1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)

121 443 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN KỲ HÂN NGHIÊN CỨU VẬN DỤNG CHUẨN MỰC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN Chuyên ngành : KẾ TOÁN Mã số : 6

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN KỲ HÂN

NGHIÊN CỨU VẬN DỤNG CHUẨN MỰC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP

TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN

Chuyên ngành : KẾ TOÁN

Mã số : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đình Khôi Nguyên

Đà Nẵng, Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Kỳ Hân

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 01

1 Tính cấp thiết của đề tài 01

2 Mục tiêu nghiên cứu 02

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02

4 Phương pháp nghiên cứu 02

5 Bố cục đề tài 02

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 03

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP 04

1.1 ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 04

1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình 04

1.1.2 Những ảnh hưởng đến công tác kế toán 06

1.2 CƠ SỞ GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 08

1.2.1 Giá gốc hay giá lịch sử 08

1.2.2 Giá thay thế 09

1.2.3 Giá trị có thể thực hiện được/Giá trị thanh lý 10

1.2.4 Giá trị hiện tại hay hiện giá 11

1.3 ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 11

1.3.1 Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm ghi nhận ban đầu theo mô hình giá gốc của kế toán Việt Nam 11

1.3.2 Đo lường các chi phí sau ghi nhận ban đầu liên quan đến tài sản cố định hữu hình 14

1.3.3 Khấu hao tài sản cố định hữu hình 16

Trang 4

1.3.4 Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm lập báo cáo tài

chính 23

1.4 CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 25

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN 27

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội tại thành phố Quy Nhơn 27

2.1.2 Đặc điểm các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn 28

2.1.3 Thiết kế nghiên cứu 30

2.2 THỰC TẾ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN 32

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 32

2.2.2 Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc đo lường tài sản cố định hữu hình tại các doanh nghiệp ở thành phố Quy Nhơn 40

2.2.3 Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc trong việc công bố thông tin về tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn 77

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CÁC NỘI DUNG CỦA CHUẨN MỰC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN ĐƯỢC TÌM THẤY 78

2.3.2 Những ưu điểm 79

2.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân 80

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

3.1 CÁC KẾT LUẬN 84 3.1.1 Những phát hiện mới của đề tài 84 3.1.2 Những nội dung khó hiểu trong chuẩn mực tài sản cố định hữu

hình với điều kiện Việt Nam 92 3.1.3 Thực tiễn về việc công bố thông tin về tài sản cố định hữu hình ở

các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn và biện pháp hoàn

thiện 92 3.2 CÁC KIẾN NGHỊ 94 3.2.1 Kiến nghị từ cộng đồng doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn về

vấn đề đánh giá lại tài sản cố định hữu hình 94 3.2.2 Chuẩn hóa và làm rõ những nội dung khó hiểu trong chuẩn mực

Tài sản cố định hữu hình trong điều kiện Việt Nam 95 3.2.3 Các khuyến cáo về vấn đề khấu hao trong các doanh nghiệp 96 3.2.4 Công tác kiểm tra từ các cơ quan chức năng 96 3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN CHUẨN

MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

41

Trang 8

2.10 Phân tích công tác xử lý chi phí sửa chữa lớn phân loại

2.12

Phân tích công tác xử lý chi phí sửa chữa lớn phân loại theo lĩnh vực hoạt động (phương án treo và phân bổ dần)

56

Trang 9

2.23 Cách thức công bố thông tin về TSCĐHH trong BCTC

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp trên thị trường càng ngày phải càng hiểu biết các thông lệ quốc tế, các quy định của các tổ chức như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội tự

do mậu dịch khối ASEAN (AFTA),… do đó vấn đề được đặt ra là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam nói chung và hệ thống văn bản, chuẩn mực trong lĩnh vực kinh tế nói riêng cũng phải được sửa đổi để ngày một thích nghi hơn với tình hình hội nhập kinh tế của đất nước Tuy nhiên, từ khi ra đời cho đến nay, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam nói chung và Chuẩn mực TSCĐHH nói riêng vẫn chưa được sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của đất nước Và hệ thống này đã ngày một bộc lộ rõ những hạn chế, lạc hậu so với đà phát triển của đất nước Do đó, vấn đề sửa đổi hệ thống Chuẩn mực kế toán hiện nay nói chung và Chuẩn mực TSCĐHH nói riêng để các doanh nghiệp trên thị trường có thể định hướng sự phát triển, làm

căn cứ pháp lý cho các hoạt động kinh doanh của mình,… ngày một cấp bách

Bên cạnh đó, việc ra đời Chuẩn mực TSCĐHH nhưng từ trước đến nay trong cả nước vẫn chưa có một nghiên cứu nào về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH trong thực tế các doanh nghiệp Do đó nghiên cứu vấn đề này chúng ta có thể nhận thức được sự xa rời giữa lý thuyết và thực tế vận dụng

trong các doanh nghiệp về chuẩn mực TSCĐHH

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển ngày một mạnh

mẽ trong đó khu vực kinh tế duyên hải Miền Trung là một trong những khu vực kinh tế đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế của nước nhà trong đó tỉnh Bình Định và thành phố Quy Nhơn là một vùng kinh tế trọng điểm của khu vực kinh tế duyên hải Miền Trung Nhưng cũng giống như phạm vi cả nước, tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng

Trang 11

vẫn chưa có một nghiên cứu hay đánh giá nào về vấn đề vận dụng các chuẩn mực kế toán nói chung và chuẩn mực TSCĐHH nói riêng Vì những lý do đó, tác giả xin chọn đề tài “Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực Tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn” làm đề tài luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

– Đánh giá việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các DN tại thành phố Quy Nhơn

– Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH trong các DN tại thành phố Quy Nhơn

– Đưa ra các giải pháp nhằm vận dụng tốt chuẩn mực TSCĐHH ở các

DN trên địa bàn thành phố Qui Nhơn

– Đưa ra một số đề xuất trong vấn đề sửa đổi và đổi mới chuẩn mực

TSCĐHH

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các DN nằm trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong đó bao hàm tất cả các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, loại hình DN và quy mô DN khác nhau Đề tài không nghiên cứu các cơ quan hành chính nhà nước như kho bạc, ủy ban nhân dân, …

