BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TƯỜNG CHẮN
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM, SÀN, CẦU THANG TẦNG 5
CHƯƠNG 12: TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CHƯƠNG 13 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG
TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CHƯƠNG 13 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG iii
Ngày nay, ngành xây dựng, đặc biệt là xây dựng dân dụng, đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cải tiến về kỹ thuật và công nghệ Để đạt được sự tiến bộ này, các kỹ sư cần không chỉ có chuyên môn vững vàng mà còn phải có tư duy sáng tạo và khả năng nghiên cứu sâu sắc nhằm khai thác tối đa tiềm năng của bản thân.
Qua những năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, nhờ sự hỗ trợ tận tình của các giảng viên và nỗ lực cá nhân, tôi đã tích lũy được kiến thức cần thiết để tham gia vào ngành xây dựng Để tổng kết những kiến thức đã học, tôi được giao đề tài tốt nghiệp.
Thiết kế : CHUNG CƯ HOÀNG SA- QUẢNG NAM Địa điểm: Phường Phước Hòa, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Mai Chánh Trung
Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: Th.S Lê Cao Tuấn
Phần 3: Thi công 60% - GVHD: TS Mai Chánh Trung
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là một thử thách quan trọng, đòi hỏi khả năng tính toán phức tạp và giải quyết nhiều khó khăn Trong quá trình thiết kế và tính toán, mặc dù đã nỗ lực rất nhiều, nhưng do kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm, em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo từ các thầy cô để hoàn thiện đề tài này hơn nữa.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp của trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là những Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong đề tài tốt nghiệp Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2017.
Tôi xin khẳng định rằng đề tài tốt nghiệp "CHUNG CƯ HOÀNG SA - QUẢNG NAM" là sản phẩm nghiên cứu độc lập của tôi Trong quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự hỗ trợ quý báu từ thầy hướng dẫn và tham khảo tài liệu cùng các đồ án mẫu gần đây Tôi cam kết rằng các số liệu tính toán và bản vẽ trong đồ án đều trung thực và chính xác, và mọi nguồn tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ.
Em xin chịu hoàn toàn trách nghiệm và mọi hình thức các kỹ luật của nhà trường đưa ra
Lời cam đoan liêm chính học thuật ii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ x-xii
Danh sách các cụm từ viết tắt xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực 2
Vị trí xây dựng công trình 2 Điều kiện tự nhiên 2
Hiện trạng khu vực xây dựng công trình 2
Nội dung và quy mô đầu tư công trình 3
Các giải pháp thiết kế 3
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 3
Giải pháp thiết kế mặt bằng 3
Giải pháp thiết kế mặt đứng 3
Giải pháp thiết kế mặt cắt 4
Giải pháp thiết kế kết cấu 4
Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 4
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 6
Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – mặt bằng dầm sàn tầng 3 6
Sơ bộ chọn chiều dày sàn 6 vii
Tổng tải trọng tác dụng 8
Tính toán nội lực ô bản 8
Xác định nội lực trong sàn bản dầm 9
Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 9
Bố trí cốt thép sàn 12
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 13
Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 13
Cấu tạo các lớp cầu thang 13
Tính toán nội lực và cốt thép bản: 15
Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2 15
Xác định nội lực và tính toán cốt thép 16
Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN 18
Tính nội lực và cốt thép 20
Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT 22
Xác đinh nội lực và cốt thép 23
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN DẦM D3’ NẰM Ở TRỤC 3’ 25
Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 25
Sơ đồ tính của dầm D3’ 27
Kết quả nội lực dầm D3’ 28
Tính toán cốt thép dầm D3’ 29
Tổ hợp nội lực mômen trong dầm D3’ 29 viii
Tính toán cốt thép đai 30
CHƯƠNG 5 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
