1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư florence tp hà nội

192 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nối vào tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ c

Trang 1

SVTH: Cao Văn Khởi_16X1-B2 GVHD: Th.S Đinh Thị Như Thảo – TS Lê Khánh Toàn

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ FLORENCE – TP HÀ NỘI

SVTH: CAO VĂN KHỞI MSSV: 110160062 LỚP: 16X1_B2

GVHD: ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO

TS LÊ KHÁNH TOÀN

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

1.1 Thông tin chung 1

1.1.1 Tên công trình: Chung cư Florence 1

1.1.2 Địa điểm xây dựng 1

1.1.3 Quy mô công trình: 1

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 1

1.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư 1

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 1

1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 2

1.3 Giải pháp kiến trúc 2

1.3.1 Giải pháp thiết kế 2

1.3.2 Giải pháp tổ chức công năng 3

1.3.3 Giải pháp tổ chức mặt bằng 3

1.3.4 Giải pháp tổ chức mặt đứng: 4

1.3.5 Giải pháp vật liệu và màu sắc vật liệu ngoài công trình: 4

1.3.6 Giải pháp kĩ thuật 5

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm 7

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình 7

2.3 Lựa chọn vật liệu 7

3.1 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn 8

3.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn 8

3.3 Xác định tải trọng 10

3.3.1 Tĩnh tải 10

3.3.2 Hoạt tải 13

3.4 Tính toán nội lực ô bản 14

3.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 14

3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 15

3.5 Tính toán cốt thép 16

3.6 Tính cốt thép cho ô sàn điển hình 18

Trang 3

3.6.1 Tính cốt thép ô sàn bản kê 4 cạnh (ô sàn S6 ) 18

3.6.2 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S8 ) 21

3.6.3 Kiểm tra khả năng chịu lực cắt của bản 27

3.7 Bố trí cốt thép sàn tầng 3 27

4.1 Cấu tạo cầu thang 28

4.2 Tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ: 29

4.2.1 Xác định tải trọng: 29

4.2.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 30

4.3 Tính dầm chiếu nghỉ 32

4.3.1 Xác định tải trọng 32

4.3.2 Tính cốt thép: 33

4.3.3 Tính toán cốt đai 34

5.1 Sơ lược các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 35

5.1.1 Hệ kết cấu khung 35

5.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 35

5.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 35

5.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 35

5.1.5 Hệ kết cấu hình ống 36

5.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 36

5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 36

5.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 36

5.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 36

5.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 39

5.2.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách: 40

5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình: 40

5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng: 40

5.3.2 Xác định các tải trọng theo phương thẳng đứng: 41

5.3.3 Xác định các tải trọng theo phương ngang: 50

5.4 Xác định nội lực: 57

5.4.1 Cách khai báo các trường hợp tải trọng trong phần mềm Etabs: 57

5.4.2 Sơ đồ tải trọng trong phần mềm Etabs: 58

Trang 4

5.4.3 Kết quá nội lực trong phần mềm Etabs: 60

5.5 Tính thép dầm khung trục B 61

5.5.1 Nội lực tính toán 61

5.5.2 Tính toán cốt dọc: 62

5.5.3 Tính toán cốt thép đai: 63

5.5.4 Tính cốt treo 65

5.5.5 Tính thép dầm khung trục 3 66

5.5.6 Bảng tính thép dầm 67

5.6 Tính thép cột khung trục 3 70

5.6.1 Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 70

5.6.2 Số liệu tính toán 70

5.6.3 Nguyên tắc tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 70

5.6.4 Bố trí cốt thép 73

6.1 Điều kiện địa chất công trình: 79

6.1.1 Địa tầng 79

6.1.2 Đánh giá nền đất 79

6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 81

6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 81

6.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán: 82

6.3 Các giả thiết tính toán: 83

6.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột B1) 83