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra các DN về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH, sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS với các công cụ chính như thống kê tần suất, thống kê mô tả, phân tích anova,…

từ đó đưa ra các kết luận và đề ra các hướng giải quyết

5 Bố cục đề tài

Đề tài có kết cấu bao gồm 03 chương:

Trang 12

Chương 1: Cơ sở lý luận về đo lường và công bố thông tin về tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực tế việc vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình tại các doanh nghiệp ở Thành phố Quy Nhơn

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Cho đến hiện nay, trong phạm vi cả nước chưa có bất kỳ một nghiên cứu nào về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các doanh nghiệp trong một tỉnh, thành phố hay một vùng miền cụ thể nào Do đó đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về việc vận dụng chuẩn mực TSCĐHH ở các DN trong một tỉnh, thành phố

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CÔNG

BỐ THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình

a Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS số 03) thì tài sản cố định

doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH

Thông tư số 203/2009/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định định nghĩa một cách cụ thể hơn Theo đó, tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐHH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

Theo kế toán Việt Nam, các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (hiện tại là 10.000.000 VND)

Tuy nhiên, theo chuẩn mực Kế toán quốc tế thì hai điều kiện để ghi nhận một khoản chi phí là tài sản cố định khi và chỉ khi khoản chi phí đó mang lại

Trang 14

lợi ích kinh tế trong tương lai và số tiền có thể xác định được một cách đáng

tin cậy (tiêu chuẩn ghi nhận ban đầu của bất động sản, nhà xưởng, máy móc

thiết bị)

Giữa quan điểm của kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế có sự khác biệt trong việc ghi nhận TSCĐHH Chuẩn mực Kế toán quốc tế chỉ đưa ra hai tiêu chuẩn (là hai tiêu chuẩn đầu tiên của kế toán Việt Nam) trong khi đó kế toán Việt Nam có đưa thêm hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng ước tính và tiêu chuẩn về giá trị Sự khác biệt này thật sự cũng là điều dễ hiểu vì kế toán quốc

tế được ban hành để áp dụng chung cho nhiều quốc gia trên thế giới mà giá trị đồng tiền của các quốc gia là hoàn toàn khác nhau nên không thể xác định một tiêu chuẩn chung về giá trị cho tất cả các quốc gia được Quốc gia nào vận dụng kế toán quốc tế thì tùy tình hình thực tế của mình về đặc điểm kinh

tế - xã hội, giá trị đồng tiền, hệ thống pháp luật có liên quan, … mà đưa ra một tiêu chuẩn giá trị về TSCĐHH cho quốc gia mình một cách hợp lý nhất Tương tự như thế, mỗi quốc gia có một quan điểm khác nhau về khái niệm

“năm tài chính” mặc dù rất nhiều quốc gia lựa chọn năm dương lịch trùng với năm tài chính Tuy nhiên, khái niệm này còn tùy thuộc rất nhiều vào các yếu

tố khác như đặc thù DN, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh,… Vì lý do

đó chuẩn mực kế toán quốc tế không đưa ra một tiêu chuẩn về thời gian sử dụng của TSCĐHH

b Đặc điểm tài sản cố định hữu hình

Từ khái niệm về TSCĐHH, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra những đặc điểm của nó:

Một là, đặc điểm đầu tiên dễ nhận thấy nhất của TSCĐHH là những tài

sản có hình thể vật chất cụ thể, rõ ràng mà chúng ta có thể nhận diện, phân loại bằng mắt thường

Trang 15

Hai là, tài sản cố định hữu hình có đặc điểm cơ bản nhất là có thời gian

sử dụng dài, nó đồng nghĩa với việc loại tài sản này sẽ tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ba là, vì tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên giá trị của

TSCĐHH không chuyển dịch một lần vào giá trị của thực thể sản phẩm được tạo ra trong một kỳ kinh doanh mà giá trị của TSCĐHH sẽ bị hao mòn dần trong suốt quá trình sử dụng nó Đặc điểm này dẫn đến một thuộc tính khác

mà chỉ tồn tại ở loại tài sản này đó là khấu hao Khấu hao là cách thức chủ quan của nhà quản lý để phân bổ giá trị của TSCĐHH vào chi phí của các chu

kỳ kinh doanh mà TSCĐHH đó tham gia

Bốn là, theo Kế toán Việt Nam thì tiêu chuẩn giá trị hiện hành của

TSCĐHH là từ 10.000.000 đồng trở lên do đó đôi khi nó được hình thành từ một nguồn vốn hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau Vấn đề này chưa được đề cập trong kế toán quốc tế Tất cả những đặc điểm này đều liên quan nhiều đến công tác kế toán của TSCĐHH trong các doanh nghiệp

1.1.2 Những ảnh hưởng đến công tác kế toán

Do những đặc điểm cơ bản trên của TSCĐHH nên công tác kế toán đối với TSCĐHH bị ảnh hưởng rất lớn từ khâu xác định giá trị gốc ban đầu (xác định nguyên giá) cho tới khâu xác định giá trị hao mòn cũng như việc theo dõi chi tiết TSCĐHH

Đầu tiên, từ khâu xác định giá trị gốc ban đầu (xác định nguyên giá) đã

có những nét khác biệt so với các tài sản khác của DN

Do tài sản cố định hữu hình được phân thành nhiều loại khác nhau tùy vào yếu tố hình thành nên TSCĐHH Điều này dẫn đến việc nguyên giá của TSCĐHH cũng sẽ được xác định theo nhiều cách khác nhau Ví dụ như TSCĐHH mua sắm sẽ có cách thức xác định nguyên giá khác với TSCĐHH

tự xây dựng hay tự chế,…

Trang 16

Bên cạnh đó như đã trình bày, TSCĐHH được hình thành từ một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau dựa vào mục đích sử dụng của TSCĐHH đó nên trong khâu hạch toán tăng, chúng ta còn có một bút toán đặc biệt đó là bút toán kết chuyển nguồn để ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm một hoặc nhiều nguồn vốn khác