THI CÔNG CÔNG TRÌNH 33 Đặc điểm chung công trình 33
Công tác điều tra cơ bản 33
Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 33
Các giai đoạn của quá trình thi công 34
Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 34
CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 35
Thi công cọc khoan nhồi: 35 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi: 35
Chọn máy thi công cọc: 35
Xử lý nước trước khi pha trộn 37
Các bước tiến hành thi công cọc nhồi: 37
Công tác chuẩn bị trước khi thi công: 38
Công tác định vị công trình và tim cọc 38
Công tác hạ ống vách, khoan và bơm dung dịch Bentonite 40
Công tác khoan tạo lỗ: 41
Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 45
Công tác đổ bê tông: 45
Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 49
Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 50
Nhu cầu về nhân lực 50
Thời gian thi công cọc nhồi: 51
Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 51
Công tác đập đầu cọc: 51 ix ĐẤT 52
Thi công tường cừ chắn đất 52
Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 52
Xác định chiều dài mỗi tấm cừ: 53
Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ 53
Chọn máy ép cừ larsen 56
Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ 56
Quy trình thi công cừ thép : 57
Phân đoạn thi công ép cừ 57
Thời gian thi công cừ Larsen 57
CHƯƠNG 8: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 58
Biện pháp thi công đào đất: 58
Chọn biện pháp thi công: 58
Chọn phương án đào đất: 58
Tính khối lượng đất đào 58
Khối lượng đất đào bằng máy 58
Khối lượng đất đào bằng thủ công 59
Tính khối lượng đất đắp 59
Lựa chọn tổ hợp máy thi công 60 Đào đất và vận chuyển đất đi 60
Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 60
Chọn xe vận chuyển đất đắp 61 Đào đất thủ công 61
Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 61
Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 61
Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 61
CHƯƠNG 9: THI CÔNG ĐÀI MÓNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦM NGẦM 62
Thiết kế ván khuôn đài móng 62 Đài móng M1 62 x
Thiết kế tổ chức thi công bê tông cốt thép đài móng 62
Các khái niệm về thiết kế tổ chức thi công 62
Xác định cơ cấu của quá trình 62
Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác 63
Lập tiến độ thi công đài móng: 63
Tính thời gian thực hiện các công tác khác 66
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM, SÀN, CẦU THANG TẦNG 5 68
Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chống đỡ 68
Thiết kế ván khuôn sàn ô sàn điển hình tầng 5 69
Vị trí ô sàn trên mặt bằng 69
Thiết kế xà gồ lớp 1 71
Kiểm tra sự làm việc của xà gồ lớp 2 với khoảng cách giữa các kích đầu 1m 72 Thiết kế ván khuôn dầm 73
Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 73
Tính toán ván thành dầm 76
Kiểm tra khả năng của cột chống VIETFORM 78
Thiết kế ván khuôn cột 78
Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 78
Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột) 79
Thiết kế ván khuôn cầu thang tầng 5 80
Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ lớp 1 theo điều kiện về cường độ 80
Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ lớp 1 theo điều kiện về độ võng 80
Kiểm tra sự làm việc của xà gồ lớp 1 81
Tính toán xà gồ lớp 2 bản nghiêng cầu thang 81
Kiểm tra ổn định thanh chống 82
Thiết kế ván khuôn đài móng M1 82
Kiểm tra sự làm việc của ván 83 xi
Kiểm tra sự làm việc của sườn ngang 84
Thiết kế ván khuôn vách thang máy 85
Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn vách 85
Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột) 86
CHƯƠNG 11 : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 87
Danh mục các công việc theo công nghệ thi công 87
Tính toán khối lượng các công việc 87
Thống kê các khối lượng công tác phần ngầm 87
Thống kê khối lượng các công tác thi công phần thân 87
Thống kê khối lượng các công tác thi công phần hoàn thiện 88
Thiết kế biện pháp tổ chức các công tác chủ yếu 88
Mục đích của công tác thiết kế và tổ chức thi công 88
Lập tiến độ thi công 88
Tổ chức thi công công trình 89
Tổ chức thi công phần ngầm công trình 89
Tổ chức thi công phần thân công trình 89
Tổ chức thi công phần hoàn thiện 91
CHƯƠNG 12: TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 92
Lựa chọn mô hình tiến độ 92
Công tác chính của quá trình thi công 92
Ghép các công việc khác 93 Đánh giá phương án 93
Lập kế hoạch và vẽ biểu đồ sử dụng, cung cấp và dự trữ vật liệu 93
Chọn vật liệu để lập biểu đồ 93
Xác định nguồn cung cấp vật liệu 93
Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc 93
Cường độ sử dụng vật liệu hằng ngày 93
Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát 94
Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng 94 xii
Lập luận phương án tổng mặt bằng thi công 95
Sự cần thiết phải thiết kế tổng mặt bằng thi công 95
Các giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng 95
Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng 95
Tính toán các cơ sở vật chất 96
Tính toán kho bãi công trường 98 Đánh giá phương án tổng mặt bằng 99 Đánh giá chung về TMBXD 99 Đánh giá riêng từng chỉ tiêu của TMBXD 99
Các chỉ tiêu có thể tính được để đánh giá TMBXD 99
Bảng 2.1 Bảng tính chiều dày sàn(Phụ lục 2) 6
Bảng 2 2 Tải trọng các lớp cấu tạo ô sàn có h0mm(Phụ lục 2) 7
Bảng 2 3 Tải trọng các lớp cấu tạo ô sàn có h0mm(Phụ lục 2) 7
Bảng 2 4 Tĩnh tải do tường, cửa truyền lên sàn(Phụ lục 2) 8
Bảng 2 5 Hoạt tải tác dụng lên sàn(Phụ lục 2) 8
Bảng 2 6 Tổng tải trọng tác dụng(Phụ lục 2) 8
Bảng 2 7 Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh(Phụ lục 2) 12
Bảng 2 8 Bảng tính cốt thép sàn loại bản loại dầm(Phụ lục 2) 12
Bảng 3 1 Bảng tính cốt thép cầu thang loại bản loại dầm(Phụ lục 3) 15
Bảng 4 1 Tải trọng bản thân tác dụng lên dầm(Phụ lục 4) 25
Bảng 4 2 Tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm(Phụ lục 4) 26
Bảng 4 3 Tải trọng tường tác dụng lên dầm(Phụ lục 4) 27
Bảng 4 4 Tổng hợp tải trọng do tĩnh tải tác dụng lên dầm D3’(Phụ lục 4) 27
Bảng 4 5 Tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm(Phụ lục 4 27
Bảng 4 6 Tổng hợp tải trọng do hoạt tải tác dụng lên dầm D3’(Phụ lục 4) 27
Bảng 4 7 Tổ hợp mômen dầm d3’ trục b’(Phụ lục 4) 29
Bảng 4 8 Tổ hợp lực cắt dầm d3’ trục 3’(Phụ lục 4) 29
Bảng 4 9 Thống kê cốt dọc dầm d3’ trục b’(Phụ lục 4) 30
Bảng 4 10 Thống kê cốt thép đai dầm d3’ trục 3’(Phụ lục 4) 32
Bảng 6 1 Thông số búa rung 1(Phụ lục 6) 40
Bảng 6 2 Thông số búa rung 2(Phụ lục 6) 40
Bảng 6 3 Thời gian thi công(Phụ lục 6) 51
Bảng 7 1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất(Phụ lục 7) 52
Bảng 7 2 Đặc trưng hình học của cừ thép 53
Bảng 7 3 Chuyển vị tường cừ(Phụ lục 7) 55
Bảng 7 4 Nội lực tường cừ(Phụ lục 7) 55
Bảng 9 1 Khối lượng bê tông đài móng(Phụ lục 9) 63
Bảng 9 2 Khối lượng ván khuôn đài móng(Phụ lục 9) 63
Bảng 9 3 Khối lượng cốt thép đài móng(Phụ lục 9) 63
Bảng 9 4 Khối lượng công tác các phân đoạn 64
Bảng 9 5 Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 65
Bảng 9 6 Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 65
Bảng 9 7 Nhịp dây chuyền (kij) 65
Bảng 9 8 Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 65
Bảng 9 11 Khối lượng bê tông dầm móng(Phụ lục 9) 66 xiv
Bảng 10 1 Thông số gỗ phủ film(Phụ lục 10) 68
Bảng 10 2 Thông số xà gồ thép hộp(Phụ lục 10) 68
Bảng 11 1 Hàm lượng cốt thép đối với từng cấu kiện(Phụ lục 11) 87
Bảng 11 2 Khối lượng ván khuôn, bê tông (Phụ lục 11) 88
Bảng 11 3 Thống kê diện tích tường xây(Phụ lục 11) 88
Bảng 11 4 Thống kê diện tích cửa(Phụ lục 11) 88
Bảng 11 5 Thống kê bậc cầu thang, tam cấp(Phụ lục 11) 88
Bảng 11 6 Các công tác thi công phần ngầm(Phụ lục 11) 89
Bảng 11 7 Hao phí ván khuôn, cốt thép, phần thân công trình(Phụ lục 11) 90
Bảng 11 8 Lựa chọn nhân công công tác đổ bê tông công trình(Phụ lục 11) 90
