(NB) Nội dung Tài liệu gồm có 9 chương, đề cập những kiến thức thiết thực về dự án và quản trị dự án đầu tư. Tài liệu được chia thành 2 phần. Phần 1 trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản sau: Tổng quan về quản trị dự án, lựa chọn dự án, thiết kế tổ chức và xây dựng đội ngũ dự án. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1[
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
… o0o…
Hà Nội, 2019
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN 3
1.1 Tổng quan về dự án 3
1.1.1 Dự án và các đặc điểm của dự án 3
1.1.2 Chu kỳ sống của dự án 8
1.1.3 Các bên liên quan đến dự án 10
1.2 Tổng quan về quản trị dự án 12
1.2.1 Quản trị dự án và các đặc điểm 12
1.2.2 Các mục tiêu của quản trị dự án 14
1.2.3 Vai trò của quản trị dự án 16
1.2.4 Quá trình quản trị dự án 16
1.2.5 Nội dung quản trị dự án 18
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN DỰ ÁN 23
2.1 Lựa chọn và các tiêu chí lựa chọn 23
2.1.1 Khái niệm lựa chọn dự án 23
2.1.2 Quy trình để lựa chọn dự án 24
2.1.3 Các chỉ tiêu định lượng để lựa chọn dự án 30
2.1.4 Các chỉ tiêu định tính để lựa chọn dự án 42
2.2 Lựa chọn dự án trong điều kiện bất trắc - Phân tích rủi ro - Thẩm định dự án 44 2.2.1 Phương pháp phân tích định tính rủi ro 44
2.2.2 Phương pháp phân tích định lượng rủi ro 44
2.2.3 Thẩm định dự án đầu tư 49
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ DỰ ÁN 56
3.1 Thiết kế cơ cấu tổ chức đội ngũ dự án 56
3.1.1 Mô hình tổ chức theo chức năng 56
3.1.2 Mô hình tổ chức kiểu dự án 59
3.1.3 Mô hình tổ chức dạng ma trận 61
3.1.4 Một số mô hình tổ chức khác 63
3.2 Giám đốc dự án 66
3.2.1 Vị trí và trách nhiệm của giám đốc dự án 66
Trang 33.2.2 Tố chất cần thiết của giám đốc dự án 67
3.2.3 Chức năng của giám đốc dự án 69
3.3 Xây dựng đội ngũ dự án 70
3.3.1 Đội ngũ dự án 70
3.3.2 Phát triển và lãnh đạo đội ngũ dự án 70
CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH VÀ NGÂN SÁCH DỰ ÁN 75
4.1 Các vấn đề về lập kế hoạch dự án 75
4.1.1 Khái niệm 75
4.1.2 Trình tự lập kế hoạch dự án 75
4.1.3 Nội dung của kế hoạch dự án 76
4.2 Cơ cấu phân chia công việc và biểu đồ trách nhiệm 77
4.2.1 Khái niệm và tác dụng của WBS (Work Breakdown Structure) 78
4.2.2 Phương pháp lập WBS 80
4.2.3 Trình tự lập WBS 80
4.3 Ngân sách dự án 81
4.3.1 Khái niệm, phân loại ngân sách dự án 81
4.3.2 Phương pháp lập ngân sách dự án 83
4.3.3 Ước lượng các yếu tố chi phí 87
4.3.4 Quản lý chi phí dự án 88
CHƯƠNG 5: LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 91
5.1 Các vấn đề cơ bản về sơ đồ mạng 91
5.1.1 Các loại sơ đồ thể hiện tiến độ dự án 92
5.1.2 Các phần tử của sơ đồ mạng 96
5.2 Sơ đồ mạng CPM 97
5.2.1 Các thông số thời gian của sự kiện 98
5.2.2 Các thông số thời gian của công việc 99
5.3 Sơ đồ mạng PERT 102
5.3.1 Tính các thông số trong sơ đồ PERT 103
5.3.2 Các bài toán liên quan đến sơ đồ PERT 105
5.4 Lập tiến độ dự án bằng sơ đồ mạng 108
5.4.1 Trình tự lập tiến độ bằng sơ đồ mạng 108
Trang 45.4.2 Sử dụng thời gian dự trữ trong lập tiến độ 109
5.4.3 Mối quan hệ giữa PERT và GANTT 109
CHƯƠNG 6: PHÂN BỔ NGUỒN LỰC DỰ ÁN 113
6.1 Một số vấn đề cơ bản về nguồn lực 113
6.1.1 Các loại nguồn lực 113
6.1.2 Các bài toán về phân bổ nguồn lực 115
6.2 Điều hòa nguồn lực 116
6.2.1 Khái niệm điều hòa nguồn lực 116
6.2.2 Bài toán điều hòa biểu đồ chất tải nguồn lực 117
6.3 Phương pháp đường găng rút ngắn tiến độ dự án 120
6.3.1 Điều chỉnh nguồn lực dựa trên thời gian dự trữ tối thiểu 121
6.3.2 Phương hướng giải quyết khi thiếu hụt nguồn lực 121
6.4 Phân bổ nguồn lực hạn chế 122
6.4.1 Quy tắc phân phối nguồn lực có hạn 122
6.4.2 Phương pháp phân bổ nguồn lực có hạn 125
6.5 Mối quan hệ thời gian và chi phí 125
6.5.1 Mô hình đẩy nhanh tiến độ 125
6.5.2 Mô hình chi phí cực tiểu 126
CHƯƠNG 7: KIỂM SOÁT DỰ ÁN 130
7.1 Vấn đề cơ bản về kiểm soát dự án 130
7.1.1 Khái niệm kiểm soát dự án 130
7.1.2 Hệ thống kiểm soát dự án 130
7.1.3 Quá trình kiểm soát án dự án 133
7.1.4 Nội dung kiểm soát dự án 135
7.2 Quá trình kiểm soát dự án 136
7.2.1 Theo dõi các công việc dự án 136
7.2.2 Đo lường và phân tích kết quả 136
7.2.3 Điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án 137
7.3 Nội dung kiểm soát dự án 138
7.3.1 Kiểm soát tiến độ thời gian 138
7.3.2 Kiểm soát chi phí 139
Trang 57.3.3 Kiểm soát chất lượng và các thay đổi thiết kế 141
7.3.4 Tích hợp kiểm soát thời gian, chi phí, chất lượng và các thay đổi 143
CHƯƠNG 8: QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ HỢP ĐỒNG DỰ ÁN 146
8.1 Rủi ro và Quản trị rủi ro dự án 146
8.1.1 Khái niệm 146
8.1.2 Phân loại rủi ro 147
8.1.3 Quản trị rủi ro dự án 149
8.1.4 Quá trình quản trị rủi ro dự án 152
8.1.5 Phương pháp đo lường rủi ro 154
8.2 Hợp đồng và Quản trị hợp đồng dự án 156
8.2.1 Khái niệm hợp đồng dự án 156
8.2.2 Ký kết và thực hiện hợp đồng dự án 156
8.2.3 Thay đổi, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng dự án 157
8.2.4 Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng dự án 158
CHƯƠNG 9: KẾT THÚC DỰ ÁN 159
9.1 Các hình thức kết thúc dự án 159
9.1.1 Kết thúc hoàn toàn 159
9.1.2 Kết thúc dự án bằng cách bổ sung - sát nhập 160
9.1.3 Kết thúc dự án bằng cách bỏ rơi 160
9.2 Khi nào cần kết thúc dự án 160
9.3 Tổ chức kết thúc dự án 162
9.3.1 Quá trình ra quyết định 162
9.3.2 Quá trình thực hiện 162
9.4 Báo cáo tổng kết 163
9.4.1 Quá trình thực hiện dự án 163
9.4.2 Các vấn đề kỹ thuật, công nghệ 165
9.4.3 Hoạt động hành chính 166
9.4.4 Mô hình tổ chức của dự án 167
9.4.5 Dự án và nhóm nhân viên 167
9.4.6 Kỹ năng quản trị dự án 168
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 170
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 AOA (Activieies on Arrow) Đặt công việc trên mũi tên
2 AON (Activieies on Node) Đặt công việc trong các nút
3 B/C (Benefits/Cost ratio) Tỷ suất lợi ích trên chi phí
4 CPM (Critical Path Method) Phương pháp đường găng
5 FV (Future Value) Giá trị tương lai của dòng tiền
6 GPO (Global Project Office) Văn phòng dự án toàn cầu
7 NPV (Net Present Value) Gía trị hiện tại ròng
8 PBP (Payback Periode) Thời gian hoàn vốn
9 PMO (Project Management Office) Phòng quản lý dự án
10 PV (Present Value) Giá trị hiện tại của dòng tiền
11 IRR (Internal Rate of Return) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
12 WBS (Work Breakdown Structure) Cấu trúc chia nhỏ công việc
Trang 71
LỜI GIỚI THIỆU
Đầu tư là một hoạt động kinh tế và là một bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, doanh nghiệp Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của các đơn vị nói riêng
Mỗi hoạt động đầu tư được tiến hành với rất nhiều công việc có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đa dạng Nguồn lực cần huy động cho hoạt động đó thường rất lớn Thời gian thực hiện và kết thúc đầu tư, nhất là việc thu hồi đầu tư vốn đã bỏ ra, hoặc đem lại những lợi ích cho xã hội, là một quá trình có thời gian dài Do đó, để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đã chi cho công cuộc đầu tư, đem lại lợi ích kinh tế xã hội lớn nhất cho đất nước, ngành và các đơn vị, một trong những vấn đề quan trọng có tính chất quyết định của mọi công cuộc đầu tư là những người trực tiếp quản lý điều hành quá trình đầu tư và thực hiện đầu tư phải được trang bị đầy đủ các kiến thức về hoạt động đầu tư và dự án đầu tư
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư trong nền kinh tế nói chung, trong các đơn vị,
doanh nghiệp nói riêng, học phần “Quản trị dự án” đã ra đời và được giảng dạy cho hệ
đại học chính quy thuộc ngành Quản trị kinh doanh tại Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này
Cùng với quá trình giảng dạy, học phần ngày càng được hoàn thiện và được đánh giá là rất cần thiết và bổ ích phục vụ việc quản lý hiệu quả đầu tư
Nội dung tài liệu học tập gồm 9 chương đề cập những kiến thức thiết thực về dự
án và quản trị dự án đầu tư Trong đó các thành viên biên soạn nội dung các chương:
- Ths Nguyễn Tiến Mạnh (chủ biên), Biên soạn nội dung Chương 1 (Tổng quan
về quản trị dự án);
- ThS Phạm Trung Hải, Biên soạn nội dung Chương 2 (Lựa chọn dự án);
- ThS Lưu Huỳnh, Biên soạn nội dung Chương 3 (Thiết kế tổ chức và xây dựng
đội ngũ dự án);
- ThS Nguyễn Thị Lan Anh, Biên soạn nội dung Chương 4 (Lập kế hoạch và
ngân sách dự án);
- ThS Nguyễn Thị Lan Anh, Biên soạn nội dung Chương 5 (Lập tiến độ dự án);
- ThS Nguyễn Tiến Mạnh, Biên soạn nội dung Chương 6 (Phân bổ nguồn lực dự
án);
- ThS Nguyễn Tiến Mạnh, Biên soạn nội dung Chương 7 (Kiểm soát dự án);
- ThS Vũ Đại Đồng, Biên soạn nội dung Chương 8 (Quản trị rủi ro và hợp đồng
dự án);
- ThS Vũ Văn Giang, Biên soạn nội dung Chương 9 (Kết thúc dự án)
Chúng tôi mong rằng tài liệu này sẽ giúp sinh viên nắm bắt được các vấn đề cơ
Trang 8cả các bạn đồng nghiệp, của các em sinh viên và tất cả các bạn đọc để tiếp tục hoàn thiện nhằm nâng cao hơn nữa chất lƣợng tài liệu học tập Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, các nhà khoa học, đã giúp đỡ trong quá trình biên soạn tài liệu học tập này
Hà nội, tháng 4 năm 2019
Nhóm tác giả
Trang 93
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên cần nắm được:
- Các giai đoạn của chu kỳ sống dự án và hiểu được nội dung công việc của quản trị dự án trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sống dự án;
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án; và xác định được các nguồn tài nguyên của công ty có thể được huy động cho quản lý dự án
NỘI DUNG 1.1 Tổng quan về dự án
1.1.1 Dự án và các đặc điểm của dự án
1.1.1.1 Khái niệm
- Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
+ Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
+ Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ
+ Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
- Dự án là một nỗ lực phức tạp, không thường xuyên, mang tính chất đơn nhất được thực hiện trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, ngân sách, nguồn lực
và các tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Ví dụ về dự án bao gồm, nhưng không giới hạn, trong các trường hợp sau:
Trang 104
+ Thực hiện một quy trình sản suất mới
Các hoạt động thường xuyên lặp lại hàng ngày trong công ty được thiết kế và tổ chức thực hiện một cách ổn định dựa trên sự chuyên môn hoá cao để đảm bảo các hoạt động diễn ra liên tục, nhịp nhàng và hiệu quả với chi phí thấp nhất có thể Dự án khác với các hoạt động thường xuyên lặp lại hàng ngày trong công ty là dự án là các hoạt động không lặp lại và thường gắn với những yếu tố mới đòi hỏi sự sáng tạo nhất định nhằm tạo thêm năng lực mới cho công ty, ví dụ như sản xuất ra sản phẩm mới Để phân biệt dự án khác với các hoạt động thường xuyên đang diễn ra hàng ngày trong công ty, chúng ta hãy nêu một số đặc điểm của dự án
- Dự án: Sử dụng các nguồn lực hữu hạn để thực hiện nhiều công việc khác nhau, nhưng có liên quan với nhau và cùng hướng tới một mục tiêu chung nhằm đạt các lợi ích
cụ thể
+ Dự án: Giải pháp hứa hẹn một lợi ích cụ thể
+ Mục đích: Làm ra tiền hoặc tiết kiệm tiền
+ Nguồn lực: Thời gian, vốn, con người, máy móc thiết bị, vật liệu
- Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoản thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn.
+ Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm giao nộp sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu mà muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hoà các mặt yêu cầu, các chi phí và sự chấp nhận rủi ro
+ Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng một mối quan tâm sự thành công của dự án và do đó tất cả chỉ còn là những đóng góp cho một hệ thống rộng lớn, hướng đích hơn Sự sắp xếp công việc trong dự án phải tôn trọng một logic về thời gian
+ Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời hạn xác định Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc
+ Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới hạn Mỗi
dự án thường tiêu phí các nguồn lực Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt chẽ khi chi phí cho dự án là một số thành công then chốt
+ Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn Môi trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai
Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung Cả hai đều
do con người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được lên kế hoạch, thực hiện và kiểm tra Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được tiến hành có tính chất lặp lại, còn dự án thì có thời hạn và là duy nhất
Trang 11+ Mục tiêu tổng thể của dự án là kết quả cuối cùng mà nhà đầu tư mong đợi Để đạt được mục đích, có thể phân chia kết quả mong muốn thành các mục tiêu cụ thể cần đạt được trong từng giai đoạn của dự án Các mục tiêu này cần được xác lập nhằm đảm bảo nguyên tắc: cụ thể, đo lường được, khả thi, cân đối về nguồn lực, có thời hạn nhất định
- Thứ hai, được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, có thời điểm bắt đầu và kết thúc: do có mục tiêu xác định nên dự án có thời điểm bắt đầu và kết thúc xác
định Ví dụ sau khi hoàn thành dự án xây cầu vượt qua ngã tư đường Láng Hạ thì một người kỹ sư có thể được chuyển sang làm việc cho một dự án xây cầu khác
- Thứ ba, thường liên quan đến nhiều bộ phận trong công ty và lĩnh vực chuyên môn khác nhau: Dự án thường đòi hỏi những nỗ lực chung từ nhiều chuyên gia có
chuyên môn khác nhau đến từ các bộ phận và phòng ban chuyên môn khác nhau Thay vì làm việc biệt lập tại văn phòng dưới sự quản lý của các trưởng bộ phân, các thành viên
dự án gồm các kỹ sư thiết kế, các kỹ sư chế tạo, chuyên gia marketing, nhà phân tích tài chính cùng phối hợp làm việc chặt chẽ với nhau dưới sự hướng dẫn của nhà quản lý dự
án để cùng nhau hoàn thành một dự án
- Thứ tư, liên quan đến việc thực hiện một điều mà chưa từng được làm trước đó:
Dự án là hoạt động không lặp lại và có tính chất đơn nhất và chưa từng tồn tại trước đó
Ví dụ sản xuất ra một mẫu ô tô mới với hệ thống phanh thắng tự động khi xe đột ngột tăng tốc quá nhanh đòi hỏi phải giải quyết rất nhiều vấn đề chưa từng được giải quyết trước đó
và thường đi kèm với việc áp dụng những thành tựu mới nhất và có bước đột phá về công nghệ Mặt khác, các dự án xây dựng thông thường như xây dựng các tổ hợp văn phòng chung cư sử dụng các vật liệu hiện có và áp dụng các công nghệ và quy trình thi công đã được công ty thiết lập từ trước nhưng vẫn đòi hỏi nhiều yếu tố mới như xây dựng trên địa điểm mới, tuân thủ các quy định nhất định áp dụng cho từng dự án xây dựng, khách hàng mới với những yêu cầu và khả năng thanh toán nhất định khác với các dự án cùng loại đã được công ty tiến hành trước đó
- Thứ năm, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, chi phí và thời gian cụ thể Thành công của dự án được đánh giá dựa trên mức độ mà dự án đáp ứng các
tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, thời hạn hoàn thành dự án và chi phí thực hiện dự án
Trang 126
1.1.1.3 Yêu cầu của dự án
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên
cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn
- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định
trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với
chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ
quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế
1.1.1.4 Phân loại dự án
Các dự án do công ty tiến hành có nhiều loại Để thuận tiện cho công tác quản lý
và phân bổ hợp lý các nguồn lực khan hiếm cho các dự án có các mức độ ưu tiên khác nhau, cân đối giữa mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn với các mục tiêu tăng trưởng và phát triển năng lực cạnh tranh dài hạn, cân đối rủi ro giữa các loại hình dự án người ta tiến
hành phân loại dự án Dự án có thể phân loại thành 3 nhóm chính: dự án bắt buộc thực
hiện, dự án cải tiến nhỏ, dự án chiến lược
Dự án bắt buộc thực hiện
Dự án bắt buộc thực hiện là những dự án cần phải thực hiện để đáp ứng những quy định pháp luật của một quốc gia, một địa phương hoặc những dự án tiến hành để khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, xung đột đình công ví dụ như khắc phục hậu quả và tác động xấu đến môi trường xung quanh do khí độc thoát ra ngoài từ một vụ cháy nổ sảy ra tại một nhà máy sản xuất hoá chất, hoặc xây dựng lại nhà máy hoặc dây chuyền sản xuất bị hư hỏng do lũ lụt gây ra
Một số ví dụ về dự án bắt buộc phải tiến hành khi chính phủ có quy định mới về
an toàn lao động, sử lý chất thải rắn, chất thải lỏng và khí, tiêu chuẩn khí thải của các phương tiện giao thông xuất xưởng Như vậy trong khoảng thời gian nhất định từ khi có quy định mới ban hành đến khi quy định có hiệu lực bắt buộc các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực điều chỉnh của bộ quy định mới phải có nghĩa vụ tuân thủ Dự án thuộc nhóm bắt buộc phải thực hiện khi có phần lớn 99% các chủ thể dự án liên quan đều nhất trí rằng công ty phải thực hiện dự án để đáp ứng các yêu cầu của quy định pháp luật nếu không muốn vi phạm pháp luật hoặc bị phạt
Trang 137
Dự án cải tiến nhỏ
Những dự án thuộc nhóm này là những dự án được tiến hành nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty Những dự án cải tiến sản phẩm, quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả hệ thống phân phối, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng hệ thống thông tin quản lý mới, giới thiệu sản phẩm cùng loại có giá rẻ hơn hoặc một số tính năng cải tiến hơn là một số ví dụ những dự án thuộc nhóm này
Dự án chiến lược
Là những dự án hỗ trợ cho việc thực hiện tầm nhìn và các mục tiêu chiến lược dài hạn của công ty Các dự án chiến lược thường hướng đến đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu và thị phần Các dự án về phát triển sản phẩm mới, áp dụng công nghệ mới, các dự án nghiên cứu & phát triển nhằm phát triển ra công nghệ hoàn toàn mới là ví dụ về những
dự án thuộc nhóm này Tuỳ theo mức độ thay đổi và đổi mới trong sản phẩm và công nghệ sản xuất mà có thể chia nhỏ các dự án chiến lược thành những nhóm dự án chi tiết hơn: các dự án nền tảng, các dự án đột phá, các dự án nghiên cứu & phát triển
Các dự án nền tảng: Đây là những dự án có những sự cải tiến căn bản so với
những gì mà cung ty hiện đang cung cấp ra thị trường hoặc về sản phẩm/dịch vụ hoặc về công nghệ - quy trình sản xuất Đây được gọi là những dự án nền tảng bởi vì nó tạo ra một thế hệ mới của các sản phẩm hoặc công nghệ sản xuất để dựa trên đó những dự án cải tiến nhỏ thuộc nhóm hai đã nêu ở trên sẽ tiếp tục được triển khai sau này Ví dụ về
dự án nền tảng là một mẫu ô tô mới hoặc một sản phẩm bảo hiểm mới được đưa ra và dựa trên cơ sở đó công ty có thể giới thiệu ra nhiều chủng loại sản phẩm tương tự thuộc thế hệ sản phẩm mới này
Các dự án đột phá: Các dự án đột phá là những dự án liên quan đến công nghệ
mới hơn so với các dự án nền tảng Các dự án đột phá có thể áp dụng công nghệ khác biệt hẳn so với công nghệ hiện đang áp dụng phổ biến trong ngành, ví dụ như công nghệ cáp quang dùng trong truyền số liệu hoặc xe ô tô có thể vừa chạy điện và chạy xăng
Các dự án nghiên cứu & phát triển: Đây là các dự án hướng tới phát triển ra
công nghệ hoàn toàn mới hoặc tìm ra ứng dụng hoàn toàn mới của những công nghệ hiện
có Các dự án này được doanh nghiệp triển khai nhằm tự tạo ra kiến thức mới và tự phát triển công nghệ mới cho riêng mình
Việc phân loại dự án giúp cho công ty cân nhắc giữa lợi nhuận dự kiến do dự án mang lại với mức độ rủi ro khi chấp nhận dự án Dự án càng liên quan nhiều đến mức độ đổi mới trong sản phẩm và công nghệ sản xuất thường hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao hơn do sản phẩm mới sẽ cạnh tranh hơn nhưng mặt khác rủi ro tiềm ẩn cũng lớn hơn Đó cũng là lý do lý giải tại sao các tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới hàng năm chi một tỷ
lệ rất cao trong tổng doanh thu hàng trăm triệu đô la cho các dự án nghiên cứu & phát
Trang 148
triển và có đến 90% các dự án nghiên cứu & phát triển này là thất bại tức là không dẫn đến việc đưa ra được loại dược phẩm chữa bệnh mới Trong số những loại dược phẩm mới được tung ra thị trường cũng có một tỷ lệ không nhỏ các sản phẩm không thành công
về mặt thương mại tuy nhiên chỉ cần một số ít sản phẩm mới thành công cũng đủ để bù đắp tất cả những chi phí đã bỏ ra cho các dự án nghiên cứu & phát triển và vẫn đem lại những khoản lợi nhuận khổng lồ cho công ty
1.1.2 Chu kỳ sống của dự án
1.1.2.1 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
Các nhân tố môi trường xung quanh bao gồm cả các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Các nhân tố này có thể ảnh hưởng một cách tích cực hoặc tiêu cực đến sự thực hiện dự án Nhà quản trị dự án cần cân nhắc các nhân tố môi trường này vào trong quá trình thiết kế và lập kế hoạch dự
án để khai thác tốt các điều kiện thuận lợi và giảm thiểu các tác động tiêu cực có thể có đến thực hiện dự án:
Văn hoá công ty, cơ cấu tổ chức và các quá trình diễn ra bên trong doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng (máy móc trang thiết bị)
Nguồn nhân lực hiện có (kiến thức, kỹ năng, hành vi như thiết kế, phát triển, luật pháp, hợp đồng, mua bán)
Quản lý nhân sự (quy chế về tuyển dụng và sử dụng lao động, đánh giá kết quả công việc, ghi chép về đào tạo nhân lực, quy định làm ngoài giờ, hệ thống chấm công người lao động)
Hệ thống cơ cấu tổ chức, phân quyền trong công ty
Các điều kiện thị trường
Sự chấp nhận rủi ro của các chủ thể dự án
Môi trường thể chế chính sách
Các kênh truyền thông hiện có của công ty
Cơ sở dữ liệu thương mại (dữ liệu ước tính chi phí đã được tiêu chuẩn hoá, thông tin về rủi ro của ngành, cơ sở dữ liệu về rủi ro)
Các hệ thống thông tin dự án (các công cụ phần mềm lập kế hoạch thời gian, hệ thống về cơ cấu quản lý, các hệ thống thu thập và xử lý thông tin, trang web và các hệ thống tự động trực tuyến)
1.1.2.2 Chu kỳ sống của dự án
- Các dự án khác nhau rất nhiều xét về quy mô và mức độ phức tạp Chu kỳ sống
dự án thừa nhận rằng dự án có chu kỳ sống hữu hạn và có những thay đổi có thể tiên liệu được về nguồn lực huy động cho dự án và nội dung công việc chính qua các giai đoạn
Trang 159
của chu kỳ sống của dự án Có rất nhiều mô hình khác nhau về chu kỳ sống dự án Nhiều chu kỳ sống dự án mang tính đặc thù cho từng ngành và cho từng loại hình dự án Ví dụ,
dự án phát triển một phần mềm mới có thể bao gồm 5 giai đoạn sau: xác định dự án, thiết
kế, viết mã lệnh lập trình, kiểm tra/chạy thử, hoàn thiện Các dự án xây dựng cầu đường
có thể có các giai đoạn sau: đề xuất dự án, lập kế hoạch và huy động vốn, đánh giá tác động môi trường, thiết kế, xin giấy phép, giải phóng mặt bằng, đấu thầu và trao hợp đồng, xây dựng, nghiệm thu bàn giao, đưa vào sử dụng
- Chu kỳ dự án, là các thời kỳ mà một dự án cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án Hầu hết các dự án đều trải qua các giai đoạn giống nhau, từ lúc khởi đầu cho tới khi hoàn thành
- Một chu kỳ sống dự án nhìn chung trải qua 4 giai đoạn kế tiếp nhau: Xác định dự
án, lập kế hoạch, thực hiện dự án, bàn giao kết thúc dự án
- Thời điểm bắt đầu dự án được xác định từ thời điểm dự án được ra quyết định chấp thuận thực hiện Các nguồn lực huy động cho các hoạt động dự án tăng lên từ từ, rồi đạt đỉnh, sau đó giảm khi bàn giao dự án cho khách hàng Nội dung công việc chính trong từng giai đoạn của chu kỳ sống dự án:
Xác định Lập kế hoạch Thực hiện Bàn giao
Báo cáo tình hình Quản lý thay đổi Quản lý chất lượng
Dự báo
Đào tạo khách hàng Bàn giao tài liệu Phân bổ lại nguồn lực
Bố trí lại nhân sự Rút ra các bài học
Hình 1.1 Chu kỳ sống dự án
+ Giai đoạn xác định dự án: Thiết lập các mục tiêu của dự án, xác định các yêu
cầu của dự án, thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy dự án và kết thúc dự án là một bản văn kiện dự án trình bày những nét chung nhất về dự án như mục tiêu dự án, các yêu cầu, thời
Trang 1610
gian, ngân sách, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự, rủi ro
+ Giai đoạn lập kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch dự án - kế hoạch tiến độ, kế
hoạch chi phí, kế hoạch huy động và quản lý các nguồn lực, kế hoạch quản lý rủi ro, kế hoạch về quản lý nhân sự dự án
+ Giai đoạn thực hiện dự án: Các hoạt động chính của dự án được thực hiện, ví
dụ như cầu được xây dựng, phần mềm được viết lệnh Trong giai đoạn này công tác quản
lý dự án chú trọng vào theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các hoạt động của dự án : kiểm soát thời gian, chi phí, chất lượng Quản lý sự thay đổi, đưa ra các dự báo về thời gian và chi phí thực hiện dự án
+ Giai đoạn bàn giao và kết thúc dự án: Bàn giao các sản phẩm của dự án cho
khách hàng và bố trí lại các nguồn lực dự án Bàn giao dự án cho khách hàng thường kèm theo đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao các tài liệu kỹ thuật cho khách hàng Bố trí lại các nguồn lực dự án thường bao gồm điểu chuyển nhân viên, các trang thiết bị máy móc sang các dự án khác, tổ chức tổng kết đánh giá dự án và rút ra những bài học kinh nghiệm
1.1.3 Các bên liên quan đến dự án
- Một dự án có nhiều đối tượng tham gia thực hiện Mỗi đối tượng có vai trò, vị trí ảnh hưởng, quyền và nghĩa vụ nhất định Để đảm bảo dự án thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ, hợp tác và hỗ trợ giữa các bên liên quan Các bên tham gia dự án có thể hỗ trợ hợp tác với nhau, tuy nhiên cũng có thể mâu thuẫn nhau
1.1.3.1 Chủ thể tham gia dự án
- Thứ nhất, chủ dự án:
+ Người thể hiện nhu cầu,
+ Xác định mục tiêu dự án, thời hạn và chi phí thực hiện dự án
+ Kết quả mong đợi của dự án là một sản phẩm, công trình
+ Chủ dự án nắm chắc các ý tưởng cơ bản của dự án
+ Người đại diện giao dịch với các khách hàng mục tiêu mà dự án hướng tới
Chủ dự án có trách nhiệm chức năng thể hiện nhu cầu nhưng không có năng lực
kỹ thuật để thực hiện công trình
- Thứ hai, chủ dự án ủy nhiệm:
+ Khi chủ dự án không đủ khả năng về nghề nghiệp để thực hiện thiết kế dự án, có thế sử dụng chủ dự án uỷ nhiệm
Trang 1711
+ Cùng giám đốc dự án kiểm tra tính khả thi kỹ thuật các mục tiêu
+ Chủ dự án uỷ nhiệm không phải là người thay thế chủ dự án và không có thẩm quyền lãnh đạo trực tiếp với Giám đốc dự án
- Thứ ba, giám đốc dự án:
+ Giám đốc dự án là một tác nhân được Chủ nhiệm dự án sử dụng để thực hiện dự
án với các điều kiện ràng buộc về thời hạn, chất lượng và chi phí đã được thoả thuận trong một bản hợp đồng
+ Giám đốc dự án phải lựa chọn các kỹ thuật phù hợp để thực hiện dự án theo đúng các yêu cầu của chủ dự án
+ Giám đốc dự án có trách nhiệm trong khuôn khổ quyền hạn của mình bổ nhiệm một thể nhân chịu tránh nhiệm quản lý tiến độ thực hiện dự án
- Thứ tư, nhà thầu:
+ Để thực hiện một số nhiệm vụ của dự án, đôi khi không có đủ các nguồn lực
nội tại cần thiết, giám đốc dự án có thể phải cần đến một hoặc một số các nhà thầu
+ Mỗi nhà thầu thực hiện một phần của dự án do giám đốc dự án trao cho nhưng không phải chịu trách nhiệm trước chủ dự án dù chủ dự án có quyền xem xét cách thức làm việc của nhà thầu
- Phân biệt vai trò của chủ dự án và giám đốc dự án:
+ Giám đốc dự án thực hiện các chức năng kỹ thuật
+ Phân biệt chủ đầu tư và giám đốc dự án có khó khăn vì cả hai là thành viên của một doanh nghiệp
+ Khi đó điều quan trọng cần phải xác lập thông qua các hợp đồng nêu rõ vai trò của từng tác nhân
- Giao diện giữa chủ dự án và giám đốc dự án:
+ Cần phải xác định một cách rõ ràng vai trò của từng tác nhân
+ Các tác nhân cần kết hợp để giải quyết các mẫu thuẫn với các yêu cầu chủ dự án hay các mâu thuẫn với việc phối hợp dự án
+ Cùng kế hoạch đào tạo sao cho các tác nhân cùng một cam kết chung và chung một phương pháp thực hiện dự án
1.1.3.2 Các bên liên quan đến dự án
Trang 1812
Khách hàng này cần được xác định ngay từ khi có ý định đầu tư Các yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, đặc tính kỹ thuật và công nghệ của dự án Khách hàng chính là người đưa ra các yêu cầu cuối cùng về kết quả dự án và cũng là người cung cấp vốn hoặc trả tiền để thực hiện hoặc khai thác dự án
Thứ hai, người được ủy quyền (người tiếp nhận dự án):
Người được ủy quyền là người tiếp nhận dự án để thực hiện dự án nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Sau khi tiếp nhận dự án, bên được ủy quyền căn cứ vào yêu cầu và nhu cầu của khách hàng để bắt đầu tiến hành dự án Trong suốt quá trình quản trị dự án từ giai đoạn bắt đầu, lập kế hoạch, thực hiện đến kết thúc, người được ủy quyền luôn giữ vai trò chủ đạo Vì thế, năng lực, tố chất của người được ủy quyền sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng dự án Lựa chọn người tiếp quản dự án tốt là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dự án
Thứ ba, bên cung ứng:
Các tổ chức này chịu trách nhiệm cung ứng các loại vật tư, thiết bị, máy móc chủ yếu cho dự án, hoặc các hợp đồng thầu phụ cho dự án, thực hiện mọi điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng theo nguyên tắc: đảm bảo về mặt chất lượng, số lượng, chủng loại
và đồng bộ; đảm bảo về tiến độ (phù hợp về thời gian và hình thức giao nhận)
Thứ tư, các tổ chức tài trợ vốn:
Các tổ chức tài trợ vốn bao gồm ngân hàng, các định chế tài chính, quỹ tín dụng, quỹ đầu tư phát triển bảo hiểm…
Thứ năm, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến dự án:
Để thống nhất quá trình đầu tư và đảm bảo dự án có mục đích, mang ý nghĩa kinh
tế xã hội thiết thực, phù hợp với quy mô, với sự phát triển của đất nước, đồng thời đảm bảo việc đầu tư được quản lý, giám sát một cách toàn diện và có khoa học, cần có sự quản lý của Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước Nhà nước quản lý dự
án thông qua quy hoạch phát triển, hệ thống chính sách, luật pháp…
1.2 Tổng quan về quản trị dự án
1.2.1 Quản trị dự án và các đặc điểm
1.2.1.1 Khái niệm
- Quản trị dự án là sự áp dụng một cách phù hợp các kiến thức, kỹ năng, công cụ
và kỹ thuật vào trong quá trình đề xuất dự án, lập kế hoạch dự án, thực hiện dự án, theo dõi giám sát dự án và kết thúc dự án để đạt được các yêu cầu của dự án Quản trị dự án
thường bao gồm:
+ Xác định các yêu cầu (của công ty hoặc của khách hàng)
+ Xác định và đáp ứng các nhu cầu, các mối quan tâm, và mong đợi của các chủ thể dự án trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện dự án
Trang 1913
+ Cân đối hài hoà giữa các yêu cầu, ràng buộc khác nhau của dự án bao gồm: Phạm vi dự án; Chất lượng; Tiến độ; Kinh phí; Nguồn lực; Rủi ro
Mỗi dự án cụ thể sẽ có những yêu cầu và ràng buộc nhất định đòi hỏi nhà quản lý
dự án cần phải xác định thứ tự ưu tiên giữa các yêu cầu
Giữa các ràng buộc có mối quan hệ với nhau, tức là một ràng buộc thay đổi có thể kéo theo một hoặc nhiều ràng buộc khác thay đổi theo Ví dụ thời hạn hoàn thành dự án được yêu cầu rút ngắn lại thường kéo theo kinh phí thực hiện dự án phải tăng lên bởi vì cần phải bổ xung thêm nguồn lực để thực hiện cùng khối lượng công việc trong khoảng thời gian ngắn hơn Nếu không thể bổ xung thêm kinh phí cho dự án thì hoặc là phải chấp nhận thu hẹp phạm vi dự án bằng cách cắt giảm một số hạng mục công việc hoặc chấp nhận giảm chất lượng đầu ra (sử dụng nguyên vật liệu có chất lượng thấp hơn hoặc thay đổi phương án thi công đòi hỏi chi phí ít hơn và chất lượng thấp hơn) Các chủ thể dự án cũng có các ý kiến khác nhau về nhân tố nào là quan trọng nhất cho nên cũng tạo ra sự thách thức lớn cho dự án Thay đổi các yêu cầu đối với dự án cũng có thể làm gia tăng mức độ rủi ro đối với dự án Như vậy đội dự án phải có khả năng đánh giá được tình hình
và có thể hài hoà được các yêu cầu khác nhau để thực hiện và chuyển giao dự án một cách thành công
- Quản trị dự án là ứng dụng các kiến thức, kỹ năng vào các hoạt động dự án để đảm bảo dự án đạt được các mục tiêu, yêu cầu đặt ra Quản trị dự án nhằm giúp dự án
đạt các mục tiêu đặt ra và giúp đảm bảo đạt hiệu quả mong đợi
1.2.1.2 Đặc điểm quản trị dự án
- Quản trị dự án bao gồm quá trình lập kế hoạch, điều phối và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Các hoạt động của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều bên liên quan khác nhau, nên quản trị dự án mang tính phức tạp, mâu thuẫn và khó khăn Do có sự khác biệt lớn giữa quản trị dự án và quản trị sản xuất kinh doanh thông thường, nên quá trình quản trị dự án cần lưu ý một số đặc điểm sau:
+ Quản trị thời gian và chi phí: Trong quản trị dự án vấn đề được đặc biệt quan
tâm là quản trị thời gian và quản trị chi phí, bạn phải xem xét các quyết định để hạn chế
sự thay đổi của các yếu tố này so với mục tiêu đặt ra
+ Quản trị rủi ro: Quản trị dự án thường phải đối phó với nhiều loại rủi ro có độ
bất định cao trong công tác lập kế hoạch, dự tính chi phí, dự đoán sự thay đổi công nghệ, thay đổi cơ cấu tổ chức… Do vậy, bạn phải chú ý đến vấn đề quản trị rủi ro một cách thường xuyên
+ Quản trị nhân sự: Chức năng tổ chức giữ vị trí quan trọng trong quản trị dự án
Bạn cần lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp để phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong
Trang 2014
quản trị dự án, nhờ đó đảm bảo thực hiện thành công dự án
1.2.2 Các mục tiêu của quản trị dự án
Mục tiêu cơ bản của quản trị dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau
và có thể biểu diễn theo công thức sau: C = f(P,T,S)
Trong đó:
C: Chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án Nói chung chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được
mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo…Làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng
Ba yếu tố thời gian, chi phí và chất lượng công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản trị dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào
đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản trị dự án Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên,
kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên việc đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản trị dự án.Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án
Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc nhất định Bảng 1.1 trình bày các tình huống đánh đổi Tình huống A và B là những tình huống đánh đổi thường gặp trong quản trị dự án Theo tình huống A, tại một thời điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định, trong tình huống B, có hai mục tiêu cố định còn các mục
Trang 21B
B1 Cố định Cố định Thay đổi B2 Cố định Thay đổi Cố định B3 Thay đổi Cố định Cố định
Mục tiêu cấp 1
Trang 221.2.3 Vai trò của quản trị dự án
- Giúp tổ chức cơ cấu quản trị, tăng cường các hoạt động lập kế hoạch, điều hành thực hiện, kiểm soát, ra quyết định kịp thời để đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đặt ra Giúp tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án Liên kết các nhóm thực hiện
dự án với khách hàng và các bên liên quan khác Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi Đàm phán trực tiếp giữa các bên để giải quyết bất đồng
Quản trị dự án có nhiều khó khăn Những mâu thuẫn do cùng chia nhau nguồn lực của tổ chức; quyền lực và trách nhiệm của nhà quản trị dự án trong một số trường hợp không được thể hiện đầy đủ dự án…là những khó khăn mà bạn cần chú ý
1.2.4 Quá trình quản trị dự án
- Về một khía cạnh nào đó thì nhà quản trị dự án cũng thực hiện các chức năng quản lý giống như các nhà quản trị các phòng ban chức năng: lập kế hoạch, tổ chức phân công nhiệm vụ, theo dõi kiểm tra giám sát tình hình thực hiện, động viên khuyến khích nhân viên Tuy nhiên vai trò của nhà quản trị dự án khác về căn bản so với các nhà quản trị chức năng là các nhà quản trị chức năng thực hiện chức năng giám sát tập trung ở một lĩnh vực chuyên môn hẹp còn nhà quản trị dự án được kỳ vọng là người huy động các nguồn lực để hoàn thành dự án đúng thời hạn, trong ngân sách cho phép và đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra
- Nhà quản trị dự án là đầu mối liên hệ với tất cả các chủ thể dự án như các nhà bảo trợ, đội quản lý dự án, khách hàng và các chủ thể quan trọng khác Nhà quản trị dự
án liên hệ trực tiếp với khách hàng và họ phải quản lý các mối quan hệ tương tác với khách hàng để đảm bảo những nhu cầu và mong đợi của khách hàng là hợp lý và khả thi
có thể đáp ứng được Nhà quản trị dự án phải xây dựng và phát triển các mối quan hệ cộng tác tốt với các cấp lãnh đạo và các phòng ban liên quan để tranh thủ được sự ủng
hộ, hỗ trợ và huy động các nguồn lực và chuyên môn phù hợp vào đúng những thời điểm cần thiết để thực hiện các hoạt động dự án Nhà quản trị dự án còn phải lãnh đạo, phối hợp và gắn kết các thành viên dự án đến từ các bộ phận khác nhau trong công ty và thường làm việc bán thời gian cho dự án thành một tập thể thống nhất có mục tiêu chung
Trang 2317
Điều phối thực hiện
- Điều phối tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các nỗ lực -Khuyến khích và động viên cán bộ và nhân viên
và cùng nỗ lực thực hiện thành công các hoạt động của dự án
- Để trở thành một nhà quản trị dự án giỏi thì ngoài việc am hiểu và vận dụng những kiến thức, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật quản trị dự án vào trong công việc không thôi chưa đủ mà nhà quản trị dự án còn phải được rèn luyện và có được những phẩm chất
cá nhân nhất định Yêu cầu đối với một nhà quản trị dự án giỏi:
Kiến thức: Có kiến thức về quản lý dự án và có am hiểu chuyên môn nhất định
phù hợp với lĩnh vực dự án mà cá nhân phụ trách Ví dụ một kỹ sư xây dựng không thể làm quản lý dự án thiết kế một mẫu xe ô tô mới bởi vì nhà quản lý dự án thiết kế ô tô mới cần phải có kiến thức nhất định về khí động học, nhiệt động học, động cơ đốt trong, cơ khí chính xác và các lĩnh vực chuyên môn liên quan chặt chẽ khác mà hầu như không liên quan đến kỹ thuật xây dựng Nhà chuyên gia marketing có thể làm quản lý dự án về marketing, nhà chuyên gia phần mềm có thể làm quản lý dự án phần mềm
Kết quả thực hiện: Có khả năng áp dụng các kiến thức và kinh nghiệm vào thực
hiện thành công các dự án
Phẩm chất cá nhân: Nhà quản trị dự án giỏi cần có các phẩm chất cá nhân sau:
cách nhìn tổng thể và toàn cục về dự án, là người nhất quán, chủ động trong công việc, khả năng chịu áp lực lớn, tầm nhìn đối với các hoạt động kinh doanh của công ty, giao
tiếp tốt, quan lý thời gian hiệu quả, ngoại giao giỏi, lạc quan Các phẩm chất cá nhân này
có thể được rèn luyện và phát triển thông qua quá trình đào tạo, hội thảo và trải qua sự rèn luyện và tu dưỡng một cách có ý thức của cá nhân trong quá trình công tác trong một thời gian nhất định
- Quản trị dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối
thực hiện và giám sát dự án Nội dung chủ yếu là quản trị tiến độ thời gian, chi phí thực
hiện dự án nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể
Hình1.3 Chu trình quản trị dự án
Trang 2418
+ Lập kế hoạch: Là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần
làm, nguồn lực cần để thực hiện dự án
+ Điều phối thực hiện: Là quá trình phân phối nguồn lực, gồm tiền vốn, lao động,
thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản trị tiến độ thời gian
+ Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
1.2.5 Nội dung quản trị dự án
1.2.5.1 Các lĩnh vực quản trị dự án
- Lập kế hoạch tổng quan: Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự lô gic, là
việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản trị khác nhau của dự án được kết hợp chính xác và đầy đủ
- Quản trị phạm vi: Là việc xác định, giám sát thực hiện mục tiêu dự án, xác định
công việc thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của dự án
- Quản trị thời gian: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian
nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
- Quản trị chi phí: Là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo
tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án Tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo chi phí
- Quản trị chất lượng: Là quá trình triển khai giám sát tiêu chuẩn chất lượng cho
việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư
- Quản trị nhân lực: Là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành
viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án
- Quản trị thông tin: Là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách
nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau
- Quản trị rủi ro: Là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án, lượng hoá mức độ rủi
ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản trị từng loại rủi ro
- Quản trị hợp đồng và hoạt động mua bán: Là quá trình lựa chọn, thương lượng,
quản trị các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án Quá trình quản trị này giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận được hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung, chất lượng cung như thế nào
1.2.5.2 Các giai đoạn của dự án
Dự án là một thực thể thông nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện Mỗi giai đoạn được đánh dấu bởi việc thực hiện một hoặc nhiều công việc Thông
Trang 2519
qua các giai đoạn của dự án có thể nhận thấy một số đặc điểm: Thứ nhất, mức chi phí và
yêu cầu nhân lực thường thấp khi mới bắt dầu dự án, tăng cao hơn ở thời kỳ phát triển,
nhưng giảm nhanh chóng khi dự án bước vào giai đoạn kêt thúc Thứ hai, xác suất hoàn
thành dự án thành công thấp nhất và do đó rủi ro là cao nhất khi dự án bắt đầu Thứ ba, khả năng ảnh hưởng của chủ đầu tư tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án ở các giai đoạn tiếp theo Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể phân dự án thành các giai đoạn khác nhau: Giai đoạn xây dựng ý tưởng; Giai đoạn phát triển; Giai đoạn thực hiện; Giai đoạn kết thúc hoặc phân chia theo sơ đồ sau:
Hình 1.4 Các giai đoạn của dự án
+ Xác định các giả thiết và rủi ro gặp phải
Kết quả: Thiết kế tổng quan của dự án
- Lập kế hoạch thực hiện dự án:
+ Xác định phạm vi của dự án, các công việc, kết quả các chi tiết kỹ thuật
+ Dự kiến thời gian, chi phí và các nguồn lực khác
+ Lên tiến độ các công việc của dự án
+ Xác định các công việc cần đặc biệt lưu tâm
+ Lập kế hoạch kiểm soát và giám sát dự án
+ Viết và duyệt đề cương của dự án
+ Phân công công việc, trách nhiệm cho các thành viên nhóm
Kết quả: Sơ đồ tổ chức và nhân lực…
Giám sát thực hiện dự án
Kết thúc
dự án
Trang 2620
- Giám sát và đánh giá dự án:
+ Xác định phương thức quản lý phù hợp
+ Thiết lập các công cụ giám sát và điều khiển
+ Tiến hành giám sát và đánh giá thường xuyên
+ Giải quyết các vấn đề và mâu thuẫn
- Kết thúc dự án:
+ Đạt được sự chấp nhận của khách hàng và các bên liên quan chính
+ Cung cấp tư liệu về dự án và đưa ra báo cáo cuối cùng
+ Đánh giá nhu cầu hỗ trợ dự án trong tương lai
1.2.5.3 Những nội dung cơ bản quản trị dự án
- Tổng quan về quản trị dự án: Giới thiệu các kiến thức cơ bản về quản trị dự án
qua đó giúp người học sẽ hiểu được thế nào là dự án? dự án có các đặc điểm gì? Chu
kỳ của dự án ra sao? các đối tượng nào sẽ tham gia vào dự án? Các mục tiêu, quá trình
và nội dung quản trị dự án như thế nào?
- Lựa chọn dự án: Giúp người học nắm bắt được mục tiêu và nội dung của việc
lựa chọn dự án, hiểu và biết cách áp dụng các phương pháp định lượng và định tính trong lựa chọn dự án Ngoài ra lựa chọn dự án trong điều kiện có biến động và rủi
ro cũng được xem xét trong chương này
- Thiết kế tổ chức và xây dựng đội ngũ dự án: Mục tiêu nhằm giúp người học
hiểu được vai trò và trách nhiệm của giám đốc dự án trong việc thiết kế tổ chức dự án, xây dựng đội ngũ để dẫn dắt dự án đến thành công Nghiên cứu chương này bạn sẽ trả lời được các câu hỏi: Lựa chọn mô hình tổ chức như thế nào? Các yêu cầu và trách nhiệm của giám đốc dự án? Xây dựng đội ngũ dự án thế nào? Cách phát triển và lãnh đạo đội ngũ dự án? Giải quyết mâu thuẫn và xung đột trong đội dự án ra sao?
- Lập kế hoạch và ngân sách dự án: Giúp người học hiểu, biết cách lập kế hoạch dự
án; xác định ngân sách dự án Các bạn sẽ hiểu được cách lập kế hoạch dự án, xây dựng cơ cấu phân chia công việc, phương pháp từ trên xuống và từ dưới lên để lập ngân sách dự án, cũng như tìm hiểu về các bộ phận cấu thành nên ngân sách dự án
- Lập tiến độ dự án: Hiểu được các vấn đề về lập tiến độ dự án dự án, biết
cách áp dụng để lập biểu đồ Gantt và sơ đồ mạng thể hiện tiến độ dự án là một việc làm hết sức quan trọng trong quá trình quản trị dự án Đ ề cập đến các vấn đề về sơ đồ mạng, cách thức thiết lập sơ đồ mạng, gồm mạng CPM và mạng PERT
- Phân bổ nguồn lực dự án: Sau khi lập tiến độ dự án, bạn cần phân bổ nguồn
lực dự án Giới thiệu các vấn đề cơ bản về nguồn lực, vấn đề về điều hòa nguồn lực, phân bổ nguồn lực trong điều kiện hữu hạn, mối quan hệ giữa thời gian và chi phí dự
án, nghiên cứu sự đánh đổi giữa chúng
Trang 2721
- Kiểm soát dự án: Giúp bạn tìm hiểu nguyên tắc, phương pháp và công cụ để
kiểm soát dự án B ạn sẽ nắm được mục tiêu của kiểm soát, quá trình kiểm soát dự án như thế nào? Nguyên tắc và công cụ kiểm soát? Các nội dung kiểm soát bao gồm kiểm soát thời gian, chi phí, chất lượng
- Quản trị rủi ro và hợp đồng dự án: Quản trị dự án không thể không đề cập đến
vấn đề rủi ro Giúp bạn tìm hiểu thế nào là rủi ro dự án? các nội dung và quá trình quản trị rủi ro dự án như thế nào? Các vấn đề về hợp đồng như ký kết và thực hiện hợp đồng, thay đổi và hủy bỏ hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng được đề cập đến trong chương này
- Kết thúc dự án: Nhận biết các hình thức kết thúc dự án khác nhau, đưa ra cách
thức để tổ chức việc kết thúc dự án, lựa chọn thời điểm để kết thúc dự án, cách thức và nội dung của báo cáo tổng kết
Trang 2822
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Đặc điểm của dự án chi phối việc quản trị dự án như thế nào?
2 Bình luận về sự thành công của dự án, thế nào là dự án thành công? Cho biết các mục tiêu của quản trị dự án? Để đạt được các mục tiêu này quá trình quản trị dự án phải chú ý những vấn đề gì?
3 Hãy nêu định nghĩa dự án Hãy nêu các đặc điểm của dự án để phân biệt dự án khác với các hoạt động vẫn diễn ra thường xuyên trong công ty?
4 Chu kỳ sống dự án là gì? Hãy nêu các giai đoạn của chu kỳ sống dự án?
5 Hãy trình bày vai trò của nhà quản trị dự án?
6 Hãy cho biết ý kiến của anh/chị về tiêu chuẩn của một nhà quản trị dự án giỏi?
7 Hãy nêu các nguồn tài nguyên của công ty có thể huy động cho việc thực hiện các hoạt động của dự án?
CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG 1
1 Anh/chị hãy trình bày một ví dụ minh hoạ về việc huy động các nguồn tài nguyên của công ty mà anh/chị hiện đang công tác cho các yêu cầu của một dự án đã tiến hành mà anh/chị biết
2 Phân tích mối quan hệ giữa ba mục tiêu cơ bản của quản trị dự án: Chi phí, thời gian và mức độ hoàn thiện (Chất lượng) Lấy ví dụ cụ thể để minh hoạ cho các tình huống phân tích đánh đổi hoặc không đánh đổi mục tiêu?
3 Giả sử Anh (Chị) được giao nhiệm vụ tham gia ban quản lý dự án “Đầu tư phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp” Hãy xây dựng kế hoạch quản lý những công việc chính đối với dự án này?
4 Anh (Chị) được phân công phụ trách dự án BM, dự tính thời hạn kéo dài một năm Cấp trên vừa quyết định lùi thời điểm bắt đầu dự án từ tháng 2 thành tháng 4 vì thiếu tài chính nhưng thời điểm kết thúc dự án lại không thay đổi Khả năng đánh đổi lớn nhất là tình huống nào dưới đây? Vì sao Anh (Chị) lựa chọn tình huống đó?
a Tiến độ thời gian
b Chi phí
c Chất lượng
d Chỉ có tình huống a và b
e Cả ba tình huống a,b,c
Trang 2923
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN DỰ ÁN MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này sinh viên cần nắm được:
- Bản chất và ý nghĩa quan trọng của công việc lựa chọn dự án có ảnh hưởng như thế nào đối với các giai đoạn kế tiếp sau của quá trình quản trị dự án
- Nội dung của lựa chọn dự án trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính - kinh tế xã hội, kết hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật
- Tại sao phải lựa chọn dự án khi xét đến các yếu tố rủi ro và bất trắc và nội dung của việc phân tích, đánh giá dự án trong điều kiện rủi ro
NỘI DUNG 2.1 Lựa chọn và các tiêu chí lựa chọn
2.1.1 Khái niệm lựa chọn dự án
Việc lựa chọn dự án được thực hiện trong giai đoạn lập dự án Việc làm này có ý nghĩa rất quan trọng, bởi nó giúp cho nhà đầu tư hay doanh nghiệp có thể tìm chọn để thực hiện các dự án mang lại hiệu quả cao nhất trong điều kiện các nguồn lực ngày càng khan hiếm Do đó, cần thiết phải nghiên cứu, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi, tính hiệu quả của dự
án, từ đó có quyết định lựa chọn đúng dự án
Lựa chọn dự án là quá trình đánh giá, phân tích từng dự án một cách riêng lẻ hoặc một nhóm các dự án để tìm ra, xây dựng, điều chỉnh và ra quyết định về việc có thực hiện một dự án cụ thể hay không Trong quá trình ra quyết định này, nhiều hoạt động đánh giá
có tính khép kín và lặp lại được thực hiện ở nhiều cấp, do nhiều chủ thể khác nhau tiến hành ở những mức độ khác nhau, từ việc tham gia đơn giản cho tới việc chủ trì, tổ chức và tập hợp lực lượng, điều phối chuyên gia thuộc nhiều đơn vị, tổ chức khác nhau cùng tiến hành Để có thể lựa chọn và quyết định một cách chính xác, người ta thường phải xây dựng, lựa chọn một phương pháp và quy trình xem xét hợp lý, nhưng đơn giản, dựa trên những tiêu chí khoa học và thực tiễn Về cơ bản, các quy trình này cần được áp dụng một cách thống nhất, phù hợp với quy luật khách quan, tuy có thể có những điều chỉnh nhất định và hoàn thiện với mỗi dự án cụ thể
Dự án được lựa chọn phải có hiệu quả cho chủ đầu tư và/hoặc mang lại lợi ích cho
xã hội Mỗi dự án có các chi phí, lợi nhuận và các rủi ro khác nhau mà chủ dự án và các bên liên quan không thể biết một cách chắc chắn nên việc lựa chọn dự án là một công việc rất khó khăn quyết định trực tiếp đến hiệu quả của quá trình đầu tư Điều này cũng cho thấy rằng việc quyết định lựa chọn dự án nào để đầu tư hay có nên đầu tư vào một dự
án được đề xuất hay không đòi hỏi cần phải thực hiện tốt công tác đánh giá ban đầu của
dự án Đánh giá dự án sau khi kết thúc giai đoạn soạn thảo dự án, với mục đích chủ yếu
Trang 302.1.2 Quy trình để lựa chọn dự án
Để lựa chọn dự án, cần thiết phải tiến hành công tác đánh giá dự án trong giai đoạn lập dự án Về bản chất đánh giá dự án trong giai đoạn này chính là công tác thẩm
định dự án Thẩm định dự án là quá trình phân tích, kiểm tra, đánh giá lại một cách kỹ
lưỡng các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tương lai của dự án trên các phương diện: Thị trường, quản trị, kỹ thuật - công nghệ, tài chính và kinh tế xã hội… Đây là đánh
giá quan trọng nhất, quyết định đến việc lựa chọn dự án để đầu tư của chủ đầu tư, đồng thời là căn cứ để thực hiện các đánh giá sau trong quá trình thực hiện và kết thúc dự án
Bất kỳ một dự án nào mà chưa được tổ chức phân tích, đánh giá trong giai đoạn thẩm định này thì dự án ấy chưa đủ độ tin cậy và sức thuyết phục thu hút nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn đầu tư Vì vậy, việc lựa chọn khung phân tích, đánh giá dự án là một công việc cực kỳ cần thiết không thể thiếu được sau khi kết thúc giai đoạn soạn thảo dự
án Kết quả của việc phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này là phải đưa ra được những kết luận về tính khả thi hay không khả thi của dự án Để có những kết luận chính xác, giúp cấp có thẩm quyền ra quyết định, đòi hỏi trong quá trình phân tích, đánh giá phải nắm vững kỹ thuật tính toán, phân tích các mặt lợi ích kinh tế - xã hội, cũng như khả năng sinh lợi mà dự án có thể mang lại cho chủ đầu tư và cho xã hội
Vì những mục đích khác nhau nên khung phân tích đánh giá lựa chọn dự án thường được đánh giá bởi nhiều cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân
Đối với cơ quan thẩm định nhà nước, mục đích của việc phân tích, đánh giá là nhằm xem xét những lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án mang lại có phù hợp với mục tiêu
đã được đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hay không Thông qua đó đưa ra những kết luận về sự chấp nhận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc không chấp nhận dự án đề nghị
Đối với các định chế tài chính thì ngoài việc xem xét khả năng sinh lời cho chủ đầu tư và sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân, việc đánh giá dự án giai đoạn này còn nhằm mục đích xem xét tuổi thọ bền vững cửa dự án, qua đó mà định hướng tài trợ
Đối với chủ đầu tư, ngoài việc xem xét khả năng ảnh hưởng của dự án đến lợi ích kinh tế - xã hội, không vi phạm luật pháp và những quy định của nhà nước, mục đích của
Trang 3125
phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này của họ còn là xác định khả năng sinh lợi của dự án cao hay thấp, đồng thời phát hiện để xử lý những khiếm khuyết, những rủi ro
và những khó khăn lớn có thể xảy ra khi dự án đi vào thực hiện
Mọi dự án bất luận là dự án có vốn đầu tư nước ngoài hay dự án có vốn đầu tư trong nước đều hướng chủ yếu vào hai mục đích cơ bản: Đạt được lợi nhuận và thỏa mãn lợi ích kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy, khung phân tích, đánh giá để lựa chọn dự án trong giai đoạn này cần tập trung hướng vào hai phần sau đây:
Phần phục vụ yêu cầu của chủ đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lợi của dự án
thông qua các phân tích: Thị trường, quản trị, kỹ thuật - công nghệ, tài chính…
Phần phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội do
dự án mang lại thông qua các phân tích, đánh giá về mức đóng góp dưới hình thức thuế thu được, số ngoại tệ thu về hay tiết kiệm được, tạo công ăn việc làm, khai thác được tài nguyên trong nước, tạo ra được hàng hóa hay nguyên vật liệu thay thế hàng nhập khẩu…
Dưới đây là khung phân tích chủ yếu để đánh giá dự án trên từng phương diện cụ thể làm căn cứ để lựa chọn dự án:
2.1.2.1 Phân tích thị trường
Đánh giá dự án về phương diện thị trường là nhằm nghiên cứu, đánh giá thị trường của dự án có thể đảm bảo đẩy đủ chỗ đứng cho sản phẩm trong tương lai hay không? Về phương diện này, cần tập trung đánh giá các mặt sau đây:
- Đánh giá lượng cầu: Để đánh giá về lượng cầu cần phải:
+ Kiểm tra lại những dữ liệu về lượng cầu quá khứ đã thu thập
+ Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự báo lượng cầu của dự án
+ Phân tích, so sánh lượng cầu dự báo do dự án đề xướng với lượng cầu dự trù do
cơ quan chức năng nhà nước tiến hành
+ Để đảm bảo độ tin cậy cao hơn trong quá trình đánh giá lượng cầu, người ta còn
so sánh, phân tích lượng cầu dựa báo do dự án đề xuất với lượng cầu tính theo đầu người tại những quốc gia lân cận hoặc những nước có trình độ phát triển tương tự như nước ta
- Đánh giá thị phần của dự án: Nội dung này đánh giá lại phần thị trường mà dự
án dự định chiếm lĩnh trong tương lại có hợp lý hay không? Phạm vị thị trường hiện hữu
như thế nào? Và thị trường tương lai ra sao?
Để làm được việc nêu trên, trong quá trình đánh giá cần phải xem xét, đánh giá, phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhập khẩu, của sản phẩm sản xuất trong nước cùng loại hoặc cải tiến, đồng thời phải tính đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện có với doanh nghiệp dựa án trong tương lai
- Đánh giá giá bán dự trù: Đánh giá giá bán dự trù sản phẩm của dự án đòi hỏi
cần phải xem xét đầy đủ các mặt sau đây:
Trang 3226
+ Các chi phí sản xuất ước tính của dự án và so sánh với chi phí sản xuất của các nhà sản xuất cạnh tranh trong nước và nước ngoài hiện có trên thị trường
+ Đối với thị trường trong nước, cần phải so sánh những lợi thế và những bất lợi
về chi phí sản xuất của dự án trong trường hợp xuất khẩu sản phẩm
+ Tìm hiểu giá bán sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trên cùng thị trường + Phân tích những điều kiện và những lợi thế, bất lợi về phương thức bán chịu của các doanh nghiệp cạnh tranh, thủ đoạn chèn ép của các doanh nghiệp nước ngoài và phải tính đến tình trạng hàng hóa nhập lậu không chịu thuế
- Đánh giá chương trình tiếp thị:
+ Các hình thức quảng cáo, chào hàng,… và tính toán chi phí phục vụ các hình thức tiếp thị và hiệu quả mang lại
+ Các kênh phân phối trên từng loại thị trường cụ thể, đặc biệt đối với các thị trường mới
+ Những hình thức tổ chức dịch vụ trong và sau bán hàng…
2.1.2.2 Phân tích phương diện quản trị
Phân tích, đánh giá dự án về phương diện quản trị là nhằm nghiên cứu, đánh giá tính khả thi về một cơ cấu tổ chức quản trị trong quá trình triển khai dự án và ngay cả khi
dự án đi vào vận hành Việc đánh giá dự án về phương diện quản trị cần tập trung vào nội dung chủ yếu sau:
- Ngày khởi công, ngày hoàn thành của dự án và từng hạng mục của dự án Cần xem xét tính khả thi về thời gian mà dự án đã dự kiến
- Hình thức tổ chức doanh nghiệp Cần nghiên cứu, kiểm tra và đánh giá hình thức
tổ chức doanh nghiệp mà dự án đã chọn có đạt được lợi nhuận tối đa hay không?
- Tư cách cổ đông Nếu là công ty cổ phần thì cần phải xem xét tư cách của các cổ đông, mối quan hệ giữa các cổ đông, giữa các cổ đông với nhà cung cấp máy móc thiết
bị, cung cấp nguyên vật liệu, với các nhà thầu hoặc các công ty tư vấn khác…
- Cấp lãnh đạo (Hội đồng quản trị), cấp điều hành (Ban giám đốc) của dự án Cần đánh giá khả năng quản trị và kinh nghiệm điều hành của họ Đánh giá các giải pháp tổ chức kinh tế - kỹ thuật mà họ áp dụng có thể mang lại hiệu quả tối ưu trên các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh hay không?
- Cơ cấu tổ chức nội bộ Xem xét các bộ phận chức năng trong cơ cấu tổ chức nội
bộ có đảm nhận đầy đủ mọi nhiệm vụ hay không? Số lượng, trình độ nhân viên có thích hợp với sự đòi hỏi nghiệp vụ mà dự án cần hay không?
- Các hợp đồng Cần đánh giá đầy đủ và kỹ lưỡng về mặt pháp lý, thời gian thực hiện, quan hệ ràng buộc tư cách pháp nhân của các bản ký kết hợp đồng
Trang 3327
- Các nghĩa vụ về thuế Cần xem xét dự án có được hưởng các ưu đãi về thuế hay không, thời gian bao lâu, tư khi nào…
2.1.2.3 Phân tích kỹ thuật - công nghệ
Đánh giá dự án về phương diện kỹ thuật - công nghệ nhằm phân tích tính hiện đại, tính kinh tế và tính hiệu quả về kỹ thuật và công nghệ được sử dụng trong dự án Vì vậy cần tập trung trên các mặt chủ yếu sau trong khung phân tích:
Thứ nhất, phương diện sản xuất Trong điều kiện hiện nay, sử dụng phương pháp
sản xuất nào thì những điều kiện kỹ thuật đi kèm theo đó đòi hòi phải có sự phù hợp tương ứng Do đó cần thiết phải:
- So sánh các phương pháp sản xuất hiện có, rút ra mặt ưu, khuyết của từng phương pháp trong từng môi trường đầu tư cụ thể, qua đó xác định phương pháp sản xuất của dự án đã hợp lý và tốt nhất hay chưa?
- Đặc biệt lưu ý đánh giá để chọn được công nghệ sạch, hạn chế tối thiểu gây ô nhiễm môi trường…
Thứ hai, xác minh về mặt kỹ thuật các yếu tố đầu vào Cần nghiên cứu và đánh giá
đầy đủ tất cả những đòi hỏi cần thiết về số lượng và chất lượng đối với nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phương tiện chuyên chở, mức giá cả, cước phí và khả năng cung ứng ở các vùng cung ứng…
Thứ ba, máy móc và thiết bị Cần kiểm tra, đánh giá tính đồng bộ về số lượng, chất
lượng máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế, sửa chữa bảo dưỡng trong quá trình vận hành dự án sau này Kiểm tra, đánh giá lại giá bán của máy móc thiết bị, đặc biệt cần kiểm tra kỹ lưỡng và chặt chẽ chất lượng và giá cả máy móc thiết bị nều nhà cung cấp soạn thảo phần trang thiết bị trong dự án…
Thứ tư, quy mô của dự án Xác định, đánh giá tính hợp lý tối ưu của quy mô dự
án Đánh giá khả năng mở rộng quy mô của dự án trong tương lai, bằng cách xem xét cách bố trí phần diện tích sản xuất với diện tích phần dự trữ trong từng phân xưởng cũng như trên phạm vi toàn bộ nhà máy…
Thứ năm, cơ cấu tổ chức sản xuất.
Cần nghiên cứu, đánh giá nền móng đặt máy, kết cấu vật liệu xây dựng, cách bố trí
hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị đã hợp lý với các thông số kỹ thuật yêu cầu chưa?
Phân tích, đánh giá tính hợp lý về cơ cấu lao động tương ứng với dây chuyền máy móc thiết bị trong từng giai đoạn cũng như trong phạm vi cả xí nghiệp dự án…
Thứ sáu, địa điểm xây dựng công trình của dự án Địa điểm xây dựng công trình
của dự án có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định rất lớn đến tính hiệu quả của dự án Nếu sai lầm về địa điểm có thể dẫn đến thất bại của dự án Vì vậy, trong quá trình đánh giá cần phải so sánh, tính toán những yếu tố sau:
Trang 3428
- Địa chất, thủy văn và các yếu tố kinh tế xã hội có liên quan đến địa điểm
- Nguyên vật liệu, nhiên liệu và chi phí chuyên chở
- Điện nước, nhân công cần thiết cho dự án
- Hệ thống xử lý các chất phế thải
- Chi phí chuyên chở thành phẩm đến thị trường
Thứ bảy, các hợp đồng ký kết về cung cấp máy móc thiết bị
- Xem xét, đánh giá độ tin cậy, tín nhiệm, khả năng cung ứng và quy mô hoạt động của bên cung ứng
- Xem xét, đánh giá tiến độ thực hiện quy trình chế tạo máy
- So sánh giá cả các máy móc thiết bị cùng loại ở các doanh nghiệp khác nhau có khả năng cung ứng cho dự án
- Đánh giá, kiểm tra tổng chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị, chạy thử và các chi phí có liên quan khác
- So sánh, đánh giá giữa hợp đồng bán chịu và hợp đồng trả tiền ngay
- Xem xét, đánh giá kỹ lưỡng các điều khoản quy định và trách nhiệm cũng như nghĩa vụ bồi hoàn thiệt hại trong trường hợp bên cung cấp không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết…
2.1.2.4 Phân tích tài chính
Đánh giá dự án về phương diện tài chính có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Nó được tiến hành sau khi đã được đánh giá về các nội dung trên Mục đích của đánh giá dự án về phương diện tài chính là nhằm xem xét mức độ khả năng sinh lời của dự án trong tương lai có đảm bảo yêu cầu đòi hỏi của chủ đầu tư hay không? Các chỉ tiêu để đánh giá, phân tích tài chính sẽ được đề cập cụ thể trong mục các chỉ tiêu định lượng để lựa chọn dự án
Mục đích:
- Nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho việc thực hiện dự án
- Phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của dự án
Để đạt được mục đích trên, trong quá trình phân tích tài chính cần áp dụng những phương pháp phân tích phù hợp và sử dụng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
Trang 3529
- Phân tích tài chính là cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội
2.1.2.5 Phân tích kinh tế - xã hội
Trong quá trình đánh giá dự án, việc đánh giá thẩm định về phương diện kinh tế
xã hội là một trong những nội dung quan trọng nhất liên quan đến quản lý nhà nước đối
với dự án Phân tích, đánh giá kinh tế - xã hội dự án đầu tư là việc so sánh, đánh giá một
cách có hệ thống giữa những kết quả và các chi phí của dự án trên quan điểm của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân (hay toàn bộ xã hội)
Đánh giá dự án về phương diện kinh tế - xã hội là xem xét dự án có mang lại lợi ích cho đất nước, vùng kinh tế mà dự án định vị hay không? Lợi ích đó được định lượng
ở mức bao nhiêu khi mà dự án được đưa vào khai thác? Cụ thể:
Xác định được sự đóng góp của dự án vào mục tiêu phát triển của nền kinh tế và phúc lợi của đất nước
Những lợi ích mà xã hội thu được qua sự đáp ứng của dự án đối với các mục tiêu chung của nền kinh tế Sự đáp ứng này có thể xem xét mang tính chất định tính, như: Đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương của nhà nước, góp phần chống ô nhiễm môi trường… Hoặc đo lường bằng các chỉ tiêu định lượng, như: Tăng thu cho ngân sách nhà nước, tăng lượng thu hay tiết kiệm ngoại tệ, mức gia tăng số lượng việc làm…
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiện, bao gồm: Toàn bộ nguồn tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động… mà xã hội dành cho dự án, thay vì sử dụng vào các công việc khác
Như vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội dự án chính là kết quả so sánh giữa cái mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình cho dự án với lợi ích do dự
án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
Đánh giá kinh tế - xã hội của dự án là nội dung được tiến hành sau khi đã đánh giá
về phương diện tài chính của dự án Đánh giá tài chính là đánh giá dự án trên góc độ vi
mô (nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho chủ đầu tư) Đứng trên góc độ xã hội, dự án được coi là có hiệu quả nếu tổng lợi ích mà nó mang lại cho xã hội lớn hơn tổng chi phí
mà xã hội phải tri trả, nhưng chi phí xã hội và lợi ích xã hội có thể khác xa so với chi phí
và lợi ích của doanh nghiệp Vì vậy, cần thiết phải đánh giá kinh tế - xã hội dự án đầu tư sau khi đánh giá về phương diện tài chính Đánh giá kinh tế - xã hội dự án đầu tư là một trong những nội dung quan trọng không chỉ trong quá trình lập, thẩm định để lựa chọn dự
án mà còn xuyên suốt cả vòng đợi dự án Việc này có tác dụng trên nhiều mặt không chỉ đối với chủ đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước và các định chế tài chính trong và ngoài nước Đối với chủ đầu tư, đánh giá kinh tế - xã hội
là căn cứ chủ yếu để chủ đầu tư thuyết phục cơ quan có thẩm quyền nhà nước chấp nhận
dự án, và như vậy mới đảm bảo cơ sở pháp lý để có thể tiến hành đầu tư Mặt khác, nó
Trang 3630
cũng là căn cứ thuyết phục các định chế tài chính trong và ngoài nước tài trợ vốn cho dự
án, đảm bảo tính khả thi của dự án Đối với các cơ quan có thẩm quyền nhà nước, thì đánh giá kinh tế - xã hội là căn cứ quan trọng để quyết định cho phép đầu tư của dự án, nếu dự án đó chứng minh được nó thực sự đóng góp cho nền kinh tế cũng như đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển đất nước
Nói tóm lại, khung phân tích, đánh giá để lựa chọn dự án trong giai đoạn lập dự án
là một loại đánh giá quan trọng bậc nhất, quyết định đến quá trình lựa chọn dự án để đầu
tư Tuy nhiên, trong quá trình đánh giá, không có dự án nào hội đủ yêu cầu của mọi tiêu chuẩn cả về mặt định lượng lẫn định tính Trong thực tế, cho thấy rằng, hy vọng để có một dự án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của mọi tiêu chuẩn như đã đánh giá là điều không tưởng Chính vì lẽ đó, trong quá trình đánh giá đòi hỏi các chuyên gia đánh giá phải nắm vững đường lối, chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ để vận dụng các tiêu chuẩn, sắp xếp thứ tự ưu tiên của các tiêu chuẩn, để từ đó, trong từng tình huống cụ thể của từng
dự án cụ thể có sự đánh giá, phân tích đúng đắn và thích hợp
2.1.3 Các chỉ tiêu định lượng để lựa chọn dự án
Phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội là một căn cứ quan trọng để lựa chọn dự án Thông qua các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội dự án, nhà quản trị có thể đưa ra quyết định lựa chọn dự án
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội, người ta còn có thể căn cứ vào một số chỉ tiêu đánh giá về mặt kỹ thuật và môi trường để lựa chọn dự án Các chỉ tiêu này có thể định lượng được Ví dụ như các chỉ tiêu về khối lượng xây dựng dự án (khối lượng thi công, xây lắp, diện tích xây dựng, diện tích chiếm đất ); các chỉ tiêu đặc tính sản phẩm của dự án (quy cách, mẫu mã và đặc tính của sản phẩm ); các chỉ tiêu khai thác dự án (công suất sản phẩm, lượng tiêu hao nhiên liệu, thời gian khai thác và bảo dưỡng ); các chỉ tiêu về môi trường (mức độ ảnh hưởng hoặc tác động đến môi trường)
Sau đây chúng ta sẽ xem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính được sử dụng trong phân tích và lựa chọn dự án Chú ý là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội cũng tương tự các chỉ tiêu tài chính, chỉ khác là các chi phí và thu nhập trong các công thức là các chi phí và thu nhập kinh tế xã hội, và suất chiết khấu để tính không lấy theo lãi suất vay ngân hàng mà đây là suất chiết khấu kinh tế xã hội
2.1.3.1 Lãi suất
- Lãi đơn: Là lãi suất chỉ tính theo giá vốn gốc mà không tính đến lãi suất tích lũy
phát sinh từ tiền lãi ở các giai đoạn trước Lđ = I0 r n
Trong đó:
Lđ : Lãi đơn
I0 : Vốn gốc bỏ ra ban đầu
Trang 3731
r : Lãi suất đơn
n : Số thời đoạn tính lãi
- Lãi kép: Là lãi suất không chỉ tính theo giá vốn gốc mà có tính đến lãi suất tích
lũy phát sinh từ tiền lãi ở các giai đoạn trước
n : Số thời đoạn tính lãi
- Ví dụ 1: Doanh nghiệp A có vay Ngân hàng số tiền 500 triệu đồng, với thời hạn
vay là 5 năm Hãy tính lãi đơn và lãi kép của khoản vay trên biết tỷ lệ lãi suất áp dụng là 8%/năm?
+ Lđ = I0 r n = 500 x 0,08 x 5 = 200 (triệu đồng)
+ Lg = I0 (1+r)n – I0
= I0 .[(1+r)n – 1]
= 500 x (1+0,08)5 - 500 = 234,664 (triệu đồng)
Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay
- Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì r là lãi suất vay bình quân từ các nguồn Ký hiệu r
+ Công thức tính lãi suất bình quân
Trong đó:
- r : Lãi suất vay bình quân từ các nguồn
- Ik : Số vốn vay từ nguồn k
- rk : Lãi suất vay từ nguồn k
- Trong trường hợp đầu tư ban đầu bằng nhiều ngồn vốn khác nhau (vay dài hạn, vốn tự có, vốn cổ phần vv…) thì r là mức lãi suất bình quân của các nguồn đó Công thức tính r cũng tương tự như tính lãi vay bình quân từ các nguồn vay
- Nếu vay theo nhiều kỳ hạn khác nhau thì phải chuyển lãi suất đi vay về cùng một
kỳ hạn ( thông thường lấy kỳ hạn là năm) theo công thức sau:
m
k k
Trang 3832
Trong đó:
+ rn : Lãi suất theo kỳ hạn/năm
+ rt : Lãi suất theo kỳ hạn t (6 tháng, quý, tháng)
Ví dụ: Doanh nghiệp A vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đầu tƣ mở rộng quy
mô hoạt động kinh doanh Trong đó:
- Nguồn 1: Vay 100 triệu, kỳ hạn vay theo quý với lãi suất 1,5%/tháng
- Nguồn 2: Vay 150 triệu, kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 1,7%/tháng
- Nguồn 3: Vay 120 triệu, kỳ hạn năm với lãi suất 1,8%/tháng
Hãy tính lãi suất bình quân của các khoản vay trên?
2.1.3.2 Giá trị tương đương của tiền tệ
- Dòng tiền tệ: Dòng tiền tệ là chuỗi các khoản thu nhập hoặc chi trả xảy ra qua
một số thời kì nhất định Dòng tiền có nhiều hình thức khác nhau nhƣng nhìn chung có thể phân chia thành 2 loại là dòng tiền đều và dòng tiền hỗn tạp
- Dòng tiền đều: Dòng tiền đều là dòng tiền bao gồm các khoản tiền bằng nhau
đƣợc phân bố đều đặn theo thời gian
n - 1
n
Trang 3933
Dòng tiền đều được phân chia thành ba loại: dòng tiền đều thông thường – xảy ra vào cuối kì; dòng tiền đều đầu kì - xảy ra vào đầu kì; dòng tiền đều vình cửu - xảy ra vào cuối kì và không bao giờ chấm dứt
- Dòng tiền tệ hỗn tạp: Trong tài chính, không phải lúc nào chúng ta cũng gặp tình
huống trong đó dòng tiền bao gồm các khoản thu nhập hoặc chi trả giống nhau qua các thời kì Chẳng hạn như doanh thu và chi phí qua các năm thường rất khác nhau Vì thế, dòng thu nhập ròng của một công ty thường là một dòng tiền tệ hỗn tạp, bao gồm các khoản thu nhập khác nhau, chứ không phải một dòng tiền đều
Như vậy, dòng tiền hỗn tạp là dòng tiền tệ bao gồm các khoản tiền không bằng nhau phát sinh qua một số thời kì nhất định
Giá trị hiện tại và tương lai của dòng tiền:
- Trường hợp tính chuyển 1 khoản tiền phát sinh trong thời kỳ phân tích về mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai:
FV = PV(1+r)n
- Trường hợp tính tổng các khoản tiền phát sinh đều đặn trong từng thời đoạn của thời kỳ phân tích (cuối kỳ) về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai:
Trong đó:
- PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền
- FV: Giá trị tương lai của dòng tiền
- r : Lãi suất
- n : Số thời đoạn (năm, tháng, quý) tính lãi
- A : Các khoản tiền phát sinh đều đặn trong từng thời đoạn của kỳ phân tích
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A hàng năm trích khấu hao tài sản trị giá 100 triệu và đem
gửi ngân hàng với lãi suất 10%/năm Cuối năm thứ 5 doanh nghiệp cần đổi mới thiết bị giá trị 800 triệu Hỏi số tiền trích khấu hao tài sản có đủ đổi mới thiết bị hay không?
Ví dụ 2: Một người gửi tiết kiệm muốn rút ra 10 triệu/năm vào cuối mỗi năm với
thời gian là 5 năm Hỏi người đó phải gửi tiết kiệm ở đầu năm thứ nhất là bao nhiêu? Biết lãi suất là 12%/năm
2.1.3.3 Giá trị hiện tại thuần (NPV-Net present value)
- Giá trị hiện tại thuần là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền vào và giá trị hiện tại của dòng tiền ra
i
i i
r
C r
B NPV
0
0 (1 ) (1 )
n r FV PV
)1(
n
1 ) 1
n
r r
r A PV
) 1 (
1 ) 1 (
Trang 4034
Hoặc
Trong đó:
- Bi (Benefit) là lợi ích của dự án tại thời điểm i, tức là bao gồm tất cả những gì mà
dự án thu được (như doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi );
- Ci (Cost) là chi phí của dự án tại thời điểm i, tức là bao gồm tất cả những gì mà
dự án bỏ ra (như chi đầu tư ban đầu, chi phí vận hành hàng năm của dự án, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế …)
- CFi : Ngân lưu ròng của dự án vào năm i
- n số năm hoạt động của đời dự án
- r tỷ suất chiết khấu được chọn
- Tiêu chí lựa chọn chỉ tiêu NPV
Có tính đến thời gian của tiền tệ;
Cho biết lợi nhuận tuyệt đối của dự án tùy thuộc vào chi phí vốn của dự án;
Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau
Nhược điểm:
• Đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn
• Không cho biết khả năng sinh lợi tính bằng tỷ lệ phần tram nên không thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư
2.1.3.4 Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR- Internal rate of Return)
- Hệ số hoàn vốn nội bộ hay tỷ suất sinh lợi nội bộ của một dự án là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ bằng với tổng chi
Điều này cũng có nghĩa IRR là một tỷ suất chiết khấu sao cho NPV của dự án bằng không
i
i i i
r
CF r
C B NPV
0
0 (1 ) (1 )
0 ) 1
( )
i
i i
IRR
C IRR
B