Hai là, việc xác định giá trị hao mòn của TSCĐHH cũng ảnh hưởng đến công tác kế toán Như đã nói, TSCĐHH có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên giá trị của nó được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ theo các tiêu thức thích hợp Do đó, việc xác định các tiêu thức phân bổ để xác định giá trị hao mòn của TSCĐHH sao cho phản ánh một cách hợp lý nhất tình hình tài sản của DN cũng là một vấn đề quan trọng

Có 3 phương pháp khấu hao là khấu hao theo đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian sử dụng), khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo số lượng sản phẩm Tùy vào đặc điểm của TSCĐHH mà DN phải lựa chọn khấu hao theo một phương pháp nào đó

Ba là, theo dõi chi tiết TSCĐHH cũng là một công việc khá phức tạp Như đã nói, TSCĐHH được phân thành nhiều loại nên việc theo dõi từng TSCĐHH riêng lẻ cũng như từng loại TSCĐHH làm công việc kế toán trở nên phức tạp hơn Đầu tiên, ngay từ thời điểm tiếp nhận TSCĐHH, DN phải phân loại một cách chính xác TSCĐHH đó thuộc loại nào, ghi vào sổ, thẻ tài sản cố định một cách chính xác Hằng năm, khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết cho từng TSCĐHH cũng như từng loại ở 03 chỉ tiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

Từ những ảnh hưởng của TSCĐHH đến công tác kế toán như trên thì kế toán TSCĐHH cần phải quán triệt những nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất; xác định đối tượng ghi TSCĐHH hợp lý Đối tượng kế toán (ghi) TSCĐHH là từng TSCĐHH riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện

Trang 17

một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng Trên cơ sở đối tượng đã xác định, cần xây dựng số hiệu của từng đối tượng TSCĐHH nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý TSCĐHH

Thứ hai; phân loại TSCĐHH một cách khoa học Do TSCĐHH trong DN

có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐHH cần sắp xếp TSCĐHH vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định như nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thiết bị truyền dẫn,…

Thứ ba; xác định giá trị ghi sổ TSCĐHH Trong mọi trường hợp, tài sản cố định hữu hình phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh được tất cả 03 chỉ tiêu về giá trị của TSCĐHH là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Trong đó, nguyên giá TSCĐHH được đánh giá một cách khác nhau tùy theo từng loại TSCĐHH cụ thể

1.2 CƠ SỞ GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.2.1 Giá gốc hay giá lịch sử (Historical cost)

Giá gốc (giá lịch sử) là giá thực tế phát sinh liên quan đến việc hình thành tài sản, nợ phải trả ở doanh nghiệp Đối với TSCĐHH, đo lường theo giá gốc phản ánh số tiền hoặc tương đương tiền được chi ra để có được một TSCĐHH tại thời điểm mà TSCĐHH đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng

Giá gốc được sử dụng đến trong các trường hợp tiếp nhận tài sản (mua sắm, đầu tư xây dựng,…), khi lập báo cáo tài chính (theo Kế toán Việt Nam) Vậy chung quy lại, theo tác giả thì giá gốc được sử dụng khi doanh nghiệp đang hoạt động bình thường (không bị giải thể, phá sản, sáp nhập,…) và các tài sản cũng đang được sử dụng đúng mục đích và doanh nghiệp không có yêu cầu thanh lý, nhượng bán chúng

Trang 18

Giá gốc có ưu điểm là loại giá được sử dụng phổ biến trong đo lường tài sản và nợ phải trả vì tính khách quan và xác thực của nó giữa các bên có liên quan đến một nghiệp vụ kinh tế phát sinh Thông tin kế toán được phản ánh qua giá gốc đảm bảo được tính tin cậy do có những bằng chứng đáng tin cậy (thể hiện qua chứng từ kế toán), do vậy có ích đối với người sử dụng trong việc ra quyết định

Bên cạnh đó, giá gốc cũng có một số hạn chế Trong điều kiện giá thị trường của một số tài sản có sự biến động lớn trên thị trường, hoặc ở các nền kinh tế có mức lạm phát cao, việc thoát ly quá lớn giữa giá gốc với giá thị trường làm thông tin kế toán phản ánh không thực chất tình hình tài chính của một tổ chức Nghĩa là giá trị tài sản thực tế ở thời điểm lập báo cáo tài chính

có thể cao hơn rất nhiều so với giá trị trên báo cáo, hoặc ngược lại Việc sử dụng giá thay thế được xem như một giải pháp khắc phục hạn chế cơ bản này của giá gốc

1.2.2 Giá thay thế (Replacement cost)

Giá thay thế là loại giá mà nó phản ánh số tiền hoặc tương đương tiền phải chi ra ở thời điểm hiện tại để có được một tài sản tương tự hay thanh lý một khoản nợ tương tự

Giá thay thế được sử dụng khi doanh nghiệp có những chuyển biến lớn như định giá lại (để thay đổi hình thức sở hữu), giải thể, phá sản, sáp nhập,… Nhà quản trị thường đề cập đến giá thay thế nhằm đánh giá khả năng duy trì hoạt động bình thường trong tương lai của doanh nghiệp Chẳng hạn giá mua một TSCĐHH A của một doanh nghiệp vào ngày 01/01/2011 là 150.000.000 VND Sang năm sau, doanh nghiệp mở rộng kinh doanh nên mong muốn mua thêm TSCĐHH A để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên

để mua TSCĐHH A tương tự vào ngày 01/01/2012, đơn vị phải chi ra một số tiền là 155.000.000 VND do sự tăng giá của mặt hàng này trên thị trường Số

Trang 19

tiền 155.000.000 VND phải chi ra để có TSCĐHH A phục vụ sản xuất kinh doanh cho năm sau gọi là giá thay thế cho những TSCĐHH A còn đang hoạt động của doanh nghiệp

Ưu điểm của giá thay thế là giá gần đúng nhất so với giá trị của tài sản trên thị trường Do vậy giá thay thế cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp xác thực hơn trong điều kiện có biến động lớn về giá trong nền kinh tế

Tuy nhiên nhược điểm của loại giá này lại không đảm bảo tính tin cậy và khách quan vì không tồn tại những chứng cứ minh bạch chứng minh: có một

số tiền hoặc tương đương tiền bỏ ra để tiếp nhận một tài sản tương tự đang có

ở DN Điều này càng khó khăn hơn đối với những tài sản có chu kỳ sống của sản phẩm ngắn, hay lạc hậu do những thay đổi nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

1.2.3 Giá trị có thể thực hiện được/Giá trị thanh lý (Realisable/ Settlement value)

Nếu giá thay thế được xem là giá đầu vào thì giá trị có thể thực hiện được xem như giá đầu ra Giá trị có thể thực hiện được hay giá trị thanh lý là số tiền hay tương đương tiền mà đơn vị kỳ vọng có thể thu được từ bán những tài sản hiện tại của đơn vị do yêu cầu thanh lý tài sản

Khác với 02 loại giá trên, loại giá này liên quan đến hoạt động bán một

số tài sản có nhu cầu thanh lý, như phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, các tài sản của công ty phải bán khi ngừng hoạt động Ưu điểm của loại giá này là khi có những chứng cứ chắc chắn về doanh nghiệp phải thanh lý, cơ sở giá này thường được quan tâm để những bên có liên quan đến lợi ích doanh nghiệp (ngân hàng, nhà cung cấp hay người chủ DN) có thể ước tính khả năng tiếp cận các phần vốn còn lại của mình Tuy nhiên nhược điểm của nó là khi

Trang 20

vận dụng giả thuyết hoạt động liên tục, loại giá này ít được vận dụng trong công tác kế toán

1.2.4 Giá trị hiện tại hay hiện giá (Present value)

Giá trị hiện tại là giá trị dự kiến của các dòng tiền trong tương lai có liên quan đến một tài sản hoặc một khoản nợ phải trả, được chiết khấu theo một lãi suất nào đó Theo cách đo lường này, giá trị của tài sản là giá trị chiết khấu hiện tại của các dòng tiền thu vào trong tương lai dự kiến thu được từ tài sản này Tương tự, giá trị khoản nợ phải trả là giá trị chiết khấu hiện tại của các ḍng tiền chi ra trong tương lai dự kiến phải trả để có được khoản nợ đó

Giá trị hiện tại (hay hiện giá) được sử dụng khi DN muốn xác định lợi ích kinh tế từ tài sản tạo ra trong tương lai Kế toán sử dụng giá trị hiện tại để tính nguyên giá TSCĐHH hình thành qua hoạt động thuê tài chính Do đặc điểm của hoạt động thuê này là DN không phải thanh toán ngay tiền mua và việc thanh toán sẽ diễn ra ở nhiều kỳ Khi đó việc tính giá trị hiện tại như là cơ sở cho việc xác định một cách hợp lý giá trị của TSCĐHH nhận được qua thuê tài chính

Đo lường theo hiện giá thực chất là dựa vào khái niệm lợi nhuận kinh tế Cách đánh giá này có một số ưu điểm vì đã quy đổi tài sản, nợ phải trả theo một giá trị tương đương Tuy nhiên, hạn chế của loại giá này liên quan đến tính tin cậy khi xác định các yếu tố để hiện tại hóa như: rủi ro, tỷ lệ chiết khấu, thay đổi tỷ lệ lãi suất và tính không chắc chắn của dòng tiền tương lai

1.3 ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.3.1 Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm ghi nhận ban đầu theo mô hình giá gốc của kế toán Việt Nam

a Tài sản cố định hữu hình mua sắm

Theo Chuẩn mực Tài sản cố định hữu hình thì nguyên giá TSCĐHH mua sắm được tính theo công thức sau:

Trang 21

Các chi phí liên quan đến việc đưa TS vào trạng thái sẵn sàng sử

dụng Trong đó, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí chuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử; chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Đối với TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)

Trường hợp mua TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình

Trường hợp TSCĐHH mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐHH đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch

đó được tính vào nguyên giá TSCĐHH (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”

Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giá TSCĐHH Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Trang 22

b Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế

Theo Chuẩn mực Tài sản cố định hữu hình thì nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế được tính theo công thức sau:

Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐHH thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản đó Các chi phí không hợp lý, như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐHH

c Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính

Trường hợp đi thuê TSCĐHH theo hình thức thuê tài chính, thì theo VAS

số 03 nguyên giá TSCĐHH được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê tài sản”

d Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

Theo Chuẩn mực Tài sản cố định hữu hình thì nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về

Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài

Nguyên giá TSCĐHH tự xây

dựng, tự chế

=

Giá thành thực tế của TSCĐ

+

Chi phí lắp đặt, chạy thử

Trang 23

sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐHH nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi Ví dụ: Việc trao đổi các TSCĐHH tương tự như trao đổi máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐHH khác

e Tài sản cố địnhhữu hình tăng từ các nguồn khác

Nguyên giá TSCĐHH được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

1.3.2 Đo lường các chi phí sau ghi nhận ban đầu liên quan đến tài sản cố định hữu hình

a Đặc trưng các loại chi phí sau ghi nhận ban đầu

- Chi phí sửa chữa thường xuyên Chi phí sửa chữa thường xuyên là những chi phí sửa chữa tài sản cố định hữu hình mang tính duy tu, bảo dưỡng thường xuyên cho TSCĐHH đó Chi phí này thường nhỏ và thường xuyên xuất hiện, khối lượng công việc sửa chữa không nhiều

- Chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi Chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi là những chi phí liên quan đến việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế, sửa chữa thì TSCĐHH đó sẽ không hoạt động được hoặc hoạt động không bình thường Chi phí sửa chữa lớn này khá cao, thời gian sửa chữa thường kéo dài và công việc sửa chữa có thể tiến hành theo

kế hoạch định sẵn hay ngoài kế hoạch Toàn bộ chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi được tập hợp riêng theo từng công trình hay từng TSCĐHH

Trang 24

- Chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp Chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp là những chi phí sửa chữa nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, bao gồm các trường hợp sau:

Một là; thay đổi, bổ sung thêm các bộ phận của TSCĐHH làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

Hai là; cải tiến bộ phận của TSCĐHH làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;

Ba là; áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐHH so với trước

b Nguyên tắc xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu

Theo đặc trưng của 03 loại chi phí sau ghi nhận ban đầu đã trình bày thì chúng ta cũng có 03 nguyên tắc xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu, đó là: ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi nhận chi phí trả trước và tiến hành phân bổ hoặc trích trước và vốn hóa (ghi tăng nguyên giá) TSCĐHH

- Ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận các khoản chi phí sửa chữa thường xuyên vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Ghi nhận chi phí trả trước và tiến hành phân bổ hoặc trích trước

Các loại chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi được ghi nhận là chi phí trả trước và tiến hành phân bổ hoặc trích trước Khi đó các chi phí sửa chữa TSCĐHH không được ghi tăng nguyên giá (vốn hóa) TSCĐHH mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm

Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì DN

Trang 25

được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm Nếu số thực chi sửa chữa TSCĐHH lớn hơn số trích theo dự toán thì DN được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này Nếu số thực chi sửa chữa TSCĐHH nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ

Khi DN tiến hành trích trước chi phí điều đó cũng có nghĩa là toàn bộ chi phí sửa chữa trong trường hợp này đều được tính vào chi phí kinh doanh trong

kỳ và đã được dự toán trước từ đầu năm Việc làm này cho thấy DN đã chủ động trong việc ghi nhận các khoản chi phí trên và lập kế hoạch dự toán trong

kỳ Tuy nhiên nếu số tiền phát sinh lớn th́ DN không nên sử dụng phương án này vì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận cuối kỳ cũng như ảnh hưởng đến nguyên tắc phù hợp trong kế toán

Ngược lại, khi DN tiến hành ghi nhận vào chi phí trả trước và tiến hành phân bổ cũng có nghĩa là DN không có một dự toán chi phí và lợi nhuận vào đầu kỳ và thường DN sẽ chọn chính sách này khi khoản chi phí sửa chữa phát sinh bất thường, không có tính chu kỳ hay khoản chi phí phát sinh này lớn

- Vốn hóa (ghi tăng nguyên giá) tài sản cố định hữu hình Các chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp thì doanh nghiệp không được trích trước hay ghi nhận vào chi phí trả trước và tiến hành phân bổ mà phải được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐHH đó Từ đó làm thay đổi giá trị khấu hao, thời gian sử dụng của TSCĐHH đó

1.3.3 Khấu hao tài sản cố định

a Khái niệm về khấu hao và hao mòn tài sản cố định

Trong quá trình được sử dụng, dưới tác động của nhiều nguyên nhân (môi trường tự nhiên, điều kiện làm việc cũng như tiến bộ khoa học kỹ thuật) nên tài sản cố định bị hao mòn dần Do đó, hao mòn là một hiện tượng khách

Trang 26

quan làm giảm giá trị, giá trị sử dụng của TSCĐHH Sự hao mòn này có thể chia thành hai loại đó là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình:

Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, ăn mòn,… làm giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐHH giảm dần;

Hao mòn vô hình là sự giảm dần về mặt giá trị của TSCĐHH mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của kỹ thuật và công nghệ (những loại TSCĐHH cùng loại được sản xuất ra với nhiều tính năng và năng suất cao hơn với chi phí thấp hơn)

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐHH người ta tiến hành trích khấu hao, tức là lựa chọn phương pháp chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐHH vào chi phí kinh doanh Do vậy khấu hao TSCĐHH là sự phân bổ dần giá trị tài sản cố định vào giá thành toàn bộ sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐHH sau khi hết thời gian sử dụng Vậy khấu hao là một biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi lại giá trị của TSCĐHH do hao mòn Về phương diện kinh tế, khấu hao cho phép DN phản ánh được giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của DN Về phương diện tài chính, khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho DN thu được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐHH Về phương diện thuế khóa, khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi nhuận chịu thuế, tức là được tính vào chi phí kinh doanh hợp

lệ Về phương diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐHH

b Các phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình

Cả Chuẩn mực TSCĐHH của kế toán Việt Nam hay kế toán quốc tế đều đưa ra 03 phương pháp khấu hao TSCĐHH, gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng;

Trang 27

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; và

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Theo Chuẩn mực TSCĐHH thì theo phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian), số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấu hao theo

số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao

do DN xác định để áp dụng cho từng TSCĐHH phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó

Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐHH đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Phương pháp khấu hao đường thẳng Theo phương pháp khấu hao này thì mức khấu hao sẽ được cố định theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy DN nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm làm ra để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của DN Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này DN sẽ thu hồi vốn chậm, không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộ kỹ thuật) nên DN không có điều kiện để đầu tư trang bị tài sản cố định mới

Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:

i

Trang 28

Số năm sử dụng dự kiến

Trên cơ sở mức khấu hao bình quân năm của từng TSCĐHH, kế toán tính

ra mức khấu hao bình quân tháng của từng TSCĐHH và tổng mức khấu hao của toàn bộ TSCĐHH phải trích trong tháng (m) theo công thức sau:

Mức khấu hao bình quân năm của

bộ phận j

+

Mức khấu hao của những TSCĐ tăng thêm trong tháng này ở bộ phận j

-

Mức khấu hao của những TSCĐ giảm đi trong tháng này

ở bộ phận j Trong đó:

Trang 29

Số ngày phải trích khấu hao thực tế trong tháng của TSCĐ tăng thêm tại bộ

x

Số ngày thực tế của tháng

Số ngày thôi trích khấu hao thực tế trong tháng của TSCĐ giảm đi tại bộ phận j

DN phải trích (hoặc thôi trích) khấu hao đủ cho cả tháng đối với TSCĐ tăng (hoặc giảm) tháng trước Cụ thể như sau:

Mức khấu hao bình quân tháng của TSCĐ tăng thêm trong tháng trước ở

bộ phận j

X

Số ngày theo lịch của tháng trước

-

Số ngày đã trích khấu hao trong tháng trước

Trang 30

Mức khấu hao bình quân tháng của TSCĐ giảm đi trong tháng trước ở bộ phận j

X

Số ngày theo lịch của tháng trước

-

Số ngày đã trích khấu hao trong tháng trước

Số ngày theo lịch của tháng trước

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Theo phương pháp này thì mức trích khấu hao sẽ giảm dần theo thời gian

sử dụng của TSCĐHH Phương pháp này phù hợp với các DN hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mới mà TSCĐHH có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòi hỏi phải khấu hao, thay thế và đổi mới nhanh nhằm theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Áp dụng phương pháp khấu hao này DN

sẽ thu hồi vốn nhanh để có điều kiện tái đầu tư TSCĐHH Tuy nhiên phương pháp này khá phức tạp nên gây khó khăn cho công tác kế toán

Tài sản cố định hữu hình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Là tài sản cố định hữu hình đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; Phương pháp trích khấu hao TSCĐHH theo số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐHH theo phương pháp đường thẳng (quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính)

Trang 31

Bước 2: xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐHH

nhanhTrong đó: tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu

Tỷ lệ khấu hao TSCĐHH theo phương pháp đường

thẳng

x

Hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh được xác định căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc, thiết bị Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐHH quy định tại bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Cách thức xác định hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng của TSCĐHH

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số

dư giảm dần có điều chỉnh nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐHH thì kể

từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH chia cho

số năm sử dụng còn lại của TSCĐHH

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Theo phương pháp khấu hao này thì mức trích khấu hao được cố định trên một đơn vị sản lượng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục được hao mòn vô hình, đòi hỏi DN phải tăng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để

Trang 32

chế tạo ra nhiều sản phẩm Tính khấu hao theo phương pháp này đòi hỏi DN phải tính được mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản lượng, đây chính

là hạn chế của phương pháp này

Công thức tính khấu hao được thể hiện như sau:

x

Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản lượngTrong đó:

Tổng số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng

Mức khấu hao bình

quân trên một đơn vị

sản lượng

= Sản lượng tính theo công suất thiết kế

Tài sản cố định hữu hình được trích khấu hao theo sản lượng theo quy định phải là các loại máy móc, thiết bị phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế

1.3.4 Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm lập báo cáo tài chính

a Mô hình giá gốc

Đến thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần phải tiến hành đo lường TSCĐHH của mình Theo mô hình giá gốc, thì tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì TSCĐHH được phản ánh bởi chỉ tiêu giá trị còn lại theo công thức sau:

Trang 33

đề cập đến

b Mô hình giá hợp lý

Theo mô hình giá hợp lý thì tại thời điểm lập báo cáo tài chính, TSCĐHH của doanh nghiệp cũng được phản ánh bởi chỉ tiêu giá trị còn lại nhưng được tính bằng công thức sau:

Giá trị hợp lý là số tiền mà dựa vào đó tài sản có thể được trao đổi giữa các bên trong sự hiểu biết và tự nguyện Về cơ bản, giá trị hợp lý là giá thị trường, nó thể hiện chi phí cơ hội khi bán tài sản hoặc khi gánh chịu một khoản nợ Việc xác định giá trị hợp lý thường sử dụng những ước tính và đánh giá chuyên môn Doanh nghiệp ước tính giá trị sẽ nhận được nếu giả định họ bán tài sản này trên thị trường Nếu tài sản đem bán nhưng không có sẵn thị trường, lúc này có thể căn cứ vào thị trường của những tài sản tương

tự

Trang 34

1.4 CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Theo Chuẩn mực TSCĐHH thì trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐHH về những thông tin sau:

+ Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐHH;

+ Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao; + Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;

kế toán quốc tế còn bao gồm cả khoản lỗ lũy kế từ hư hỏng giảm giá trị tài sản

+ Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐHH) phải trình bày các thông tin:

- Nguyên giá TSCĐHH tăng, giảm trong kỳ;

- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

- Giá trị còn lại của TSCĐHH đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐHH có giá trị lớn trong tương lai

- Giá trị còn lại của TSCĐHH tạm thời không được sử dụng; kế toán quốc tế chỉ khuyến khích công bố chỉ tiêu này

- Nguyên giá của TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng; kế toán quốc tế chỉ khuyến khích công bố chỉ tiêu này

- Giá trị còn lại của TSCĐHH đang chờ thanh lý;

- Các thay đổi khác về TSCĐHH

Việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH là vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán Vì vậy, việc trình bày các phương pháp khấu hao áp dụng và thời gian sử dụng hữu ích ước tính của TSCĐHH cho phép người sử dụng báo cáo tài chính xem xét

Trang 35

mức độ đúng đắn của các chính sách do ban lãnh đạo DN đề ra và có cơ sở để

so sánh với các DN khác

Doanh nghiệp phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp theo Các thông tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính

kế toán liên quan tới giá trị TSCĐHH đã thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao

Ngoài những vấn đề trên của chuẩn mực TSCĐHH của kế toán Việt Nam, chuẩn mực Bất động sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị (IAS 16) của

kế toán quốc tế còn nêu thêm những nội dung công bố thông tin như sau: – Các khoản hư hỏng, giảm giá trị tài sản được ghi nhận vào lãi lỗ theo IAS số 36 “Tổn thất tài sản”

– Chênh lệch tỷ giá từ đồng tiền chức năng sang đồng tiền khác

– Những giới hạn về quyền đối với những tài sản do cầm cố, thế chấp – Nếu các khoản bồi thường từ bên thứ ba cho những tài sản bị hư hỏng, mất mát không được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì

có nghĩa là đã bao gồm trong lãi lỗ

– Nếu tài sản được trình bày theo giá trị đánh giá lại thì cần công bố thời điểm đánh giá, chuyên gia đánh giá, phương pháp và giả định quan trọng làm

cơ sở cho việc xác định giá trị hợp lý, phạm vi mà giá trị hợp lý được xác định bằng cách tham chiếu đến giá thị trường hoặc các kỹ thuật định giá khác, giá trị còn lại nếu tài sản được ghi nhận theo mô hình giá gốc, thặng dư từ việc đánh giá (bao gồm những thay đổi trong kỳ và giới hạn trong việc phân

bổ số dư)

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI

THÀNH PHỐ QUY NHƠN 2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội tại thành phố Quy Nhơn

Thành phố Quy Nhơn nằm về phía đông nam tỉnh Bình Định, thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam Thành phố được biển bao bọc ở hướng Đông, Tây giáp huyện Vân Canh, Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát – tỉnh Bình Định, Nam giáp huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên, có diện tích 285,49 km2, với bờ biển dài 42 km, thành phố là một trong 8 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh của Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học

kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định Quy Nhơn có 21 đơn vị hành chính gồm 16 phường, 5 xã (trong đó có 3 xã bán đảo, 01 xã đảo và 1 xã vùng núi), toàn thành phố có 152 khu vực dân cư, thôn (trong đó có 19 thôn), dân số hiện nay gần 300.000 người

Tăng trưởng kinh tế trong năm 2010 đạt 13,9 % và bình quân 5 năm (2006 - 2010) là 13,02%, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 14,3 triệu đồng năm 2005 lên 32,9 triệu đồng năm 2010 Cơ cấu kinh tế: công nghiệp và xây dựng 49,17%, dịch vụ 44,01%, nông – lâm – thủy sản 6,82%;

Trên địa bàn thành phố có Khu kinh tế Nhơn Hội, rộng hơn 12.000 ha, nằm phía Đông Bắc thành phố, trên bán đảo Phương Mai (gồm các phân khu chức năng như khu phi thuế quan, khu thuế quan, khu công nghiệp, khu cảng biển nước sâu, khu đô thị, khu du lịch); các Khu công nghiệp: Phú Tài, Long

Mỹ cùng với các Cụm công nghiệp: Nhơn Bình, Quang Trung, Cụm Bùi Thị Xuân và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá, Xuất khẩu là thế mạnh của kinh tế

Trang 37

thành phố với các mặt hàng chủ lực: đồ gỗ tinh chế, các mặt hàng nông - lâm

- thủy sản, khoáng sản, đá granite và hàng tiêu dùng,…

Các tuyến đường du lịch Quy Nhơn - Sông Cầu, Nhơn Hội - Tam Quan

và đặc biệt là năm 2006 đã khánh thành đưa vào hoạt động cây cầu Thị Nại có chiều dài khoảng 2.500 mét nối liền trung tâm thành phố với Khu kinh tế Nhơn Hội và những danh lam thắng cảnh độc đáo như Ghềnh Ráng, Bãi Dại, Bãi Xếp, Quy Hòa, Cù Lao Xanh, Đảo Yến, Hòn Khô, Vũng Chua, Phương Mai, Xương Lý, Hải Giang,… các di tích lịch sử văn hóa có giá trị được phân

bố rải rác trên địa bàn thành phố như: Công viên Văn hóa Tháp Đôi (di tích cấp Quốc Gia) và các di tích: Tượng đài và Đền thờ anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo, Lũy cổ trên bán đảo Phương Mai, Đình Cẩm Thượng, Chùa Ông Nhiêu (di tích cấp Tỉnh), Hải đăng Cù Lao Xanh (được xây dựng từ cuối TK 19); Khu du lịch Ghềnh Ráng, Hoa viên Quang Trung, Cầu Thị Nại và các điểm du lịch dọc tuyến đường Quy Nhơn - Sông Cầu; các loại hình văn hóa nghệ thuật độc đáo như: Lễ hội cầu ngư, hát bội, tuồng, dân ca, bài chòi, hát

ru, trống trận Tây Sơn, võ cổ truyền Bình Định…; những đặc sản của quê hương Bình Định: Rượu Bàu đá, nem chợ Huyện, bánh ít lá gai, bánh tráng,

và với vị trí là cửa ngõ hướng ra biển Đông của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia thì thành phố Quy Nhơn có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế du lịch

Dân số thường trú của thành phố Quy Nhơn theo số liệu thống kê năm

2009 là 280.535 người Trong đó: Nam 136.085 người, nữ: 144.450 người; dân số khu vực nội thị là 255.463 người, dân số ngoại thị là 25.072 người

2.1.2 Đặc điểm các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn

Đặc điểm các DN tại thành phố Quy Nhơn chịu ảnh hưởng lớn bởi đặc điểm vị trí địa lý và kinh tế xã hội của thành phố Các doanh nghiệp tại thành

Trang 38

phố Quy Nhơn đa phần là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, chủ yếu sản xuất và kinh doanh các mặt hàng về thủy hải sản, lâm sản và thương mại dịch vụ Theo số liệu của Cục Thống kê Tỉnh Bình Định thì cho đến hết tháng 12/2010, tại thành phố Quy Nhơn có số lượng các DN và được phân loại như bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

A Phân loại theo lĩnh vực hoạt động

B Phân loại theo loại hình DN

C Phân loại theo quy mô

(Theo Cục Thống kê Bình Định)

Theo đó chúng ta thấy rằng, phân loại theo lĩnh vực thì sản xuất chiếm tỷ

lệ lớn nhất khoảng 53,52%, thương mại chiếm 25,73% và dịch vụ chiếm 20,75% Về sản xuất thì tại thành phố Quy Nhơn chủ yếu hình thành tại Khu Công Nghiệp Phú Tài, Khu Kinh tế Nhơn Hội với các mặt hàng lâm sản xuất khẩu, chế biến thủy hải sản Lĩnh vực thương mại và dịch vụ thì khá đa dạng

và phong phú

Công ty TNHH chiếm tỷ lệ lớn nhất với khoảng 51,38% tiếp đến là 38,57% của DN tư nhân và cuối cùng là 10,05% của công ty cổ phần

Trang 39

Về quy mô thì DN vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ áp đảo với 79,5%, tỷ lệ của

DN lớn chỉ là 20,5%

2.1.3 Thiết kế nghiên cứu

a Chọn mẫu nghiên cứu

Vì đề tài có phạm vi nghiên cứu là các DN ở thành phố Quy Nhơn luận văn xin đưa ra bản chọn mẫu các DN ở thành phố Quy Nhơn để điều tra bảng câu hỏi Trong đó, tác giả đã trãi đều bảng câu hỏi để điều tra ở các DN theo

vị trí địa lý (trung tâm thành phố, ngoại ô thành phố), phân phối đều cho các đặc điểm như loại hình DN, lĩnh vực hoạt động và phân phối theo tỷ lệ so với

số lượng thực tế các DN đang hoạt động trên địa bàn thành phố Quy Nhơn đối với đặc điểm, quy mô doanh nghiệp Trong đó phương pháp chọn mẫu được lựa chọn là chọn mẫu ngẫu nhiên Số lượng mẫu được điều tra là 120 mẫu, chiếm khoảng 10% số lượng DN thực tế trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

b Đặc trưng của các doanh nghiệp trong mẫu

Từ những đặc điểm và số lượng DN hiện tại đang hoạt động trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, trong đề tài của mình, tác giả xin nêu ra các đặc trưng chính của các DN trong mẫu theo bảng thống kê sau:

Bảng 2.2: Đặc trưng các doanh nghiệp trong mẫu điều tra

A Phân loại theo lĩnh vực hoạt

Trang 40

C Phân loại theo quy mô

c Thiết kế bảng câu hỏi

Dựa vào nội dung đề tài nghiên cứu, bảng câu hỏi được thiết kế để phục

vụ công tác điều tra số liệu được thể hiện đầy đủ trong nội dung phần phụ lục Trong nội dung này xin nêu vắn tắt mục tiêu khai thác số liệu từ bảng câu hỏi như sau:

Một là, phân loại đối tượng được điều tra thông qua các câu hỏi về đặc thù DN hay người trả lời bảng câu hỏi

Hai là, bảng câu hỏi được thiết kế nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm TSCĐHH ở các DN tại thành phố Quy Nhơn thông qua các chỉ tiêu giá trị ước tính hiện tại, tỷ lệ phần trăm của TSCĐHH trong tổng tài sản, các loại TSCĐHH doanh nghiệp đang sử dụng

Ba là, tìm hiểu cách thức xác định nguyên giá (ghi nhận giá trị ban đầu) của TSCĐHH ở các DN tại thành phố Quy Nhơn Đánh giá sự vận dụng và khác biệt giữa các DN có đặc thù khác nhau trong việc xác định nguyên giá Bốn là, tìm hiểu cách thức xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu, vấn đề khấu hao, thanh lý và công bố thông tin về TSCĐHH, xem xét sự khác biệt giữa các DN có đặc thù khác nhau

Năm là, xin ý kiến quý DN về việc đánh giá lại TSCĐHH cuối kỳ

Ngày đăng: 10/07/2015, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình với điều kiện Việt Nam ................................................................ - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Hình v ới điều kiện Việt Nam (Trang 5)
Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
ng Tên bảng Trang (Trang 7)
Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn (Trang 38)
Bảng 2.2: Đặc trưng các doanh nghiệp trong mẫu điều tra  Chỉ tiêu phân loại  Số lượng điều tra  Tỷ lệ %   A - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.2 Đặc trưng các doanh nghiệp trong mẫu điều tra Chỉ tiêu phân loại Số lượng điều tra Tỷ lệ % A (Trang 39)
Bảng 2.3: Đặc trưng cơ cấu tài sản cố định hữu hình qua các loại tài sản - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.3 Đặc trưng cơ cấu tài sản cố định hữu hình qua các loại tài sản (Trang 41)
Bảng 2.4: Đặc điểm sử dụng TSCĐHH theo những  đặc trưng khác nhau của DN - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.4 Đặc điểm sử dụng TSCĐHH theo những đặc trưng khác nhau của DN (Trang 42)
Bảng 2.6: Sự ảnh hưởng của thâm niên công tác đến việc  xác định nguyên giá TSCĐHH mua sắm - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.6 Sự ảnh hưởng của thâm niên công tác đến việc xác định nguyên giá TSCĐHH mua sắm (Trang 52)
Bảng 2.7: Sự ảnh hưởng của các đặc trưng DN đến việc  xác định nguyên giá TSCĐHH mua sắm - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.7 Sự ảnh hưởng của các đặc trưng DN đến việc xác định nguyên giá TSCĐHH mua sắm (Trang 53)
Bảng 2.8: Cách thức xác định nguyên giá TSCĐHH  tự xây dựng hoặc tự chế ở các DN - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.8 Cách thức xác định nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế ở các DN (Trang 55)
Bảng 2.9: Xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu ở các doanh nghiệp - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.9 Xử lý chi phí sau ghi nhận ban đầu ở các doanh nghiệp (Trang 58)
Bảng số liệu bên dưới thể hiện việc các DN đánh giá tầm quan trọng của  các yếu tố là như thế nào trong việc treo và phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn  TSCĐHH và việc treo và phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH có thật  sự  khác  nhau  giữa  các  DN  c - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng s ố liệu bên dưới thể hiện việc các DN đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố là như thế nào trong việc treo và phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH và việc treo và phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH có thật sự khác nhau giữa các DN c (Trang 60)
Bảng 2.11: Phân tích công tác xử lý chi phí sửa chữa lớn phân loại  theo loại hình DN (phương án treo và phân bổ dần) - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.11 Phân tích công tác xử lý chi phí sửa chữa lớn phân loại theo loại hình DN (phương án treo và phân bổ dần) (Trang 63)
Bảng số liệu 2.13 sau đây cho chúng ta thấy được những ảnh hưởng (nếu  có) của các yếu tố khác nhau thuộc về người trả lời câu hỏi trong việc treo và  phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng s ố liệu 2.13 sau đây cho chúng ta thấy được những ảnh hưởng (nếu có) của các yếu tố khác nhau thuộc về người trả lời câu hỏi trong việc treo và phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH (Trang 66)
Bảng 2.14: Phân tích nguyên nhân của việc trích trước  chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH phân loại theo lĩnh vực hoạt động - Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu vận dụng chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn (full)
Bảng 2.14 Phân tích nguyên nhân của việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH phân loại theo lĩnh vực hoạt động (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm