1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 10 thần kinh 2

29 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hội tụ của các tín hiệu đầu vào đến một nơron riêng trong mạng nơron, khi mà mỗi nơron đều cùng kích thích vào một kênh đầu ra, có thể dẫn đến sự khuếch đại tín hiệu B.. Sự hội tụ xảy

Trang 1

A Sự hội tụ của các tín hiệu đầu vào đến một nơron riêng trong mạng nơron, khi mà mỗi nơron đều cùng kích thích vào một kênh đầu ra, có thể dẫn đến

sự khuếch đại tín hiệu

B Sự phân kì của các tín hiệu đầu vào đến các nơron khác nhau trong mạng nơron, khi mà mỗi nơron trong mạng đều kích thích vào một kênh đầu ra khác nhau, có thể dẫn đến sự khuếch tán tín hiệu

C Sự kết hợp giữa các tín hiệu đầu vào khác nhau (xuất phát từ các nguồn khác nhau) đến một nơron đơn lẻ trong mạng nơron là một ví dụ của sự phân kì

D Sự phân bố của các tín hiệu đầu vào khác nhau (xuất phát từ cùng một nguồn) đến nhiều nơron mạng nơron là một ví dụ của sự hội tụ

 D Sự hội tụ xảy ra khi các tín hiệu đầu vào được gửi đến các nơron khác nhau trong mạng nơron, và mỗi nơron sinh ra một tín hiệu gửi đến kênh đầu ra của chúng

Unit 10

1 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về nhân gối ngoài?

A Lớp thứ nhất, còn được gọi là lớp tế bào parvo

B Lớp thứ nhất nhận tín hiệu từ một nửa bên của võng mạc

C Lớp thứ nhất nhận tín hiệu xuất phát từ các tế bào que

D Lớp thứ tư nhận tín hiệu từ võng mạc cùng bên

E Lớp thứ tư nhận tín hiệu từ các tế bào hạch loại Y

 C Lớp I và II của các nhân gối ngoài được gọi là lớp tế bào magno, và nhận tín hiệu đầu vào từ các tế bào que đến các tế bào hạch loại Y Lớp III đến IV được gọi

là lớp tế bào parvo và nhận tín hiệu đầu vào từ các tế bào nón đến các tế bào hạch

Trang 2

3 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về sự khúc xạ của ánh sáng?

A Các sóng ánh sáng trong môi trường rắn trong suốt sẽ có bước sóng dài hơn

so với trong môi trường không khí

B Các sóng ánh sáng trong môi trường rắn trong suốt sẽ lan truyền với vận tốc lớn hơn so với trong môi trường không khí

C Chỉ số khúc xạ của một chất rắn trong suốt là tỉ số của vận tốc ánh sáng trong không khí trên vận tốc ánh sáng trong trong chất đó

A Trung tâm võng mạc chứa nhiều tế bào nón hơn vùng rìa

B Trung tâm võng mạc chứa nhiều tế bào hạch hơn vùng rìa

C Trung tâm võng mạc chứa nhiều tế bào ngang hơn vùng rìa

D Trung tâm võng mạc chứa nhiều nhiều tế bào que hơn vùng rìa

E Trung tâm võng mạc chứa nhiều mạch máu hơn vùng rìa

 A Vùng trung tâm võng mạc tập hợp hầu như toàn bộ các tế bào nón Mạch máu, các tế bào hạch và những lớp tế bào khác đều nằm ở một bên, do đó cho phép ánh sáng đi thẳng vào các tế bào nón mà không bị cản trở

Trang 3

TMP12 609

7 Các tế bào hạch gắn với tế bào nhận cảm ánh sáng ở võng mạc sẽ truyền tín hiệu đến cấu trúc nào sau đây?

A Nhân gối ngoài đối bên

B Nhân gối ngoài cùng bên

C Nhân gối giữa cùng bên

D Rãnh cựa

E Nhân gối giữa đối bên

 B Các sợi trục của tế bào hạch tạo nên các sợi của thần kinh thị giác Synap đầu tiên trong hệ thống thị giác nằm ở nhân gối ngoài Các tế bào hạch gắn vào các tế bào nhận cảm ánh sáng trên võng mạc phía thái dương, đi lên các nhân gối ngoài cùng bên Các sợi từ võng mạc phía mũi đi lên các nhân gối ngoài đối bên trong giao thoa thị giác Các nhân gối giữa là đường truyền cho hệ thống thính giác TMP12 623

8 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về điểm mù của mắt?

