Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ SPIRITA - TP HỒ CHÍ MINH
SVTH: NGUYỄN CÔNG LONG
MSSV: 110140051 LỚP: 14X1A
GVHD: TS LÊ ANH TUẤN
TS MAI CHÁNH TRUNG
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 13
1.1 Giới thiệu về công trình 13
1.1.1 Mục đích xây dụng công trình 13
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 13
1.1.3 Quy mô công trình 14
1.2 Giải pháp kết cấu của kiến trúc 15
1.3 Giải pháp kiến trúc công trình 15
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 15
1.3.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 16
1.3.3 Giải pháp mặt đứng và hình khối 16
1.3.4 Giải pháp giao thông công trình 16
1.4 Giải pháp kỹ thuật khác 16
1.4.1 Hê thống điện 16
1.4.2 Hệ thống cấp nước 17
1.4.3 Hệ thống thoát nước 17
1.4.4 Hệ thống thống gió 17
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 17
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 17
1.4.7 Hệ thống chống sét 17
1.4.8 Hệ thống thoát rác 17
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 18
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày ô sàn 18
2.2 Xác định tải trọng 19
2.2.1 Tĩnh tải sàn 19
2.3 Hoạt tải sàn 20
2.4 Vật liệu sàn tầng điển hình 21
2.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 21
2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 21
2.5.2 Nội lực trong bản kê bốn cạnh 21
2.6 Tính toán cốt thép 22
2.7 Bố trí cốt thép 23
Trang 32.7.1 Chiều dài thép mũ 23
2.7.2 Bố trí riêng lẻ 23
2.7.3 Phối hợp cốt thép 24
2.8 Tính toán thép sàn (ô S1) 24
2.8.1 Sơ đồ tính 24
2.8.2 Tính toán nội lực 24
2.8.3 Tính cốt thép cho ô sàn S1 25
2.9 Kết quả tính toán thép sàn 27
2.9.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh : 27
2.9.2 Ô sàn loại dầm : 27
CHƯƠNG 3: THIẾT KÊ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 28
3.1 Số liệu tính toán 28
3.2 Cấu tạo cầu thang 28
3.2.1 Mặt bằng cầu thang 28
3.2.2 Giới thiệu cầu thang 28
3.2.3 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 28
3.2.4 Cấu tạo bậc thang 28
3.3 Tính toán bản thang ,bản chiếu nghỉ 29
3.3.1 Xác định tải trọng 29
3.3.2 Tính toán nội lực 30
3.3.3 Tính toán cốt thép 33
3.4 Tính toán dầm chiếu tới 34
3.4.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới 34
3.4.2 Sơ đồ tính 35
3.4.3 Tính toán cốt thép 36
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DẦM LIÊN TỤC TRỤC 1 39
4.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 39
4.2 TÍNH TOÁN DẦM TRỤC 1 (DẦM D1): 39
4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm : 39
4.2.2 Sơ đồ truyền tải dầm D1: 39
4.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D1: 40
4.3.1 Tĩnh tải: 40
Trang 44.4 SƠ ĐỒ CÁC TH CHẤT TẢI 47
4.5 CẤU TRÚC TỔ HỢP 48
4.6 NỘI LỰC TÍNH TOÁN 48
4.7 Tính cốt thép dọc: 48
4.7.1 Tính toán cốt dọc cho gối: 48
4.7.2 Tính toán cốt dọc cho Nhịp: 49
4.7.3 Tính cốt thép đai : 50
4.7.4 Tính cốt thép treo: 51
CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 53
5.1 Sơ bộ kích thước cột, dầm vách 53
5.1.1 Chọn tiết diện cột 53
5.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 54
5.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 54
5.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 55
5.2.1 Cơ sở lí thuyết 55
5.2.2 Tải trọng thẳng đứng 55
5.2.3 Tải trọng gió 56
5.2.4 Xác định nội lực 64
5.3 Tính khung trục 2 65
5.3.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 65
5.3.2 Tính toán cốt dọc 66
5.3.3 Tính toán cốt thép đai: 67
5.3.4 Tính cốt treo 69
5.4 Tính toán cốt thép dầm khung 69
5.4.1 Tính toán thép dọc 72
5.4.2 Tính toán thép đai dầm 73
5.4.3 Tính cốt treo dầm khung 74
5.4.4 Tính cột 74
5.4.5 Tính vách 81
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 86
6.1 Điều kiện địa chất công trình 86
6.1.1 Địa tầng khu đất 86
Trang 56.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 86
6.1.3 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 88
6.2 Lựa chọn giải pháp móng 88
6.2.1 Giải pháp cọc ép 88
6.2.2 Giải pháp cọc khoan nhồi 88
6.3 Thiết kế móng cọc khoan nhồi 89
6.3.1 Các giả thiết tính toán 89
6.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 89
6.4 Tính toán móng M1 dưới cột C5 90
6.4.1 Vật liệu 90
6.4.2 Tải trọng 90
6.4.3 Chọn kích thước cọc 90
6.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 91
6.4.5 Tính sức chịu tải của cọc 91
6.4.6 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 93
6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 93
6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 94
6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 97
6.4.10 Tính toán và cấu tạo đài cọc 98
6.5 Tính toán móng M1 dưới cột C9 101
6.5.1 Vật liệu 101
6.5.2 Tải trọng 101
6.5.3 Chọn kích thước cọc 102
6.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 102
6.5.5 Tính sức chịu tải của cọc 103
6.5.6 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 104
6.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 104
6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 105
6.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 108
6.5.10 Tính toán và cấu tạo đài cọc 109
CHƯƠNG 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 112
Trang 67.1 Tổng quan về công trình 112
7.1.1 Điều kiện địa chất công trình 112
7.1.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 112
7.1.3 Nguồn nước thi công 113
7.1.4 Nguồn điện thi công 113
7.1.5 Tình hình cung cấp vật tư 113
7.1.6 Máy móc thi công 113
7.1.7 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 113
7.2 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 114
7.2.1 Thi công móng 114
7.2.2 Thi công đào đất 114
7.2.3 Phần thân 114
7.3 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 115
7.3.1 Biện pháp an toàn lao động 115
7.3.2 Phòng cháy chữa cháy 115
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 116
8.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi 116
8.2 Chọn máy thi công cọc 116
8.2.1 Máy khoan 116
8.2.2 Máy cẩu 117
8.2.3 Máy trộn BENTONITE 118
8.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 119
8.3.1 Công tác chuẩn bị 119
8.3.2 Hạ ống vách dẫn hướng (casing) 121
8.3.3 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 123
8.3.4 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 125
8.3.5 Thi công hạ lồng cốt thép 126
8.3.6 Công tác đổ bê tông 129
8.3.7 Rút ống vách 132
8.3.8 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 132
8.4 Kiểm tra trong giai đoạn thi công 132
8.5 Công tác phá đầu cọc 134
Trang 78.5.1 Phương pháp phá đầu cọc 134
8.5.2 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 135
8.6 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 135
8.6.1 Sụt lở vách hố đào 135
8.6.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 136
8.6.3 Nghiêng lêch hố đào 137
8.6.4 Hiện tượng tắc ống bê tông khi đổ 137
8.6.5 Không rút được ống vách lên 137
8.6.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 138
8.6.7 Mất dung dịch giữ vách 138
8.6.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 138
8.7 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 139
8.7.1 Số công nhân trong 1 ca 139
8.7.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 140
8.7.3 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 141
8.7.4 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 141
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 142 9.1 Biện pháp thi công đào đất: 142
9.1.1 Chọn biện pháp thi công: 142
9.1.2 Chọn phương án đào đất 142
9.1.3 Tính khối lượng đất đào 143
9.2 Lựa chọn máy đào 144
9.2.1 Chọn máy đào 144
9.2.2 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 145
9.3 Tổ chức quá trình thi công đào đất 145
9.3.1 Xác định cơ cấu quá trình 145
9.3.2 Chia phân tuyến công tác 146
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 147 10.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 147
10.1.1 Yêu cầu kỹ thuật 147
Trang 810.1.2 Sơ lược ván khuôn 147
10.1.3 Thiết kế ván khuôn đài móng M1 và M2 147
10.2 Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép móng 150
10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 150
10.2.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 150
10.2.3 Phần chia phân đoạn 153
10.2.4 Tính khối lượng công tác 153
10.3 Chọn tổ hợp máy thi công 153
10.3.1 Chọn xe bơm bê tông 153
10.3.2 Chọn xe vận chuyển bê tông 153
10.3.3 Chọn máy đầm bê tông 154
10.4 Xác định nhịp công tác 154
10.4.1 Tính hao phí nhân công ở các phân đoạn 155
10.4.2 Tính giãn cách giữa các dây chuyền: Bảng 10.12 Phụ lục 10 155
10.4.3 Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật 155
CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 156
11.1 Lựa chọn phương án ván khuôn 156
11.2 Ván khuôn cột 156
11.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cột 156
11.2.2 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 156
11.2.3 Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ 1 157
11.2.4 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 158
11.3 Ván khuôn sàn 159
11.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 159
11.3.2 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 159
11.3.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 160
11.3.4 Tính cột chống xà gồ 161
11.4 Ván khuôn dầm chính 162
11.4.1 Ván khuôn đáy dầm 162
11.4.2 Xác định tải trọng 162
11.4.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 162
11.4.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 163
Trang 911.4.5 Ván khuôn thành dầm 163
11.5 Thiết kế ván khuôn thang bộ: 165
11.5.1 Thiết kế ván khuôn cho bản thang: 165
11.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 168
CHƯƠNG 12: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 171
12.1 Xác định cơ cấu của quá trình: 171
12.2 Thống kê ván khuôn: 171
12.3 Thống kê bê tông và cốt thép: 171
12.4 Chọn máy thi công 171
12.4.1 Chọn xe bơm bê tông 171
12.4.2 Chọn xe vận chuyển bê tông 171
12.4.3 Chọn máy đầm bê tông 172
12.5 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình: 172
12.5.1 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn: 172
12.5.2 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép: 173
12.6 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, vách, dầm, sàn, cầu thang: 173 12.6.1 Biện pháp thi công phần thân 173
12.6.2 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 173
CHƯƠNG 13: AN TOÀN LAO ĐỘNG 174
13.1 An toàn lao động trong thi công phần ngầm 174
13.1.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 174
13.1.2 An toàn lao động trong thi công phần thân 174
13.1.3 An toàn lao động trong công tác hoàn thiện 176
13.1.4 An toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công 176
13.1.5 Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 176
13.1.6 Phòng chống cháy nổ 177
13.1.7 An ninh trật tự 177
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3 1 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang 29
Bảng 3 2 Tải trọng tác dụng lên bảng chiếu nghỉ 30
Bảng 3 3 Tải trọng do sàn S20 truyền vào 35
Bảng 3 4 Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai DCT 37
Trang 10Bảng 3 5 Kiểm tra về điều kiện ứng suất chính nén DCT 37
Bảng 4 1 Chọn sơ bộ tiết diện DLT 39
Bảng 6 1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 86
Bảng 6 2 Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e (TCVN 9362-2012) 86
Bảng 6 3 Phân loại đất rời theo độ no nước G (TCVN 9362-2012) 87
Bảng 6 4 Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) 87
Bảng 6 5 Đánh giá trạng thái vật lý của đất 87
Bảng 6 6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị kN-m 90
Bảng 6 7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị kN-m 90
Bảng 6 8 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 94
Bảng 6 9 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 97
Bảng 6 10 Độ lún từng lớp 98
Bảng 6 11 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 Đơn vị kN-m 101
Bảng 6 12 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 Đơn vị kN-m 101
Bảng 6 13 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 móng M2 105
Bảng 6 14 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 108
Bảng 6 15 Độ lún từng lớp 109
Bảng 7 1 Chỉ tiêu cơ lí của các lớp đất 112
Bảng 7 2 Thống kê chiều cao các tầng 112
Bảng 8 1 Thông số kỹ thuật máy khoan KH-100 116
Bảng 8 2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A 118
Bảng 8 3 Thông số kỹ thuật búa rung KE-416 121
Bảng 8 4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 124
Bảng 8 5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 134
Bảng 8 6 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 135
Bảng 8 7 Tốc độ lỗ khoan dựa vào địa chất 136
Bảng 8 8 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 140
Bảng 10 1 Thông số của đầm 154
Bảng 10 2 Hao phí nhân công cho từng công việc (Đài cọc) 154
Bảng 12 1 Thông số của đầm 172
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2 1 Mặt bằng bố trí dầm sàn điển hình 18
Hình 2 2: Cấu tạo sàn phòng khách 19
Hình 2 3 Cấu tạo sàn phòng vệ sinh 19
Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang 28
Hình 3 2 Cấu tạo bậc thang 28
Hình 4 1 Sơ đồ mặt bằng dầm sàn 39
Hình 4 2 Sơ đồ truyền tải dầm D1 40
Hình 4 3 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm 41
Hình 4 4 Quy tải Hình thang về tải tương đương 41
Trang 11Hình 4 5 Quy tải tam giác về tải tương đương 41
Hình 4 6 Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm 41
Hình 5 1 Chọn sơ bộ tiết diện cột 54
Hình 5 2 Sơ đồ truyền tải tường đặc vào dầm và nút khung 56
Hình 5 3 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 57
Hình 5 4 Mô hình công trình với phần mền ETABS 2015 60
Hình 5 5 Mô hình tầng điển hình 61
Hình 5 6 Cách chia nhỏ phần tử sàn 61
Hình 5 7 Cách chia nhỏ phần tử vách 62
Hình 5 8 Đồ thị mối qua hệ giữa hệ số động lực ξ và 63
Hình 5 9 Khung trục 2 65
Hình 5 10 Tính toán cốt treo 69
Hình 5 11 Moment trường hợp TT 70
Hình 5 12 Moment trường hợp HT 70
Hình 5 13 Moment trường hợp GX 71
Hình 5 14 Moment trường hợp GXX 71
Hình 5 15 Moment trường hợp GY 72
Hình 5 16 Moment trường hợp GYY 72
Hình 5 17 Các nội lực chính của vách 81
Hình 6 1 Sơ đồ bố trí cọc 93
Hình 6 2 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 98
Hình 6 3 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 theo phương x 99
Hình 6 4 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 theo phương y 99
Hình 6 5 Sơ đồ tính toán móng M1 100
Hình 6 6 Bố trí cọc trong móng M2 104
Hình 6 7 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp móng M2 109
Hình 6 8 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M2 theo phương x 110
Hình 6 9 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M2 theo phương y 110
Hình 6 10 Sơ đồ tính toán móng M2 111
Hình 8 1 Máy cọc khoan nhồi KH-100 117
Hình 8 2 Cần trục MKR-16M 118
Hình 8 3 Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi 119
Hình 8 4 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 120
Hình 8 5 Sơ đồ công tác định vị tim cọc 121
Hình 8 6 Kích thước ống vách 121
Hình 8 7 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 123
Hình 8 8 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 125
Hình 8 9 Hệ thống ống thổi rửa 129
Hình 8 10 Chi tiết quả dọi 131
Hình 8 11 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 134
Hình 9 1 Hình dáng hố đào 143
Trang 12Hình 10 1 Sơ đồ tính của ván khuôn 148
Hình 10 2 Sơ đồ tính xác định khoảng cách giữa các cột chống 149
Hình 11 1 Sơ đồ tính ván khuôn cột 156
Hình 11 2 Sơ đồ tính xà gồ đứng 157
Hình 11 3 Sơ đồ tính xà gồ ngang 158
Hình 11 4 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 158
Hình 11 5 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 159
Hình 11 6 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 160
Hình 11 7 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 162
Hình 11 8 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 163
Hình 11 9 Sơ đồ tính ván thành dầm chính 164
Hình 11 10 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 165
Hình 11 11 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 166
Hình 11 12 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang 167
Hình 11 13 Sơ đồ tính ván khuôn dầm chiếu nghỉ 169
Hình 11 14 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 169
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
PHẦN KIẾN TRÚC
K 0 : là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
S XD :là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
S LD :là diện tích lô đất
PHẦN KẾT CẤU
w1
: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
b1 : Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau
A sw : diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
φ b1 : hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông
β = 0,01, với bê tông nặng
φ w1 : hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
3
: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
3
=0,6: Đối với bê tông nặng
f
: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong vùng nén.Đối
với tiết diện hình chữ nhật f =0
φ n : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục
PHẦN THI CÔNG: Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương.
Trang 13TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Giới thiệu về công trình
Mục đích xây dụng công trình
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân
Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng
đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Chính vì thế, công trình chung cư SPIRITA được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
Vị trí và đặc điểm công trình
Vi trí công trình
Công trình nằm trên trục đường Nguyễn Văn Linh – Quận 7 Công trình ở vị trí thuận lợi cho giao thông và cảnh quan phù hợp với mặt bằng quy hoạch chung của toàn thành phố Công trình nằm trên trục giao thông chính nên rất thuận lợi cho giao thông ngoài công trình, đặc biệt là vận chuyển thuyết bị, vật tư trong quá trình thi công
Trang 14Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng , đã giải phóng mặt bằng, tháo dỡ công trình cũ, hê thống điện nước của khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu trong quá trình thi công công trình
Điều kiện tự nhiên
Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C
Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm
Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão
→ Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng và lượng nhiệt dồi dào
Quy mô công trình
Trang 15− Tầng 12 +40,60m
− Mái +44,20m
Chiều cao công trình
− Công trình có chiều cao 47,2m chưa kể tầng hầm
Công năng công trình
Tầng hầm được dùng làm bãi đổ xe máy và ô tô Ngoài ra, còn bố trí các phòng máy phát điện, phòng mấy biến thế, phòng bảng điện tổng, nhà kho, phòng quạt và phòng dành cho bảo vệ
Tầng triệt được bố trí sảnh đón, các cửa hàng dịch vụ, phòng tiếp khách, phòng quản lý-hành chính và phòng thể dục dụng cụ nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện sức khỏe cho người dân ở các tầng trên và khu vực lân cận
Tầng 2 đến tầng 13 : sử dụng làm khu căn hộ
Tầng mái : bố trí phòng kỹ thuật và sân thượng
Giải pháp kết cấu của kiến trúc
− Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT
− Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn chịu lực
− Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột
− Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
− Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
− Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
− Phương án móng dùng phương án móng cọc
Giải pháp kiến trúc công trình
Giải pháp mặt bằng
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên
Tầng hầm nằm ở code - 3.10m được bố trí dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i = 16% trên cùng một mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh
Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra
Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng
Tầng điển hình (2 → 12) được dùng làm căn hộ phục vụ cho người dân với 8 căn hộ mỗi tầng Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với
Trang 16hành lang an toàn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí
→ Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng
và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí
Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
Giải pháp mặt cắt
− Chiều cao tầng điển hình là 3,6m và tầng hầm là 3,1m, tầng 1 cao 4,6m
− Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2,6 m
− Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế 1,8m
Giải pháp cấu tạo
Cấu tạo chung cho các lớp sàn
Hình 1.1 Cấu tạo chung cho các lớp sàn
Giải pháp mặt đứng và hình khối
Giải pháp mặt đứng
Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc
Giải pháp hình khối
Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng
Giải pháp giao thông công trình
Giao thông theo phương ngang là hàng lang Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 4 thang máy Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ
Giải pháp kỹ thuật khác
Hê thống điện
Trang 17Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều
380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng
Hệ thống cấp nước
Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
Hệ thống thoát nước
Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hệ thống chiếu sáng
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở
Trang 18THIẾT KẾ Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày ô sàn
− Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm , nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp Khi dầm biên lớn thì ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1- kích thước theo phương cạnh ngắn
l2- kích thước theo phương cạnh dài
− Chọn chiều dày sàn theo công thức: h d D.l
C
1 700
3 E
1 700
Hình 2 1 Mặt bằng bố trí dầm sàn điển hình
Trang 19Hình 2 3 Cấu tạo sàn phòng vệ sinh
− Dựa vào cấu tạo kiến trúc các ô sàn ,ta có :
g =g n daN m : tỉnh tải tính toán
Trong đó γ : trọng lượng riêng của vật liệu
n : hệ số vượt tải tính theo TCVN 2737-1995
− Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán như: Bảng 2.2 Phụ lục 2 Bảng 2.3 Phụ lục 2
Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
− Tường ngăn trên những khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng γ=1500 (daN/m3)
− Đới với các ô sàn có tường đặt trục tiếp liên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền lên dầm
− Chiều cao tường được xác định : h t =H−h ds
Trang 20Trong đó: ht- chiều cao tường
H chiều cao tầng
hds chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
− Công thức quy đổi tải trọng tường trên sàn về tải trọng phân bố trên sàn:
− Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình như: Bảng 2.4 Phụ lục 2
Hoạt tải sàn
− Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2)lấy theo TCVN 2737-1995
− Công trình được chia thành nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có được hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
− Hoạt tải trên nhiều ô sàn: trong cùng một ô sanfcos nhiều giá trị hoạt tải khác nhau thì dựa trên diện tích mà quy về hoạt tải tương đương
− Theo TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính toán dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
− Đối với các loại phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
số ΨA1 khi (A>A1=9 m2)
Trong đó A: diện tích chịu tải tính bằng m2
− Đối với các loại phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số ΨA2 khi (A>A2=36 m2)
Trong đó A: diện tích chịu tải tính bằng m2
− Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình như : Bảng 2.5 Phụ lục 2
Trang 21− Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm
− Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (daN/m)
− Tùy thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Nội lực trong bản kê bốn cạnh
− Sơ đồ nội lực tổng quát:
− Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Trang 22Trong đó: i-chỉ số sơ đồ sàn
mi1, mi2, ki1, ki2 : hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc vào I và l1/l2
Tính toán cốt thép
− Tính thép bản như một cấu kiện chịu uốn có bề rông b=1m và chiều cao h=hd
− Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a-là khoảng cách từ mép bê tông tới trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h o : h o =h-a
Đối với các ô sàn là bản kê bốn cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do moment cạnh ngắn lớn hơn cạnh dài moment cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tang ho Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính ho:
• Đối với cốt thép đặt dưới : h1= −h a
• Đối với cốt thép đặt trên : 1 2
a-là khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm lớp cốt thép đặt dưới
+ Bước 3 : Xác định hệ số tính toán tiết diện
2
αR-hệ số phụ thuộc vào cấp độ bền B và cường độ cốt thép
• Đối với cốt thép CI : αR=0,427 khi dung bê tông cấp độ bền B25
• Đối với cốt thép CII : αR=0,418 khi dung bê tông cấp độ bền B25
❖ Kiểm tra điều kiện : αm ≤ αR
▪ Nếu thỏa mãn điều kiện trên thì chuyển sang bước 4
▪ Nếu αm > αR thì phải điều chỉnh bằng cách tang tiết diện hoặc tang cấp độ bền của
bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén ζ
Nếu αm ≤ αR thì từ αm tra bảng ta được hệ số ζ (Bảng Phụ lục 9 – Sách KCBTCT phần CKCB)
Hoặc tính ζ theo công thức: 1 1 2.
2
m
Trang 23+ Bước 5: Tính tiết diện cốt thép tính toán A TT
Điều kiên μmin≤ μTT≤ μmax
Trong đó: μTT- hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn μTT=0,3÷0,9 là hợp lý
μmin=0,05% trong thiết kế lấy μmin=0,1%
R s
R R
Trang 24− Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt thép chịu lực nếu l2/l1≥3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1<3 Khoảng cách giữa các thanh ≤35 cm, đường kính cốt thép phân bố ≤ đường kính cốt chịu lực
− Cốt thép phân bố có tác dụng
+ Chống nứt do bê tông vo ngót
+ Cố định cốt chịu lực
+ Truyền tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
+ Chịu ứng suất nhiệt
+ Hạn chế mở rộng khe nứt
Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiên tượng : tại 2 bên của 1 dầm các
ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Do sự phân phối moment mà momet tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho 2 bên
l
l = =
− Nên ô sàn này thuộc loại bản kê 4 cạnh và làm việc theo 2 phương
− Sơ đồ tính như hình dưới và thuộc dạng ô sàn 9 theo phân loại ô sàn bản kê 4 cạnh trong Sổ tay thực hành kết cấu công trình trang 34
Trang 25→Thỏa mãn điều kiện hạn chế
− Tính hệ số hạn chế chiều cao vùng nén :
261, 25
225.10 0,987.0, 085
tt s s
A h
o
A h
→ Thỏa mãn điều kiện hạn chế
− Tính hệ số hạn chế chiều cao vùng nén :
597, 7
225.10 0,971.0, 085
tt s s
M
R h
Trang 26− Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
A h
o
A h
→Thỏa mãn điều kiện hạn chế
− Tính hệ số hạn chế chiều cao vùng nén :
177,14
225.10 0,99.0, 079
tt s s
A h
o
A h
Cốt thép chịu moment âm theo phương cạnh dài : M = −1 406,53(daN.m)
− Chọn sơ bộ a=15mm → = − =h o h a 100 15 85− = mm
− Xác định hệ số :
Trang 27→Thỏa mãn điều kiện hạn chế
− Tính hệ số hạn chế chiều cao vùng nén :
406,53
225.10 0,98.0, 085
tt s s
A h
o
A h
Trang 28THIẾT KÊ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Số liệu tính toán
- Bê tông B25 : Rb = 14,5 MPa, Rbt = 1,05 MPa
- Thép CI (Ø ≤ 10) : Rs = Rsc = 225 MPa, Rsw = 175 MPa
- Thép CII (Ø > 10) : Rs = Rsc = 280 MPa, Rsw = 225 MPa
Cấu tạo cầu thang
Mặt bằng cầu thang
Hình 3 1 Mặt bằng cầu thang
Giới thiệu cầu thang
- Cầu thang hai vế dạng không cốn , làm bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Cầu thang có 22 bậc, bậc thang là (150x300)mm
- Chọn bề dày bản thang và sàn chiếu nghỉ 100 mm
- Góc bản thang so với phương ngang: tg = cosα = 0,894
Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang
- Bản thang liên kết với dầm thang (dầm chiếu tới)
- Chiếu nghỉ liên kết với vách
- Cắt bản rộng 1m theo bề rộng để tính toán
Cấu tạo bậc thang
Hình 3 2 Cấu tạo bậc thang
CHI?U NGH?
B? N THANG DCT
5,0300/
Trang 29Tính toán bản thang ,bản chiếu nghỉ
Xác định tải trọng
Bản thang
Quy đổi chiều dày các lớp cấu tạo về phương vuông góc với phương nghiêng của bản thang (tức quy đổi tải trọng các lớp thành tải trọng phân bố đều suốt chiều dải bản thang nằm nghiêng)
(0,15 0, 3) * 0, 010,15 0, 3
++ = 0.013(m)
++ = 0.027 (m)
• Tĩnh tải tác dụng lên bảng thang :
Bảng 3 1 Tĩnh tải tác dụng lên bản thang Tải trọng Cấu tạo các lớp sàn
Chiều dày (cm)
Trọng lượng riêng
(kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số n
Tính toán (kN/m2)
Tĩnh tải tác dụng lên bảng thang
− Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản thang theo phương đứng là:
Trang 30− Tổng tải trọng tác dụng trên 1m bản thang là:
2
tt bt
Q = kN m
Bản chiếu nghỉ
• Tải trọng tác dụng lên bảng chiếu nghỉ:
Bảng 3 2 Tải trọng tác dụng lên bảng chiếu nghỉ
Tải trọng Cấu tạo các
lớp sàn
Chiều dày (cm)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số n
Tính toán (kN/m2)
Sơ đồ tính 1(kN/m)
Dùng SAP chạy nội lực ta được biểu đồ Momen và biểu đồ lực cắt:
Biểu đồ Mômen(kN)
Trang 31Sơ đồ tính 2(kN/m)
Biểu đồ Mômen(kN)
Trang 32Sơ đồ tính 3(kN/m)
Biểu đồ Mômen(kN)
Trang 33− Tính cốt thép cho dải bản có kích thước : hb = 15 (cm), bb = 100 (cm)
− S15 > 10 (cm), lớp bê tông bảo vệ tối thiểu = 1.5cm Chọn a = 2 (cm)
h0 = 15 – 2 = 13(cm)
− Thép chịu Moment :M =1483(daN.m)
− Tính toán:
4 2
s
M A
b h
A
Trang 34565, 5
0, 44 s 100% 1000.130.100%
bt bt
s
M A
523, 3
0, 4 s 100% 1000.130.100%
bt bt
b h
A
=> Thỏa mãn
Tính toán dầm chiếu tới
- Chọn sơ bộ kích thước các dầm chiếu tới:
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h = 200 x 400 (mm x mm)
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới
• Tải trọng do sàn S20 truyền vào:
Trang 35Bảng 3 3 Tải trọng do sàn S20 truyền vào
Tải trọng Cấu tạo các lớp
sàn
Chiều dày (cm)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ
số n
Tính toán (kN/m2)
Qttct’ = Qtt
ct *l1* (1-2β2 + β3 ) /2= 9,11 (kN/m), với 1
2
2, 7 0,346
l l
Sơ đồ tính dầm chiếu tới(kN/m)
Biểu đồ moment DCT (daN.m)
Trang 36s
M A
s
M A
− Lực cắt lớn nhất trong dầm tại vị trí gối : Qmax = 111,9 (kN)
Để tính cốt đai cho các dầm dùng phương pháp tính toán thực hành do GS.TS Nguyễn Đình Cống đề xuất trên cơ sở vận dụng trực tiếp các quy định của TCXDVN 356-2005
❖ Điều kiện tính toán :
− Sẽ không cần tính toán cốt thép đai (chọn đặt theo cấu tạo) khi thõa mãn điều kiện:
Trang 37- = 0 :xem dầm không chịu nén n
- Rbt= 1.05 Mpa :bêtông B25
Bảng 3 4 Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai DCT
DCT (D2040) 111,9 58,275 Phải tính
❖ Kiểm tra về điều kiện ứng suất chính nén :
Phương pháp này dùng để tính toán các dầm thông thường của sàn và khung, chịu lực cắt không lớn, thõa mãn điều kiện: QA 0.7Qbt
- QA – lực cắt lớn nhất trong đoạn dầm đang xét
- Qbt = 0,3.φw1.φb1.Rb.b.h0– khả năng bê tông chịu cắt giữa các vết nứt nghiêng
b A
46, 62
b s
− Chọn đai : đai 2 nhánh θ8, Asw = 1 (cm2), Rsw = 17.50 (MPa)
− Khoảng cách cốt đai s theo công thức:
Trang 39+ Chiều sao sàn tính toán: hs=100mm – Chương II
+ Tiết diện dầm được chọn sơ bộ như sau:
Bảng 4 1 Chọn sơ bộ tiết diện DLT
2
1 700 UP
DN
C
E
1
Trang 40Hình 4 2 Sơ đồ truyền tải dầm D1
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D1:
Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm các tải trọng sau:
+ Trọng lượng bản thân dầm
+ Trọng lượng của tường trên dầm
+ Tải trọng từ các ô sàn truyền vào
Tải trọng của sàn truyền vào dầm:
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải như hình vẽ :