Bảng 11 9 Công tác xây tường, cầu thang(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 10 Công tác trát trong(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 11 Công tác trát ngoài(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 12 công tác lát gạch, chống thấm(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 13 công tác đóng trần thạch cao(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 14 Công tác lắp cửa(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 15 Công tác lắp lan can cầu thang(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 16 Công tác bả matit trong(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 17 Công tác bả matit ngoài(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 18 Công tác sơn trong(Phụ lục 11) 91
Bảng 11 19 Công tác sơn ngoài(Phụ lục 11) 91
Bảng 12 1 Khối lượng vữa và xi măng trong các công tác(Phụ lục 12) 93
Bảng 12 2 Khối lượng cát và xi măng dùng trong các công việc(Phụ lục 12) 93
Bảng 12 3 Khối lượng và cường độ sử dụng xi măng của công trình(Phụ lục 12) 93
Bảng 12 4 Khối lượng và cường độ sử dụng cát của công trình(Phụ lục 12) 94
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH Hình 1 1 Tổng mặt bằng công trình chung cư Hoàng Sa(Phụ lục 1) 2
Hình 2 1 Mặt bằng sàn tầng 3(Phụ luc 2) 6
Hình 2 2 Các lớp cấu tạo của sàn(Phụ lục 2) 6
Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang(Phụ lục 3) 13
Hình 3 2 Cấu tạo bậc thang(Phụ lục 3) 13
Hình 3 3 Sơ đồ tính toán của bản thang 14
Hình 3 4 Sơ đồ tính cốn thang 16
Hình 3 5 Nội lực cốn thang 16
Hình 3 6 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 18 xv
Hình 3 8 Nội lực của dầm chuyến nghỉ 20
Hình 3 9 Tính toán gia cố góc lõm của dầm 21
Hình 3 10 Tải trọng tác dụng lên dầm chuyến tới 22
Hình 3 11 Tải trọng tác dụng lên dầm chuyến tới 23
Hình 4 1 Mặt bằng dầm tầng 3(Phục lục 4) 25
Hình 4 2 Mặt cắt ngang dầm 25
Hình 4 3 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm 26
Hình 6 1 Cần trục MKR-25BR(Phụ lục 6) 36
Hình 6 2 Công tác hạ lồng thép(Phụ lục 6) 44
Hình 6 3 Máy trộn bê tong KAMAZ 5511 48
Hình 6 4 Công tác rút ống vách (Phụ lục 6) 49
Hình 7 1 Mặt bằng thi công cừ (Phụ lục 7) 52
Hình 7 2 Đặc trưng hình học của cừ thép 53
Hình 7 3 Mô hình ép cừ bằng phần mềm Plaxis 8.2 54
Hình 7 4 Kết quả kiểm tra cừ bằng phần mềm Plaxis 8.2 55
Hình 7 5 Máy ép thủy lực cừ larsen 56
Hình 7 6 Máy cẩu lắp ghép cừ larsen (Phụ lục 7) 56
Hình 8 1 Sơ đồ di chuyển máy đào ( Phụ lục 8) 58
Hình 9 1 Sơ đồ phân đoạn công tác 63
Hình 10 1 Ô sàn điển hình tầng 5 (Phụ luc 10) 69
Hình 10 2 Sơ đồ tính của ván sàn 70
Hình 10 3 Bố trí xà gồ và ván khuôn sàn (Phụ lục 10) 71
Hình 10 4 Sơ đồ tính của xà gồ lớp 1 của sàn 71
Hình 10 5 Sơ đồ tính của xà gồ lớp 2 của sàn 72
Hình 10 6 Sơ đồ tính của ván khuôn đáy dầm 73
Hình 10 7 Bố trí ván khuôn và xà gồ của dầm (Phụ lục 10) 74
Hình 10 8 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 của đáy dầm 74
Hình 10 9 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 của đáy dầm 75
Hình 10 10 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 76
Hình 10 11 Sơ đồ tính xà gồ của thành dầm 77
Hình 10 12 Chi tiết ván khuôn cột (Phụ lục 10) 80
Hình 10 13 Mặt bằng cầu thang tầng 5 (Phụ lục 10) 80
Hình 10 14 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 80
Hình 10 15 Chi tiết ván cầu thang tầng 5 (Phụ lục 10) 82
Hình 10 16 Sơ đồ tính ván khuôn của đài móng 83
Hình 10 17 Mặt bằng lỗi thang máy (Phụ lục 10) 85
Hình 10 18 Chi tiết ván khuôn lỗi thang máy (Phụ lục 10) 86
Hình 11 1 Thông số bơm cần 90 xvi
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BTCT : Bê tông cốt thép
TCXDVN :Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TCVN :Tiêu chuẩn Việt Nam
SVTH: Lê Văn Thinh GVHD: Ts Mai Chánh Trung- Th.s Lê Cao Tuấn 1
Trong bối cảnh hội nhập WTO và sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, thành phố Tam Kỳ đang trở thành một điểm nhấn với tốc độ phát triển nhanh chóng và dân số ngày càng tăng Tuy nhiên, quỹ đất hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng văn phòng cho thuê, trụ sở và trung tâm thương mại lại rất lớn Nhiều chủ đầu tư đã nhanh chóng xây dựng các tòa nhà cao tầng để tận dụng không gian và đáp ứng nhu cầu làm việc, đặc biệt ở khu vực trung tâm Những tòa nhà cao tầng không chỉ thay thế các công trình thấp tầng và khu dân cư xuống cấp, mà còn góp phần tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, khẳng định vị thế là trung tâm lớn về kinh tế và khoa học kỹ thuật của cả nước.
Việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, như khu chung cư Hoàng Sa, không chỉ đáp ứng nhu cầu chỗ ở cấp bách hiện nay mà còn góp phần nâng cao vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Tam Kỳ - Quảng Nam, đồng thời tôn vinh vẻ đẹp của Việt Nam.
Công trình được tọa lạc tại vị trí thoáng đãng và đẹp mắt, không chỉ tạo điểm nhấn cho khu vực mà còn góp phần tạo sự hài hòa và hợp lý cho tổng thể khu chung cư xung quanh Đại học Đà Nẵng, trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp.
1 Thiết kế mặt bằng các tầng
2 Thiết kế mặt đứng chính, mặt đứng bên
3 Thiết kế hai mặt cắt ngang
GVHD: TS MAI CHÁNH TRUNG
SVTH: LÊ VĂN THINH Đà Nẵng,2017
SVTH: Lê Văn Thinh GVHD: Ts Mai Chánh Trung- Th.s Lê Cao Tuấn 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực
Vị trí xây dựng công trình
Công trình tọa lạc tại trung tâm Thành Phố Tam Kỳ, cụ thể ở ngã 3 đường Bạch Đằng và Duy Tân, phường Phước Hòa, tỉnh Quảng Nam Với mặt tiền chính hướng Đông Bắc, công trình sở hữu mặt bằng xây dựng rộng rãi và độc lập.
Tòa nhà được thiết kế với nhiều văn phòng làm việc, trung tâm thương mại và sàn giao dịch chứng khoán, bao gồm 1 tầng bán hầm và 16 tầng nổi (có cả tầng kỹ thuật) Chức năng chính của tòa nhà là phục vụ cho nhu cầu văn phòng làm việc và chung cư.
• Các thông số về khu đất gồm:
+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1500 m2
+ Diện tích đất xây dựng: 674 m2
Hình 1 1 Tổng mặt bằng công trình chung cư Hoàng Sa(Phụ lục 1) Điều kiện tự nhiên
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Tam Kỳ nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng:
Thành phố Tam Kỳ thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm và lượng mưa phong phú, với hai mùa chính là mùa mưa và mùa khô.
• Các yếu tố khí tượng:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 25,9 0 C
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 21-22 0 C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 28-29,7 0 C
+ Lượng mưa trung bình: 2010 mm/năm
+ Độ ẩm tương đối trung bình: 86%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 82%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 75-81% Địa chất
Theo báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng có bề mặt tương đối bằng phẳng và đã được khảo sát bằng phương pháp khoan với độ sâu 60 m Mực nước ngầm nằm ở độ sâu 5,8 m so với mặt đất tự nhiên Kết quả khảo sát cho thấy có 5 lớp đất từ trên xuống dưới (tham khảo phần thi công 60%).
Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ với hệ thống giao thông và công trình điện nước đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công và sử dụng sau khi công trình hoàn thành.
SVTH: Lê Văn Thinh GVHD: Ts Mai Chánh Trung- Th.s Lê Cao Tuấn 3
Khu đất xây dựng có địa hình bằng phẳng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng công trình.
Nội dung và quy mô đầu tư công trình
Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :
• Hệ thống bồn hoa, cây cảnh, tiểu cảnh
• Hệ thống cấp thoát nước
• Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh
Tòa nhà gồm 15 tầng bao gồm:
• Chiều cao : bán hầm: 3,2m tầng 1,2: 4,5m tầng 3-5:3,9m tầng 6-15:3,6m tầng thượng 4,2m
• Cấp công trình : cấp II
• Niên hạn sử dụng :50 năm
Các giải pháp thiết kế
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Giải pháp tổng mặt bằng cho công trình độc lập này tương đối đơn giản, với việc bố trí chủ yếu dựa vào vị trí công trình, các tuyến đường giao thông chính và diện tích khu đất.
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được bố trí hợp lý, dễ dàng sử dụng và bảo quản
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất
Giải pháp thiết kế mặt bằng