi mới nở, bọ xít màu vàng, ướt, mềm, trong suốt Mắt, đỉnh đầu, màngngăn ngực và bụng có màu đỏ Sau khi nở khoảng 15-30 phút, cơ thể chuyển sang màunâu đặc trưng Mặt lưng xuất hiện 3 vệt đen thẳng hàng Bọ xít hầu như không dichuyển, không ăn, tập trung trên bề mặt vỏ trứng Chúng bắt đầu có tập tính giả chết
Trang 33Trưởng thành đang cặp đôi Trứng mới đẻ Trứng sắp nở
Thiếu trùng tuổi 1 Thiếu trùng tuổi 2 Thiếu trùng tuổi 3
Hình 3.1 Hình thái bọ xít xanh Nezara viridula
Tuổi 2: Mới lột xác, bọ xít non mềm và yếu Cơ thể màu vàng, chân trongsuốt, đỉnh đầu màu đỏ, mắt đen Bụng đen, mặt lưng của bụng có 2 vệt vàng.Khoảng 15 đến 30 phút sau khi lột xác, bọ xít non có màu đen đặc trưng Đốt ngựcgiữa và đốt ngực sau, mỗi bên có một chấm màu vàng Hai bên đốt bụng thứ nhất có
2 vệt trắng đối xứng nhau Mặt lưng của bụng có 6 chấm vàng tạo thành 2 hàng kéodài ra cuối bụng hai chấm ở giữa có kích thước lớn nhất Cuối tuổi 2, cơ thể xuấthiện các chấm trắng Có 4 chấm trắng nằm ở đốt bụng 1 Có 6 cặp chấm vàng đỏ
Trang 34xuất hiện đối xứng 2 bên bụng, phân bố từ đốt bụng thứ 2 đến đốt bụng cuối cùng.Sắp lột xác, phần bụng bọ xít non căng tròn Các chấm này còn rất nhỏ Bọ xít tuổihai hoạt động rất nhanh nhẹn, sống quần tụ, chích hút phần non của cây Chúng bắtđầu có tập tính giả chết, tuyến hôi hoạt động.
Tuổi 3: Bọ xít non tuổi 3 có đặc điểm về màu sắc, phân bố các chấm trên cơthể tương tự như cuối tuổi 2 Nhưng các chấm và màu sắc rõ nét hơn Khi mới lộtxác cơ thể bọ xít rất mềm, râu đầu và chân trong suốt, 2 mắt đen, đầu và ngực cómàu vàng, màu đen phân bố xung quanh bụng và tấm lưng có màu nâu đỏ Sau 15-
20 phút, cơ thể dần chuyển sang màu nâu và cuối cùng là màu đen đặc trưng Phầnngực dẹt ở 2 bên, xuất hiện các chấm vàng ở 2 bên mép ngực Trên cơ thể, có 4 chấmtrắng tạo thành hang ngang ở đốt bụng 1, có 6 cặp chấm tạo thành 2 hàng ở tấm lưng và
12 chấm trắng bao quanh mép ngực Bọ xít bắt đầu phân tán thành các nhóm cá thểsống quần tụ với nhau Bọ xít di chuyển nhanh nhẹn, bắt đầu gây hại mạnh
Tuổi 4: Cơ thể dẹt sang hai bên Sự phân bố các chấm trên cơ thể tương tự nhưtuổi 3 Hai mép bên của bụng có màu nâu hoặc vàng Hai bên đốt ngực trước vàgiữa có vệt vàng hoặc tương tự hai bên má của đầu Hoạt động của bọ xít rất linhhoạt Sống quần tự thành các nhóm nhỏ Bọ xít tuổi 4 có các dạng màu sắc cơ thểkhác nhau Bước đầu ghi nhận có 3 dạng: màu đen, màu xanh và xanh đen
Tuổi 5: Đặc điểm hình thái hoàn toàn khác biệt Cơ thể dẹt sang hai bên rõ rệt.Mầm cánh xuất hiện Hai mép bên toàn bộ cơ thể có màu đỏ vàng Các chấm trắngphân bố ở mặt lưng của bụng không thay đổi Riêng đối với đốt bụng 1, chỉ còn 2vệt trắng tạo thành chữ V (tuổi 4 có 4 chấm trắng) Sắp lột xác, phần bụng bọ xítcăng tròn, chúng thường chọn vị trí cao ráo, an toàn để lột xác Nếu bọ xít tuổi 5 lộtxác thành trưởng thành có kiểu hình O hoặc các dạng của kiểu hình O thì trước 1ngày lột xác, trên tấm lưng của đốt ngực thứ nhất xuất hiện vệt màu vàng hoặc trắngtương tự như ở trưởng thành Bọ xít tuổi 5 có nhiều dạng màu sắc khác nhau Bướcđầu ghi nhận có 3 dạng màu sắc cơ bản: màu xanh, màu đen và màu xanh đen.Nhưng dạng màu xanh chiếm ưu thế
Trang 35Trưởng thành: Bọ xít xanh có sự đa hình về màu sắc ở pha trưởng thành Trênthế giới đã ghi nhận 9 kiểu hình màu sắc (G, O, Y, F, R, OR, OY, GO và OG).Trưởng thành sống nhiều tháng, có tập tính qua đông Cơ thể có các màu chính:xanh lá cây và vàng Chúng bay rất khỏe Trưởng thành bọ xít xanh là pha gây hạinặng nhất đối với cây trồng.
3.2.2 Tập tính sinh sống của bọ xít xanh N viridula
(1) Tập tính giao phối và đẻ trứng
Trưởng thành sau khi hoàn thiện về cơ quan sinh dục sẽ tiến hành cặp đôi giaophối Chúng thường giao phối vào sáng sớm hoặc chiều mát đối với mùa hè và giữatrưa đối với mùa đông Hoạt động giao phối diễn ra khá dài từ 1 đến 3 ngày tronglần cặp đôi đầu tiên Trong thời gian giao phối con đực hầu như không ăn Con cáivẫn chích hút bình thường Con đực chịu sự điều khiển của con cái Con cái dichuyển kéo con đực di chuyển theo Con cái thường chọn vị trí an toàn để giao phối.Trưởng thành bọ xít xanh giao phối nhiều lần trong quá trình sinh sản Số lần giaophối phụ thuộc sức sinh sản của con cái Các lần giao phối tiếp theo kéo dài khoảng
1 ngày xen kẽ giữa các lần đẻ trứng
Trưởng thành bọ xít xanh đẻ ổ trứng đầu tiên sau khi cặp đôi lần thứ nhất 6-13ngày Bọ xít cái chọn vị trí an toàn, phẳng để đẻ trứng Hoạt động đẻ trứng diễn ra
từ chiều tối đến đêm (17h đến 22h) Thời gian đẻ mỗi ổ dài khoảng 10-20 phút tùy
số lượng trứng Sau khi đẻ bọ xít xanh thường tiến hành giao phối ngay Trứng đẻtheo từng ổ thường có dạng hình lục giác, với các cặp cạnh song song với nhau.Cách đẻ trứng của con cái được biểu diễn ở hình 3.2
Hình 3.2 cho thấy, con cái đẻ từ mép ngoài vào giữa ổ trứng Đưởng thẳng đi quachính giữa cơ thể bọ xít mẹ sẽ là trục của ổ (I I’) Quả trứng đầu tiên đẻ ra thường bắt đầu
từ bên trái (A0) sau đó đẻ lần lượt cho đến điểm I Sau đó bọ xít mẹ di chuyển bụngđến A1 và đẻ các quả trứng từ A1 đến I Bọ xít mẹ tịnh tiến dần từ I đến I’ Và cứnhư thế các trứng sẽ được đẻ lần lượt từ 2 bên mép vào cho đến quả cuối cùng
Trang 3611 12 13
11 12 13
Hình 3.2 Cách đẻ trứng của bọ xít xanh N Viridula
Số trứng của mỗi ổ dao động từ 13 – 120 quả Mỗi ổ có từ 4 -8 hàng (hàngđược tính với cạnh dài nhất), số trứng mỗi hàng 1-15 quả
Theo dõi thời gian giao phối và vị trí đẻ trứng của bọ xít xanh trong lọ nuôithu được kết quả trình bày ở bảng 3.3
Bảng 3.3 Tập tính giao phối và đẻ trứng của bọ xít xanh N viridula
Chỉ tiêu theo dõi Phòng thí nghiệm
(28,48oC, 61,75%RH)
Tủ định ôn (25oC, 57,30%RH)
Ghi chú: Số mẫu quan sát N=30
Kết quả bảng 3.3 cho thấy, thời gian giao phối kéo dài từ 1 đến 3 ngày Ở điềukiện phòng thí nghiệm, thời gian giao phối đạt 1,33 ngày và 1,43 ở tủ định ôn Saugiao phối 11,00 ngày ở phòng thí nghiệm và 13,00 ngày ở tủ định ôn, trưởng thànhbắt đầu đẻ trứng Bọ xít mẹ đẻ trứng trên vải màn chiếm ưu thế ở cả hai điều kiệnnuôi, ở phòng thí nghiệm chiếm 51,3% và 47,8 % ở tủ định ôn Vị trí đẻ ở thành lọnuôi và sau mặt lá tương đương nhau ở cả hai điều kiện nuôi
Trang 37(2) Tập tính quần tụ
Quần tụ là tập tính chung của các loài bọ xít thuộc họ Pentatomidae Đối với
bọ xít xanh tập tính này rất đặc trưng Bọ xít tuổi 1, tuổi 2 và tuổi 3 thường quần tụvới nhau theo đàn Chúng nằm chồng lên nhau ở tuổi 1, 2 và nằm sát nhau ở tuổi 3.Thực nghiệm cho thấy, những ổ bọ xít sau khi nở sống quần tụ với nhau cho đếntuổi 3 thì sức sống cao hơn nhũng ổ bọ xít phân tán Việc sống quần tụ giúp chúngđảm bảo thân nhiệt, hỗ trợ và bảo vệ lẫn nhau Nếu vì một lý do nào đó chúng bịphân tán thì sức sống giảm do bị stress Bọ xít tuổi 4, tuổi 5 và trưởng thành đã có
sự phân đàn tuy nhiên chúng vẫn sống quần tụ theo nhóm nhỏ
(3) Tập tính chăm sóc con con
Bọ xít xanh sau khi đẻ vẫn có hành vi chăm sóc con con Bọ xít mẹ thườngquanh quẩn xung quanh ổ trứng để bảo vệ Trứng và con non được bọ xít mẹ kiểmsoát tránh các bọ xít đực chích trứng và các loài khác tấn công con non
(4) Hành vi chích hút đồng loại
Bọ xít xanh là loài chích hút thực vật tuy nhiên chúng vẫn có hành vi chích hútlẫn nhau Hiện tượng này xảy ra khi nguồn thức ăn thiếu và số lượng cá thể trong lọnuôi quá nhiều Bọ xít tuổi 3 bắt đầu có hành vi này Khi thiếu thức ăn chúng chíchtrứng, các cá thể yếu đặc biệt là nhũng bọ xít đang lột xác hoặc vừa lột xác xong.Hành vi chích hút đồng loại xảy ra khi chúng gặp những tác động lớn làm thay đổihành vi như mùi cơ thể, tín hiệu, sự va chạm cơ thể nhất là sự mất cân bằng dinhdưỡng Vào những thời điểm bất lợi, thức ăn không còn phù hợp, cơ thể chúng đòihỏi những axit amin cần thiết mà thức ăn không bổ sung được vì vậy chúng phảichích hút lẫn nhau để duy trì sự sống Hành vi này mang bản sắc di truyền của họPentatomidae, do họ này có một lượng lớn các loài bọ xít bắt mồi ăn thịt
3.3 Tính đa hình của bọ xít xanh N viridula
3.3.1 Đặc điểm các kiểu hình màu sắc cơ thể của bọ xít xanh N viridula
Điều tra thu thập bọ xít xanh trên các cây trồng chính (lúa, ngô, đậu, lạc, vừng) ở ĐB Nghệ An cho thấy, có 10 loại kiểu hình bọ xít xanh xuất hiện bao
Trang 38gồm: Kiểu hình G, O, F, R, OR, GO, OG, Y, B, C được trình bày ở hình 3.3 và bảng 3.4.
Kiểu hình C Kiểu hình OG Kiểu hình OR Kiểu hình G
Hình 3.3 Các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula Kiểu hình G Nezara viridula (f smaragdula Fabr.) là kiểu hình có cơ thể hoàn
toàn màu xanh lá cây là loại kiểu hình phổ biến nhất trên các loại cây trồng
Kiểu hình O Nezara viridula (f torquata Fabr.) Cơ thể có màu xanh trừ thùy
giữa và thùy bên của đầu, bờ mép trước của tấm lưng đốt ngực trước có màu vàng,trắng hoặc màu cam
Trang 39Kiểu hình F: Là kiểu hình O có bổ sung thêm màu vàng (yellow) hoặc trắng ởhai bờ mép bên thân.
Kiểu hình Y Nezara viridula (f aurantica Costa.): Toàn bộ cơ thể có màu
vàng (yellow) điển hình
Kiểu hình R Nezara viridula (f viridula Linn.): Có các chấm nhỏ màu xanh
trên nền màu vàng của cơ thể
Kiểu hình OR: Kiểu trung gian giữa O và R
Kiểu hình GO: Kiểu hình G Brazin với cơ thể màu xanh - hơi vàng
Kiểu hình OG: Kiểu hình O với cơ thể màu xanh - hơi vàng
Kiểu hình C: Cơ thể bọ xít có màu Cobalt điển hình
Kiểu hình B: Có màu nâu (Brown) điển hình
Dựa vào các kiểu hình có thể chia thành 4 nhóm được trình bày ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Các nhóm kiểu hình của bọ xít xanh N viridula
Nhóm 1 Cơ thể có 1 màu duy nhất
Kiểu hình G (xanh), Y (vàng), B (nâu), C (màu cô ban), GO (xanh vàng)
Nhóm 2
Thùy giữa và thùy bên của đầu,
bờ mép trước của tấm lưng đốt
ngực trước có màu vàng hoặc
màu cam
Kiểu hình O và OG
Nhóm 3
Thùy giữa và thùy bên của đầu,
bờ mép trước của tấm lưng đốt
ngực trước và 2 mép bên của
bụng có màu vàng hoặc màu
Trang 403.3.2.1 Sự phân bố các kiểu hình của bọ xít xanh N viridula trên cây lúa và cây
ngô vụ xuân năm 2010
Tiến hành thu thập 4002 trưởng thành bọ xít xanh để phân tích các kiểu hìnhtrên cây lúa và ngô vụ xuân năm 2010 ở ĐB Nghệ An, kết quả trình bày ở bảng 3.5.Kết quả bảng 3.5 cho thấy, kiểu hình G phổ biến nhất trong quần thể bọ xít xanhtrên đồng ruộng chiếm 72,6% với 2904 cá thể Kiểu hình O phổ biến thứ 2 với 720 cá thểthu thập, chiếm 17,9% Tiếp theo là kiểu hình F với 149 cá thể chiếm 3,8%
Bảng 3.5 Kiểu hình của bọ xít xanh N viridula trên cây ngô và cây lúa
Số mẫu(con)
Tỷ lệ(%)
TLGT(Đ:C)
Số mẫu(con)
Tỷ lệ(%)
TLGT(Đ:C)
Ghi chú: KH: Kiểu hình; TLGT (Đ:C): Tỷ lệ giới tính (Đực: Cái)
Các kiểu hình OR, R, GO, OG, Y ít bắt gặp với số cá thể thu được 12-72 cáthể, chiếm 1,3-1,8% tổng số mẫu Kiểu hình B, C hiếm gặp và chỉ thu được duynhất 1 cá thể cái trên cây lúa
Sự phân bố các kiểu hình trên cây lúa và cây ngô có sự khác nhau Trên câylúa, xuất hiện đầy đủ 10 kiểu hình, kiểu hình B và C không tìm thấy trên cây ngô.Kiểu hình G và O là hai kiểu hình phổ biến nhất trên cả cây lúa và cây ngô
Từ kết quả bảng 3.5 cho thấy, trên cây lúa tỷ lệ các kiểu hình biến động từ0,04% đến 74,25% với số lượng dao động từ 1 cá thể đến 1930 cá thể Kiểu hình Gphổ biến nhất với số lượng cá thể 1930 chiếm tỷ lệ 74,25% và có xu hướng tăng số