A Điểm mù nằm lệch 5 độ về phía bên (phía thái dương) so với điểm trung tâm của thị giác (điểm vàng)

B Vị trí đi ra của dây thần kinh thị giác

C Chỉ chứa tế bào que và do vậy có thị giác đơn sắc

D Không chứa mạch máu

E Là vị trí chứa nhiều cấu trúc đơn sắc nhất

 B Điểm mù nằm lệch 15 độ về phía bên so với điểm trung tâm của thị giác (điểm vàng) Nó là nơi các sợi thần kinh thị giác đi ra ngoài nhãn cầu Do vậy, không có các tế bào nhận cảm ánh sáng tại vị trí này

TMP12 627

9 Khi chùm tia sáng song song đi qua một thấu kính phân kỳ, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

Trang 4

A Các tia hội tụ gần nhau

B Các tia phân tán xa nhau

C Các tia vẫn chạy song song với nhau

D Các tia phản xạ ngược lại hướng chúng đến

E Các tia khúc xạ đến một tiêu điểm

 B Một thấu kính phân kỳ sẽ phân tán các tia sáng và ngược lại một thấu kính hội tụ sẽ tập trung các tia sáng gần nhau Nếu một thấu kính hội tụ có độ cong thích hợp, các tia song song sẽ bị bẻ cong để tập trung tại một điểm gọi là tiêu điểm

TMP12 598

10 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng giảm phản xạ?

A Có thể làm tăng cường độ dẫn truyền các sóng âm có tần số thấp lên 30 đến

40 decibel

B Làm tăng sự ‘cứng nhắc’ của hệ thống xương con, qua đó giảm dẫn truyền các sóng âm có tần số thấp

C Lấp các sóng âm có tần số cao trong môi trường ồn ào nên các sóng có tần

số thấp hơn sẽ dễ dàng được nghe hơn

D Xảy ra theo một chu kì ẩn từ 4 đến 8 giây sau một âm thanh lớn

E Bảo vệ ốc tai khỏi những dao động do các sóng âm có tần số cao nhưng tương đối im lặng gây ra

 B Cơ căng màng nhĩ kéo cán xương búa vào phía trong, trong khi cơ bàn đạp kéo xương bàn đạp ra ngoài Hai lực này đối lập nhau và do vậy làm cho hệ thống xương con vững chắc hơn, giảm cường độ của các sóng âm có tần số thấp xuống mức 30 đến 40 decibel

Trang 5

A Mất khả năng di chuyển mắt lên xuống theo trục dọc

B Mất khả năng xoay mắt trong ổ mắt

C Mất khả năng di chuyển mắt từ phía bên vào đường giữa

D Mất khả năng di chuyển mắt từ đường giữa ra xa 2 bên

E Lác dọc

 D Dây thần kinh sọ VI còn được gọi là dây vận nhãn ngoài Dây vận nhãn ngoài phân bố thần kinh cho cơ vận thẳng bên (là cơ gắn với mặt bên của nhãn cầu) Sự co giãn của cơ thẳng bên giúp di chuyển mắt từ đường giữa mặt ra xa 2 bên, nên còn được gọi là dây thần kinh vận nhãn ngoài

TMP12 627–628

13 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tiêu cự của một thấu kính hội tụ?

A Khi đi qua một thấu kính hội tụ, các tia sáng hội tụ sẽ tập trung tại một tiêu điểm nằm xa tiêu cự thấu kính hơn

B Khi đi qua một thấu kính hội tụ, các tia sáng phân kỳ sẽ hội tụ tại một tiêu điểm nằm gần tiêu cự thấu kính hơn

C Khi đi qua một thấu kính hội tụ, các tia sáng song song sẽ tập trung tại một tiêu điểm bằng tiêu cự thấu kính

D Hình ảnh được tạo ra bởi một thấu kính hội tụ nằm ở phía trên, bên phải nhưng hai bên vẫn được giữ nguyên như vật

E Thấu kính với độ cong lớn nhất sẽ có tiêu cự lớn nhất

 C Khoảng cách từ tiêu điểm (nơi các tia sáng song song hội tụ) đến quang tâm của thấu kính hội tụ được gọi là tiêu cự Do vậy, tiêu điểm sẽ tương ứng tiêu cự trong một thấu kính hội tụ Khi thấu kính lồi có độ cong lớn hơn, tiêu cự sẽ nhỏ hơn tiêu điểm (vị trị các tia sáng song song hội tụ)

Trang 6

tiêu cự 0.5 m Do vậy, tiêu cự sẽ tỷ lệ nghịch với độ khúc xạ Trong câu hỏi này, thấu kính hội tụ có tiêu cự 1 cm (0.01 m) nên sẽ có độ khúc xạ gấp 100 lần, là 100 diop

TMP12 600

15 Quá trình hay điều kiện nào sau đây dẫn tới bệnh lý đục thuỷ tinh thể?

A Biến tính protein trong nhân mắt

B Nhãn cầu dài

C Đồng tử giãn và không đáp ứng

D Đông đặc protein trong nhân mắt

E Tăng áp suất nội nhãn

 D Bệnh đục thuỷ tinh thể làm nhân mắt trở nên mờ đục (giống như khi ta nhìn vào một dòng thác nước hoặc một con sông chảy xiết), nên còn được gọi là đục nhân mắt Các protien cấu tạo nên nhân mắt bị đông đặc tiến triển làm nhân mắt

mờ đục Có thể ví quá trình này giống như lòng trắng trứng trở nên đông đặc khi bị nấu chín Việc nấu chín lòng trắng trứng sẽ dẫn tới quá trình đông đặc protien của

TMP12 646

17 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về màng đáy?

A Rung động với tần số cao xảy ra ở gần đáy ốc tai, trong khi rung động với tần số thấp xảy ra ở phía đỉnh ốc tai

B Hạch xoắn ốc nằm trên bề mặt màng đáy

C Chứa các sợi nền với đường kính tăng dần từ đáy ốc đến đỉnh ốc tai

D Chứa các sợi nền với đường kính giảm dần từ đáy ốc đến đỉnh ốc tai

E Ngăn cách thang giữa với thang tiền đình

Trang 7

 A Màng đáy (nhìn trên hình) chứa các sợi nền với độ dài tăng dần từ đáy đến đỉnh ốc tai, trong khi sự rung động của các sợi nền giảm dần Do đó, các sợi rung động với tần số cao sẽ ở gần đáy ốc tai và các sợi rung động với tần

TMP12 646

19 Quá trình phân tích chi tiết hình ảnh xảy ra ở vị trí nào trong vùng thị giác thứ cấp?

A Vùng 18 theo bản đồ vỏ não của Brodmann

B Vùng bụng dưới (trước-dưới) và vùng giữa của thuỳ thái dương và thuỳ chẩm

C Thuỳ trán

D Vỏ não vùng đỉnh chẩm

Trang 8

E Vùng trước-giữa của thuỳ thái dương

 B Thông tin thị giác từ vùng thị giác sơ cấp (vùng 17) được gửi tới vùng 18 và rồi đi vào trong các vùng khác của vỏ não để tiếp tục quá trình phân tích Quá trình phân tích hình thể-hình dạng ba chiều và chuyển động của vật xảy ra ở vùng sau giữa thuỳ thái dương và vỏ não vùng đỉnh chẩm Quá trình phân tích chi tiết và màu sắc của vật xảy ra ở vùng trước-dưới và vùng giữa của thùy chẩm và thuỳ thái dương

TMP12 624,626

20 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của melanin trong lớp sắc

tố võng mạc?

A Tiền chất của rhodopsin (chất nhạy cảm với ánh sáng)

B Đóng vai trò như chất dinh dưỡng cho tế bào nón và tế bào que của võng mạc

C Lớp sắc tố đen không cho ánh sáng phản xạ trong nhãn cầu

D Đảm bảo sự toàn vẹn của ống Schelemm

E Ánh sáng phản xạ qua lớp sắc tố melanin đóng vai trò quan trọng trong việc thích nghi của nhân mắt

 C Melanin là sắc tố đen có nhiều trong lớp sắc tố của võng mạc Lớp sắc tố có chức năng giới hạn sự tán xạ ánh sáng trong nhãn cầu và tăng độ tương phản và rõ ràng của ảnh

Trang 9

gà, do rhodopsin cần thiết cho chức năng của tế bào que

âm Cơ quan Corti nằm trong thang giữa

TMP12 634–635

25 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về sự dẫn truyền thông tin vị giác từ lưỡi đến vỏ não?

Trang 10

A Đa số nơron vùng đồi thị thuộc đường dẫn truyền cảm giác vị giác sẽ tạo synap trong thuỳ chẩm

B Các sợi thần kinh mang thông tin vị giác từ lưỡi sẽ không tạo synap trong thân não

C Các sợi thần kinh mang thông tin vị giác từ lưỡi sẽ tạo synap trong các nhân đơn độc

D Nhân đồi thị thuộc đường dẫn truyền cảm giác vị giác là các nhân lưng giữa

E Nhân đồi thị thuộc đường dẫn truyền cảm giác vị giác là các nhân bụng sau bên

 C Tất cả các sợi vị giác đều tạo synap trong nhân đơn độc và gửi nơron thứ hai vào nhân bụng sau giữa của đồi thị Nơron thứ ba đi lên hồi đỉnh lên, gần vùng cảm giác lưỡi trên vùng cảm giác thân SI

E Các tế bào đơn giản

 E Tế bào đơn của vùng thị giác sơ cấp có vai trò xác định hướng của các đường thẳng và các đường ranh giới, trong khi tế bào phức tạp có vai trò xác định các đường thẳng nằm cùng hướng chứ không nằm ở các vị trí riêng biệt Điều này có nghĩa đường thẳng có thể bị dịch chuyển sang bên hoặc tính tiến theo chiều dọc với một khoảng cách phù hợp, và một số nơron giống nhau sẽ bị kích thích miễn sao các đường thẳng đều nằm cùng một hướng

TMP12 626

27 Quá trình truyền sóng âm trong ốc tai xảy ra khi nào?

A Khi nền xương bàn đạp đẩy vào trong cửa sổ bầu dục và cửa sổ tròn lồi ra ngoài

B Khi nền xương bàn đạp đẩy vào trong cửa sổ tròn và cửa sổ bầu dục lồi ra ngoài

C Khi chỏm xương búa đẩy vào trong cửa sổ bầu dục và cửa sổ tròn lồi ra ngoài

D Khi xương đe đẩy vào trong cửa sổ bầu dục và cửa sổ tròn lồi ra ngoài

E Khi xương đe đẩy vào trong cửa sổ tròn và cửa sổ bầu dục lồi ra ngoài

Trang 11

 A Xương búa được nối với màng nhĩ, xương con tiếp khớp với xương búa và xương bàn đạp, và xương bàn đạp được nối với cửa sổ bầu dục

TMP12 633

28 Trong điều kiện ánh sáng yếu, hợp chất hoá học nào sau đây có vai trò bơm dòng Natri từ màng đoạn ngoài của tế bào nhận cảm ánh sáng vào trong tế bào?

màng tế bào) được gọi là dòng tối

D Cảm giác vị giác từ 1/3 sau của lưỡi ban đầu đi qua dây lưỡi

E Cảm giác vị giác từ 1/3 sau của lưỡi ban đầu đi qua thừng nhĩ

 C Các xung vị giác từ 2/3 trước của lưỡi đầu tiên đi qua dây thần kinh lưỡi, rồi qua thừng nhĩ vào dây thần kinh mặt, và cuối cùng đến nhân đơn độc Cảm giác vị giác từ 1/3 sau lưỡi được truyền qua dây thần kinh hạ thiệt vào nhân đơn độc Các tín hiệu vị giác từ vùng hầu được dẫn truyền qua các dây thần kinh số X

TMP12 647–648

30 Tế bào nhận cảm khứu giác thuộc nhóm tế bào nào sau đây?

A Nơron 2 cực

B Các nguyên bào sợi

C Tế bào biểu mô biến đổi

Trang 12

31 Khẳng định nào sau đây là đúng khi mô tả tế bào lông?

A Các tế bào lông khử cực khi sợi lông của chúng đổ rạp về hướng của sợi lông ngắn nhất

B Các sợi thần kinh bị kích thích bởi tế bào lông có thân tế bào nằm trong nhân

ốc tai ở thân não

C Càng xa trục ốc tai (trung tâm), các sợi lông của tế bào lông càng dài

D Trong cơ quan Corti, số tế bào lông ở trong nhiều hơn số tế bào lông ở ngoài

E Sự dẫn truyền các tín hiệu âm thanh được thực hiện chủ yếu nhờ các tế bào lông ở trong hơn là các tế bào lông ở ngoài

 E Mặc dù số lượng tế bào lông ở ngoài nhiều gấp 3 đến 4 lần số tế bào lông ở trong, khoảng 90% sợi thần kinh thính giác bị kích thích bởi các tế bào lông ở trong

C Sự tăng tạo rhodopsin

D Quá trình làm nhân mắt cong hơn (to và dày hơn)

E Quá trình làm nhân mắt bớt cong hơn (mỏng hơn)

 E Các tia sáng xuất phát từ một vật ở xa mắt không yêu cầu sự khúc xạ nhiều (sự uốn cong) như các tia sáng xuất phát từ một vật gần trong phạm vi có thể với tới được Do vậy, sự uốn cong của hệ thấu kính cần cho sự hội tụ các tia sáng này trên võng mạc cũng nhỏ hơn

TMP12 601

33 Hiện tượng nào sau đây xảy ra với các tế bào nhận cảm ánh sáng, nhằm đáp ứng với ánh sáng trong quá dẫn truyền hình ảnh?

A Giảm hoạt động của enzym phosphodiesterase

B Giảm hoạt động của transducin

C Tăng hoạt động thuỷ phân cGMP

D Tăng giải phóng chất dẫn truyền thần kinh

Trang 13

E Tăng số lượng kênh Calci (kênh dẫn truyền theo điện thế)

C Trong bóng tối, cGMP giúp đảm bảo sự mở các kênh Natri trên màng đoạn ngoài của tế bào que Sự thuỷ phân cGMP bởi ánh sáng làm các kênh Natri này đóng lại Ít Natri có khả năng đi vào đoạn ngoài của tế bào que hơn, do vậy xảy ra quá trình ưu phân cực ở tế bào que

34 Trong quá trình nhận cảm ánh sáng, tất cả các chất sau đây đều tăng, TRỪ:

A cGMP phosphodiesterase


B Transducin


C cAMP

D Metarhodopsin II

E Dòng Natri đi vào đoạn ngoài của tế bào que

 E Trong quá trình nhận cảm ánh sáng, hợp chất metarhodpsin hoạt hoá được hình thành Chất này hoạt hoá một protein có tên là transducin Transducin hoạt hoá một cGMP phosphodiesterase làm phân huỷ cGMP Các kênh Natri phụ thuộc cGMP đóng và dòng ion Natri đi vào trong đoạn ngoài của các tế bào nhận cảm ánh sáng cũng giảm theo

TMP12 612–614

35 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tật loạn thị?

A Các tia sáng không cùng rơi vào một tiêu điểm chung

B Các tia sáng xuất phát từ những vật ở xa mắt được hội tụ sau võng mạc

C Các tia sáng xuất phát từ những vật ở xa mắt được hội tụ trước võng mạc

D Các tia sáng xuất phát từ những vật ở xa mắt được hội tụ ngay trên võng mạc

E Có một hoặc nhiều vùng đục hoặc mờ trên hệ thấu kính

 A Tật loạn thị thường gặp nhất khi độ cong giác mạc không đồng đều làm cho

độ hội tụ của thấu kính không đồng đều theo các trục Bởi vì độ cong của thấu kính loạn thị theo một trục nhỏ hơn độ cong của thấu kính theo một trục khác, các tia sáng đi theo 2 trục sẽ bị bẻ cong ở các mức độ khác nhau Do vậy, các tia sáng đi qua một thấu kính loạn thị không cùng rơi vào một tiêu điểm chung

Trang 14

 C Thang giữa được bao bọc bởi màng đáy và màng Reissner, và có chứa màng mái Phần đỉnh của các tế bào lông có các sợi lông được gắn vào màng mái TMP12 637

37 Các dây thần kinh sọ nào sau đây được ghép cặp chính xác với cơ nhãn cầu

mà nó chi phối?

A Dây thần kinh số VI – cơ thẳng giữa

B Dây thần kinh số III – cơ chéo dưới

C Dây thần kinh số III – cơ thẳng bên

D Dây thần kinh số III – cơ chéo trên

E Dây thần kinh số IV – cơ thẳng trên

 B Dây thần kinh số VI chi phối cho cơ thẳng bên Dây thần kinh số IV chi phối cho cơ chéo trên Dây thần kinh số III chi phối cho cơ thẳng giữa, chéo dưới, thẳng trên, và thẳng dưới

TMP12 637

38 Sau khi các tế bào nhận cảm khứu giác gắn vào các phân tử mang mùi, một chuỗi các phản ứng xảy ra trong tế bào, làm mở các kênh ion chuyên biệt gây khử cực tế bào khứu giác Các ion nào tham gia vào quá trình trên?

TMP12 650

39 Khi mắt đáp ứng với ánh sáng cường độ lớn, hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra?

A Các tế bào hai cực sẽ liên tục truyền tín hiệu với tốc độ lớn nhất có thể

B Các chất nhạy cảm với ánh sáng ở cả tế bào que và tế bào nón sẽ chuyển thành retinal và các opsin

C Nồng độ rhodopsin sẽ rất cao

D Sẽ có sự tăng kích thước đồng tử

E Vitamin A sẽ chuyển thành retinal

Ngày đăng: 14/07/2021, 21:16

w