(NB) Tài liệu học tập “Quản trị chiến lược” này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp cho người học những kiến thức cô đọng, súc tích về hoạt động quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp. Nội dung của tài liệu bao gồm 9 chương đi theo các vấn đề có tính logic của quá trình quản trị chiến lược trong doanh nghiệp từ hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và kiểm tra, đánh giá chiến lược. Tài liệu được chia thành 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
TÀI LIỆU HỌC TẬP QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Đối tượng: SV trình độ Đại học, Cao đẳng Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Hà Nội, 2019
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 2
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 2
1.1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược 2
1.1.1.1 Khái niệm 2
1.1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh 4
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược 4
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược 4
1.1.2.2 Một số khái niệm được sử dụng trong quản trị chiến lược 6
1.1.2.3 Vai trò của quản trị chiến lược 8
1.2.CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC 9
1.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP 14
2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 14
2.1.1 Môi trường chính trị- pháp luật 14
2.1.1.1 Chính trị 14
2.1.1.2 Luật pháp 14
2.1.1.3 Chính phủ: 15
2.1.2 Môi trường kinh tế 15
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế 15
2.1.2.2 Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế 15
2.1.2.3 Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái 16
2.1.2.4 Lạm phát 16
2.1.3 Môi trường văn hoá- xã hội 16
2.1.4 Môi trường công nghệ- kỹ thuật 17
2.1.5 Môi trường tự nhiên 18
2.1.6 Các yếu tố của hội nhập quốc tế 19
2.2 MÔI TRƯỜNG NGÀNH 19
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 20
2.2.2 Phân tích nguy cơ xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 22
Trang 32.2.3 Phân tích sức ép của nhà cung cấp 24
2.2.4 Phân tích sức ép của khách hàng 24
2.2.5 Phân tích xu hướng phát triển của sản phẩm thay thế 25
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP 28
3.1 NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 28
3.1.1 Khái niệm và phân loại nguồn lực 28
3.1.1.1 Khái niệm nguồn lực 28
3.1.1.2 Phân loại và đánh giá nguồn lực 28
3.1.2 Khái niệm và nhận dạng các năng lực của doanh nghiệp 33
3.1.2.1 Khái niệm năng lực 33
3.1.2.2 Nhận dạng năng lực tại các lĩnh vực chức năng 33
3.1.3 Xác định năng lực cốt lõi của doanh nghiệp 34
3.2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP 36
3.2.1 Khái niệm, vai trò của chuỗi giá trị 36
3.2.2 Phân tích các hoạt động trong chuỗi giá trị 38
3.2.2.1 Các hoạt động cơ bản 38
3.2.2.2 Các hoạt động hỗ trợ 40
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH 45
4.1 PHÂN ĐOẠN CHIẾN LƯỢC 45
4.1.1 Khái niệm phân đoạn chiến lược 45
4.1.2 Phân đoạn chiến lược và phân đoạn thị trường 46
4.1.3 Một số tiêu chí phân đoạn chiến lược 47
4.1.3.1 Các tiêu chí phân đoạn chiến lược bên ngoài doanh nghiệp 47
4.1.3.2 Các tiêu chí phân đoạn chiến lược bên trong doanh nghiệp 47
4.2 CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH 48
4.2.1 Tổng quan về cạnh tranh 48
4.2.1.1.Cạnh tranh 48
4.2.1.2 Lợi thế cạnh tranh 51
4.2.2 Các chiến lược cạnh tranh tổng quát 55
4.2.2.1 Chiến lược chi phí thấp 56
4.2.2.2 Chiến lược khác biệt hóa 59
4.2.2.3 Chiến lược tập trung 62
CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC CẤP DOANH NGHIỆP 66
5.1 CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG 66
Trang 45.1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung 66
5.1.1.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 66
5.1.1.2 Chiến lược phát triển thị trường 67
5.1.1.3.Chiến lược phát triển sản phẩm 67
5.1.2 Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập 69
5.1.2.1.Hội nhập dọc hay kết hợp (liên kết)theo chiều dọc 69
5.1.2.2.Hội nhập theo chiều ngang 70
5.1.3 Chiến lược tăng trưởng bằng cách đang dạng hoá 71
5.1.3.1 Đa dạng hoá theo chiều ngang 72
5.1.3.2 Đa dạng hoá đồng tâm 72
5.1.3.3 Đa dạng hoá không liên quan (đa dạng hóa kết khối) 72
5.2 CHIẾN LƯỢC SUY GIẢM 73
5.2.1 Cắt giảm chi phí(Chiến lược thu hẹp bớt hoạt động) 73
5.2.2 Thu hồi vốn đầu tư (cắt bỏ bớt hoạt động) 73
5.2.3 Thu hoạch (thu hồi tiền mặt) 74
5.2.4 Chiến lược giải thể /thanh lý (rút lui) 74
5.3 CHIẾN LƯỢC ỔN ĐỊNH 74
CHƯƠNG 6:LỰA CHỌN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 77
6.1 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 77
6.1.1 Các căn cứ lựa chọn chiến lược 77
6.1.1.1 Sức mạnh của ngành và của doanh nghiệp 77
6.1.1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 77
6.1.1.3.Thái độ của nhà quản trị cấp cao và năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị 77
6.1.1.4 Khả năng tài chính 78
6.1.1.5 Mức độ độc lập tương đối trong kinh doanh 78
6.1.1.6 Phản ứng của các đối tượng hữu quan 78
6.1.1.7 Yếu tố thời điểm 79
6.1.1.8 Kết quả đánh giá chiến lược hiện tại của doanh nghiệp 79
6.1.1.9 Kết quả phân tích danh mục đầu tư của doanh nghiệp 79
6.1.2 Các công cụ phân tích và lựa chọn chiến lược 79
6.1.2.1 Ma trận BCG (Ma trận thị phần- tăng trưởng) 79
6.1.2.2 Ma trận Mc Kinsey (Ma trận GE) 83
6.1.2.3 Ma trận điểm mạnh, điểm yếu – cơ hội, nguy cơ 87
Trang 56.1.2.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài (Ma trận IE) 88
6.1.2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 91
6.1.2.6 Ma trận QSPM- Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix) 92
6.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 94
6.2.1 Khái niệm và bản chất của quá trình thực hiện chiến lược 94
6.2.2 Các nguyên tắc khi tổ chức thực hiện chiến lược 96
6.2.3 Nội dung tổ chức thực hiện chiến lược 97
6.2.3.1 Thiết lập các mục tiêu hàng năm 97
6.2.3.2 Xây dựng các chính sách 98
6.2.3.3 Phân bổ nguồn lực 101
6.2.3.4 Điều chỉnh cơ cấu tổ chức theo mục tiêu chiến lược 103
6.2.3.5 Tạo môi trường văn hoá hỗ trợ thực hiện chiến lược 107
CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 111
7.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH 111
7.1.1 Khái niệm kế hoạch 111
7.1.2 Căn cứ lập kế hoạch 111
7.1.3 Phân biệt kế hoạch và chiến lược 112
7.2 KẾ HOẠCH NĂNG LỰC SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU MÁY MÓC THIẾT BỊ 112
7.2.1 Xác định năng lực sản xuất 112
7.2.1.1.Khái niệm năng lực sản xuất 112
7.2.1.2 Phương pháp xác định năng lực sản xuất 113
7.2.2 Lập nhu cầu máy móc thiết bị 115
7.3 KẾ HOẠCH VẬT TƯ 117
7.3.1.Định mức vật tư 117
7.3.1.1 Các khái niệm 117
7.3.1.2 Cơ cấu của định mức 118
7.3.2 Xác định lượng nguyên, nhiên, vật liệu cho sản xuất trong doanh nghiệp 119
7.3.2.1.Xác định lượng vật liệu cần dùng 119
7.3.2.2 Xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ 121
7.3.2.3 Xác định lượng vật liệu cần mua sắm 123
7.4 KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ 123
7.4.1 Khái niệm kế hoạch khoa học- công nghệ 123
7.4.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả của việc áp dụng khoa học– công nghệ tiên tiến 124
Trang 67.4.2.1 Mức tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực trên 1 đơn vị sản
phẩm 124
7.4.2.2 Mức tiết kiệm (hoặc mức tăng) chi phí nhân công trực tiếp trên một đơn vị sản phẩm 125
7.4.2.3 Mức tiết kiệm chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm 126
7.4.2.4 Tổng mức giảm (hoặc tăng) giá thành đơn vị sản phẩm sau khi áp dụng biện pháp 126
7.4.2.5 Mức lợi nhuận tăng thêm nhờ áp dụng biện pháp 126
7.4.2.6 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của việc áp dụng biện pháp 127
7.5 KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG 128
7.5.1 Lập kế hoạch sử dụng thời gian lao động của công nhân 128
7.5.2.Kế hoạch số lượng lao động 130
7.5.2.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp 130
7.5.2.2 Xác định số lượng lao động 130
7.6 KẾ HOẠCH CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ 133
7.6.1 Dự toán chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 133
7.6.1.1 Dự toán chi phí kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ 133
7.6.1.2 Dự toán chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 136
7.6.2 Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận 137
7.6.2.1 Kế hoạch doanh thu 137
7.6.2.2 Kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp 140
7.7 KẾ HOẠCH VỐN 142
7.7.1 Kế hoạch vốn cố định 142
7.7.2 Kế hoạch vốn lưu động 145
7.7.2.1 Khái niệm vốn lưu động 145
7.7.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên tối thiểu của doanh nghiệp 145
CHƯƠNG 8: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC 154
8.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC 154
8.2 QUÁ TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC 156
8.2.1 Xác định nội dung kiểm tra 157
8.2.2 Đề ra tiêu chuẩn để đánh giá 158
8.2.3 Đo lường kết quả đạt được 160
8.2.4 So sánh kết quả đạt được với tiêu chuẩn đề ra 161
8.2.5 Tìm nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch 161
Trang 78.2.6 Tìm các biện pháp khắc phục 162
CHƯƠNG 9: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TOÀN CẦU 165
9.1 TOÀN CẦU HÓA VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TRONG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 165
9.1.1 Ưu, nhược điểm của việc tham gia vào quá trình toàn cầu hóa 165
9.1.2 Hai áp lực cạnh tranh trong kinh doanh toàn cầu 166
9.2 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TOÀN CẦU 168
9.2.1 Chiến lược đa quốc gia 169
9.2.2 Chiến lược xuyên quốc gia 170
9.2.3 Chiến lược toàn cầu 171
9.2.4 Chiến lược quốc tế 172
9.3 CÁC PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI 173
9.3.1 Xuất khẩu 173
9.3.2 Bán giấy phép 174
9.3.3 Nhượng quyền thương mại 175
9.3.4 Liên doanh 176
9.3.5 Công ty con sở hữu hoàn toàn 177
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AS Attractiveness Score (số điểm hấp dẫn)
BCG Bonston Consulting Group (Ma trận thị phần- tăng trưởng)
ĐVT Đơn vị tính
EFE External Factor Evaluation Matrix
(Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài) GDP Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội)
GE General Electric (Ma trận GE)
IEF Interal Factor Evaluation Matrix
(Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong)
IE Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài
KH – CN Khoa học– công nghệ
MGR Market Growth Rate (Tốc độ tăng trưởng của thị trường)
QSPM Quantitative StrategicPlanning Matrix (Ma trận hoạch định chiến
lược có thể định lượng) R&D
RMS
Nghiên cứu và phát triển Relative Market Share (Thị phần tương đối) SBU Strategic business unit (Các hoạt động/đơn vị kinh doanh chiến
lược) TAS Total Attractiveness Score (tổng điểm hấp dẫn)
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
SWOT Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ( (S- Strengths,
W- Weaknesses), O- Opportunities, T - Threats)
Trang 91
LỜI GIỚI THIỆU
Trong điều kiện có nhiều biến động phức tạp của môi trường, nhiều vấn đề mới nảy sinh, các thay đổi diễn ra hết sức nhanh chóng, để có thể tồn tại và phát triển bền vững hiệu quả, mỗi doanh nghiệp/tổ chức phải trả lời được câu hỏi “Chúng ta sẽ đi về đâu?” và “Bằng cách nào để đi tới đó?” Đó cũng là những câu hỏi chính của quản trị chiến lược Đối với mỗi doanh nghiệp/tổ chức chiến lược có vai trò rất quan trọng, thực
tế đã có những bài học thành công và thất bại chỉ ra rằng có những tỷ phú đi lên từ hai bàn tay trắng với số vốn ít ỏi nhờ có chiến lược kinh doanh tối ưu và ngược lại cũng có những tỷ phú do sai lầm trong đường lối kinh doanh mà phải giao lại cơ ngơi cho đối thủ Nhờ có quản trị chiến lược, doanh nghiệp xác định được tầm nhìn, sứ mạng của mình cùng hệ thống mục tiêu chiến lược, các chính sách, các giải pháp để thực hiện mục tiêu; nhờ xác định được đúng hướng đi mà doanh nghiệp chiến thắng đối thủ khẳng định được
vị thế của mình trên thương trường
Chính vì vậy, các nhà quản trị đều phải nghiên cứu Quản trị chiến lược, và do đó Quản trị chiến lược là một môn học không thể thiếu trong chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh
Để phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu về Quản trị chiến lược, chúng tôi biên soạn Tài liệu học tập “Quản trị chiến lược” này nhằm mục đích cung cấp cho người học những kiến thức cô đọng, súc tích về hoạt động quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Cấu trúc của tài liệu bao gồm 9 chương đi theo các vấn đề có tính logic của quá trình quản trị chiến lược trong doanh nghiệp từ hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược
và kiểm tra, đánh giá chiến lược
Tham gia biên soạn Tài liệu học tập Quản trị chiến lược gồm các tác giả:
- Biên soạn chương 1,2: Ths.Phạm Thanh Thảo;
- Biên soạn chương 3: Ths.Trần Thị Vân;
- Biên soạn chương 4: Ths Phạm Vũ Tuân, Ths.Trần Thị Vân;
- Biên soạn chương 5: Ths Phạm Hương Thanh;
- Biên soạn chương 6: Ths Phạm Hương Thanh, Ths.Hoàng Thị Chuyên
- Biên soạn chương 7: Ths.Lê Thị Huyền, Ths.Hoàng Thị Chuyên
- Biên soạn chương 8: Ths Phạm Vũ Tuân
- Biên soạn chương 9: Ths.Lê Thị Ánh
Tổng hợp, biên tập và sửa chữa chung: Ths.Hoàng Thị Chuyên
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý từ người đọc để hoàn thiện tài liệu hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn!
Thay mặt tập thể tác giả Th.s Hoàng Thị Chuyên
Trang 102
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên cần nắm được:
- Khái niệm và vai trò của chiến lược và quản trị chiến lược
- Phân biệt nội dung quản trị chiến lược tại các cấp độ: cấp doanh nghiệp, cấp đơn
vị kinh doanh và cấp chức năng
- Các thuật ngữ của quản trị chiến lược: tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu chiến lược, chính sách, đơn vị kinh doanh chiến lược
- Nội dung các hoạt động cơ bản trong quy trình quản trị chiến lược của doanh nghiệp: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược
NỘI DUNG CHƯƠNG
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược
1.1.1.1 Khái niệm
Khái niệm Chiến lược có từ thời Hy Lạp cổ đại Thuật ngữ này vốn có nguồn gốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là vai trò của các vị tướng trong quân đội Sau đó phát triển thành “nghệ thuật của các tướng lĩnh” – nói đến các kỹ năng hành
xử và tâm lý của tướng lĩnh Đến khoảng năm 330 trước công nguyên, tức thời Alexander Đại đế, chiến lược dùng để chỉ kỹ năng quản trị để khai thác các lực lượng để đè bẹp đối phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục
Thuật ngữ “trận địa” của chiến lược quân sự, có thể hiểu như là môi trường, trong
đó diễn ra hoạt động cạnh tranh Trong quân sự, trận địa đó có thể là đồng bằng, rừng núi, đầm lầy, sông ngòi,…ứng với mỗi trận địa là những cách thức triển khai quân khác nhau để có hiệu lực tốt nhất Trong kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh không trực tiếp đối mặt như trong quân sự Họ cạnh tranh với nhau trong một môi trường ngành hướng đến một phân đoạn thị trường mục tiêu và những nỗ lực nhằm thu hút khách hàng Qua hoạt động mua sắm, khách hàng sẽ quyết định đối thủ nào thắng và đối thủ nào thua Kết cục của cạnh tranh thể hiện bằng thành tích của mỗi đối thủ trên thị trường, mà khách hàng chính là người ghi nhận thành công của mỗi đối thủ Dường như, trong tâm trí khách hàng, người thắng nổi bật với những đặc tính quan trọng thỏa mãn nhu cầu của họ
Trong kinh doanh, có nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược, mỗi khái niệm có
ít nhiều điểm khác nhau tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả
Trang 113
Năm 1962 Alfred Chander đưa ra khái niệm chiến lược như sau: “Chiến lược là
tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của công ty, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”
Đến những năm 1980 James B Quinn lại đưa ra khái niệm về chiến lược có tính
khái quát hơn: “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và trình tự hành động thành một thể thống nhất”
Ngoài ra William J Glueck cũng đưa ra khái niệm về chiến lược là: “Chiến lược
là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện, và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của công ty sẽ được thực hiện”
Sau đó, Johnson và Scholes (1999) định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi
trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường
và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” ( Johnson, scholes, K.(1999) Exploring Corporate Strategy, 5th ED Prentice Hall Europe)
Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư vấn
Boston đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị và kinh tế cho khách hàng
“Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điểm khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ
sở cho lợi thế của bạn”
Từ những nghiên cứu trên, có thể khái quát như sau: Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu các thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài.