6.4.1 Vật liệu 83

6.4.2 Tải trọng: 84

6.4.3 Kích thước cọc: 84

6.4.4 Sức chịu tải của cọc 85

6.4.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 86

6.4.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 88

6.4.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 89

6.4.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 93

6.4.9 Tính toán đài cọc: 94

6.4.10 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 96

6.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột B3): 97

Trang 5

6.5.1 Vật liệu: 97

6.5.2 Tải trọng 97

6.5.3 Kích thước cọc: 98

6.5.4 Sức chịu tải của cọc 98

6.5.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 99

6.5.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 101

6.5.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 102

6.5.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 106

6.5.9 Tính toán đài cọc 107

6.5.10 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 109

7.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 111

7.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 111

7.3 Chọn máy thi công cọc 112

7.3.1 Máy khoan 112

7.3.2 Máy trộn Bentonite 112

7.3.3 Chọn cần cẩu 113

7.4 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 113

7.4.1 Công tác chuẩn bị 113

7.4.2 Xác định tim cọc: 114

7.4.3 Hạ ống vách 114

7.4.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 115

7.4.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 117

7.4.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 118

7.4.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 118

7.4.8 Công tác đổ bê tông: 119

7.4.9 Rút ống vách 120

7.4.10 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 120

7.5 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 121

7.5.1 Chọn máy công tác 121

7.5.2 Tính toán chi phí nhân công , thời gian thi công dự kiến cho 1 cọc 122

8.1 Biện pháp thi công đào đất 124

Trang 6

8.1.1 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 124

8.1.2 Chọn biện pháp thi công đào đất: 124

8.1.3 Chọn phương án đào đất 125

8.2 Tính khối lượng đất đào: 125

8.2.1 Khối lượng đào bằng máy: 125

8.2.2 Đào thủ công 128

8.3 Khối lượng đất cần chừa lại để lấp khe móng: 129

8.4 Chọn tổ máy thi công: 130

8.4.1 Chọn máy thi công đào đất: 130

9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 132

9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 132

9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M2 132

9.1.3 Tính khoảng cách cột chống 134

9.2 Biện pháp thi công đài móng, giằng móng, nền tầng hầm 135

9.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 135

9.2.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 136

9.2.3 Công tác cốt thép 136

9.2.4 Công tác bêtông 136

9.2.5 Tính toán khối lượng các công tác 138

9.2.6 Chia phân đoạn thi công 139

9.2.7 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 139

9.3 Tính thời gian thực hiện các công tác khác 144

9.3.1 Công tác bê tông dầm móng: 144

9.3.2 Công tác bê tông lót sàn tầng hầm 144

9.3.3 Công tác thi công sàn tầng hầm 144

10.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 145

10.1.1 Chọn ván khuôn, thiết bị phục vụ thi công 145

10.2 Thiết kế ván khuôn sàn 145

10.2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn sàn 145

10.2.2 Xác định tải trọng tác dụng 146

Trang 7

10.2.3 Tính toán ván khuôn 146

10.2.4 Tính xà gồ đỡ sàn 147

10.2.5 iểm tra khả năng chịu lực của cột chống 149

10.3 Tính toán ván khuôn dầm phụ 150

10.3.1 Tính ván khuôn đáy dầm 150

10.3.2 Tính ván khuôn thành dầm 151

10.4 Tính ván khuôn dầm chính 153

10.4.1 Tính ván khuôn đáy dầm 153

10.4.2 Tính ván khuôn thành dầm 155

10.5 Tính toán ván khuôn cột 157

10.6 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 158

Thiết kế ván khuôn bản thang và cột chống 159

10.7 Tính ván khuôn thang máy 159

10.7.1 Tính ván khuôn 159

10.7.2 Tính khoảng cách cột chống 161

10.8 Tính kết cấu đỡ bao che 162

10.8.1 Tải trọng tác dụng lên dầm 162

10.8.2 Nội lực 162

10.8.3 Kiêm tra khả năng chịu lực 163

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 3-1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 4 8

Hình 3-2 Cấu tạo sàn 11

Hình 3-3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 15

Hình 3-4 Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh 16

Hình 3-5 Sơ đồ tính của ô sàn S2 (4 ngàm) 18

Hình 3-6 Sơ đồ tính của ô sàn S8 22

Hình 4-1 Mặt bằng cầu thang tầng 3-4 28

Hình 4-2 Sơ đồ tính DCN 33

Hình 5-1 Phân chia ô sàn tầng 1 41

Hình 5-2 Phần chia ô sàn tầng 2-15 41

Hình 5-3 Phần chia dầm tầng 1 47

Hình 5-4 Phân chia dầm tầng 2-15 47

Hình 5-5 Mô hình 3D công trình 54

Hình 5-6 Tĩnh tải tác dụng lên khung truc 3 58

Hình 5-7 Hoạt tải tác dụng lên sàn tẩng 4 59

Hình 5-8 Biểu đồ mô-men bao gồm tĩnh tải và hoạt tải của khung trục 3 60

Hình 5-9 Biểu đồ lực cắt bao gồm tĩnh tải và hoạt tải của khung trục 3 61

Hình 5-10 Sơ đồ tính cốt treo 65

Hình 5-11 Phần tử dầm khung trục 3 66

Hình 5-12 Phần tử cột khung trục 3 74

Hình 6-1 Mặt bằng móng 84

Hình 6-2 Bố trí cọc móng M1 87

Hình 6-3 Sự làm việc của móng 88

Hình 6-4 Khối móng quy ước 90

Hình 6-5 Sơ đồ tính toán chọc thủng 95

Hình 6-6 Kiểm tra móng bị chọc thủng theo góc 45o 95

Hình 6-7 Sơ đồ tính toán chịu uốn đài cọc M1 96

Hình 6-8 Bố trí cọc móng M2 100

Hình 6-9 Sự làm việc của móng 101

Hình 6-10 Khối móng quy ước M2 103

Hình 6-11 Sơ đồ tháp chọc thủng 108

Hình 6-12 Sự phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 45o 108

Hình 6-13 Sơ đồ tính toàn chịu uốn đài cọc 109

Hình 7-1 Định vị công trình 114

Trang 9

Hình 7-2 Mũi khoan 117

Hình 7-3 Ô tô trộn bê tông SB-92B 122

Hình 8-1 Khối lượng đất đào hố móng hình khối 126

Hình 8-2 Khối lượng đất đào hố móng hình khối 126

Hình 8-3 Hố móng M2 127

Hình 8-4 Hố móng M1 128

Hình 9-1 Cấu tạo ván khuôn đài móng 132

Hình 9-2 Sơ đồ làm việc ván khuôn đài móng 133

Hình 9-3 Sơ đồ tính cột chống đài 134

Hình 9-4 Mặt bằng phân đoạn công tác đài móng 139

Hình 9-5 Biều đổ thi công đài móng 143

Hình 10-1 Mặt bàng bố trí ván khuôn sàn 146

Hình 10-2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 147

Hình 10-3 Sơ đồ tính xà gồ đỡ sàn 147

Hình 10-4 Cấu tạo ván khuôn dầm phụ 150

Hình 10-5 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm phụ 151

Hình 10-6 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm phụ 152

Hình 10-7 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 154

Hình 10-8 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 155

Hình 10-9 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính 156

Hình 10-10 Sơ đồ tính xà gồ đỡ dầm chính 158

Hình 10-11 Mặt bằng bố trí ván khuôn cầu thang bộ tầng 3-4 159

Hình 10-12 Sơ đồ tính ván khuôn thang máy 160

Hình 10-13 Sơ đồ tính cột chống 161

Hình 11-1 Sơ đồ tính 162

Hình 11-2 Mô hình trên etabs V15 162

Hình 11-3 Biểu đồ mô men Hình 11-4 Biểu đồ lực cắt 163

Bảng 3-1 Chọn độ dày ô sàn 9

Bảng 3-2 Sơ đồ tính các ô sàn 10

Bảng 3-3 Tĩnh tải các lớp sàn 11

Bảng 3-4 Bảng tính tĩnh tải phụ thêm của tường và tĩnh tải tính toán của sàn 12

Bảng 3-5 Bảng tính hoạt tải tính toán tác dụng lên các ô sàn 13

Bảng 3-6 Bảng tính cốt thép bản kê 4 cạnh 23

Bảng 3-7 Bảng tính cốt thép bản loại dầm 26

Trang 10

Bảng 4-1 Phân bố tải trọng trên bản thang và bản chiếu nghỉ 30

Bảng 4-2 Bảng tính nội lực và thép bản thang V1,3 31

Bảng 4-3 Bảng tính nội lực và thép bản chiếu nghỉ, bản thang V2 32

Bảng 5-1 Sơ bộ tiết diện cột biên A1, A5, D1, D5 37

Bảng 5-2 Sơ bộ tiết diện cột biên trục B1, B5, B'1, B'5, C1, C5 38

Bảng 5-3 Sơ bộ tiết diện cột giữa trục B2, B4,C2, C4 38

Bảng 5-4 Sơ bộ tiết diện cột giữa trục B3, C3 39

Bảng 5-5 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 40

Bảng 5-6 Tải trọng bản thân sàn tầng 42

Bảng 5-7 Tĩnh tải sàn tầng 1 43

Bảng 5-8 Tĩnh tải sàn tầng 2-15 44

Bảng 5-9 Hoạt tải sàn tầng 1 45

Bảng 5-10 Hoạt tải sàn tầng 2-15 46

Bảng 5-11 Tải trọng tường tác dụng lên dầm tầng 1 48

Bảng 5-12 Tải trọng tường truyền vào dầm tầng 2-15 49

Bảng 5-13 Tĩnh tải bể nước 50

Bảng 5-14 Tải trọng bản thành tác dụng lên dầm 50

Bảng 5-15 Hoạt tải bể nước 50

Bảng 5-16 Tải trọng gió tĩnh phương X 51

Bảng 5-17 Tải trọng gió tĩnh theo phương Y 52

Bảng 5-18 Kết quả dao động theo phương X 56

Bảng 5-19 Tải trọng gió động théo phương X 56

Bảng 5-20 Kết quả phân tích động học phương Y 56

Bảng 5-21 Tải trọng gió động theo phương Y 57

Bảng 5-22 Bảng tính cốt treo 65

Bảng 5-23 Kết quả tính thép dầm khung trục 3 66

Bảng 5-24 Điều kiện xác định phương tính toán cột lệch tâm xiên 71

Bảng 5-25 Kết quả tính thép cột khung trục 3 75

Bảng 6-1 Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất 79

Bảng 6-2 Nội lực tính toán móng M1 (kN-m) 84

Bảng 6-3 Nội lực tiêu chuẩn móng M1 (kN-m) 84

Bảng 6-4 Bảng tính nén lún khối móng quy ước M1 93

Bảng 6-5 Nội lực tính toán móng M2 (kN-m) 97

Bảng 6-6 Nội lực tiêu chuẩn móng M2 (kN-m) 97

Bảng 6-7 Bảng tính nén lún khối móng quy ước M2 106

Trang 11

Bảng 7-1 Thống số máy khoan 112

Bảng 7-2 Máy trộn Bentoonie 113

Bảng 8-1 Chỉ tiêu cơ lý của nền đất 124

Bảng 8-2 Bê tông lót đài móng chiếm chổ,bê tông lót dày 100mm 129

Bảng 8-3 Bê tông đài móng chiếm chổ, bê tông đài móng dày 2m 129

Bảng 9-1 Khối lượng công tác bê tông đài 138

Bảng 9-2 Khối lượng công tác thép đài 138

Bảng 9-3 Khối lượng công tác bê tông lót đài 138

Bảng 9-4 Khối lượng công tác ván khuôn đài 138

Bảng 9-5 Khối lượng công tác thi công bê tông lót móng 140

Bảng 9-6 Khối lượng công tác lắp dựng cốt thép móng 140

Bảng 9-7 Khối lượng công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn móng 140

Bảng 9-8 Khối lượng công tác đổ bê tông móng 140

Bảng 9-9 Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 141

Bảng 9-10 Nhịp dây chuyền (tij) 142

Bảng 9-11 Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 142

Bảng 9-12 Tính dãn cách (Oij) 143

Trang 12

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

- 1N+1K: 1 liên kết ngàm +1 liên kết khớp

Trang 13

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Thông tin chung

1.1.1 Tên công trình: Chung cư Florence

1.1.2 Địa điểm xây dựng

- Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội

- Mặt chính công trình hướng Đông Nam

1.1.3 Quy mô công trình:

- Tổng diện tích sàn : 12836 m2

- Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn nhà cấp II

- Diện tích khu đất : 4962 m2

- Diện tích xây dựng : 962,88 m2

- Diện tích sàn xây dựng của tầng điển hình : 806,8m2

- Tổng số căn hộ trong một tầng điển hình : 08 căn hộ

- Chiều cao tối đa : 53,4m

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

1.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ của thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Song song với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, những sức ép của nó lên xã hội cũng ngày càng nặng

nề.Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ngành công nghiệp không khói không ngừng phát triển Để đáp ứng nhu cầu xây dựng các tổ hợp chung cư cao tầng chắc chắn sẽ là giải pháp mang tính khả thi hơn cả về mỹ quan và kinh tế Chung cư là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô lớn, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết

bị, dịch vụ cần thiết phục vụ cho mọi người Vì vậy, hàng loạt các chuỗi chung cư cao tầng khác đã, đang và sẽ được xây dựng, Chung cư Florence - Quận Nam Từ Liêm – Tp.Hà Nội là một công trình kiến trúc nhằm phục vụ cho yêu cầu đó

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Trang 14

+ Nhiệt độ trung bình mùa hạ: 29,5oC, lúc lên cao nhất 43,7 oC

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 23 oC

+ Lượng mưa trung bình: 1800- 2000 mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 78%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 40 -50%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 85 -90%

+ Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

o Hướng gió chính thay đổi theo mùa :

+ Vào mùa khô, gió chủ đạo hướng Tây Nam (gió lào) và gió Đông Nam

+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Đông-Bắc

+ Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Xuất hiện lụt thường xuyên xảy ra

1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn

Địa chất công trình thuộc loại đất tốt, bao gồm các lớp:

Địa tầng khu vực khoan khảo sát địa chất tương đối đơn giản ở độ sâu 35m

- Lớp đất san lấp: chiều dày không đáng kể

- Lớp 1: ở độ sâu từ 0 – 7,5m địa tầng chủ yếu là sét pha trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

- Lớp 2: ở độ sâu từ 7,5 – 12,3m địa tầng chủ yếu là cát pha

- Lớp 3: ở độ sâu từ 12,3 –19,9 m địa tầng chủ yếu là cát bụi

- Lớp 4: ở độ sâu từ 19,9-28,1m địa tầng là cát hạt trung

- Lớp 5: từ độ sâu 28,1m chủ yếu là cát thô lẫn cuội sỏi

1.3 Giải pháp kiến trúc

1.3.1 Giải pháp thiết kế

Chung cư Florence có mặt chính hướng Tây Bắc, mặt sau nhà hướng Đông Nam, tiếp cận với hệ thống sân đường bao quanh khu đất xây dựng Mặt bằng tổng thể hình chữ nhật theo quy hoạch được duyệt, có kích thước 29,6x24,8m, chiều cao 53,4m Khối nhà

có kết hợp dịch vụ công cộng, sinh hoạt chung, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật, điện nước, nơi để xe tại tầng hầm Từ tầng 2 đến tầng 15 bố trí 112 căn hộ (mỗi tầng 08 căn hộ) Các giải pháp thiết kế và thông số cụ thể các tầng gồm:

- Tầng hầm: Là tầng để xe máy và bố trí các khu kỹ thuật điện nước, thiết bị vận hành thang máy

- Tầng 1: Là tầng dịch vụ công cộng, sinh hoạt chung Các nối vào tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ cũng như nhân viên hoạt động trong công trình

+ Diện tích sàn tầng 1 là: 734,08m2

+ Chiều cao tầng : 4,2m

Trang 15

Tầng các căn hộ (tầng 2-15): Bố trí 112 căn hộ, mỗi tầng 08 căn hộ có diện tích từ 85m2 - 88m2, chiều cao mỗi tầng 3,3m Bố trí lõi thang máy hợp lý tại trung tâm của tầng tạo ra

2 cụm căn hộ ở hai bên, mỗi bên có 04 căn hộ Các căn hộ đều có các phòng: 03 phòng ngủ + 01 phòng khách + phòng ăn + bếp + 2 khu vệ sinh, đảm bảo không gian sử dụng cho các căn hộ gia đình có từ 3-6 người

- Hệ thống giao thông: Tổ chức hệ thống giao thông đứng gồm 02 buồng thang máy

và 02 thang bộ

1.3.2 Giải pháp tổ chức công năng

- Tầng hầm là nơi để xe máy cho người ở và khách của khu căn hộ đồng thời kết hợp làm tầng kỹ thuật cho cả cụm công trình

- Khối dịch vụ công cộng chiếm phần lớn diện tích tại tầng 1 Diện tích còn lại là lối vào và sảnh đón của khu căn hộ được bố trí riêng biệt

- Việc tổ chức hệ thống giao thông chiều đứng gồm 2 thang bộ và 2 thang máy cùng với ô kỹ thuật điện tập trung tại lõi các khối nhà tạo cứng cho toàn bộ công trình là giài pháp tối ưu cùng với hệ cột và vách được phân bố hợp lý tạo nên một hệ kết cấu an toàn

và vững chắc

- Các lối ra vào trong khu vực căn hộ, dịch vụ công cộng và khu kỹ thuật tại tầng 1 biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho người ở, được sử dụng dịch vụ cũng như nhân viên hoạt động trong công trình

- Các khối dịch vụ công cộng tại tầng 1 giáp với các trục đường quy hoạch chính và đường nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng

- Khối căn hộ được bố trí từ tầng 2 đến tầng 14 được thiết kế 104 căn hộ Diện tích mỗi căn hộ từ 85 m2 đến 88 m2 có 2 phòng ngủ đảm bảo không gian sử dụng cho các hộ gia đình có từ 3 đến 6 người Sự bố trí lõi thang máy hợp lý tại 2 cụm căn hộ ở 2 bên Cụm thang máy bao gồm 2 thang mỗi thang máy 1050 kg chiều dài buồng thang 2,4 m dùng để đảm bảo lưu lượng giao thông lên xuống cũng như thoát người chỗ đồ và phục

vụ công tác cứu thương khi có sự cố

+ Cụm thang bộ gồm 2 thang trong đó:

+ Thang chính có vế rộng 1.2m tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài còn làm nhiệm vụ cung cấp ánh sáng và thông thoáng cho sảnh tầng

Trang 16

+ Thang phụ là thang thoát nạn có vế rộng 1,2 m được thiết kế tạo áp và cầu hút gió, phía trên đề phòng trường hợp có hoả hoạn

- Các căn hộ được thiết kế với dây truyền sử dụng hợp lý bao gồm tiền sảnh, phòng bếp, phòng ăn, phòng khách, các phòng ngủ, khu vệ sinh, lôgia kết hợp dây phơi Các không gian sinh hoạt chung như sảnh, phòng khách, bếp ăn được thiết kế mở thuận tiện rộng rãi gần gũi tạo được các góc nhìn đẹp Các không gian riêng tư như phòng ngủ làm việc có diện tích hợp lý kín đáo đều được tiếp cận trực tiếp với thiên nhiên Các khu vệ sinh được sắp xếp tại các vị trí thuận lợi cho việc sử dụng đảm bảo diện tích không ảnh hưởng đến nội thất chung của căn hộ Mỗi căn hộ đều có một khe thoáng riêng dùng để giặt đồ và phơi quần áo đồng thời là nơi đặt các thiết bị điều hoà (cục nóng) rất thuận tiện nhưng không ảnh hưởng tới mỹ quan mặt ngoài của công trình

- Nhìn tổng thể mặt đứng toà nhà cơ bản được chia làm 3 phần: Phần chân đế, phần thân nhà và phần mái

+ Phần chân đế là tầng hầm và tầng dịch vụ công cộng dưới cùng Đây là phần mặt đứng công trình nằm trong tầm quan sát chủ yếu của con người, vì vậy phần này được thiết kế chi tiết hơn với những vật liệu sang trọng hơn Đồng thời phần này được mở rộng và sử dụng gam màu sẫm nhằm tạo sự vững chắc cho công trình

+ Phần thân nhà bao gồm 14 tầng căn hộ phía trên được tạo dáng thanh thoát đơn giản Các chi tiết được giản lược màu sắc sử dụng chủ yếu là màu sáng tuy nhiên vẫn ăn nhập với phần chân đế

+ Trên cùng, mái là phần kết của công trình Do vậy nó là điểm nhấn quan trọng của tổ hợp công trình trong tổng thể quy hoạch của khu đô thị mới

1.3.5 Giải pháp vật liệu và màu sắc vật liệu ngoài công trình:

- Toàn bộ công trình được sử dụng vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường đồng thời bám sát các qui định trong nhiệm vụ thiết kế của chủ đầu tư để tạo ra sự thống nhất đồng bộ trong cả khu nhà ở

- Màu sơn chủ đạo của công trình là tông màu vàng hài hoà với cảnh quan xung quanh phù hợp với khí hậu và điều kiện môi trường Phần chân đế công trình ốp đá Granit nhân tạo màu nâu Phần thân và mái dùng gam màu vàng kem kết hợp màu trắng

Trang 17

- Hệ thống kính mặt ngoài công trình sử dụng kính phản quang nhằm tạo sự thanh thoát cho công trình và giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời (tác nhân gây hiệu ứng nhà

do tất cả các căn hộ đều có mặt tiếp xúc thiên nhiên khá rộng Thông gió nhân tạo được thực hiện nhờ hệ thông điều hoà, quạt thông gió

Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực

Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác

Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phối điện Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất

d Cấp thoát nước

Cấp nước : Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ thống đường ống dẫn dẫn lên toàn bộ các tầng Sử dụng hệ thống cấp nước thiết kế theo mạch vòng cho toàn ngôi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố phân phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống Như vậy sẽ tiết kiệm cho kết cấu Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt song đều phải thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng Tất cả các van, khoá đều phải sử dụng các van, khóa chịu áp lực Thoát nước : Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt

Trang 18

Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt : Hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung

Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của bể tự hoại Có bố trí ống thông hơi 60 đưa cao qua mái 70cm

Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô 110 dẫn nước từ ban công và mái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố

Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 380 380 60 làm nhiệm

vụ thoát nước mặt

e Cứu hoả

Để phòng chống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí các bình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu Ngoài ra còn bố trí một họng nước cứu hoả đặt ở tầng hầm

Về thoát người khi có cháy, công trình có hệ thống giao thông ngang là hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là các cầu thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang máy.Cứ 1 thang máy và 1 thang bộ phục vụ cho 4 căn hộ ở mỗi tầng

Trang 19

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT

CẤU

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm

- TCVN 5574:2012 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép

- TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối

- TCVN 205:1998 Thiết kế móng cọc

- TCVN 305:2004 Bê tông khối lớn, quy phạm thi công và nghiệm thu

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung sàn bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ

hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Trang 20

THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4

3.1 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn

Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn

Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh

số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 4 như dưới đây:

Hình 3-1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 4

3.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn

- Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = D l.1

- Trong đó:

+ l1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)

+ D = 0,8  1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng

+ m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản

+ m = 30  35: Với bản loại dầm

+ m = 40  45: Với bản kê 4 cạnh

S8

S2 S13

S17

S12 S10

S4

S11

S18

S2 S15

S8

S3

S12

S4 S16

S10

S5 S6

S1 S19

S21

S11 S9

S3 S14

S5 S12

S7 S6

3800

2

Trang 21

+ m = 10 ÷ 18: Với bản console

- Chiều dày của bản phải thỏa mãn điều kiện cấu tạo:

+ h b ≥ hmin =60mm đối với sàn nhà dân dụng [Mục 8.2.2, trang 123, TL1]

+ Đối với các bản loại dầm:

Trang 22

Chiều dày

- Trọng lượng các lớp sàn, dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

+ gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

+ gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán

+ Trong đó:  (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995 [6]

Trang 23

Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng điển

hình Hình 3-2 Cấu tạo sàn

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Bảng 3-3 Tĩnh tải các lớp sàn

Chiều dày

- Vữa xi măng lót M75, dày 30mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 80mm

- Lớp vữa lót M75 dày 20mm+Trần

giải

- Lát đá Ceramic, dày 15mm

- Vữa xi măng lót M75, dày 30mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 80mm

- Trần giải

- Lớp xi măng dầu chống thấm dày 0mm

Trang 24

b Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm, xây bằng gạch rỗng có  = 15 (KN/m3)

Gần đúng, qui tải trọng tường ngăn và cửa về tải phân bố đều tác dụng lên ô sàn

- Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó:

+ ht: chiều cao tường

+ H: chiều cao tầng nhà

+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

+ nt, nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1; nc=1,3)

+ g t = 1,5 (KN/m2): trọng lượng của 1m2 tường 110, xây gạch rỗng

+ g c= 0,15(KN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung nhôm

+ Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Bảng 3-4 Bảng tính tĩnh tải phụ thêm của tường và tĩnh tải tính toán của sàn

Trang 25

+ ptc: Tải trọng tiêu chuẩn

+ np: Hệ số độ tin cậy

Bảng tính hoạt tải tính toán tác dụng lên các ô sàn

Bảng 3-5 Bảng tính hoạt tải tính toán tác dụng lên các ô sàn

Trang 26

l2: Kích thước cạnh dài của ô sàn

- Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:

+ l2/l1 ≤ 2: Sàn làm việc theo 2 phương  Sàn bản kê 4 cạnh

+ l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương  Sàn bản dầm

- Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm biên và dầm biên là dầm khung thì xem đó là liên kết ngàm, nếu dầm biên là dầm phụ thì xem là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =

2 1

24

ql

; Mg = MMin =

2 1

12

ql

Trang 27

- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =

Hình 3-3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm

3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh

- Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ sau:

2 19128

ql

0

Trang 28

+ MI ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI ’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm

+ MII ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII ’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm

Trong đó :

+ qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

+ l1, l2: Lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn

+ 1, 2, 1, 2:Phụ thuộc vào sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số l 2 /l 1 [Phụ lục

Dùng M’II để tính

Dùng M’I để tính

M1 Dùng MI để tính

M1

Trang 29

- Với h0 là chiều cao làm việc của tiết diện sàn, đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra

- Kiểm tra điều kiện m  R

+ Nếu m  R: Tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bê tông, tính toán lại + Nếu m  R; thì từ m tra bảng ta có ζ hay tính ζ theo công thức:

- Diện tích cốt thép tính theo công thức:

R R

 = : Là hàm lượng lớn nhất của cốt thép sàn, với bê tông B25 ta có:

Đối với nhóm thép CI (AI): max% b.100%

R s

R R

R R

m b

s o

M A

R h

=

Trang 30

- Khi thiết kế cốt thép sàn ta chọn thép sàn đảm bảo điều kiện: 6

a s

a Tính chiều cao làm việc h 0

Đối với các ô sàn S2 có là bản kê 4 cạnh; bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt

thép chịu lực theo 2 phương, đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0

như sau:

+ Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh ngắn chọn thép Ø6;

Chiều cao làm việc của thép lớp dưới : lấy abv=15mm vì bản hb=80mm

h01 = hs – abv = 80 – 15 = 65 mm

- Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh dài chọn thép Ø 6;

Chiều cao làm việc của thép lớp trên

Trang 31

m b

- Sau khi tính mvà thỏa mãn m R; từ m= 0, 034 tra bảng ta có ζ=0,981

- Diện tích cốt thép tính theo công thức:

Trang 32

tt s

M

R b h

- Sau khi tính mvà thỏa mãn m R; thì từ m = 0, 018 tra bảng ta có ζ=0,982

- Diện tích cốt thép tính theo công thức:

6

2 0

1.807.10

TT s

tt s

Trang 33

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

tt s

l

Trang 34

Hình 3-6 Sơ đồ tính của ô sàn S8

b Tính nội lực bản sàn S20

Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1 dầm:

Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:

q = ( gb + pb).l.m ( kN/m) Trong đó:

- Tính chiều cao làm việc : h0=h-a;

Giả thiết a=15 mm (a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm lớp cốt thép) Ta có h0=h-a=80-15=65 mm

❖ Tính thép chịu mô men dương:

b

M

R b h

- Sau khi tính mvà thỏa mãn m R; thì từ m = 0, 01 tra bảng ta có ζ=0,991

- Diện tích cốt thép tính theo công thức:

l M=q.l2/8

Trang 36

Hệ số moment

Trang 37

Hệ số moment

Trang 38

Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >

ST T

Tính thép

3.00 S15

Trang 39

3.6.3 Kiểm tra khả năng chịu lực cắt của bản

Chọn Ô bản có tải trọng lớn nhất cùng với nhịp tính toán lớn để kiểm tra

- Đường kính cốt thép chịu lực chọn lớn nhất không quá , nhỏ nhất

- Cốt chịu lực được bố trí thoả mãn điều kiện diện tích cốt thép Trong 1m phải lớn hơn hoặc bằng Astt Khoảng cách a phải thoả mãn 70mm ≤ sBT ≤ 200mm

- Chiều dài đoạn thép chịu mô men âm được tính bằng l1/4

- Với ô sàn là bản kê, cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (l1) đặt ở lớp dưới, còn cốt thép ở nhịp theo phương cạnh dài đặt ở lớp trên

Trang 40

THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

- Các ô bản O1, O2, O3 làm việc giống nhau: 2 đầu ngàm vào vách, 2 đầu còn lại

ngàm vào dầm chiếu nghỉ và chiếu tới

- Dầm chiếu tới liên kết ở 2 đầu là gối lên vách, cũng là dầm khung

- Kích thước bậc thang chọn bxh=280x157 mm Vế 1 và vế 3 có 7 bậc, vế 2 có 4 bậc, góc nghiêng của bản thang với phương ngang là α:

hb = l m

D

.= (0,025 – 0,049) (m) Trong đó :

7

17 19

5 3

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN