1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư th tp quảng bình

248 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt cắt - Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau: + Các tầng cao 3,5 m Vật liệu xây dự

Trang 1

i

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ TH - TP QUẢNG BÌNH

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều

đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một

tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dụng hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế:

CHUNG CƯ TH, TP QUẢNG BÌNH

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: PGS.TS Trần Quang Hưng

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: PGS.TS Trần Quang Hưng

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: NCS Đặng Hưng Cầu

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Trần Quang Hưng đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày … tháng 11 năm 2017

Sinh viên

Lê Nhân Đức

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng 1

1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 1

1.1.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 1

1.1.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 1

1.2 Nội dung quy mô công trình 1

1.3 Giải pháp thiết kế công trình 2

1.3.1 Thiết kế tổng mặt bằng 2

1.3.2 Giải pháp kiến trúc 2

a Cấp thoát nước: 5

+ Thoát nước: 5

b Mạng lưới thông tin liên lạc: 6

c Thông gió và chiếu sáng: 6

d.Cấp điện: 6

e Hệ thống chống sét: 6

f Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: 6

g Vệ sinh môi trường: 6

h Sân vườn, đường nội bộ: 6

1.4 KẾT LUẬN: 7

1.4.1 Kết luận: 7

1.4.2 Kiến nghị: 7

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 8

2.1 Phân tích, lựa chọn phương án kết cấu sàn 8

2.1.1 Đề xuất phương án kết cấu sàn 8

Phương án sàn sườn toàn khối BTCT 8

2.1.2 Sơ đồ kết cấu sàn 8

2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: 9

2.3 Chọn chiều dày bản sàn: 10

2.4 Cấu tạo các lớp sàn: 10

2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn: 10

2.6 Tĩnh tải sàn: 10

2.6.1 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 11

2.6.2 Hoạt tải: 12

2.7 Ví dụ tính toán cho ô sàn S1(bản kê 4 cạnh) 14

2.7.1 Xác định nội lực ô sàn 14

2.7.2 Tính cốt thép cho ô sàn S1 14

2.8 Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh dài 16

Trang 4

iv

2.9 Ví dụ tính toán cho ô sàn S8 (bản loại dầm) 17

2.9.1 Xác định nội lực ô sàn 17

2.9.2 Sơ đồ tính 17

2.9.3 Tính toán nội lực 17

2.9.4 Tính cốt thép cho ô sàn S8 17

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN DẦM PHỤ 2 TRỤC 19

3.1 Sơ đồ tính trục A 19

3.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện 19

3.1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 19

3.1.3 Sơ đồ chất tải: 23

3.2 Xác định nội lực 24

3.3 Tổ hợp nội lực 26

3.4 Tính toán cốt thép 26

3.4.1 Thép dọc: 26

3.4.2 Tính toán cốt đai (thép chịu lực cắt) 28

3.4.3 Tính toán cốt xiên 31

3.5 TÍNH TOÁN DẦM PHỤ TRỤC C 32

3.6 Sơ đồ tính 32

3.7 Chọn sơ bộ tiết diện 32

3.8 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 32

3.8.1 Tải trọng tác dụng lên các dầm giữa các trục 32

3.8.2 Sơ đồ chất tải: 36

3.9 Xác định nội lực 37

3.9.1 Tổ hợp nội lực 40

3.9.2 Tính toán cốt thép 41

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ CT2 43

4.1 CẤU TẠO CHUNG 43

4.1.1 Cấu tạo cầu thang 43

4.1.2 Mặt bằng cầu thang bộ CT2 44

4.1.3 Cấu tạo bản thang & bản chiếu nghỉ 44

4.2 TÍNH TOÁN CẦU THANG 44

4.2.1 Tính toán bản thang 44

4.2.2 Tính toán bản chiếu nghỉ 47

4.2.3 Tính cốn thang C1: 50

4.2.4 Tính dầm chiếu nghỉ DCN1: 54

4.2.5 Tính dầm chiếu tới DCT : 60

Trang 5

v

4.2.6 Tính dầm chiếu nghỉ DCN2: 66

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 71

5.1 Sơ đồ tính khung 71

5.2 Lựa chọn vật liệu sử dụng 71

5.3 Lựa chọn kích thước cấu kiện 72

5.3.1 Các dầm chính 72

5.3.2 Kích thước tiết diện cột 72

5.4 Tải trọng tác dụng lên Khung 5 73

5.5 Tải trọng gió tác dụng vào cột khung 82

5.5.1 Bảng áp lực gió đẩy và hút tác dụng lên khung truc 4 83

5.6 Tổ hợp nội lực 104

5.6.1 Tổ hợp cơ bản 1: 104

5.6.2 Tổ hợp cơ bản 2: 104

5.6.3 Tính cốt treo 109

CHƯƠNG 6 :THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 5 111

6.1 Phương án Móng Cọc : 111

6.1.1 Mặt bằng móng : 111

6.2 Chọn vật liệu: 111

6.3 Chọn kích thước cọc: 111

6.4 Tính toán móng cọc cột biên Móng M1: 112

6.4.1 Tải trọng tác dụng xuống móng : 112

6.4.2 Xác định sức chịu tải của cọc: 112

6.4.3 Xác định kích thước đài cọc và số lượng cọc: 114

6.4.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc : 115

6.4.5 Kiểm tra tải trọng ngang tác dụng lên đài cọc : 116

6.4.6 Tính toán và kiểm tra đài cọc: 116

6.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 117

6.6 Kiểm tra độ lún của móng: 119

6.6.1 Tính cốt thép theo phương mặt cắt I-I : 122

6.6.2 Tính cốt thép theo phương mặt cắt II-II: 122

6.6.3 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và khi treo giá búa 123

6.7 Tính toán móng cọc cột giữa Móng M2 124

6.7.1 Tải trọng tác dụng xuống móng : 124

6.7.2 Sơ bộ chọn chiều sâu đáy đài và các kích thước 124

6.7.3 Xác định sức chịu tải của cọc: 125

6.7.4 Xác định kích thước đài cọc và số lượng cọc: 125

Trang 6

vi

6.7.5 Tính cốt thép theo phương mặt cắt I-I : 133

6.7.6 Tính cốt thép theo phương mặt cắt II-II: 133

6.7.7 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và khi treo giá búa: 134

CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 160

7.1 Thi công hạ cọc 160

7.1.1 Lựa chọn phương án thi công hạ cọc: 160

7.1.2 Xác định kích thước giá ép: 161

7.1.3 Xác định lực ép cần thiết: 162

7.1.4 Thiết kế giá ép cọc : 162

7.1.5 Tính toán đối trọng: 163

7.1.6 Chọn cần trục phục vụ công tác ép cọc : 164

7.1.7 Kỹ thuật ép cọc : 166

7.1.8 Sơ đồ công nghệ: 167

7.2 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG: 176

7.2.1 Thi công đào đất hố móng: 177

7.2.2 THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG : 180

7.2.3 TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG: 187

7.2.4 Tính toán các dây chuyền bộ phận : 188

7.2.5 Chọn máy thi công bê tông đài: 189

CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 191

8.1 Lựa chọn phương án ván khuôn và giàn giáo : 191

8.2 Thiết kế ván khuôn sàn 192

8.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn: (TCVN4453 – 1995) 193

8.2.2 Xác định khoảng cách xà gồ : 194

8.2.3 Tính toán xà gồ đỡ sàn : 195

8.2.4 Tính toán xà gồ đỡ sàn : 195

8.2.5 Tính cột chống xà gồ : 196

8.3 Thiết kế ván khuôn dầm : 197

8.3.1 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 206

8.4 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH : 209

8.4.1 Khối lượng công tác của các kết cấu công trình: 210

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

vii

Bảng 1 Cấu tạo các ô sàn 9

Bảng 2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 11

Bảng 3 Tải trọng tường ngăn trên các ô sàn 12

Bảng 4 Tải trọng tác dụng lên các ô sàn 13

Bảng 5 Bảng tổ hợp tĩnh tài từ sàn truyền qua dầm: 20

Bảng 6 Bảng tổng hợp tải trọng tường truyền xuống dầm: 21

Bảng 7 Tải trọng tại nút : 21

Bảng 8 Tải trọng bản thân dầm truyền vào nút: 21

Bảng 9 Tổng tĩnh tải truyền lên nút (kN) 21

Bảng 10 Tổng hợp tĩnh tải phân bố: 21

Bảng 11 Tổng hợp hoạt tải trên dầm lien tục: 22

Bảng 12 Tổng hợp hoạt tải phân bố: 22

Bảng 13 Tổng hợp hoạt tải truyền lên nút (kN) 22

Bảng 14 Bảng tổng hợp sàn truyền vào dầm: 33

Bảng 15 Bảng tổng hợp tĩnh tải tường: 34

Bảng 16 Tổng hợp tĩnh tải phân bố truyền lên dầm : 34

Bảng 17 Tổng hợp tĩnh tải tập trung tại nút: 34

Bảng 18 Tổng hợp hoạt tải truyền vào dầm trục C : 35

Bảng 19 Tổng hợp hoạt tải tập trung tại nút: 36

Bảng 20 Tổng hợp hoạt tải phân bố truyền lên dầm : 36

Bảng 21 BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC DẦM TRỤC C 40

Bảng 22 Chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ 43

Bảng 23 Tải trọng tác dụng lên bản thang 45

Bảng 24 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 48

Bảng 25 Bảng chọn sơ bộ tiết diện cột 73

Bảng 26 :Trọng lượng bản thân dầm 74

Bảng 27 : Tĩnh tải các ô sàn truyền vào dầm khung 75

Bảng 28 Trọng lượng tường, cửa xây trên dầm tầng 1-7 75

Bảng 29 Tổng tải trọng phân bố lên dầm chính 75

Bảng 30 Hoạt tải các ô sàn truyền vào dầm khung K5 77

Bảng 31 Trọng lượng cột trên nút 78

Bảng 32 Trọng lượng bản thân dầm dọc 79

Bảng 33 Quy thành lực tập trung tại nút( đã trừ diện tích cửa) 79

Bảng 34 Quy đổi tải trọng sàn truyền vào dầm phụ thành lực tập trung tại nút khung 80

Bảng 35 Tải trọng tĩnh tải tập trung tại nút khung tầng 1-7 81

Bảng 36 Hoạt tải tập tung tại nút chỉ do bản sàn truyền vào 81

Phụ Lục BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH phụ lục trang 1

BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN DẦM phụ lục trang 2 BẢNG TÍNH THÉP DỌC DẦM LIÊN TỤC DẦM TRỤC A phụ lục trang 6

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.Sơ đồ sàn tầng sàn tầng 3 9 Hình 2.Bố trí thép ô sàn S1 16 Hình 3.Bố trí thép ô sàn S8 18

Trang 9

ix

Hình 4.Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn qua dầm: 20

Hình 5.Sơ đồ truyền tải trọng : 22

Hình 6.Sơ đồ chất tải của tĩnh tãi 23

Hình 7.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 1 23

Hình 8.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 2 23

Hình 9.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 3 23

Hình 10.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 5 23

Hình 11.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 6 23

Hình 12.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 7 23

Hình 13.Biểu đồ nội lực do tĩnh tải gây ra 24

Hình 14.Biểu đồ nội lực do hoạt tải 1 gây ra 24

Hình 15.Biểu đồ nội lực do hoạt tải 2 gây ra 24

Hình 16.Biểu đồ nội lực do hoạt tải 3 gây ra 25

Hình 17.Biểu đồ nội lực do hoạt tải 5 gây ra 25

Hình 18.Biểu đồ nội lực do hoạt tải 6 gây ra 25

Hình 19.Biểu đồ nội lực do hoạt tải 7 gây ra 25

Hình 20.Sơ đồ truyền tải trọng từ ô sàn truyền vào dầm 33

Hình 21.Sơ đồ truyền hoạt tải: 34

Hình 22.Sơ đồ chất tải của tĩnh tãi 36

Hình 23.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 1 36

Hình 24.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 2 36

Hình 25.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 3 36

Hình 26.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 4 37

Hình 27.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 5 37

Hình 28.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 6 37

Hình 29.Sơ đồ chất tải của hoạt tải 7 37

Hình 30.Mặt bằng cầu thang bộ CT 44

Hình 31.Sơ đồ tính và biểu đồ momen bản thang BT 46

Hình 32.Sơ đồ tính và biểu đồ momen bản chiếu nghỉ BCN 49

Hình 33.Tải trọng do bản thang truyền vào cốn thang C1 51

Hình 34.Sơ đồ truyền tải trọng bản chiếu nghỉ vào DCN1 55

Hình 35.Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ DCN1 56

Hình 36.Bố trí cốt treo trong dầm chiếu nghỉ DCN1 59

Hình 37Sơ đồ bản chiếu tới truyền tải trọng vào DCT 61

Hình 38.Sơ đồ truyền tải trọng bản thang vào dầm chiếu nghỉ DCN2 67

Hình 39.Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ DCN2 68

Hình 40.Mô hình hóa khung trục 5 71

Trang 10

x

Hình 41.Sơ đồ phân phối tĩnh tải các sàn tác dụng lên dầm khung K5 74

Hình 42.Sơ đồ tĩnh tải tập trung lên nút C’ và C’’ 76

Hình 43.Sơ đồ phân phối tải trọng sàn truyền vào dầm phụ 80

Hình 44.Biểu đồ moment do TT gây ra 89

Hình 45.Biểu đồ lực cắt do TT gây ra 90

Hình 46.Biểu đồ lực dọc do TT gây ra 91

Hình 47.Biểu đồ moment do HT1 gây ra 92

Hình 48.Biểu đồ lực cắt do HT1 gây ra 93

Hình 49.Biểu đồ lực dọc do HT1 gây ra 94

Hình 50.Biểu đồ moment do HT2 gây ra 95

Hình 51.Biểu đồ lực cắt do HT2 gây ra 96

Hình 52.Biểu đồ lực dọc do HT2 gây ra 97

Hình 53.Biểu đồ moment do GT gây ra 98

Hình 54.Biểu đồ lực cắt do GT gây ra 99

Hình 55.Biểu đồ lực dọc do GT gây ra 100

Hình 56.Biểu đồ moment do GP gây ra 101

Hình 57.Biểu đồ lực cắt do GP gây ra 102

Hình 58.Biểu đồ lực dọc do GP gây ra 103

Hình 59.Mặt bằng móng 111

Hình 60.Bố trí cọc 115

Hình 61.Sơ đồ chọc thủng 116

Hình 62.Sơ đồ tính thép trong móng M1 122

Hình 63.Bố trí cọc trong móng M2 126

Hình 64.Sơ đồ tính lún của móng M2 132

Hình 65.Sơ đồ tính thép trong móng M2 133

Hình 66.Các kích thước của giá ép 162

Hình 67.Sơ đồ tính toán đối trọng 164

Hình 68.Mặt bằng đào móng công trình 176

Hình 69.Mặt cắt đào đất 176

Hình 70.Bố trí ván khuôn thành đài móng M1 183

Hình 71.Bổ trí ván khuôn thành đài móng M2 184

Hình 72.Bố trí ván khuôn đài móng 186

Hình 73.Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công phần móng: 187

Hình 74.Tiến độ thi công đài móng 190

Hình 75.Ván khuôn ô sàn điển hình 193

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng

1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 1640m2 trên khu đất có 880m2

1.1.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

➢ Nhiệt độ:

Thành phố Quảng Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động

• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;

• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)

• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : trung bình 18 - 23 oC (tháng 12, 1, 2)

➢ Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

• Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;

• Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11

• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 23 40 mm; 1 2 3 4

➢ Gió: có hai mùa gió chính:

• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

➢ Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%

➢ Nắng: tổng số giờ nắng trong năm: 2156,2 giờ

1.1.3 Các điều kiện địa chất thủy văn

Địa chất công trình thuộc loại đất hơi yếu, bao gồm các lớp:

+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

+ Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,2m

+ Cát pha, trạng thái dẻo, dày7,5m

+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 8,5m

+ Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,2m

+ Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

+ Mực nước ngầm ở độ sâu -4,5m so với cốt tự nhiên

1.2 Nội dung quy mô công trình

+ Diện tích khu đất xây dựng: 5520m2

+ Diện tích khách sạn: 1640 m2

+ Diện tích nhà xe: 216 m2

Trang 12

là hợp lý cho việc sử dụng ( riêng chiều cao tâng 1 là 3900 để phù hợp công năng sử dụng là sảnh giao dịch )

Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Hai thang máy được bố trí trước khu vực sảnh giao dịch thuận tiện cho việc đi lại, hai thang bộ được bố trí trong tòa nhà để thoát hiểm khi có sự cố xẩy ra

Bố trí các phòng ban chức năng của phương án

Trang 13

- Với mặt bằng hình chữ nhật, mặt chính hướng ra biển tạo tầm nhìn thoáng đãng, công trình có một dáng vẽ đồ sộ, Mặt trước và mặt bên của công trình được cấu tạo bằng bêtông và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt còn lại áp sát với khu dân cư nên được cấu tạo bằng các ô cửa đảm bảo

chiếu sáng thông gió cho tòa nhà

- Về mỹ thuật: Với khối nhà 8 tầng, hình dáng cao vút, vưon thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, thể hiện ước mong kinh doanh phát

đạt

Mặt cắt

- Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các

phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

+ Các tầng cao 3,5 m

Vật liệu xây dựng chính

Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây gạch

Tường ngoài nhà được sơn 03 nước ( 1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)

Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt

Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gach lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL 13mm

Giải pháp kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép(BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Trang 14

Công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Giới thiệu và mô tả kết cấu

Hạng mục công trình bao gồm Khách sạn và các hạng mục phụ trợ ( Nhà bảo vệ, Nhà

để xe, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)

Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở

Chiều cao công trình nhỏ hơn 40m, chỉ xét thành phần tĩnh của tải trọng gió tĩnh

Các hạng mục phụ trợ:

Bao gồm các công trình Cấp IV

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng kế

Nhà để xe: hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép

Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở

Lựa chọn phương án kết cấu

Phương án kết cấu móng:

Khách sạn: Với quy mô công trình 8 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi

về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc ép

Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trong ngang không đáng kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình

Phương án kết cấu khung:

Trang 15

Khách sạn: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và lien kết cứng với móng Kết hợp vị trí cầu thang bộ và thang máy làm tường chịu lực cho công trình, các tường này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình được tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp tường chịu lực sẽ làm tăng khả năng chịu lực và độ ổn định tổng thể cho công trình khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang không lớn lắm, lúc này khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang phân phối cho nó, tường sẽ chịu phẩn tải trọng ngang còn lại, không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột và các dầm, giằng, sàn

sê nô mái liên kết cứng với nhau và liên kết với móng Nhà để xe có thể sử dụng Khung thép hình hoặc thép tổ hợp chịu lực, hệ khung thép bao gồm các cột, vì kèo liên kết hàn với nhau, cột liên kết với móng bê tông cốt thép bằng bulong

Phương án kết cấu thang máy:

Kết cấu thang máy sử dụng cột bê tông cốt thép và xây tường 200 chịu lực, kết hợp với khung toàn nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình

+ Sơ đồ kết cấu của công trình

Khách sạn: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh, tải trọng truyền lên cả 4 dầm, và công trình kết hợp khung - tường chịu lực đồng thời chịu tải trọng ngang và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung phẳng Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc Các hạng mục phụ trợ: Nhà một tầng tải trọng ngang không đáng kể, do vậy Sơ đồ tính

là Hệ khung phẳng theo phương bất lợi ( phương ngang nhà) Để đảm bảo ổn định theo phương dọc nhà, sử dụng hệ giằng theo phương ngoài mặt phẳng uốn Móng được tính toán

và kiểm tra theo phương án móng nông trên nền tự nhiên

+ Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

Trang 16

b Mạng lưới thông tin liên lạc:

-Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc

c Thông gió và chiếu sáng:

- Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt

- Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang

- Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng

d.Cấp điện:

-Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính

e Hệ thống chống sét:

Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới

f Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng

g Vệ sinh môi trường:

Để giữ vệ sinh môi trường, gii quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn phải trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi

trường xung quanh

h Sân vườn, đường nội bộ:

Do khu đất xây dựng chật hẹp nên không thể bố trí đường bộ xung quanh công trình, tuy nhiên phía Bắc và phía đông đều có đường phố chạy sát công trình nên yêu cầu về phòng hỏa vẫn được đảm bảo

Trang 17

1.4 KẾT LUẬN:

1.4.1 Kết luận:

Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực nội thành của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, tạo thành quần thể kiến trúc đẹp, thuận lợi cho việc giao dịch và làm việc Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư và cán bộ nhân viên công ty

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và

hệ thống cửa kính Mặt đứng công trình thể hiện được vẻ đẹp độc đáo khó một công trình kiến trúc nào có được Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh

Về kết cấu, hệ kết cấu khung, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc, có khả năng chịu tải rất lớn

1.4.2 Kiến nghị:

Kính đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét thẩm định và phê duyệt dự án để chủ đầu tư tiến hành các thủ tục tiếp theo, hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng theo quy định hiện hành

Trang 18

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Phân tích, lựa chọn phương án kết cấu sàn

2.1.1 Đề xuất phương án kết cấu sàn

Công trình có bước cột khá lớn (7,5-10,0m), ta có thể đề xuất một vài phương án kết cấu sàn thích hợp với nhịp này là:

+ Sàn BTCT có hệ dầm chính, phụ (sàn sườn toàn khối)

+ Hệ sàn ô cờ

+ Sàn phẳng BTCT ứng lực trước không dầm

+ Sàn BTCT ứng lực trước làm việc hai phương trên dầm

Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để lựa chọn

ra một dạng kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, phù hợp với khả năng thiết kế và thi công của công trình

Phương án sàn sườn toàn khối BTCT

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn

- Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết

kế và thi công trước đây

- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng Quá trình thi công, chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn nên hiệu quả không cao

8900 8000

8000 8000

S2

S2

S2 S4 S2

S2

S2

S2 S4 S2

S2

S2

S2 S4 S2

Trang 19

Hình 1 Sơ đồ sàn tầng sàn tầng 3

- Với sơ đồ bố trí mặt bằng đã có ta bố trí hệ lưới trục tại các điểm giao cho phù hợp

với mặt bằng kiến trúc và kết cấu khung trục đã cho

- Dựa vào kích thước ta chia 2 loại ô sàn theo các nguyên tắc tính toán kết cấu

Bảng 1 Cấu tạo các ô sàn

lượng

Cạnh dài l2 (m)

Cạnh ngắn l1 (m)

2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu:

Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa =14,5 MPa,  = 25 kN/m3

Rbk=1,05 Mpa = 1,05 MPa

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa

Trang 20

2.3 Chọn chiều dày bản sàn:

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m

D

l Trong đó: _ Chọn

Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni

Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Vữa xi măng lót dày 20mmLát gạch granite dày 10mm

Sàn BTCT toàn khối dày 120mmVữa trát trần dày 15mm

Trần thạch cao

Trang 21

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Bảng 2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn

2.6.1 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

Tải trọng do tường ngăn ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm xây bằng gạch rỗng có t= 1800 daN/m3 Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

St(m2): diện tích bao quanh tường

ntx: hệ số độ tin cậy đối với tường lấy bằng 1.2

t

 = 0,2(m): chiều dày của mảng tường

t

 = 1800 (daN/m3): trọng lượng riêng của tường

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Trang 22

Bảng 3 Tải trọng tường ngăn trên các ô sàn

Trang 23

Đồi với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 thì ta nhân với hệ số giảm tải khi (

Với: A1 = 9(m2), A: Diện tích ô sàn đang tính

Với ô sàn hành lang, Logia không áp dụng hệ số giảm tải

Tổng hợp tải trọng của toàn bộ mặt bằng sàn theo bảng sau

Trang 24

2.7 Ví dụ tính toán cho ô sàn S1(bản kê 4 cạnh)

2.7.1 Xác định nội lực ô sàn

2.7.1.1 Sơ đồ tính

Ô bản sàn S1 có chiều dày là 120mm liên kết bởi 4 dầm xung quanh, có tỷ số

L2/L1=1,88

Nên ô sàn này thuộc loại ô bản kê 4 cạnh và làm việc theo 2 phương

Sơ đồ tính như hình bên và thuộc dạng ô sàn 6 theo phân loại ô sàn bản kê 4 cạnh trong giáo trình [1]¦ Kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản (trang 388-391)

2.7.2.1 Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn

Ô sàn S1 có chiều dày đã chọn là 120, nên chọn abv = 15 mm → h0=h – a = 120 – 15 = 105mm

Trang 25

6703.1000

3, 63( ) 225.0,965.105.100

S

min 0

12862.1000

5, 78( ) 280.0,934.105.100

Tra bảng chọn cốt thép Ф10 có a=120(mm) có A=6,54 (cm 2 )

2.7.2.3 Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài

0

3520.1000

1,58( ) 225.0,989.105.100

Trang 26

min 0

Tra bảng chọn cốt thép Ф6 có a=150(mm) có A=1,41 (cm 2 )

2.8 Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh dài

0

3862.1000

0, 037 0, 427 14,5.105

3862.1000

2, 06( ) 225.0,981.105.100

Tra bảng chọn cốt thép Ф8 có a=200 có A=2,51(cm 2 )

Hình 2 Bố trí thép ô sàn S1

Trang 27

2.9 Ví dụ tính toán cho ô sàn S8 (bản loại dầm)

2.9.4.1 Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn

Ô sàn S9 có chều dày đã chọn là 100, nên chọn abv = 15 mm → h0=h – a = 120 – 15 = 105mm