Đặc trưng cơ bản của chiến lược là:
- Chiến lượcluôn mang tính định hướng Vì vậy, trong khi triển khai chiến lược thì phải kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa dài hạn và ngắn hạn
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để dành ưu thế trong cạnh tranh
Trang 121.1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện trên các
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những mối nguy cơ, đe dọa trên thị trường kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững
- Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển, đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong thực tế phần lớn các sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường…đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Có nhiều tác giả nghiên cứu về chiến lược nên cũng nhiều tác giả viết về quản trị chiến lược với những cách trình bày khác nhau
Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển lý thuyết quản trị chiến lược, người ta từng xem chiến lược là kế hoạch dài hạn, là bộ phận hợp thành trong hệ thống kế hoạch của tổ chức và vì vậy chỉ cần nhấn mạnh đến chức năng hoạch định chiến lược Lúc bấy giờ, khi nói đến quản trị chiến lược người ta thường dùng cụm từ “chiến lược và chính sách kinh doanh” và định nghĩa quản trị chiến lược là “tập hợp các quyết định…” chứ chưa chú trọng đến quá trình, đến chuỗi các hoạt động khép kín để thực hiện
Trang 135
đầy đủ các chức năng quản trị chiến lược Trong tác phẩm “Strategy and Business policy” (được dịch sang tiếng Việt với tên gọi “Chiến lược và sách lược kinh doanh”, NXB Lao Động – xã hội, năm 2007), các tác giả Garry D.Smith, Danny R Arnold và Bobby G.Bizzell đã hệ thống được một số định nghĩa quản trị chiến lược theo khuynh hướng này:
- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định
sự thành công lâu dài của công ty
- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
Các tác giả John Pearce và Richard B Robinson cũng đưa ra các định nghĩa tương
tự, “quản trị chiến lược là một hệ thống các quyết định và hành động để lập và thực hiện các kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp’’
Sau này thuật ngữ “quản trị chiến lược” được sử dụng phổ biến, thì người ta mới chú ý đến các chức năng khác của quản trị như: tổ chức, điều khiển và kiểm tra, cũng từ đây khái niệm “quản trị chiến lược” được trình bày đầy đủ, toàn diện hơn
Theo Alfred Chander, “quản trị chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức phương hướng hành động và phân bổ tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó”
Theo Gary D Smith “quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai”
Theo Fred R David “quản trị chiến lược có thể định nghĩa như một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan đến nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra” ( Fred R.David, Khái luận về quản trị chiến lược, tr.9) Trong định nghĩa này, quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị, tiếp thị, tài chính kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin, các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của tổ chức
Như vậy quản trị chiến lược là một quá trình hoạch định/xây dựng, thực thi và đánh giá các chiến lược Tổng hợp các khái niệm trên, có thể rút ra khái niệm về quản trị chiến lược như sau:
Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu
kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình
Trang 146
Trong quá trình phát triển của mình, khái niệm quản trị chiến lược đã được mở rộng rất nhiều Nếu như ở giai đoạn đầu, quyết định chiến lược được thực hiện một lần cho khoảng thời gian dài và nó là công việc của nhà quản trị cấp cao, thì hiện nay quá trình quản trị chiến lược là quá trình thường xuyên, liên tục và đòi hỏi sự tham gia của tất
Theo James Collins và Jerry Pornans (1996) tầm nhìn chiến lược gồm 2 phần chính: tư tưởng cốt lõi và hình dung về tương lai:
Tư tưởng cốt lõi xác định đặc tính lâu dài của tổ chức, đặc tính này có tính nhất quán, bền vững, vượt lên trên các chu kỳ sống của sản phẩm hay thị trường, các đột phá
về công nghệ, các phong cách quản trị và cá nhân các nhà lãnh đạo Tư tưởng cốt lõi bao gồm giá trị cốt lõi và mục đích cốt lõi Các giá trị cốt lõi là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức Mục đích cốt lõi thể hiện lý do để tồn tại
Hình dung về tương lai gồm mục tiêu thách thức và các mô tả sinh động về những
gì mà mục tiêu cần đạt được
- Các yêu cầu của tầm nhìn chiến lược
+ Đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu, dễ nhớ, truyền đạt
+ Nằm trong giới hạn của công ty có thể hy vọng thực hiện được trong thời gian
đã định
+ Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực trong doanh nghiệp có lưu ý đến qui
mô và thời gian
+ Thường xuyên được kết nối bởi các nhà quản trị cấp cao
+ Có tính linh hoạt– có thể thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi
Sứ mạng
Sứ mạng (hay nhiệm vụ) là một tuyên bố có giá trị lâu dài về mục đích, nó giúp phân biệt công ty này với công ty khác Sứ mạng thể hiện rõ hơn những niềm tin và những chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn đã được xác định và thường được thể hiện dưới dạng bản tuyên bố về sứ mạng của doanh nghiệp
Theo Drucker bản tuyên bố sứ mệnh kinh doanh trả lời câu hỏi: “Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?”, “Chúng ta cần làm gì/làm như thế nào để đạt được tuyên bố tầm nhìn?”
Trang 157
Nội dung của bản tuyên bố về sứ mạng kinh doanh
- Khách hàng : Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ?
- Sản phẩm/ dịch vụ : Sản phẩm/dịch vụ chính của doanh nghiệp là gì?
- Thị trường : doanh nghiệp cạnh tranh tại đâu?
- Công nghệ: Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp hay không?
- Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: doanh nghiệp có phải ràng buộc với các mục tiêu kinh tế hay không?
- Triết lý kinh doanh: Đâu là niềm tin, giá trị và các ưu tiên của doanh nghiệp?
- Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp là gì?
- Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có phải là mối quan tâm chủ yếu của doanh nghiệp hay không?
- Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của doanh nghiệp đối với nhân viên thế nào?
Các yêu cầu về bản tuyên bố sứ mạng:
- Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích và phương hướng trong nội bộ doanh nghiệp
- Tạo cơ sở để huy động và phân phối các nguồn lực của doanh nghiệp
Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể
mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định
Mục tiêu chiến lược nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được
Các mục tiêu chiến lược chủ yếu:
- Lợi nhuận
- Vị thế cạnh tranh
- Thị phần
- Phát triển đội ngũ nhân sự
- Doanh thu/ Doanh số bán
- Khả năng dẫn đầu về công nghệ
- Trách nhiệm xã hội
Yêu cầu cơ bản của các mục tiêu chiến lược :
- Tính khả thi
Trang 16Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa
ra và thực hiện các quyết định chiến lược
Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các hành động
Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)
SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan (Cặp sản phẩm/ thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công của doanh nghiệp
SBU có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp và
có 1 tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường xác định
Đoạn chiến lược (cặp sản phẩm/thị trường) là lĩnh vực hoạt động được đặc trưng
bởi sự phối hợp thống nhất các nhân tố thành công; hoặc đó là một tập hợp đồng nhất các hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp, tiêu thụ trên một thị trường riêng biệt, có các đối thủ đã xác định và doanh nghiệp có thể xác lập một chiến lược cho lĩnh vực đó
1.1.2.3 Vai trò của quản trị chiến lược
- Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược,
sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình
Muốn quản trị chiến lược có hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh Căn cứ vào đó, các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinh doanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gì cần phải làm để đạt được những thành quả lâu dài
Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công, tạo
sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà quản trị và các nhân viên và cùng nỗ lực để đạt được các mong muốn Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các doanh nghiệp
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường
Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hướng giúp doanh nghiệp
Trang 179
đạt được các mục tiêu dài hạn Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và được lựa chọn theo một tiến trình mang tính khoa học Đồng thời, trong quá trình quản trị chiến lược, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến động của môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết Vì vậy, quản trị chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt , thích nghi với môi trường Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp
Điều kiện môi trường mà các doanh nghiệp gặp phải luôn biến đổi Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ Quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định mang tính chủ động Điều đó có nghĩa là khi dự báo các cơ hội có khả năng xuất hiện, các nhà quản trị chuẩn bị kế hoạch để nắm bắt khi tình huống cho phép, hoặc khi gặp nguy cơ, các nhà quản trị có thể chủ động tác động vào môi trường để giảm bớt rủi ro hoặc chủ động né tránh Mặt khác, điểm mạnh và điểm yếu luôn tồn tại trong tổ chức do đó nếu không quản trị chiến lược doanh nghiệp dễ bằng lòng với những gì hiện có, khi môi trường thay đổi điểm mạnh sẽ nhanh chóng trở thành điểm yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác Ngược lại nếu quản trị chiến lược, hệ thống thông tin của doanh nghiệp luôn rà soát điểm mạnh, điểm yếu để nhà quản trị có cơ sở tận dụng các điểm mạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời có kế hoạch làm giảm các điểm yếu để hạn chế rủi ro
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với không quản trị
Các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược Điều đó không có nghĩa là các doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề, thậm chí có thể bị phá sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện
1.2.CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC
Người ta thường phân hệ thống chiến lược trong một doanh nghiệp thành 3 cấp: chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, chiến lược cấp chức năng
Trang 1810
Chiến lược cấp doanh nghiệp
Chiến lược cấp doanh nghiệp bao hàm định hướng chung của doanh nghiệp về vấnđề tăng trưởng, quản lý các thành viên, phân bổ nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác giữa những đơn vị thành viên này; Xác định một cơ cấu mong muốn của sản phẩm, dịch vụ, của các lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh; Xác định ngành kinh doanh (hoặc các ngành kinh doanh) mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành mỗi ngành cần được kinh doanh như thế nào (Ví dụ: liên kết với các chi nhánh khác của công ty hoặc kinh doanh độc lập ); Tại mỗi ngành kinh doanh, xác định đặc trưng,
đề ra chính sách phát triển và những trách nhiệm đối với cộng đồng của doanh nghiệp
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là các bộ phận trực thuộc một doanh nghiệp có thị trường, có đối thủ cạnh tranh, có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh riêng
so với các bộ phận khác
Trong doanh nghiệp có nhiều bộ phận kinh doanh các loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau và hoạt động trên các thị trường khu vực khác nhau Mỗi bộ phận này phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triển phù hợp với thị trường cạnh tranh của bộ phận
đó
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tập trung vào việc cải thiện vị thế cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh hoặc là một kết hợp sản phẩm thị trường mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh bao gồm chủ đề cạnh tranh mà doanh nghiệp lựa chọn để nhấn mạnh, cách thức
mà nó tự định vị vào thị trường để đạt lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành
Chiến lược cấp chức năng
Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược bộ phận hoặc chiến lược hoạt động là chiến lược của các bộ phận chức năng (marketing, dịch vụ, khách hàng, sản xuất, tài chính, nghiên cứu và phát triển, nhân lực…) Chiến lược này tập trung vào việc quản
lý và sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp và của mỗi đơn
vị thành viên Các chiến lược chức năng được phát triển nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và từ đó thực hiện thành công chiến lược cấp doanh nghiệp
1.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Quá trình quản trị chiến lược thường được nghiên cứu và sử dụng thông qua các
mô hình Mỗi một mô hình biểu diễn một loạt quá trình khác biệt Mô hình quản trị chiến lược của Fred R David được chấp nhận rộng rãi Mô hình cung cấp một cách rõ ràng và
cơ bản phương pháp tiếp cận trong việc thiết lập, thực thi và đánh giá chiến lược Mối quan hệ giữa các bước công việc trong quá trình quản trị chiến lược được thể hiện ở sơ
đồ 1.1
Trang 1911
Mô hình vạch ra những nhiệm vụ, những mục tiêu và những chiến lược của một công ty là một bước khởi đầu hết sức logic và cần thiết trong quản trị chiến lược, bởi lẽ vị trí hiện tại và tình trạng của công ty có thể ngăn không thểáp dụng một số chiến lược, mà thậm chí có thể là ngăn cản một loạt những công việc Mỗi một tổ chức đều có những nhiệm vụ, những mục tiêu và chiến lược của nó, cho dù chúng được xây dựng, viết ra hoặc thông tin một cách vô tình Câu trả lời cho vị trí tương lai của công ty sẽđược xác định chủ yếu nhờ vị trí hiện tại của nó
Quá trình quản trị chiến lược là một quá trình phức tạp và liên tục Chỉ cần một thay đổi nhỏ tại một trong số những bước công việc chính trong mô hình cũng cần tới những thay đổi trong một vài hoặc tất cả các bước công việc khác Chẳng hạn như sự chuyển biến của nền kinh tế có thể làm xuất hiện một cơ hội mới vàđòi hỏi phải có sự thay đổi trong các mục tiêu dài hạn cũng như trong chiến lược, hoặc giả sử thất bại trong việc đạt tới mục tiêu thường niên cũng đòi hỏi sự thay đổi chính sách hay việc một đối thủ chính công bố thay đổi trong chiến lược cũng sẽđòi hỏi sự thay đổi trong bản cáo bạch các nhiệm vụ cần thực hiện của công ty Vì những lý do đó, hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và các hoạt động đánh giá đòi hỏi cần phải được thực hiện một cách
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Trang 2012
liên tục, thường xuyên, không chỉ là thời điểm cuối mỗi năm Quá trình quản trị chiến lược dường như không bao giờ cóđiểm dừng
Quá trình quản trị chiến lược trong thực tế không thể phân tách một cách rõ ràng
và thực hiện một cách chặt chẽ như mô hình đề ra Rất nhiều công ty tổ chức hàng năm hai lần gặp mặt để bàn về nhiệm vụ, những cơ hội và chính sách, mức độ thực hiện; thực hiện những thay đổi nếu cần thiết cho cập nhật với tình hình thực tế Những cuộc gặp gỡ như vậy giúp cho việc trao đổi thông tin giữa những thànhviên tham gia, khuyến khích sự năng động hơn nữa và sự thành thật trong số những người tham gia
Mô hình trên cũng đã chỉ ra sự tồn tại của rất nhiều nhân tốảnh hưởng tới quá trình quản trị chiến lược trong doanh nghiệp, như quy mô của doanh nghiệp.Đối với những doanh nghiệp nhỏ, quản trị chiến lược kém bài bản trong quy trình thực hiện các bước công việc quản trị Một số nhân tố khác cũng cóảnh hưởng đến như phong cách quản trị, mức độ phức tạp của môi trường, mức độ phức tạp của sản phẩm, bản chất của những vấn đề và mục đích của hệ thống lập kế hoạch trong doanh nghiệp
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP, THẢO LUẬN
Câu 1.Chiến lược là gì? So sánh chiến lược quân sự và chiến lược trong kinh
doanh? Vì sao phải xây dựng chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp?
Câu 2 Nêu các quan điểm về chiến lược kinh doanh?
Câu 3 Phân tích quy trình quản trị chiến lược?
Câu 4.Tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không đánh giá đúng mức về
vai trò của chiến lược kinh doanh ngay từ đầu? Để phát huy tác dụng của chiến lược kinh doanh cần phải có những điều kiện gì?
Câu 5.Vai trò và đặc điểm của các cấp quản trị chiến lược trong doanh nghiệp? Câu 6.Tại sao lại nói quản trị chiến lược là một quá trình khép kín và diễn tiến
không ngừng?
BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Nghiên cứu tình huống sau:
Tầm nhìn chiến lược sâu rộng của Bill Gates
Năm 1973 khi đọc bài viết về máy điện toán gia đình đầu tiên MITS Altair, dù chưa biết rồi sẽ sử dụng máy tính này thế nào, nhưng Bill Gates và Paul Allen bắt đầu hiểu rằng nó sẽ là bước đầu dẫn tới sự thay đổi thế giới máy điện toán cũng như thay đổi cuộc sống và cách làm việc hàng triệu triệu con người Năm 1975 họ đã sáng lập ra công
ty Microsoft với số vốn ban đầu là 16.005 USD để phát triển các phần mềm cho máy tính
cá nhân Bill Gates mặc dù đã bỏ dỡ học đại học Harvard nhưng lại luôn đánh giá cao vai trò quyết định của tri thức và sự quan trọng của việc học tập
Trong trí tưởng tượng của Bill Gates, Internet sẽ là trung tâm để kết nối các máy
Trang 2113
tính cá nhân, TV, điện thoại và các thiết bị thông tin cầm tay Và internet sẽ tạo ra các cơ
sở đào tạo được kết nối với nhau để các bậc cha mẹ có thể tham quan lớp học ảo mà con mình có thể dự, còn sinh viên tìm được thông tin mà họ cần Internet sẽ thay đổi cách lien
hệ giữa các nhà nước và nhân dân, cải thiện tình hình và cách thức tiến hành thương mại, làm biến đổi mô hình điều hành của các công ty,…
Theo Bill Gates muốn thay đổi tốc độ của kinh doanh nhanh hơn cần có những yếu tố:
1 Thu thập thông tin kinh doanh cần nhanh và nhiều hơn nữa
2 Mọi thông tin cần được phân tích, xử lý đúng và kịp thời hơn
3 Có một chiến lược kinh doanh đúng
Chính nhận thức và tầm nhìn chiến lược, sự tin tưởng tuyệt đối của Bill Gates về vai trò quyết định của công nghệ tin học và truyền thông, của máy PC và mạng Internet trong toàn bộ đời sống kinh tế xã hội tương lai của loài người đã là điều cốt lõi tạo nên sự thành công của Microsoft
Câu hỏi:
1 Phân tích tầm nhìn của Bill Gates và nêu quan điểm của mình?
2 Phân tích những yếu tố giúp Bill Gates thực hiện được tầm nhìn của mình
và giải thích tại sao?
Trang 2214
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên cần nắm được:
- Nhận dạng được cấu trúc môi trường bên ngoài của một doanh nghiệp, phân biệt các lựclượng môi trường vĩ mô và các yếu tố thuộc môi trường ngành
- Vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích và đánh giá cường độ cạnhtranh trong một ngành kinh doanh
NỘI DUNG CHƯƠNG
2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
2.1.1 Môi trường chính trị- pháp luật
2.1.1.1 Chính trị
Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời
Các xu hướng chính trị và đối ngoại chứa đựng những tín hiệu và mầm mống cho
sự thay đổi của môi trường kinh doanh Do vậy, các nhà quản trị chiến lược cần phải nhạy cảm với những thay đổi này Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị
và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các doanh nghiệp Một quốc gia thường xuyên có xung đột, nội chiến xảy ra liên miên, đường lối chính sách không nhất quán sẽ là một trở ngại lớn đối với các doanh nghiệp Xu thế hòa bình, hợp tác, tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc đang là xu thế chủ đạo hiện nay Việc nhà nước ta thực hiện chính sách ổn định môi trường chính trị và “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước” là một điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp
2.1.1.2 Luật pháp
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống
Trang 2315
luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
2.1.1.3 Chính phủ:
Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Để tận dụng được cơ hội, giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được những quan điểm, những quy định, ưu tiênnhững chương trình chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện
sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2 Môi trường kinh tế
Sự tác động của các yếu tố của môi trường này tác động trực tiếp và năng động hơn so với với một số cácyếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường kinh tế nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp:
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng làm bùng nổ về chi tiêu của khách hàng, đem lại cho công ty cơ hội để bành trướng hoạt động và thu được lợi nhuận cao hơn Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh khi đó thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành
2.1.2.2 Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế
Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế tiết
Trang 2416
kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp Đồng thời khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống
2.1.2.3 Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thông thường chính phủ sử dụng công cụ này để
điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế
2.1.2.4 Lạm phát
Lạm phát cũng là mộtyếu tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư cuả các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ Như vậy, lạm phát cao là mối đe doạ các doanh nghiệp Trái lại, thiểu phát cũng làm cho nền kinh
tế bị đình trệ Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng
2.1.3 Môi trường văn hoá- xã hội
Môi trường văn hoá xã hộibao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng vì nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuấtvà tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như:
- Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp;
- Những phong tục, tập quán, truyền thống
- Những quan tâm và ưu tiên của xã hội;
- Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
Khi nghiên cứu môi trường văn hóa- xã hội trong quản trị chiến lược người ta đặc
Trang 2517
biệt quan tâm tới yếu tố dân số Dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là môi trường văn hóa- xã hội và môi trường kinh tế Những thay đổi về dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Những thông tin thuộc về dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phân phối và quảng cáo Những khía cạnh cần quan tâm về dân số bao gồm:
- Tổng dân số, số người trong độ tuổi lao động
- Tỷ lệ tăngdân số
- Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và phân phối thu nhập
- Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên;
- Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng;
- Hôn nhân và cơ cấu gia đình
- Trình độ văn hóa…
2.1.4 Môi trường công nghệ- kỹ thuật
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp.Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực nhưng đồng thời lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiện hơn
Việc phân tích và phán đoán biến đổi công nghệ là rất quan trọng Thực tế, sự biến đổi công nghệ ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp, thậm chí cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Những yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường công nghệ:
- Sự ra đời của công nghệ mới
- Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới
- Những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)
- Luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền
- Luật chuyển giao công nghệ
- Áp lực và chi phí cho việc phát triển và chuyển giao công nghệ mới…
Sự thay đổi công nghệ ảnh hưởng đến chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc một dịch vụ Thay đổi công nghệ cho phép tạo ra hàng loạt sản phẩm mới với tính năng, chất lượng vượt trội và sẽ làm cho những sản phẩm hiện hữu bị lạc hậu, thải hồi Như vậy sự thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và huỷ diệt sẽ đem đến cả cơ hội và nguy cơ
Trang 2618
Sự thay đổi công nghệ đem đến các cơ hội có thể là:
- Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
- Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty
Những áp lực và đe doạ từ sự thay đổi công nghệ có thể là:
- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra
áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
-Bùng nổ của công nghệ mới làm cho vòng đời của công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm gia tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước
2.1.5 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…đảm bảo các yếu tố đầu vào cần thiết và
môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp
Những yếu tố cần nghiên cứu trong môi trường này là:
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu
- Các loại tài nguyên, khoáng sản và trữ lượng
- Nguồn năng lượng
- Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường; sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường…
Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải…Trong rất nhiều trường hợp chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ Các nhà chiến lược khôn ngoan phải thường có những quan tâm đến môi trường khí hậu và sinh thái
Trang 2719
2.1.6 Các yếu tố của hội nhập quốc tế
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa, không một quốc gia hay doanh nghiệp nào lại không có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, những mối quan hệ này đang hàng ngày, hàng giờ phát triển mạnh mẽ, đa dạng, phức tạp và tác động lên doanh nghiệp vì vậy sẽ là khiếm khuyết nếu phân tích môi trường vĩ mô của một doanh nghiệp mà lại chỉ giới hạn ở phân tích môi trường trong nước, bỏ qua môi trường toàn cầu
Môi trường toàn cầu bao gồm môi trường của các thị trường mà doanh nghiệp có liên quan Khi phân tích môi trường vĩ mô của các thị trường này cũng cần phân tích môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, công nghệ…Sự thay đổi trong môi trường toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến những quyết định chiến lược của doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu môi trường toàn cầu ở những mức độ khác nhau tùy theo từng loại doanh nghiệp và mức độ hội nhập của chúng
Dịch chuyển vào thị trường quốc tế mở ra một tiềm năng và tầm với cho các doanh nghiệp Toyota nhận được trên 50% doanh số từ bên ngoài Nhật Bản McDonal's
có hơn 60% từ ngoài nước Mỹ, Nokia có đến 98% doanh số từ nước ngoài Song đi cùng với sự gia tăng doanh số như vậy là sự không chắc chắn, các công ty thường xem sự thâm nhập vào thị trường quốc tế như một dự án mạo hiểm Doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới có thể khuyếch tán những kiến thức mới mà họ sang tạo ra cũng như học hỏi nhiều hơn từ thị trường mới
Các doanh nghiệp cần nhận thức về các đặc tính khác biệt về văn hóa xã hội và thể chế của thị trường toàn cầu Các công ty cạnh tranh trong thị trường Hàn Quốc phải hiểu
về giá trị mệnh lệnh trực tuyến, chính thức, và tự kiểm soát cũng như bổn phận nhiều hơn quyền hạn Hệ tư tưởng của người Hàn Quốc nhấn mạnh vào cộng đồng Còn Trung Quốc thì nhấn mạnh vào quan hệ cá nhân Các hãng ở các quốc gia khác nhau cạnh tranh trên các thị trường này có thể học tập lẫn nhau Nhưng văn hóa vẫn là điều quan trọng cho sự thành công ở hầu hết các thị trường trên thế giới
2.2 MÔI TRƯỜNG NGÀNH
Bên cạnh việc phân tích tác động của các lực lượng môi trường vĩ mô, khi tiến hành công tác hoạch định chiến lược, các nhà chiến lược còn cần phải phân tích môi trường ngành mà doanh nghiệp hiện đang kinh doanh hoặc có thể thâm nhập trong tương lai Phân tích một cách hệ thống môi trường ngành giúp cho nhà hoạch định chiến lược đánh giá được mức độ sinh lời hiện tại và tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, xác định được các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành để từ đó có các quyết định chiến lược
để thay đổi cấu trúc cạnh tranh trong ngành, cải thiện khả năng sinh lời, rút lui hoặc gia nhập vào ngành kinh doanh
Một ngành kinh doanh được hiểu là một nhóm những doanh nghiệp cùng chào bán
Trang 2820
một loại sản phẩm hoặc dịch vụ có thể hoàn toàn thay thế cho nhau
Có nhiều công cụ được sử dụng để phân tích môi trường ngành, trong số đó, mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh được M.Porter xây dựng và phát triển là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi
Hình 2.1 Mô hình 5 lực lượng cạn tranh của M Porter
Trong mô hình này, cường độ cạnh tranh trong ngành được đánh giá thông qua 5
nhân tố bao gồm:
- Cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Áp lực từ khách hàng
- Áp lực từ nhà cung cấp
- Đe dọa từ sản phẩm thay thế
- Đe dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trong đó doanh nghiệp mà chúng ta đang phân tích và các đối thủ cạnh tranh hiện tại được thể hiện ở cùng ô chính giữa để thể hiện rằng cả hai lực lượng này đều chịu sự tác động của các lực lượng còn lại theo cùng một cách thức và theo cùng một hướng
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh mặt hàng/dịch vụ cùng loại với doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với doanh nghiệp và có thể vươn lên nếu có vị thế cạnh tranh cao hơn.Các đối thủ cạnh tranh hiện tại quyết định tính chất và mức độ tranh đấu hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Số lượng, quy mô và sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như chiến lược của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh càng cao, giá cạnh tranh càng giảm kéo
Trang 2921
theo lợi nhuận giảm Do đó yếu tố cạnh tranh về giá là một nguy cơ đối với lợi nhuận của công ty
Cường độ cạnh tranh trong ngành giữa các đối thủ phụ thuộc vào một số yếu tố:
- Cơ cấu cạnh tranh ngành: trong một ngành có quá nhiều doanh nghiệp hoặc có một số doanh nghiệp với quy mô và thực lực tương đương thì khó có thể có được sự ổn định, bởi các doanh nghiệp có xu hướng cạnh tranh, đối chọi nhau trong cuộc chiến bất phân thắng bại vì các đối thủ cạnh tranh có nguồn lực tương đương nhau
Ngược lại, khi ngành có mức độ tập trung hoá cao hay bị điều khiển bởi một hay một số ít doanh nghiệp thì mức độ bình ổn cao hơn và doanh nghiệp hoặc những doanh nghiệp đứng đầu có thể ấn định trật tự cũng như có thể đảm trách vai trò sắp xếp phối hợp trong ngành thông qua các công cụ như dẫn đầu về giá
- Mức tăng trưởng của ngành Tăng trưởng của ngành chậm khiến các doanh nghiệp sẽ phải giành giật thị phần của nhau khiến cạnh tranh trở nên gay gắt, trong khi đó ngành tăng trưởng cao thì có nhiều cơ hội để đáp ứng với nhu cầu đang tăng lên nhanh chóng
- Đặc trưng của sản phẩmvà các chi phí chuyển đổi: nếu sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành không có đặc trưng khác biệt cao, cùng với chi phí chuyển đổi thấp thì tất yếu sẽ có một cuộc cạnh tranh sống còn về giá cả.Ngược lại, với sự khác biệt cao của sản phẩm dịch vụ sẽ tạo cho người mua có những sở thích và tín nhiệm đối với người bán nhất định nào đó, trường hợp này sẽ tạo ra lớp ngăn cách chống cạnh tranh Ngoài ra, chi phí chuyển đổi cao cũng tạo ra những rào cản giảm bớt sự cạnh tranh
- Chi phí cố định hoặc lưu kho cao: Chi phí cố định cao tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải tăng công suất tối đa và nó dẫn đến tình trạng giảm giá ào ạt khi các doanh nghiệp đều tăng công suất đến mức dư thừa Mặt khác một sản phẩm khi sản xuất ra nếu khó lưu trữ hoặc nếu lưu trữ thì phí tổn cao cũng buộc các doanh nghiệp phải hạ giá để bán được sản phẩm
- Những đối thủ cạnh tranh đa dạng (tính đa dạng của ngành): các đối thủ khác nhau về chiến lược cạnh tranh, định hướng phát triển, các mục tiêu, có thể liên tục đối đầu với nhau Các đối thủ nước ngoài cũng bổ sung sự đa dạng cho các ngành bởi các doanh nghiệp này có các mục tiêu khác so với đối thủ địa phương
- Các rào cản rút lui khỏi ngành: đó những yếu tố kinh tế, chiến lược và tình cảm giữ cho doanh nghiệp tiếp tục cạnh tranh trong ngành mặc dù có thể có lợi nhuận thấp hoặc thua lỗ
Những rào cản rút lui thường là:
+ Các tài sản chuyên môn hóa: là những tài sản đặc biệt chuyên môn hóa cho một ngành hoặc một địa điểm nhất định có giá trị thanh khoản thấp hoặc chi phí chuyển nhượng, chuyển đổi cao
Trang 30+ Các rào cản tinh thần: như tên tuổi hay niềm tự hào đối với doanh nghiệp, sự gắn bó với nhân viên, nỗi lo lắng về sự tổn hại cho sự nghiệp bản thân,…
+ Chính sách hạn chế của nhà nước và xã hội: nhằm tránh sự sa thải lao động và gia tăng thất nghiệp từ đó ảnh hưởng đến kinh tế vùng
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động liên tục nhiều doanh nghiệp phải chọn những đối thủ cạnh tranh cần hợp tác để cùng phát triển và tồn tại lâu dài, đồng thời xác định đố thủ cạnh tranh cần phải đương đầu hay loại bỏ để giảm bớt các mối đe doạ
Những nội dung cần thiết để phân tích đối thủ cạnh tranh:
- Chiến lược hiện tại: tìm hiểu chiến lược của đối thủ cạnh tranh Xem đối thủ cạnh tranh đang cạnh tranh như thế nào? Các chiến lược của đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnh vực hoạt động và các chiến lược cấp chức năng, mối liên hệ giữa các chiến lược
đó
- Phân tích các tiềm năng: để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của họ trong các lĩnh vực: các loại sản phẩm, hệ thống phân phối/đại lý, marketing và bán hàng, sản xuất và tác nghiệp, nghiên cứu và thiết kế, giá thành, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực,
bộ máy tổ chức, văn hóa tổ chức, năng lực quản lý, quan hệ xã hội, danh mục đầu tư…
- Nhận định ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đối với ngành: xem xét nhận định của đối thủ cạnh tranh về chính họ và các doanh nghiệp khác trong ngành Nhận định về
ưu nhược điểm và vi thế của họ, về yếu tố văn hoá, về danh tiếng Xem xét độ chính xác của những nhận định này
- Mục tiêu tương lai: phân tích mục tiêu của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp
+ Tính chất quan trọng của các sáng kiến mà đối thủ cạnh tranh đưa ra
2.2.2 Phân tích nguy cơ xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn cũng làm
Trang 3123
tăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm tàng được đánh giá qua khái niệm "rào cản” ngăn chặn sự gia nhập vào ngành kinh doanh Rào cản này bao hàm ý nghĩa 1 doanh nghiệp cần phải tốn kém rất nhiều để có thể tham gia vào một ngành nghề kinh doanh nào đó Phí tổn này càng cao thì rào cản càng cao và ngược lại
Các rào cản bao gồm:
- Những ưu thế tuyệt đối về chi phí: những ưu thế về chi phí thuộc về các sáng chế, làm chủ một công nghệ riêng đặc thù, hoặc có một nguồn nhân lực chuyên nghiệp, làm chủ nguồn nguyên vật liệu cũng như những kinh nghiệm cho phép có được các chi phí thấp hơn.Với những lợi thế này, một công ty đã có vị thế vững vàng không phải quá bận tâm với những nguy cơ từ phía các đối thủ tiềm tàng gây ra trong tương lai
- Khác biệt hoá sản phẩm: khách hàng đã quen với các nhãn hiệu của các doanh nghiệp hiện tại Tính khác biệt này tạo ra rào cản xâm nhập, nó buộc các đối thủ mới phải làm rất nhiều để vượt qua sự trung thành của khách hàng;chi phí cho một chiến lược khác biệt hoá là rất cao và rất mạo hiểm
- Lợi thế kinh tế theo quy mô: là việc gia tăng hiệu quả kinh doanh bằng con đường tăng thêm quy mô hoạt động Các chi phí về sản xuất, phân phối, quảng cáo, dịch
vụ, nghiên cứu sẽ giảm với sự gia tăng số lượng bán Hay nói cách khác số lượng sản xuất và bán tăng lên thì chi phí cho một đơn vị sản phẩm càng giảm đi Yếu tố này ngăn cản sự xâm nhập của các đối thủ mới do nó buộc phải xâm nhập với quy mô lớn và phải mạo hiểm với các phản ứng mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại, hoặc nếu xâm nhập với quy mô nhỏ thì phải chịu bất lợi về chi phí, mà các đối thủ tiềm ẩn đều không mong muốn cả 2 điều này
- Khả năng tiếp cận với kênh phân phối: kênh phân phối chủ yếu đã được thiết lập của các doanh nghiệp hiện tại cũng là một vật cản đối với doanh nghiệp muốn nhảy vào chia sẻ thị trường Thật vậy, với các hệ thống phân phối đã làm việc với các doanh nghiệp hiện tại thì việc thuyết phục để mạng lưới phân phối đó làm việc với mình là điều hết sức khó khăn, cần phải có các biện pháp giảm giá, sự chia sẻ các chi phí quảng cáo…Tất cả các biện pháp này sẽ làm giảm lợi nhuận Đôi khi các rào cản kiểu này cao đến nỗi các đối thủ mới xâm nhập phải xây dựng một hệ thống phân phối hoàn toàn mới, việc làm này tốn kém rất nhiều về thời gian và chi phí
- Sự đòi hỏi về vốn: sự cần thiết phải đầu tư nguồn tài chính lớn để cạnh tranh cũng tạo nên các rào cản xâm nhập, đặc biệt trong các trường hợp vốn dành cho các đầu
tư mạo hiểm, chẳng hạn: các chi phí quảng cáo không bù đắp được, hoặc cho việc nghiên cứu sản phẩm mới
- Chi phí chuyển đổi: là những chi phí một lần mà khách hàng phải đối mặt khi chuyển sang sử dụng sản phẩm từ nhà cung cấp này sang một nhà cung cấp khác Chi phí
Trang 3224
chuyển đổi bao gồm các chi phí tái đào tạo nhân viên, thiết bị phụ trợ mới, chi phí và thời gian kiểm tra chất lượng nguồn cung mới, thiết kế sản phẩm hay chi phí tâm lý khi cắt đứt một quan hệ Nếu những chi phí này lớn, đối thủ gia nhập sẽ phải có ưu điểm về chi phí hay chất lượng sản phẩm đủ khiến khách hàng từ bỏ nhà cung cấp hiện tại.Ví dụ, một
cá nhân hiện đang sử dụng hệ điều hành Windows của Microsoft và có một thư viện các phần mềm ứng dụng liên quan như Word, bảng tính, trò chơi, và các tệp tài liệu họ muốn chuyển sang hệ điều hành Macintosh OS của Apple sẽ chịu nhiều tốn kém bởi vì các ứng dụng viết cho Windows không chạy trên hệ điều hành Macintosh nên họ phải bỏ thời gian và công sức đáng kể để chuyển đổi các tệp tài liệu sao cho có thể sử dụng cùng với các phần mềm viết cho Macintosh
- Phản ứng của các doanh nghiệp hiện tại: nếu các doanh nghiệp mới muốn vào biết cách phản ứng lại một cách tích cực và khôn khéo, một lối vào trong lĩnh vực có thể
có được Nhưng nếu doanh nghiệp hiện tại phản ứng lại sẽ có thể xảy ra một cuộc chiến tranh khốc liệt, thì giá phải trả là quá đắt để gia nhập ngành
- Các chính sách của chính phủ: trong nhiều ngành các chính sách, các quy định của chính phủ là một nguồn rào cản xâm nhập ngành lớn Thông qua việc cấp phép hay đưa ra các yêu cầu đặc biệt (về vốn, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
vệ sinh môi trường, sử dụng lao động chất lượng cao, lao động địa phương…), chính phủ
có thể kiểm soát sự xâm nhập vào một ngành nào đó Ví dụ: những quy định về kinh doanh dược phẩm, ngân hàng, logistics…
2.2.3 Phân tích sức ép của nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những cá nhân, tổ chức cung cấp các nguồn lực (sản phẩm, dịch
vụ, nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, tài chính, nhân lực…) cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp.Có thể xem nhà cung cấp như một nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp khi đó họ làm cho lợi nhuận của công ty sụt giảm
Các nhà cung cấp có khả năng gây áp lực cho doanh nghiệp trong các trường hợp:
- Số lượng nhà cung cấp ít
- Tính chất thay thế các yếu tố đầu vào là khó
- Ngành kinh doanh của công ty không quan trọng đối với nhà cung cấp hoặc số lượng mua chiếm tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp
- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp
- Khi các nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước
2.2.4 Phân tích sức ép của khách hàng
Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng là mối quan hệ giữa người mua và người bán là mối quan hệ tương quan thế lực Khách hàng là đối tượng có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinh doanh, quyết định sự tồn tại và
Trang 3325
phát triển lâu dài của các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, mọi nỗ lực của doanh nghiệp đều hướng vào khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, kích thích sự quan tâm, thúc đẩy khách hàng đến với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Khi nghiên cứu môi trường kinh doanh để hoạch định các chiến lược, thông tin
về khách hàng được các nhà quản trị thu thập, phân tích và đánh giá đầu tiên, qua đó, nhà quản trị có cơ sở lựa chọn khách hàng mục tiêu, phát triển các chính sách và chương trình hành động nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu, mong muốn của khách hàng trong từng thời kỳ Mặt khác, hiểu biết khách hàng còn giúp doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện các hoạt động marketing, xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng hiện tại, phát triển được khách hàng mới
Khách hàng có khả năng gây áp lực đối với nhà cung cấp trong các điều kiện sau:
- Khi có ít người mua: có nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp trong khi đó người mua là một số ít và có quy mô lớn; người mua có thể cấu kết với nhau để chèn ép người bán
- Khi người mua mua một sản lượng lớn và tập trung: trường hợp này người mua
có thể sử dụng ưu thế mua của họ như một ưu thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp
lý
- Khi người mua bao tiêu sản phẩm của người bán: lúc này sự tồn tại của người bán hoàn toàn phụ thuộc vào người mua thì sức mạnh đàm phán, trả giá của họ sẽ rất lớn, người mua có thể thao túng và ép giá người bán
- Khi các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản thì khách hàng dễ dàng có được sản phẩm từ các nguồn cung ứng khác nhau Điều này đẩy những người bán vào tình thế cạnh tranh để giành khách hàng, thị trường và dẫn tới những cuộc chiến về giá
- Khi khách hàng đe doạ hội nhập về phía sau: bằng cách mua đứt người bán, hay
tự đầu tư và khép kín quá trình sản xuất Sự hội nhập về phía sau nhằm cung cấp các sản phẩm có chất lượng, an toàn và chủ động hơn
- Sản phẩm của doanh nghiệp không giữ vai trò quan trọng, quyết định đối với chất lượng sản phẩm của người mua khi đó sức mạnh đàm phán của người mua sẽ lớn, họ
có thể tạo sức ép với doanh nghiệp và đe doạ giảm lợi nhuận ngành
- Khi khách hàng có đầy đủ thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả của các nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ lại càng lớn
2.2.5 Phân tích xu hướng phát triển của sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác nhau về tên gọi và thành phần nhưng đem lại cho người tiêu dùng những tính năng, lợi ích tương đương như sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm thay thế đáp ứng cùng chức năng như các sản phẩm của ngành
Trang 3426
Tàu hỏa thay thế cho máy bay, phim ảnh thay thế cho sân khấu Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế có thể dẫn tới nguy cơ giảm giá bán hoặc sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy, doanh nghiệp phải dự báo và phân tích khuynh hướng phát triển của các sản phẩm thay thế gây ra cho doanh nghiệp
Những sản phẩm thay thế thường là kết quả của việc cải tiến hoặc bùng nổ công nghệ mới Các doanh nghiệp muốn đạt được lợi thế cạnh tranh phải dành nguồn lực phát triển hoặc áp dụng công nghệ mới vào chiến lược phát triển kinh doanh của mình hoặc tập trung cho chiến lược nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Xét trên diện rộng, các doanh nghiệp trong một ngành phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ở các ngành khác có sản phẩm có thể thay thế các sản phẩm của ngành Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi Điều này thể hiện qua độ co giãn của cầu theo giá chéo Do các loại hàng có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Khả năng lựa chọn giá cả của sản phẩm thay thế càng hấp dẫn thì ngưỡng chặn trên đối với lợi nhuận của ngành càng vững chắc hơn
Sản phẩm thay thế thường có ưu thế hơn về chất lượng hoặc ưu thế hơn về giá so với sản phẩm của doanh nghiệp Để giảm sức ép của sản phẩm thay thế doanh nghiệp cần
phải có các giải pháp cụ thể như:
- Phải luôn chú ý đến khâu đầu tư đổi mới kỹ thuật- công nghệ
- Có các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế
- Luôn chú ý đến các giải pháp khác biệt hoá sản phẩm
Trong từng giai đoạn phát triển cụ thể phải biết tìm và rút về phân đoạn thị trường hay thị trường "ngách" phù hợp Chẳng hạn, truyền thông điện tử đang tăng trưởng nhanh một cách vững chắc hơn thư tín thông thường (truyền thông trên giấy), mặc dù thư tín thông thường vẫn tiếp tục tăng tuyệt đối trong từng thời kỳ xác định Như vậy, các doanh nghiệp cũng cần tìm ra các thị trường ngách thích hợp một cách hiệu quả cho thư tín thông thường khi doanh số còn đang tăng nhanh hơn là bù đắp doanh thu mất đi bằng chính sản phẩm điện tử thay thế
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP, THẢO LUẬN
Trang 35Giá trị cốt lõi của ngân hàng này là:
• Kết hợp hài hoà lợi ích khách hàng, nhân viên, cổ đông và cộng đồng là sợi chỉ xuyên suốt mọi hành động
• Xây dựng văn hoá ngân hàng theo phương châm tạo dựng 1 tập thể đoàn kết, tương trợ, văn minh, không ngừng học hỏi hoàn thiện; luôn trao đổi thông tin để cùng tiến bộ
• Công nghệ tiên tiến và quản trị thông tin có khoa học là cơ sở để tăng tốc
Trang 3628
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP
MỤC ĐÍCH CHƯƠNG
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên cần nắm được:
- Nhận dạng và đánh giá các nguồnlực/năng lực của doanh nghiệp
- Xác định năng lực lõi của doanhnghiệp thông qua các đặc trưng: cógiá trị, hiếm, khó bắt chước vàkhông thể thay thế
- Vận dụng mô hình chuỗi giá trị đểnhận dạng các hoạt động mang lạigiá trị và xác định lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp
Qua đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
NỘI DUNG CHƯƠNG
3.1 NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP
3.1.1 Khái niệm và phân loại nguồn lực
3.1.1.1 Khái niệm nguồn lực
Nếu gọi hoạt động kinh doanh và thị trường là đầu ra, thì nguồn lực là trụ cột chống đỡ đầu vào, giúp doanh nghiệp có đủ năng lực để đảm bảo duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả nhất Để tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp cần phải có một số các nguồn lực hữu hình như tiền, nhân lực, nhà xưởng, máy móc, và cả các nguồn lực vô hình như các mối quan hệ với các nhà cung cấp, sự
am hiểu thị trường, hình ảnh và uy tín với khách hàng hay chính phủ Một doanh nghiệp hiện tại có thể có vị trí thị trường cao, nhưng nếu lơ là với nguồn lực và để cho nguồn lực
bị suy yếu thì chắc chắn không thể tiếp tục duy trì vị trí lợi thế trên trị trường trong tương lai
Vậy nguồn lực là gì?
Nguồn lực (resources) là những tài sản mà một doanh nghiệp sở hữu và có thể khai thác vì mục đích kinh tế (F David, 1998)
3.1.1.2 Phân loại và đánh giá nguồn lực
* Phân loại nguồn lực
Nguồn lực trong một doanh nghiệp thường được phân biệt thành 2 loại chính: nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình
- Nguồn lực hữu hình là những tài sản của doanh nghiệp mà ta có thể nhìn thấy và định lượng được, bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất(tiền mặt, nhà xưởng, trang thiết bị, văn phòng, )
Trang 3729
- Nguồn lực vô hình là những tài sản vô hình, bao gồm: kiến thức và các kỹ năng của các cá nhân trong doanh nghiệp, mối quan hệ với các đối tác như nhà bán lẻ, nhận thức của người khác đối với doanh nghiệp và sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp (ví dụ khách hàng tin rằng doanh nghiệp cung cấp sản phẩm có giá trị cao hơn các đối thủ cạnh tranh) Nguồn lực vô hình có tác dụng hữu hiệu và nổi trội hơn so với các nguồn hữu hình trong việc tạo ra các năng lực cốt lõi
Các doanh nghiệp phải tích lũy đồng thời các nguồn lực hữu hình và vô hình có thể sử dụng nhằm phục vụ cho việc hoạch định và thực thi chiến lược
* Đánh giá nguồn lực của doanh nghiệp
(1) Đánh giá nguồn nhân lực
Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ở mỗi quốc gia Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt… đều xuất phát từ con người Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện Phân tích và dự báo về nhân lực ở cả nhà quản trị các cấp và người thừa hành
- Nhà quản trị các cấp.Đây là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò như những nhạc trưởng trong dàn nhạc của các doanh nghiệp trong đó nhà quản trị cấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết định mọi hành vi kể cả phong cách và thái độ trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại của họ đều ảnh hưởng đến toàn bộ doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả năng hiện tại và tiềm năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các doanh nghiệp khác trong ngành nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng của mình trong mối quan
hệ với các đối thủ trên thị trường Đây là cơ sở để chuẩn bị các chiến lược nhân sự thích nghi với nhu cầu của các bộ phận, các cấp trong doanh nghiệp, cũng như thích nghi với các xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật trong môi trường kinh doanh, chẳng hạn như điều chỉnh cơ cấu nhân sự, điều chỉnh các chính sách sử dụng và đãi ngộ lao động quản
lý, tái đào tạo, tuyển dụng để bổ sung các vị trí quản lý thiếu hoặc yếu,…
Khi phân tích nhà quản trị các cấp, người phân tích cần xem xét và đánh giá những khía cạnh cơ bản sau:
+ Các kỹ năng:Muốn thực hiện các chức năng quản trị có hiệu quả, nhà quản trị các cấp cần có các kỹ năng cơ bản là kỹ năng kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng nhân sự hay
kỹ năng cùng làm việc với người khác và kỹ năng tư duy Trong đó, yêu cầu về kỹ năng nhân sự giống nhau ở mọi cấp bậc quản trị nhưng yêu cầu về kỹ năng tư duy và kỹ năng
Trang 3830
kỹ thuật chuyên môn có mức độ khác nhau giữa các cấp (nhà quản trị cấp cao cần kỹ năng tư duy nhiều hơn cấp dưới, nhà quản trị cấp cơ sở cần nhiều kỹ năng chuyên môn
kỹ thuật hơn nhà quản trị cấp trên)
+ Đạo đức nghề nghiệp:Trong thực tế đạo đức nghề nghiệp thể hiện qua những khía cạnh cơ bản như: động cơ làm việc đúng đắn, kỷ luật tự giác, trung thực và thẳng thắn trong giao tiếp, tận tâm, có trách nhiệm trong mọi công việc và dám chịu trách nhiệm về những hành vi mà mình đã thực hiện hoặc có liên quan, có thiện chí với những người cùng cộng tác, có tinh thần cầu tiến, có lòng biết ơn đối với những người hoặc những tổ chức đã giúp đỡ mình,…Ngày nay, đạo đức nghề nghiệp được đề cao trong các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu đài, đây là cơ sở để hình thành đạo đức kinh doanh- một yếu tố không thể thiếu được trong kỷ nguyên hợp tác
+ Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị và những lợi ích mà nhà quản trị mang lại cho doanh nghiệp
Bên cạnh việc đánh giá các tiêu chuẩn, người phân tích cần xác định những kết quả mà nhà quản trị các cấp đạt được trong từng thời kỳ, đặc biệt là những thành tích nổi bật được mọi người công nhận trong quá trình cùng làm việc với những người khác Điều này thể hiện điểm mạnh hoặc điểm yếu cụ thể của nhà quản trị các cấp trong các hoạt động khi so sánh với nhà quản trị các doanh nghiệp hay tổ chức khác trong ngành Khi phân tích kết quả, người nghiên cứu cần chú trọng đánh giá khả năng thực hiện các chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát các công việc theo cấp bậc quản trị trong tổ chức Mỗi chức năng có vai trò riêng và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhà quản trị
- Người thừa hành.Tương tự như phân tích nhà quản trị các cấp, việc phân tích người thừa hành cũng căn cứ vào các kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt được trong từng kỳ liên quan đến nghề nghiệp và các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể trong các kế hoạch tác nghiệp Phân tích người thừa hành do người quản lý trực tiếp thực hiện Mục tiêu của việc phân tích nhằm đánh giá tay nghề, trình độ chuyên môn để có cơ
sở chuẩn bị các chiến lược về nhân sự chuyên môn trong các bộ phận hoặc/và triển khai các chương trình hành động thích nghi với khả năng của người thừa hành, …trong đó có
cả kế hoạch đào tạo và tái đào tạo để người thừa hành luôn thích nghi với công việc được phân công (công việc hiện tại hoặc công việc mới, yêu cầu về kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cao hơn, )
Như vậy, phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp các doanh nghiệp, các tổ chức đánh giá kịp thời các điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ chức
so với yêu cầu về tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc và so với nguồn nhân lực của đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có Đồng thời việc đánh giá khách quan sẽ giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện việc đào tạo
và tái đào tạo cho các thành viên của doanh nghiệp từ nhà quản trị cấp cao đến người thừa
Trang 39Trong thực tế nhà quản trị thực hiện việc phân tích các nguồn lực thông qua những hoạt động chủ yếu như:
Thứ nhất,phân loại nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp: các nguồn vốn bằng tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, đất đai, vật tư dự trữ
Thứ hai,xác định qui mô cơ cấu, chất lượng và các đặc trưng của từng nguồn lực vật chất
Thứ ba,đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nguồn lực trong các chương trình hành động của các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp từng kỳ
Thứ tư, đánh giá và xác định các điểm mạnh, điểm yếu về từng nguồn lực vật chất
so với những đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành và trên thị trường theo khu vực địa lý
Tuỳ theo loại nguồn lực, việc phân tích này cần tiến hành thường xuyên định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ nhu cầu ra quyết định của các nhà quản trị có liên quan Chẳng hạn, nhà quản trị marketing cần hình thành hoặc điều chỉnh các chiến lược cạnh tranh luôn phải có nguồn lực thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh trên thị trường; nhà quản trị tài chính cần có thường xuyên những thông tin về qui mô nhu cầu từng kỳ đối với các loại vốn cố định, vốn lưu động ở các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp và các nguồn vốn bằng tiền hoặc bằng hiện vật, các nguồn vốn tín dụng, có khả năng huy động
để đáp ứng nhu cầu trong các quá trình hoạt động, các dự án, ;hoặc hàng năm, nhà quản trị các doanh nghiệp cần đánh giá các nguồn lực để chuẩn bị các chương trình hành động cho năm sau
(3) Đánh giá các nguồn lực vô hình
Nguồn lực này con người chỉ nhận diện được qua tri giác Nguồn lực này có thể là thành quả chung của các thành viên trong tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể và ảnh hưởng
Trang 4032
đến các quá trình hoạt động Nguồn lực vô hình thể hiện qua nhiều yếu tố và nhà quản trị các cấp cần có đầy đủ những kiến thức cơ bản mới có thể nhận thức rõ sự hiện diện và biết được tầm quan trọng của nguồn lực này Chúng bao gồm nhiều yếu tố tiêu biểu như:
tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh, chiến lược và chính sách kinh doanh thích nghi với môi trường, cơ cấu tổ chức hữu hiệu, uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp, uy tín doanh nghiệp trong quá trình phát triển, uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường, sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng, uy tín của người chào hàng,
ý tưởng sáng tạo của nhân viên, văn hóa tổ chức bền vững, vị trí giao dịch của doanh nghiệp theo khu vực địa lý
Tuỳ theo tiềm lực sẵn có, quy mô và giá trị những nguồn lực này của mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau và thay đổi theo thời gian Nếu không nhận diện và đánh giá đúng mức các nguồn lực vô hình, nhà quản trị các doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong thực tế có nhiều doanh nghiệp chưa nhận rõ tầm quan trọng của các nguồn lực vô hình sẵn có, vừa chưa biết tận dụng, vừa xem thường hoặc lãng phí, đồng thời còn tiếp thêm sức mạnh của đối thủ cạnh tranh bằng việc bán đi nguồn lực vô hình của mình cho đối thủ với giá rẻ
Để có thể thành công lâu dài trên thị trường trong và ngoài nước, nhà quản trị các doanh nghiệp cần thấy rõ tầm quan trọng của nguồn lực vô hình trong quá trình quản trị chiến lược nhận diện và đánh giá đúng mức các nguồn lực vô hình nhận diện và đánh giá đúng mức các nguồn lực vô hình sẵn có, biết được những nguồn lực vô hình chưa có để
nỗ lực xây dựng và phát triền chúng trong tương lai
Việc phân tích các nguồn lực vô hình tiến hành qua các bước như:
- Bước 1: Nhận diện và phân loại các nguồn lực vô hình của doanh nghiệp Nhà quản trị cần đặt ra những câu hỏi và tự trả lời để biết rõ doanh nghiệp hay tổ chức đang
có những nguồn lực vô hình nào để đánh giá và so sánh với các đối thủ cạnh tranh
- Bước 2: So sánh và đánh giá các nguồn lực vô hình với các đối thủ cạnh tranh Sau khi trả lời các câu hỏi, nhà quản trị có thể liệt kê được một danh sách nguồn lực
vô hình hiện có theo thứ tự, so sánh với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu theo hệ thống thang bậc trên một bảng tổng hợp Tùy theo thực tế người phân tích sẽ hình thành hệ thống thang điểm đánh giá từ + hoặc -1 đến + hoặc -5 để xác định các mức độ mạnh hay yếu với từng đối thủ cạnh tranh, thứ tự này có thể thay đổi theo thời gian do khả năng phát triển hay suy giảm của mỗi doanh nghiệp
- Bước 3: Xác định những nguồn lực vô hình cần xây dựng và phát triển Trong thực tế, một doanh nghiệp có nguồn lực vô hình này nhưng có thể thiếu nguồn lực vô hình khác hoặc nguồn lực vô hình này mạnh nhưng nguồn lực vô hình kia còn yếu so với các công ty cạnh tranh Vì vậy khi phân tích và đánh giá các nguồn lực vô hình của doanh