Phần hai: Kết cấu 60%: Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình gồm: Sàn tầng 5.. Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2TÓM TẮT
− Tên đề tài : KHÁCH SẠN GREEN HOTEL – TP.ĐÀ NẴNG
− Sinh viên thực hiện: TRẦN HỮU THỌ
− Số thẻ SV: 110120331
− Lớp : 12X1C
− Với đề tài thiết kế và tính toán “KHÁCH SẠN GREEN HOTEL – TP.ĐÀ NẴNG” dựa vào các tài liệu tham khảo cùng với sự hướng dẫn của giáo viên, em đã tiến hành tính toán và hoàn thành để tài với những nội dung sau:
Phần một: Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt cần thiết
Phần hai: Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình gồm: Sàn tầng 5
Các dầm dọc tầng 5
Cầu thang bộ tầng 4-5
Khung trục E
Móng dưới khung trục E
Phần ba: Thi công (30%): Thiết kế biện pháp xây lắp công trình:
Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công ép cọc
Lập biện pháp thi công công tác đất
Thiết kế biện pháp thi công đài móng
Thiết kế hệ thống cốp pha, cột chống, sàn thao tác để thi công bê tông cốt thép toàn khối
Lập tổng tiến tiến độ thi công phần ngầm bằng Project
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự
nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHÁCH SẠN GREEN HOTEL-THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Vương Lê Thắng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Vương Lê Thắng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Mai Chánh Trung
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Hưng đã giúp
em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2017
Sinh viên:
Trần Hữu Thọ
Trang 4CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Khách sạn GREEN Thành phố Đà Nẵng” là thành quả của sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Đồ
HOTEL-án được thực hiện hoàn toàn mới, là công trình nghiên cứu cá nhân của cá nhân em, không sao chép nội dung từ các đồ án tương tự khác
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.3.HẠNG MỤC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 2
1.3.1.Hạng mục đầu tư 2
1.3.2.Quy mô công trình 2
1.4.CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
1.4.1.GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 2
1.4.2.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG 2
1.4.3.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG 4
1.4.4.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT CẮT VÀ KẾT CẤU 4
1.5.GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH 6
1.6.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 6
1.6.2.Hệ thống cung cấp nước 6
1.6.3.Hệ thống thoát nước 6
1.6.4.Hệ thống thông gió và chiếu sáng 6
1.6.6.Hệ thống phòng cháy chữa cháy 7
1.6.7.Hệ thống vệ sinh môi trường 7
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG 5 8
2.1.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 8
2.2.SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN 8
2.3.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 9
2.3.1.Tính toán sơ bộ chiều dày bản sàn: 9
2.3.2.Tải trọng tác dụng lên sàn: Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm: 10
2.3.2.1 Tĩnh tải: 10
2.3.2.2 Hoạt tải: 13
2.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN: 14
2.4.1 Phân tích sơ đồ kết cấu: 14
2.4.2 Xác định nội lực trong sàn: 14
2.4.2.1 Tính toán với bản kê 4 cạnh: 15
2.4.2.2 Đối với bản loại dầm: 15
Trang 62.5TÍNH THÉP SÀN: 15
2.5.1 Lựa chọn vật liệu: 15
2.5.2 Tính ô sàn tầng 5 16
2.5.2.2 Tính ô sàn bản dầm (S1) 19
2.5.3 Bố trí cốt thép 20
Chương 3 TÍNH TOÁN DẦM DỌC D1 & D2 TRỤC 9 & 7 21
3.1 Chọn vật liệu thiết kế 21
3.2 Tính toán thiết kế dầm dọc D1 trục 9 21
3.2.1 Xác định sơ đồ tính 21
3.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 21
3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1 22
3.2.3.1 Xác định tĩnh tải: 22
3.2.3.2 Xác định hoạt tải 26
3.2.4 Xác định nội lực dầm D1 27
3.2.4.1 Sơ đồ tải trọng 27
3.2.4.3 Tổ hợp nội lực 30
3.2.5 Tính toán cốt thép cho dầm D1 34
3.2.5.1 Tính toán cốt thép dọc 34
3.2.5.2.Tính toán cốt đai 37
3.3 Tính toán thiết kế dầm dọc trục 7 (dầm D2) 40
3.3.1 Xác định sơ đồ tính 40
3.3.2.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 41
3.3.3.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D2 41
3.3.3.1 Xác định tĩnh tải 41
3.3.3.2 Xác định hoạt tải 42
3.3.4 Xác định nội lực dầm D2 43
3.3.4.2 Tính toán nội lực 44
3.3.4.3 Tổ hợp nội lực 46
3.3.5 Tính toán cốt thép cho dầm D2 50
3.3.5.1 Tính toán cốt thép dọc 50
Bảng tính cốt thép dọc dầm D2 trục 7 xem phụ lục 3.2 50
Trang 73.3.5.2 Tính toán cốt đai 50
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC 9-10 TẦNG 5 51
4.1.Mặt bằng cầu thang 51
4.2.Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước 51
4.2.1.Phân tích sự làm việc của cầu thang 51
4.2.2.Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ 52
4.2.3.Chọn kích thước dầm thang và cốn thang 52
4.3.Xác định tải trọng 53
4.3.1.Bản thang Ô1, Ô2, Ô3 53
4.3.2.Bản chiếu nghỉ Ô4, Ô5 53
4.4.Tính nội lực và cốt thép bản 54
4.4.1.Bản thang Ô1 , Ô2 54
4.3.2 Bản chiếu nghỉ Ô4 , Ô5 và bản thang Ô3 54
4.5.Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 55
4.5.1.Xác định tải trọng cốn C1, C2 55
4.5.2.Sơ đồ tính 56
4.5.3.Tính cốt thép 56
4.6.Tính toán dầm chiếu nghỉ D1 57
4.6.1.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1: 57
4.6.2.Xác định nội lực 58
4.6.3.Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ 59
4.7.Tính toán dầm chiếu nghỉ D2 61
4.7.1.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D2: 61
4.7.2.Xác định nội lực 62
4.7.3.Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ D2 63
4.8.Tính toán dầm chiếu tới 64
4.8.1.Xác định tải trọng 64
4.8.2.Tính toán cốt thép dầm chiếu tới 65
Chương 5 TÍNH KHUNG TRỤC E 68
5.1 Chọn vật liệu thiết kế 68
5.2 Sơ đồ tính toán Khung trục 2 68
Trang 85.3 Sơ bộ chọn kích thước các bộ phận 69
5.4 Xác định tải trọng truyền vào khung 71
5.4.1 Tĩnh tải 71
5.4.1.1 Trọng lượng phân bố đều trên dầm 71
5.4.3.Hoạt tải 79
5.4.3.1.Hoạt tải do sàn truyền vào dầm khung 79
5.4.3.2.Hoạt tải do dầm dọc truyền vào nút 80
5.4.4.Xác định tải trọng gió lên khung trục G 81
5.4.4.1.Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung 83
5.4.4.2.Xác định nội lực cho các trường hợp tải trọng 83
Tổ hợp nội lực 83
5.5.Tính toán cốt thép 84
5.5.1 Tính toán cốt thép dầm khung 84
5.5.1.1 Tính toán cốt thép dọc 84
5.5.1.2 Tính toán cốt đai 86
5.5.2.Tính toán thép cột 86
6.2 CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG: 93
6.3 TÍNH MÓNG CỌC M1 (TRỤC 10): 95
6.4 TÍNH MÓNG CỌC M2 (TRỤC 9): 112
CHƯƠNG 7 TỔ CHỨC THI CÔNG ÉP CỌC 128
7.1 Giới thiệu chung về công trình 128
7.2.Công tác điều tra cơ bản 128
7.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 128
7.2.2.Nguồn nước thi công 129
7.2.3.Nguồn điện thi công 129
7.2.4Tình hình cung cấp vật tư 129
7.2.5Máy móc thi công 129
7.2.6.Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 130
7.3.Tổ chức thi công 130
7.4.Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 130
7.4.1.Biện pháp an toàn lao động 130
Trang 97.4.2.Phòng cháy chữa cháy 130
7.5.Lập biện pháp thi công cọc ép 131
7.5.1.Lựa chọn giải pháp thi công cọc 131
7.5.2.Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép 132
7.5.3.Kỹ thuật thi công 132
7.5.3.1.Công tác chuẩn bị 132
7.5.3.2Xác định vị trí cọc 133
7.5.3.3.Qui trình ép cọc 133
7.5.3.4.Công tác ghi chép trong ép cọc 134
7.5.3.4.Xử lý sự cố khi ép cọc 135
7.5.3.6.Khóa đầu cọc 135
7.5.3.7.An toàn lao động trong công tác ép cọc 135
7.6.Số liệu về cọc 136
7.7.Lựa chọn máy ép cọc 136
7.7.1Xác định lực ép nhỏ nhất 136
7.7.2.Xác định lực ép lớp nhất 136
7.8.Chọn máy ép cọc 137
7.8.3.Công nghệ hộp kẹp ống: 139
7.8.4.Công nghệ ép cọc góc 140
7.8.5 Bộ phận cẩu 141
7.9.Tính toán, cấu tạo thiết vị hổ trợ cẩu lắp 141
7.9.1 Dây cáp treo cẩu cọc khi vận chuyển 141
7.9.2.Dây cẩu khi cẩu cọc vào giá ép 142
7.9.3.Tính bán kính cần trục máy ép hoạt động 143
7.10.Tiến hành thi công ép cọc 144
7.10.1.Trình tự thi công ép cọc 144
7.10.2.Tính toán thời gian ép cọc cho 1 móng 146
Trong đó:thời gian cẩu lắp cọc dẫn vào giá ép lấy 8 phút 147
7.11Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 147
CHƯƠNG 8 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT, VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 149
Trang 108.1 Lựa chọn phương án đào móng 149
8.2.Tính khối lượng công tác đào đất 149
8.2.1.Đào bằng thủ công 150
8.2.2.Đào đất bằng máy 151
8.3.Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 151
KL đất lấp = KL đất đào - KL các kết cấu phần ngầm 151
Vậy tổng khối lượng đất lấp là:Vđắp=4750,9- 314,68= 4436,21 (m3) 152
8.4.Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 152
8.4.1.Chọn máy đào 153
8.4.2.Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 154
8.4.3.Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 154
8.4.4.Tính hao phí nhân công đào đất 155
8.5.Thiết kế ván khuôn đài móng 155
Vậy em chọn loại ván khuôn PlyCore Extra kích thước 1,25x2,5 m, dày 25mm 156
8.5.1 Thiết kế ván khuôn đài móng M1 (1800x2000x1100) 156
8.5.1.1Xác định tải trọng 156
8.5.1.2Tính toán các sườn đứng 157
8.5.1.3 Tính toán các sườn ngang 158
8.5.1.4 Kiêm tra sườn ngang 159
CHƯƠNG 9 TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG TOÀN KHỐI 161
9.1.Xác định cơ cấu của quá trình 161
9.2.Chia phân đoạn thi công: 161
9.3.Tính khối lượng công tác 162
9.3.1.Thống kê khối lượng cho các công tác 162
9.3.1.1Tính khối lượng công tác bê tông lót, bê tông và cốt thép đài móng 162
9.3.1.2.Tổng hợp các công tác cho từng phân đoạn 163
9.3.1.3.Tính nhịp công tác của dây chuyển bộ phận 163
9.3.2.Tính toán và vẽ biểu đồ 165
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM, SÀN, CẦU THANG 167
10.1 Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chống đỡ 167
10.1.1 Ván khuôn 167
Trang 1110.1.2 Ván khuôn gỗ: 167
10.1.3 Ván khuôn kim loại 167
10.1.4 Ván khuôn hỗn hợp thép gỗ 167
10.1.5 Ván khuôn nhựa 167
10.1.6 Ván khuôn bê tông cốt thép 167
10.1.7 Ván khuôn gỗ ép (phủ phim) 167
10.1.2 Xà gồ 169
10.2Thiết kế ván khuôn sàn ô sàn điển hình tầng 4( Ô sàn 8) 172
10.2.1Vị trí ô sàn trên mặt bằng 172
10.2.2Tải trọng 173
10.3Thiết kế ván sàn 173
10.3.1 Kiểm tra điều kiện về cường độ của ván khuôn: 173
10.3.2Kiểm tra độ võng của ván khuôn sàn: 174
10.3.3Thiết kế xà gồ lớp 1 174
10.3.4Kiểm tra điều kiện về cường độ của xà gồ: 175
10.3.5Kiểm tra độ võng xà gồ: 175
10.3.6 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ lớp 2 với khoảng cách giữa các kích đầu 1m 176 10.3.7Kiểm tra cột chống ván khuôn sàn 176
10.4Thiết kế ván khuôn dầm chính trục E 176
10.4.1Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 176
10.4.2Tính toán ván thành dầm chính 182
10.5Thiết kế ván khuôn dầm phụ trục 8 185
10.5.1Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 185
10.5.2Tính toán ván thành dầm phụ 190
10.6 Thiết kế ván khuôn cột tầng 3 ( Trục 8-Trục E) 193
10.6.1Tải trọng 193
10.6.2Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 194
10.7Thiết kế ván khuôn cầu thang tầng 4-5 195
10.7.1Tính toán ván bản nghiêng 195
10.7.2Tính ván khuôn chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ 198
10.7.3Kiểm tra ổn định thanh chống bản thang 198
Trang 12CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TOÀN CÔNG TRÌNH 19911.1Công tác thi công phần ngầm 199TÀI LIỆU THAM KHẢO 200
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân loại sàn tính toán và chọn chiều dày các ô sàn 9
Bảng 2.2 Trọng lượng bản thân sàn dày 0,1m 10
Bảng 2.3 Trọng lượng bản thân sàn dày 0,12m 11
Bảng 2.4 Trọng lượng bản thân sàn dày 0,14m 11
Bảng 2.5 Hoạt tải tác dụng vào sàn 13
Bảng 2.6 Tổng hợp tải trọng tác dụng vào sàn 13
Bảng 3.1 Tĩnh tải do sàn truyền vào dầm D1 trục 9 24
Bảng 3.2 Tĩnh tải do tường và cửa trên dầm D1 trục 9 25
Bảng 3.3 Hoạt tải từ sàn truyền vào dầm D1 trục 9 26
Bảng 3.4 Tổng hợp tải trọng truyền vào dầm D1trục 9 26
Bảng 3.5: Bảng tổ hợp moment dầm D1 trục 9 31
Bảng 3.6: Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1 trục 9 32
Bảng 3.7: Bảng tải trọng truyền từ sàn truyền vào dầm D2 ( trục 7 ) 41
Bảng 3.8: Tải trọng do tường và cửa truyền vào dầm D2 trục 7 42
Bảng 3.9: Bảng tính hoạt tải từ sàn truyền vào dầm D2 trục 7 43
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng vào dầm D2 trục 7 43
Bảng 3.11: Bảng tổ hợp moment dầm D2 trục 7 47
Bảng 3.12: Bảng tổ hợp lực cắt dầm D2 trục 7 48
Bảng 4.1: Bảng chọn kích thước dầm thang và cốn thang 52
Bảng 5.1: Chọn sơ bộ tiết diện cột khung trục E 70
Bảng 5.2: Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dầm khung tầng 2-8 72
Bảng 5.3: Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dầm khung tầng 9 72
Bảng 5.4: Tải trọng phân bố từ sàn truyền vào dầm khung tầng mái 73
Bảng 5.5: Bảng tổ hợp tải trọng phân bố đều lên dầm khung trục E phần tĩnh tải 74
Bảng 5.5: Bảng tổ hợp tĩnh tải tập trung tại nút khung trục E 77
Bảng 5.6: Hoạt tải từ sàn truyền vào dầm khung 80
Bảng 5.7: Hoạt tải do dần dọc truyền vào nút 80
Bảng 5.8: Tải trọng gió phân bố vào cột khung 83
Trang 14Bảng 6.1 : Các chỉ tiêu cơ lí của đất : 91
Bảng 6.2 Kết quả thí nghiệm nén lún 91
Bảng 6.3: Bảng tính hệ số nén lún ai-i+1 (cm2/kg) 91
Bảng 6.4: Bảng tính hệ số nén lún ai-i+1 (cm2/kg) 92
Bảng 6.5: Bảng tính hệ số nén lún ai-i+1 (cm2/kg) 92
Bảng 6.6: Tải trọng tính toán chân cột 93
Bảng 6.7:Tải trọng tính toán xuống móng 94
Bảng 6.8:Tải trọng tiêu chuẩn xuống móng 94
Bảng 6.9: Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền: 97
Bảng 6.10: Ứng suất tại đáy móng khối quy ước và độ lún của móng 105
Bảng 6.11: Ứng suất tại đáy móng khối quy ước và độ lún của móng 121
Bảng 7.1: Ghi chép nhật kí thi công 135
Bảng 7.2 Thời gian thi công ép cọc cho 1 móng (móng M1) 147
Bảng 7.3 Định mức ép cọc 148
Bảng 8.1 Khối lượng đào đất bằng thủ công 150
Bảng 8.2 Thể tích bê tông lót 151
Bảng 8.3 Thể tích bê tông đài móng 152
Bảng 8.4: Thể tích bê tông cổ móng 152
Bảng9.1: Thống kê khối lượng bê tông và cốt thép đài móng 162
Bảng 9.2: Thống kê khối lượng công tác ván khuôn 162
Bảng9.3: Tổng hợp các công tác cho từng phân đoạn 163
Bảng 9.4: Định mức hao phí công nhân 163
Bảng 9.5 : Nhân công chọn cho mỗi phân đoạn của dây chuyển 164
Bảng 9.6: Tính Kij 164
Bảng 9.7: Làm tròn Kij 165
Bảng 9.8: Tính tổng Kij 165
Bảng 9.9: Tính Oi1 165
Hao phí lao động cho công tác đất 199
Hao phí lao động cho Công tác bê tông cốt thép 199
Trang 15DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình 3
Hình 1.2 Mặt đứng công trình trục 1-10 4
Hình 1.3 Mặt cắt công trình 5
Hình 2.1: Mặt bằng phân chia ô sàn 8
Hình 2.2: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn 10
Hình 3.1 Sơ đồ tính toán dầm D1 21
Hình 3.2 Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm 23
Hình 3.3 Tải trọng phân bố hình thang 23
Hình 3.4 Tải trọng phân bố hình tam giác 24
Hình 3.5 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm theo phương cạnh dài 24
Hình 3.6 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm trục 9 (D1) 24
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (Tĩnh tải) 29
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT1) 29
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT2) 29
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT3) 29
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT4) 29
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT5) 30
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT6) 30
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT7) 30
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT8) 30
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT9) 30
Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT10) 30
Sơ đồ tính toán dầm D2 40
Hình 3.7 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm trục 7 (D2) 41
Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm D2 43
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (tĩnh tải) 45
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT1) 45
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT2) 45
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT3) 45
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT4) 45
Trang 16Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT5) 45
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT6) 45
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT7) 46
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT8) 46
Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT9) 46
Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang tầng4-5 51
Hình 4.2: Cấu tạo các lớp nền cầu thang 53
Hình 4.3: Sơ đồ nội lực 54
Hình 4.4: Sơ đồ nội lực 55
Hình 4.5: Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực cốn thang C1,C2 56
Hình 4.6: Sơ đồ tính dầm DCN 58
Hình 4.7: Biểu đồ momen M (kN.m) 59
Hình 4.8: Biểu đồ lực cắt Q (kN) 59
Hình 4.9: Sơ đồ tính dầm DCN 62
Hình 4.10: Biểu đồ momen M (kN.m) 62
Hình 4.11: Biểu đồ lực cắt Q (kN) 63
Hình 4.12: Sơ đồ tải trọng 64
Hình 4.13: Biểu đồ moment M (kN.m) 65
Hình 4.14: Lực cắt Q (kN) 65
Hình 4.15: Sơ đồ tính cốt treo 66
Hình 5.1: Sơ đồ tính khung trục E 68
Hình 5.2: Diện tích tác dụng trong phạm vi xung quanh cột 70
Hình 5.3: Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung 72
Hình 5.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc tầng 2-mái 76
Hình 6.1: Sơ đồ móng công trình 90
Hình 6.2: Sơ đồ bố trí cọc móng M1 98
Hình 6.3: Sơ đồ kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc 99
Hình 6.4 : Sơ đồ móng khối quy ước móng M1 102
Hình 6.5: Sơ đồ tính toán chọc thủng móng M1 theo 2 phương 106
Hình 6.6: Sơ đồ phá hoại the mặt phẳng nghiêng móng M1 108
Hình 6.7: Sơ đồ tính toán thép móng cho đài cọc M1 109
Trang 17Hình 6.8: Sơ đồ tính toán và biểu đồ momen khi vận chuyển cọc và treo cọc
lên giá ép 111
Hình 6.9: Mặt bằng bố trí cọc trong móng M2 114
Hình 6.10: Sơ đồ kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên móng M2 115
Hình 6.11: Sơ đồ móng khối quy ước móng M2 118
Hình 6.12: Sơ đồ tính toán chọc thủng M2 theo cả 2 phương 122
Hình 6.13: Sơ đồ phá hoại theo mặt phẳng nghiêng móng M2 124
Hình 6.14: Sơ đồ tính toán thép móng cho đài cọc M1 126
Hình 7.1 Chân chống robot 138
Hình 7.2 Hộp kẹp ống robot 139
Hình 7.3 Ray dẫn di chuyển 140
Hình 7.4 Giá đỡ 141
Hình 7.5: Sơ đồ xác định dây cáp cẩu cọc khi vận chuyển 142
Hình 7.6: Sơ đồ xác định dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép 143
Hình 7.7 Cẩu cọc vào dàn robot ép 144
Hình 7.8 Căn chỉnh cọc 145
Hình 7.9 Tiến hành ép 145
Hình 7.10 Ép tiếp những đoạn cọc còn lại 146
Hình 8.1: Mặt cắt hố móng 149
Hình 8.2: Kích thước hố móng 150
Hình 8.3 Thông số tấm ván khuôn phủ phim Hòa Phát 156
Hình 8.4Sơ đồ tính toán ván khuôn đài móng 157
Hình 8.5: Ván khuôn đài móng 160
Hình 9.1: Sơ đồ đài móng 161
Hình 9.2 Chia phân đoạn thi công bê tông móng 162
Hình 9.3: Biểu đồ thời gian thi công và nhân lực 166
Hình 10.1:Thông số ván khuôn phủ phim 169
Hình 10.2:Thông số xà gồ thép 169
Hình 10.3:Thông số cột chống Vietform 170
Hình 10.4 Thông số giằng cột chống Vietform 171
Hình 10.5 Nêm chống đà biên, nêm chống đà giữa 172
Trang 18Hình 10.6Vị trí ô sàn điển hình 172
Hình 10.7: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 173
Hình 10.8 Cấu tạo ván khuôn sàn 174
Hình 10.9 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 ván khuôn sàn 175
Hình 10.10 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 177
Hình 10.11Sơ đồ tính xà gồ đáy dầm chính 178
Hình 10.12 Sơ đồ tính đà đỡ dầm chính 179
Hình 10.13 Sơ đồ tính khoảng cách nêm chống đà dầm chính 180
Hình 10.14: Mặt cắt ngang ván khuôn dầm chính 181
Hình 10.15: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính 183
Hình 10.16: Sơ đồ tính xà gồ đỡ thành dầm chính 184
Hình 10.17: Sơ đồ tính xà gồ đỡ thành dầm chính 185
Hình 10.18 Mặt cắt ngang ván khuôn dầm phụ 187
Hình 10.19 Ván khuôn cột 195
Trang 19CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đặc biệt là sự phát triển vượt bậc của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và Tây Nguyên, là cơ sở tạo động lực phát triển kinh tế cho toàn khu vực Đà Nẵng
là thành phố có bờ biển dài là một trong sáu bãi biển đẹp nhất hành tinh do tạp chí FORBES bình chọn là thành phố có ngành du lịch phát triển với tài nguyên du lịch phong phú
Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị
Từ đó thì dự án xây dựng khách sạn GREEN HOTEL được ra đời
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình xây dựng nằm trên thành phố Đà Nẵng
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.2.2 Địa chất
Nền đất được cấu tạo gồm 4 lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
1 Phần đất lấp chiều dày không đáng kể
2 Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,7 m
3 Cát pha, trạng thái dẻo, dày 3,0 m
4 Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, chiều dày lớn hơn 60
m
Mực nước ngầm ở độ sâu – 3,2 m so với cốt tự nhiên
Trang 201.3 HẠNG MỤC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
1.3.1 Hạng mục đầu tư
Về cơ bản, công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau:
1 Khu khách sạn
2 Khu phục vụ
3 Sân thể thao, bể bơi
4 Nhà bảo vệ, nhà xe, trạm điện
1.3.2 Quy mô công trình
Công trình “ GREEN HOTEL ” là loại công trình dân dụng được thiết
kế theo quy mô chung như sau: khối nhà thứ nhất gồm 3 tầng nổi có kích thước 19.5x17.5 ( m2 ), khối nhà thứ 2 gồm 9 tầng nổi, có kích thước 21x52.9 (m2 ) và các công trình phụ lân cận Mặt đất tự nhiên có cao độ -0.3
m, mặt sàn tầng 1 có cao độ ±0.0 m chiều cao công trình 39 m tính từ mặt sàn tầng 1
Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, hình khối và sự phân chia bề mặt tạo sự hòa trộn uyển chuyển với các kiến trúc không gian lân cận
Mặt bằng được phân chia thành các khối block độc lập, trong đó không gian nhà được phân chia thành các phòng lien hệ chặc chẽ với các hành lang, các cầu thang bộ và thang máy tạo ra các nút giao thông thuận tiện trong sử dụng
1.4.1 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
Công trình xây dựng độc lập việc bố trí tổng mặt bằng chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình,đường giao thông chính và diện tích khu đất
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc
1.4.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG
Với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, giao dịch được bố trí phù hợp với chức năng làm việc, giao dịch, vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình
Trang 21Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình
21000
B
7000 7000
650 6350 2500
2000 2500 6350
7000 950
8 7
A B C D E F G H I K L
Trang 221.4.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG
Trên cơ sở mặt bằng được thiết kế, tiến hành nghiên cứu bố cục kiến trúc nhằm biểu hiện được công năng của công trình, đồng thời tạo sự hài hòa hợp với kiên trúc xung quanh và điều kiện khí hậu của khu vực
Hình 1.2 Mặt đứng công trình trục 1-10
1.4.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT CẮT VÀ KẾT CẤU
Công trình xây dựng muốn đạt hiệu quả kinh tế thì điều đầu tiên là phải lựa chọn cho nó một sơ đồ kết cấu hợp lý Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu về kiến trúc, khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định cũng như yêu cầu về tính kinh tế
Để thoả mãn các yêu cầu đó, các phương án kết cấu cho các bộ phận chính của ngôi nhà được đề xuất như sau:
-Nhà khung chịu lực bằng bê tông cốt thép
-Dùng móng cọc đài thấp cho toàn bộ công trình
-Phần thân xung quanh được xây tường gạch dày 200 mm bao che và kết hợp với khung cửa kính
-0.300
+23.70 +31.50 +36.00
+27.60
+4.20 +8.10 +12.00 +15.90 +19.80
Trang 241.5 GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH
Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang
bộ và thang máy bao gồm:
- 3 buồng thang máy
1.6.2 Hệ thống cung cấp nước
Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm kiểm soát áp suất, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết
1.6.3 Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử
lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt
Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang
Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng
1.6.5 Hệ thống chống sét
Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới
Trang 251.6.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng
1.6.7 Hệ thống vệ sinh môi trường
Đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn phải trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh
Trang 26* Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem liên kết biên đó là ngàm, nếu sàn liên kết với dầm biên thì liên kết biên đó xem là liên kết khớp, nếu sàn không dầm thì xem đó là tự do
- Khi : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh ngắn Bản loại dầm
- Khi : bản chủ yếu làm việc theo 2 phương Bản kê 4 cạnh
Trong đó: -l2: Kích thước theo phương cạnh dài
-l1: Kích thước theo phương cạnh ngắn
Trang 282.3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn: Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm:
Tĩnh tải; Trọng lượng bản thân sàn BTCT và các lớp cấu tạo, trọng lượng bản thân của tường ngăn và cửa
Hoại tải: (Theo TCVN 2737-1995 tải trọng và tác động tiêu chuẩn thiết kế) Tùy
theo mục đích sử dụng
2.3.2.1 Tĩnh tải:
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mổi ô cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán của các vật liệu thành phần dưới đây đẻ tính
Các lớp cấu tạo sàn:
Hình 2.2: Mặt cắt các lớp cấu tạo sàn
a Tính toán tải trọng tĩnh tác dụng lên sàn
Bảng 2.2 Trọng lượng bản thân sàn dày 0,1m
Trang 29Bảng 2.3 Trọng lượng bản thân sàn dày 0,12m
b Tĩnh tải do tường ngăn và tường bao che trong diện tích ô sàn
Với các ô sàn trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:
gtt
t = t Ht lt t nt /S (daN/m2
) Trong đó: gt: trọng lượng tính toán của 1m2 tường
gt = ng g g + 2ntr tr tr
ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3 tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3 g : Chiều dày lớp gạch xây
Trang 30tr : Chiều dày lớp vữa trát tường
St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó
S: diện tích của ô sàn đang xét
+ Ô sàn S1:
Tổng diện tích tường: (1.6 + 1.7 + 0.7 + 0.2 )x3.5 = 13.86m2
Tổng diện tích cửa: 2x0.6x2.2 = 2.64m2
Tải trọng 1m2 tường: gt= ∑ n.γ.δ = 1.1x15x0.1 + 1.3x16x2x0.015 = 2.274 KN/m2
Tải trọng 1m2 cửa ( ở đây cửa kính, pano gỗ ): gc= 0.3x1.1 = 0.33 KN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa WC: 13.86x2.274 + 2.64x0.33 = 32.39 KN
Tải trọng phân bố đều trên sàn: 32.39/(7x3.0)=1.54KN/m2
+ Ô sàn S2:
Tổng diện tích tường: 2.3x3.5 + 1.7x3.5 = 13.2m2
Tổng diện tích cửa: 0.8x2.2 = 1.76m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 13.2x2.274 + 1.76x0.33 =30.6 KN
Tải trọng phân bố đều trên sàn: 30.6/(7x6.0)=0.73KN/m2
+ Ô sàn S6:
Tổng diện tích tường: 2x3.9x3.5 + 2x1.8x3.5 = 37.6m2
Tổng diện tích cửa: 2x0.8x2.2 + 2x0.6x2.2 = 6.16m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 37.6x2.274 + 6.16x0.33 =87.58KN
Tải trọng phân bố đều trên sàn: 87.58/(7x4.9)=2.55KN/m2
+ Ô sàn S7:
Tổng diện tích tường: (1.6 + 1.7 + 0.7 + 0.8 )x3.5 = 15.84m2
Tổng diện tích cửa: 2x0.6x2.2 = 2.64m2
Tải trọng 1m2 tường: gt= ∑ n.γ.δ = 1.1x15x0.1 + 1.3x16x2x0.015 = 2.274 KN/m2
Tải trọng 1m2 cửa ( ở đây cửa kính, pano gỗ ): gc= 0.3x1.1 = 0.33 KN/m2
Tổng tải trọng tường và cửa WC: 15.84 x2.274 + 2.64x0.33 = 36.89 KN
Tải trọng phân bố đều trên sàn: 36.89/(7x3.0)=1.77KN/m2
+ Ô sàn S8:
Tổng diện tích tường: 5.4x3.5 +2.8x3.5 = 27.06m2
Tổng diện tích cửa: 2x0.8x2.2 = 3.52m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 27.06x2.274 + 3.52x0.33 = 62.70KN
Tải trọng phân bố đều trên sàn: 62.70/(7x6.3)=1.42KN/m2
+ Ô sàn S13:
Trang 31Tổng diện tích tường: 5.2x3.5 + 1.9x3.5 = 23.43m2
Tổng diện tích cửa: 0.8x2.2 + 0.6x2.2 = 3.08m2
Tổng tải trọng tường và cửa: 23.43x2.274 + 3.08x0.33 = 54.30KN
Tải trọng phân bố đều trên sàn: 54.30/(7x6.3)=1.23KN/m2
Bảng 2.5 Hoạt tải tác dụng vào sàn
STT Loại phòng ptc(kN/m2) Hệ số vượt tải (n) Ptt (kN/m2)
các lớp cấu tạo
Tải trọng bản thân của tường
Trang 322.4.1 Phân tích sơ đồ kết cấu:
Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kết cấu chịu uốn Căn cứ vào mặt
bằng phân chia ô sàn ta chia thành các ô bản hình chữ nhật Bản chịu lực phân bố đều, tùy theo kích thước các cạnh liên kết mà bản bị uốn 1 phương hay 2 phương
2.4.2 Xác định nội lực trong sàn:
Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi
Gọi l1 là kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2 là kích thước cạnh dài của ô sàn
Khi tỷ số l2/l1 < 2: => sàn làm việc theo 2 phương - Bản kê 4
cạnh
l2/l1 > 2: => sàn làm việc theo phương cạnh ngắn - Bản loại dầm
Khi tính toán ta quan niệm như sau:
+ Liên kết giữa sàn với dầm là liên kết ngàm
+ Dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp
Trang 332.4.2.1 Tính toán với bản kê 4 cạnh:
+ Mômen dương lớn nhất ở giữa bản: M1 = αi1 P
M2 = αi2 P + Mômen âm lớn nhất ơ trên gối: MI = -βi1 P
MII = -βi2 P Trong đó: i = 1, 2, 3 là chỉ số sơ đồ bản, phụ thuộc liên kết 4 cạnh bản:
2.4.2.2 Đối với bản loại dầm:
Cắt dải bản rộng 1m theo phương vuông góc với cạnh dài và
xem như một dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm :
q = (ptt+gtt).1m N/m
- Tuỳ liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm :
-Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000 mm
min
M = - ql 1 8
max
M = 1 2 9ql
1 28
l11
M = - ql
min 12
2 1
1
l1
Trang 34+ Ø ≥ 10 dùng cốt thép nhĩm AII cĩ cường độ Rs = 280MPa
* Với bêtơng cấp bền B25:Tra bảng phục lục 8(sách KCBTCT phần cấu kiện cơ bản
)
+ Thép nhĩm A-I : Cĩ Rsw=Rsc=225 MPa
Rsw=175 MPa + Thép nhĩm A-II : Cĩ Rsw=Rsc=280 MPa
=> Ơ sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh, thuộc sơ đồ 7 trong sổ tay kết cấu
+Tra bảng bảng phụ lục 17 kết cấu bêtơng cốt thép phần cấu kiện cơ bản kết hợp với nội suy ta cĩ : 1 = 0,0234 1 = 0,0565
Dù ng M ' đểII tính
Dùng M để2 tính
Dùng M đểII tính
Trang 372 3 3 2 0
14,5 10 1 (120 10
Trang 38TT s
tt s
Để tiện tính toán và theo dõi, ta lập bảng tính thép sàn tầng 5
Ghi chú: Khi tính toán ta tách riêng từng ô bản để tính, nhưng trong thực tế các ô bản liên tục làm việc đồng thời với nhau, khi đó để đạt được moment dương cực đại
ở nhịp thì hoạt tải phải xếp cách ô Nội lực trong trường hợp này sẽ bằng nội lực với
½ hoạt tải xếp trên tất cả các ô cộng với nội lực do ½ hoạt tải xếp phản xứng xen kẻ giữa các ô cộng lại với nhau
Do đó, kết quả ở bảng tính sẽ cho Momen dương lớn hơn so với trường hợp tách riêng từng ô bản để tính (ví dụ ở ô S1); còn Momen âm sẽ giống nhau
Để an toàn, ta lấy giá trị Moment lớn hơn (bảng tính) để tính toán và bố trí thép Kết quả tính toán xem phụ lục (PL2.1)
Trang 39Chương 3 TÍNH TOÁN DẦM DỌC D1 & D2 TRỤC 9 & 7 3.1 Chọn vật liệu thiết kế
− Bê tông: Dùng bê tông cấp độ bền B25 có: Rb= 14,5 (MPa) = 14,5 103
112
1 ( với l là nhịp dầm )
Trang 40Đối với dầm nhịp C-D;D-E;E-F;F-G;G-H,H-I,I-K có ld = 4,9 (m)
3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1
3.2.3.1 Xác định tĩnh tải:
Tĩnh tải xác định lên dầm gồm có : trọng lượng bản thân dầm, tĩnh tải của sàn truyền vào và tải trọng do tường và cửa xây trực tiếp lên dầm Trọng lượng bản thân dầm
Trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không