0

1794.1000

1, 2( ) 225.0,996.105.100

Trang 28

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

S

min 0

2621.1000

1, 2( ) 225.0,994.105.100

Chọn cốt thép Ф6 có a=200 có A= 1,41(cm 2 )

Cốt thép cạnh dài bố trí theo cấu tạo, chọn ϕ6, a200

Các ô sàn còn lại tính toán tương tự

Kết quả tính toán các ô sàn khác được thể hiện trong bảng tính

Hình 3 Bố trí thép ô sàn S8

Bảng tính chi tiết cốt thép tra bảng Phụ lục trang 1

Trang 29

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN DẦM PHỤ 2 TRỤC 3.1 Sơ đồ tính dầm trục A

-Sơ đồ tính của dầm là dầm liên tục có gối tựa là các dầm chính chịu tải trọng theo phương

thằng đứng

3.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện

Chọn tiết diện dầm hình chữ nhật có kích thước tiết diện b x h (mm)

Chiều cao dầm chọn sơ bộ theo công thức:

Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:

- Tải trọng do trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát: q0 (N/m)

- Tải trọng do trọng lượng của tường trên dầm:

t c

q (N/m)

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm: q s (N/m)

3.1.2.1 Tĩnh tải

+ Do trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa trát:

Do phần dầm giao với sàn đã tính vào trọng lượng bản thân sàn nên ta chỉ tính phần không

δ : Chiều dày lớp vữa trát

n: Hệ số vượt tải ( n = 1,1 với bêtông; n = 1,3 với vữa trát)

Phần bêtông:qbt=1,1x2500x0,25x(0,5-0,1)= 2750(N/m)

Phần vữa trát:qtr=1,3x16000x0.015x(0.2+2x(0.5-0.1))=312(N/m)

Vậy tổn trọng lượng bản thân là: q0=qbt+qtr=2750+312=3062(N/m)

Trang 30

+ Do tải trọng ô sàn truyền vào dầm:

Hình 4 Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn qua dầm:

Bảng 5 Bảng tổ hợp tĩnh tài từ sàn truyền qua dầm:

Nhịp

dầm

Ô sàn truyền vào dầm (kN/m2) gs

Dạng tải trọng

l1 (m)

l2 (m) B=l1/l2

qtd (kN/m)

Trang 31

Bảng 6 Bảng tổng hợp tải trọng tường truyền xuống dầm:

l2 (m) B=l1/2l2

qtt (kN)

l1 (m)

qtt (kN)

Trang 32

3.1.2.2 Hoạt tải phân bố

Hoạt tải phân bố ở trên dầm được tính toán tương tự như tĩnh tải nhưng thay tĩnh tải bằng hoạt tải

Hình 5 Sơ đồ truyền tải trọng :

Bảng 11 Tổng hợp hoạt tải trên dầm lien tục:

Dạng tải trọng

l1 (m)

l2 (m) B=l1/(2.l2)

qtd (kN/m)

Bảng 13 Tổng hợp hoạt tải truyền lên nút (kN)

Trang 33

3.1.3 Sơ đồ chất tải:

a, Tĩnh tải:

Hình 6 Sơ đồ chất tải của tĩnh tãi

b, Hoạt tải:

Hình 7 Sơ đồ chất tải của hoạt tải 1

Hình 8 Sơ đồ chất tải của hoạt tải 2

Hình 9 Sơ đồ chất tải của hoạt tải 3

Hình 10 Sơ đồ chất tải của hoạt tải 5

Hình 11 Sơ đồ chất tải của hoạt tải 6

Hình 12 Sơ đồ chất tải của hoạt tải 7

- Do hoạt tải có tính bất kỳ nên cần tổ hợp nội lực để tìm ra giá trị và tiết diện nguy hiểm do tải trọng gây ra

- Hoạt tải được chia làm 5 trường hợp Mỗi trường hợp tác dụng trên 1 nhịp

- Dùng phần mềm Sap 2000 để xác định nội lực

Trang 34

3.2 Xác định nội lực

Ta dùng phần mềm Sap để xác định nội lực trong dầm

Kết quả tính toán được thể hiện trong các biểu đồ sau:

a) Biểu đồ moment do tĩnh tải gây ra

b) Biểu đồ lực cắt do tĩnh tải gây ra

Hình 13 Biểu đồ nội lực do tĩnh tải gây ra

a) Biểu đồ moment do hoạt tải 1 gây ra

b) Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 1 gây ra

Hình 14 Biểu đồ nội lực do hoạt tải 1 gây ra

a) Biểu đồ moment do hoạt tải 2 gây ra

b) Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 2 gây ra

Hình 15 Biểu đồ nội lực do hoạt tải 2 gây ra

Trang 35

a) Biểu đồ moment do hoạt tải 3 gây ra

b) Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 3 gây ra

Hình 16 Biểu đồ nội lực do hoạt tải 3 gây ra

a) Biểu đồ moment do hoạt tải 5 gây ra

b) Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 5 gây ra

Hình 17 Biểu đồ nội lực do hoạt tải 5 gây ra

a) Biểu đồ moment do hoạt tải 6 gây ra

b) Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 6 gây ra

Hình 18 Biểu đồ nội lực do hoạt tải 6 gây ra

a) Biểu đồ moment do hoạt tải 7 gây ra

b) Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 7 gây ra

Hình 19 Biểu đồ nội lực do hoạt tải 7 gây ra

Trang 36

3.3 Tổ hợp nội lực

Sau khi tính toán nội lực cho các trường hợp tải trọng tác dụng ta tiến hành lập mô hình sap2000 để tìm ra nội lực nguy hiểm nhất để tính toán cốt thép cho dầm

Dùng hàm Range Add: HT= RANGE ADD “ HT1, HT2, HT3, HT5, HT6, HT7”

BAO= LINEAR ADD “TT, HT”

3.4 Tính toán cốt thép

Ví dụ tính toán

3.4.1 Thép dọc:

3.4.1.1 Tính thép dọc cho tiết diện giữa nhịp chịu Mômen dương ở giữa nhịp

- Tính cốt thép cho nhịp chịu Mômen dương M = 131,28KN.m

- Do dầm sàn đổ bê tông toàn khối, bản sàn nằm trong vùng

chịu nén nên ta tính toán như tiết diện chữ T

- Bề rộng cánh: '

2

b = +b S Với Sc =0 Chọn Sc = 0,7m '

- Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu lực đến mép

vùng bê tông chịu kéo:

Do Mômen có giá trị lớn, khả năng dùng 2 lớp cốt thép nên chọn:

Trang 37

+ Nếu m R: Tăng tiết diện, hoặc tăng cấp độ bền của bê tông, hoặc tính với trường hợp đặt cốt kép

- Diện tích cốt thép cần thiết:

2 3

131, 28

14, 01( ) 280.10 0,91.0, 46

A = 16,46(cm2)

3.4.1.2 Thép dọc chịu momen âm tại gối

- Xét cho trường hợp gối chịu Mômen âm M = -158,90 (kN.m)

- Do bê tông phần bản sàn nằm trong vùng chịu kéo nên ta bỏ qua khả năng bê tông tham gia chịu kéo Do đó tính toán như tiết diện chữ nhật b h = 25 50  cm

0

158,90

15, 40( ) 280.10 0,88.0, 46

A  hoặc  = − A s ( 3 5 %)

Trang 38

Chọn 420 +220 có

ch s

A = 16,46(cm2)

3.4.2 Tính toán cốt đai (thép chịu lực cắt)

- Tính toán tải trọng phân bố đều: 1

Tĩnh tải g= 22,34 (kN/m), hoạt tải p = 9,25(kN/m)

Với Bê tông nặng có: b2 =2, 0;b3=0, 6;b4 =1,5; =0, 01

a Kiểm tra điều kiện tính toán:

* Đoạn dầm gần gối tựa:

b M

Trang 39

2 2

4 (1 ) 0 1,5.(1 0).1, 05.200.450

26228( ) 26, 23( ) 2432

Với QA: Lực cắt tại điểm đầu tiết diện nghiêng

- Kiểm tra: Ta thấy Q = 84,78(kN)> Qbo = 56,7(kN)

Nên bê tông không đủ chịu lực cắt Phải tính toán cốt thép đai

* Kiểm tra khả năng chịu nén của bê tông theo ứng suất nén chính:

Cần dự kiến trước cốt thép đai được bố trí như thế nào

Dự kiến dùng cốt đai Ø6, s = 150mm, n=2 nhánh

- Tính hàm lượng cốt đai:

w w

2.28, 3

0, 00189 200.150

s s

A

b s

Trong đó:

Asw : Diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai

b : Chiều rộng tiết diện chữ nhật s: Khoảng cách của các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN